Từ các chất hữu cơ không quá 3 nguyên tử cacbon và các chất vô cơ khác, hãy viết sơ đồ tổng hợp hai loại tơ trên.. Hai hợp chất này có thể được tổng hợp theo những sơ đồ sau: - Xác định
Trang 1Đề 5.doc
Đề 5 - Mol.doc
Trang 2ĐÁP ÁN ĐỀ THI HSGQG
MÔN HÓA HỌC
Trang 3Hóa Học Hữu Cơ
BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI 1
KIỂM TRA LẦN V
Cho một số kí hiệu viết tắt: Me: metyl; Et: etyl; i-Pr: isopropyl; t-Bu: tert-butyl; Ph: phenyl; TEDA:
trietylen điamin
Câu 1:
1 Tơ nilon-6,6 và tơ lapsan là hai loại tơ hóa học thường được dùng để dệt vải may mặc Từ các
chất hữu cơ không quá 3 nguyên tử cacbon và các chất vô cơ khác, hãy viết sơ đồ tổng hợp hai loại tơ
trên
2 Nhựa PU (poliuretan) có tính đàn hồi tốt, khả năng chống mài mòn và có độ bền cao hơn so với
các loại nhựa và cao su thông thường Cho sơ đồ tổng hợp nhựa PU như sau:
Vẽ công thức cấu tạo của 1, 2 và nhựa PU
Câu 2:
1 Hãy cho biết những hợp chất sau tồn tại chủ yếu ở dạng xeton hay enol? Giải thích
2 Hợp chất X (hình bên) bị raxemic hóa trong môi trường bazơ Đề xuất cơ
chế phản ứng để giải thích hiện tượng trên
Câu 3: Cho sơ đồ chuyển hóa và dữ kiện phổ 1H-NMR của sản phẩm X như sau:
Phổ
Hợp chất
1 H-NMR
H (ppm, CDCl3)
X
0.98 (6H, d, J = 7.0 Hz) 1.65 (3H, d, J = 5.0 Hz) 2.60 (1H, m)
5.17 (1H, d - d, J = 10.0, 5.0 Hz) 5,46 (1H, m)
a) Xác định cấu trúc và gọi tên của X
b) Hãy quy kết các giá trị H cho các proton trong phân tử X
Câu 4: Geraniol và nerol là hai terpenoid (có khung cacbon tuân theo quy tắc isoproenoid) được tìm
thấy trong nhiều loại tinh dầu như hoa hồng, xả, hoa bia, Chúng là đồng phân hình học của nhau và
đều có công thức phân tử là C10H18O Thực hiện phản ứng ozon phân với geraniol, thu được axeton,
Trang 4Hóa Học Hữu Cơ
glioxal và 4-oxopentanal
a) Xác định cấu trúc của geraniol và nerol Biết geraniol có cấu hình (E) và nerol có cấu hình (Z)
b) Trong môi trường axit, geraniol dễ dàng chuyển hóa thành -terpineol và linalool Hai hợp chất
này có thể được tổng hợp theo những sơ đồ sau:
- Xác định công thức cấu tạo của các chất từ 8 đến 16, -terpineol và linalool
- Đề nghị cơ chế của các phản ứng tạo thành 15 và 16
c) Đề nghị cơ chế phản ứng chuyển hóa geraniol thành -terpineol và linalool trong môi trường
axit
Câu 5: Reboxetine là một loại thuốc chống suy nhược được tổng hợp theo sơ đồ sau:
Hãy xác định các tác nhân phản ứng từ 17 đến 23
Trang 5Hóa Học Hữu Cơ
BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI 1
KIỂM TRA LẦN V
Cho một số kí hiệu viết tắt: Me: metyl; Et: etyl; i-Pr: isopropyl; t-Bu: tert-butyl; Ph: phenyl; TEDA:
trietylen điamin
Câu 1:
1 Tơ nilon-6,6 và tơ lapsan là hai loại tơ hóa học thường được dùng để dệt vải may mặc Từ các
chất hữu cơ không quá 3 nguyên tử cacbon và các chất vô cơ khác, hãy viết sơ đồ tổng hợp hai loại tơ
trên
