Câu 4: Từ rễ cây cam thảo Glycyrrhiza uralensis người ta phân lập được glycyrrhizin C42H62O16 có độ ngọt gấp 50 – 150 lần so với đường ăn.. Hợp chất này là nguyên nhân chính gây ra các h
Trang 1Đề 2 - Mol.doc
Trang 2KIỂM TRA LẦN II
Cho một số kí hiệu viết tắt: Me: metyl; Et: etyl; i-Pr: isopropyl; t-Bu: tert-butyl; Ts: tosyl; Ac: axetyl;
Bn: benzyl; DCM: điclometan; DMSO: đimetyl sunfoxit; Py: piriđin; LDA: liti điisopropylamiđua;
THF: tetrahiđrofuran; Cy: xiclohexyl; TEA: trietylamin; TfOH: axit triflometansunfonic
Câu 1: Dựa vào mô hình Felkin – Anh, hãy vẽ cấu trúc lập thể của các chất 1, 2, 3, 4 trong những sơ
đồ chuyển hóa sau:
Câu 2: Veticadinol là một dẫn xuất sesquiterpene được tổng hợp như sau:
Biết rằng, chuyển hóa 5 thành 6 xảy ra sự chuyển vị [1,5]-sigmatropic Sau đây là một ví dụ đơn
giản cho sự chuyển vị trên:
Vẽ công thức cấu tạo của các chất 5, 6, 7, 8, 9, 10
Câu 3: Varenicline được dùng để sản xuất thuốc điều trị chứng nghiện thuốc lá Dưới đây là sơ đổ
tổng hợp varenicline:
Trang 3Vẽ công thức cấu tạo của các chất 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16
Câu 4: Từ rễ cây cam thảo (Glycyrrhiza uralensis) người ta phân lập được glycyrrhizin (C42H62O16)
có độ ngọt gấp 50 – 150 lần so với đường ăn Hợp chất này là nguyên
nhân chính gây ra các hoạt tính sinh học của rễ cây cam thảo
Để trung hòa 1 mol glycyrrhizin cần 3 mol NaOH Khi thủy phân
glycyrrhizin trong dung dịch axit, thu được axit glycyrrhizinic (C30H46O4)
và 18 (C6H10O7) với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 Mặt khác, metyl hóa hoàn
toàn glycyrrhizin với MeI/Ag2O rồi thủy phân, thu được metyl
glycyrrhizinat (C31H48O4), 19 (C10H18O7) và 20 (C9H16O7) Cho sơ đồ
chuyển hóa của 20 như sau:
a) Vẽ công thức Fisơ của các chất 22, 23, 24, 25 Biết phân tử 22 không có tính đối xứng
b) Vẽ các cấu trúc có thể có của 20
c) Khi metyl hóa hoàn toàn 19 và 20 với MeI/Ag2O thì đều thu được hỗn hợp gồm các đồng phân
của 26 (C11H20O7) Để xác định chính xác cấu trúc của 20, người ta thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau:
- Vẽ cấu trúc của các chất 26, 27, 28, 29, 30, 31 Biết trong các chất từ 27 đến 31, chỉ có 31 là
không có tính quang hoạt
Trang 4d) Vẽ cấu trúc của glycyrrhizin Biết trong phân tử glycyrrhizin chỉ chứa liên kết -glycozit
Câu 5: Đề nghị cơ chế phản ứng cho các chuyển hóa sau:
Trang 5
KIỂM TRA LẦN II
Cho một số kí hiệu viết tắt: Me: metyl; Et: etyl; i-Pr: isopropyl; t-Bu: tert-butyl; Ts: tosyl; Ac: axetyl;
Bn: benzyl; DCM: điclometan; DMSO: đimetyl sunfoxit; Py: piriđin; LDA: liti điisopropylamiđua;
THF: tetrahiđrofuran; Cy: xiclohexyl; TEA: trietylamin; TfOH: axit triflometansunfonic
Câu 1: Dựa vào mô hình Felkin – Anh, hãy vẽ cấu trúc lập thể của các chất 1, 2, 3, 4 trong những sơ
đồ chuyển hóa sau:
Hướng dẫn giải
Câu 2: Veticadinol là một dẫn xuất sesquiterpene được tổng hợp như sau:
Trang 6Biết rằng, chuyển hóa 5 thành 6 xảy ra sự chuyển vị [1,5]-sigmatropic Sau đây là một ví dụ đơn
giản cho sự chuyển vị trên:
Vẽ công thức cấu tạo của các chất 5, 6, 7, 8, 9, 10
Hướng dẫn giải
Chuyển hóa 7 thành 8 là phản ứng Alder “ene”
Câu 3: Varenicline được dùng để sản xuất thuốc điều trị chứng nghiện thuốc lá Dưới đây là sơ đổ
tổng hợp varenicline:
Trang 7Vẽ công thức cấu tạo của các chất 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16
Hướng dẫn giải
Câu 4: Từ rễ cây cam thảo (Glycyrrhiza uralensis) người ta phân lập được glycyrrhizin (C42H62O16)
có độ ngọt gấp 50 – 150 lần so với đường ăn Hợp chất này là nguyên
nhân chính gây ra các hoạt tính sinh học của rễ cây cam thảo
Để trung hòa 1 mol glycyrrhizin cần 3 mol NaOH Khi thủy phân
glycyrrhizin trong dung dịch axit, thu được axit glycyrrhizinic (C30H46O4)
và 18 (C6H10O7) với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 Mặt khác, metyl hóa hoàn
toàn glycyrrhizin với MeI/Ag2O rồi thủy phân, thu được metyl
glycyrrhizinat (C31H48O4), 19 (C10H18O7) và 20 (C9H16O7) Cho sơ đồ
chuyển hóa của 20 như sau:
Trang 8a) Vẽ công thức Fisơ của các chất 22, 23, 24, 25 Biết phân tử 22 không có tính đối xứng
b) Vẽ các cấu trúc có thể có của 20
c) Khi metyl hóa hoàn toàn 19 và 20 với MeI/Ag2O thì đều thu được hỗn hợp gồm các đồng phân
của 26 (C11H20O7) Để xác định chính xác cấu trúc của 20, người ta thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau:
- Vẽ cấu trúc của các chất 26, 27, 28, 29, 30, 31 Biết trong các chất từ 27 đến 31, chỉ có 31 là
không có tính quang hoạt
- Vẽ cấu trúc của 18, 19 và 20 Biết những hợp chất này có thể tồn tại ở dạng hỗn hợp các đồng
phân anome
d) Vẽ cấu trúc của glycyrrhizin Biết trong phân tử glycyrrhizin chỉ chứa liên kết -glycozit
Hướng dẫn giải
a) Công thức Fisơ của các chất 22, 23, 24, 25:
b) Công thức Haworth của các cấu trúc có thể có của 20:
c) Cấu trúc của các chất 26, 27, 28, 29, 30, 31:
Trang 9Metyl hóa 19 (C10H18O7), thu được 26 (C11H20O7) và 19 có thể tồn tại ở dạng hỗn hợp các đồng
phân anome nên 19 có nhóm –OH hemiaxetal Vậy cấu trúc chính xác của 18, 19 và 20 là:
d) Vì trong phân tử glycyrrhizin chỉ chứa liên kết -glycozit nên cấu trúc của glycyrrhizin là:
Câu 5: Đề nghị cơ chế phản ứng cho các chuyển hóa sau:
Trang 10
Hướng dẫn giải