2 Nhựa PU (poliuretan) có tính đàn hồi tốt, khả năng chống mài mòn và có độ bền cao hơn so với
các loại nhựa và cao su thông thường Cho sơ đồ tổng hợp nhựa PU như sau:
Vẽ công thức cấu tạo của 1, 2 và nhựa PU
Hướng dẫn giải
Câu 2:
1 Hãy cho biết những hợp chất sau tồn tại chủ yếu ở dạng xeton hay enol? Giải thích
2 Hợp chất X (hình bên) bị raxemic hóa trong môi trường bazơ Đề xuất cơ
chế phản ứng để giải thích hiện tượng trên
Hướng dẫn giải
1 Các hợp chất tồn tại chủ yếu ở dạng enol: 1 và 2
Các hợp chất tồn tại chủ yếu ở dạng xeton: 3, 4 và 5
Dạng enol của hợp chất 1 được giải tỏa trên năm nguyên tử và tạo được liên kết hiđro nội phân tử
Trang 6Hóa Học Hữu Cơ
Dạng enol của hợp chất 2 được giải tỏa trên năm nguyên tử
Dạng enol của hợp chất 3 không bền vì không thể tạo nối đôi ở đầu cầu (quy tắc Bredt)
Dạng enol của hợp chất 4 không bền vì nhóm t-Bu cồng kềnh không thể nằm cùng mặt phẳng với
vòng sáu cạnh
Dạng enol của hợp chất 5 không bền vì vòng bốn cạnh chứa nối đôi có sức căng rất lớn
2
Câu 3: Cho sơ đồ chuyển hóa và dữ kiện phổ 1H-NMR của sản phẩm X như sau:
Phổ
Hợp chất
1 H-NMR
H (ppm, CDCl3)
X
0.98 (6H, d, J = 7.0 Hz) 1.65 (3H, d, J = 5.0 Hz) 2.60 (1H, m)
5.17 (1H, d - d, J = 10.0, 5.0 Hz) 5,46 (1H, m)
a) Xác định cấu trúc và gọi tên của X
b) Hãy quy kết các giá trị H cho các proton trong phân tử X
Hướng dẫn giải
Cấu trúc và tên gọi của X:
Trang 7Hóa Học Hữu Cơ
BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI 3
Câu 4: Geraniol và nerol là hai terpenoid (có khung cacbon tuân theo quy tắc isoproenoid) được tìm
thấy trong nhiều loại tinh dầu như hoa hồng, xả, hoa bia, Chúng là đồng phân hình học của nhau và
đều có công thức phân tử là C10H18O Thực hiện phản ứng ozon phân với geraniol, thu được axeton,
glioxal và 4-oxopentanal
a) Xác định cấu trúc của geraniol và nerol Biết geraniol có cấu hình (E) và nerol có cấu hình (Z)
b) Trong môi trường axit, geraniol dễ dàng chuyển hóa thành -terpineol và linalool Hai hợp chất
này có thể được tổng hợp theo những sơ đồ sau:
- Xác định công thức cấu tạo của các chất từ 8 đến 16, -terpineol và linalool
- Đề nghị cơ chế của các phản ứng tạo thành 15 và 16
c) Đề nghị cơ chế phản ứng chuyển hóa geraniol thành -terpineol và linalool trong môi trường
axit
Hướng dẫn giải
a) Cấu trúc của geraniol và nerol:
b) Công thức cấu tạo của các chất từ 1 đến 9, -terpineol và linalool:
Trang 8Hóa Học Hữu Cơ
Cơ chế của các phản ứng tạo thành 8 và 9:
c) Cơ chế phản ứng chuyển hóa geraniol thành -terpineol và linalool trong môi trường axit:
Câu 5: Reboxetine là một loại thuốc chống suy nhược được tổng hợp theo sơ đồ sau:
Hãy xác định các tác nhân phản ứng
Hướng dẫn giải
17: o-Etoxiphenol/NaOH; 18: MsCl/TEA; 19: NaOH; 20: (1) NaN3, (2) H2, Pd/C; 21:; 22: t-BuOK;
23: LiAlH4
Trang 9ĐÁP ÁN ĐỀ THI HSGQG
MÔN HÓA HỌC
Trang 10ĐÁP ÁN ĐỀ THI HSGQG
MÔN HÓA HỌC