Các phương pháp kỹ thuật nghiệp vụ áp dụng trong KTQT - Phân loại chi phí KTQT thực hiện việc phân loại chi phí theo nhiều tiêu thức khác nhau để phục vụ cho các mục đích khác nhau của
Trang 1Câu 1: Khái niệm KTQT, các phương pháp kỹ thuật nghiệp vụ áp dụng trong KTQT?
Khái niệm:
KTQT là khoa học thu nhận xử lý và cung cấp thông tin về hoạt động sản xuấtkinh doanh một cách cụ thể, phục vụ cho nhà quản trị trong việc lập kế hoạch, điều hành,
tổ chức thực hiện kế hoạch và quản lý kinh tế tài chính trong nội bộ doanh nghiệp
Các phương pháp kỹ thuật nghiệp vụ áp dụng trong KTQT
- Phân loại chi phí
KTQT thực hiện việc phân loại chi phí theo nhiều tiêu thức khác nhau để phục vụ cho các mục đích khác nhau của quản trị doanh nghiệp: kiểm soát chi phí, xây dựng các định mức và dự toán chi phí, xác định điểm hoà vốn trong kinh doanh
-Thiết kế thông tin thành dạng so sánh được
KTQT phân tích và thiết kế thành dạng có thể so sánh được: so sánh với kỳ trước,
so sánh với kế hoạch, so sánh với dự toán, so sánh với các đơn vị cùng ngành,
- Trình bày mối quan hệ giữa các thông tin kế toán theo dạng phương trình
KTQT có thể dự đoán được thông tin về chi phí ,doanh thu… từ các phương trìnhlàm cơ sở lập kế hoạch hoạt động trong tương lai
- Trình bày thông tin dưới dạng đồ thị
Thiết lập đồ thị giúp quản lý DN nhận thức dễ dàng và rõ nét mối quan hệ đặcđiểm xu hướng biến động mang tính quy luật của đối tượng kế toán
- Các phương pháp khác áp dụng trong kế toán quản trị
+ Phương pháp cân đối chi phí lợi ích
+ Phương pháp phân tích mức ảnh hưởng của các nhân tố
+ Phương pháp phân tích mối quan hệ Chi phí- Khối lượng-Lợi nhuận
Trang 2+ Phương pháp phân tích thông tin thích hợp
Câu 2: Nội dung tổ chức KTQT trong DN
a) Tổ chức KTQT trong DN theo chức năng:
- Tổ chức thu thập, xử lý thông tin tài chính ( Thông tin tài chính và thông tin phi tàichính)
+ Thông tin quá khứ: Thu thập từ bộ phận KTTC (sổ kế toán, chứng từ, báo cáo)+ Thông tin dự báo tương lai: Từ các phòng ban, từ các bộ phận chức năng, từ cácphương tiện thông tin đại chúng
- Tổ chức phân tích thông tin: các phương pháp kĩ thuật đặc thù của KTQT
- Tổ chức cung cấp thông tin: Báo cáo KTQT
b) Tổ chức KTQT trong doanh nghiệp tho các khâu công việc của quá trình kế toán:
- Tổ chức hạch toán ban đầu
+ Sử dụng hệ thống chứng từ kế toán bắt buộc để thu nhận thông tin quá khứ theo quyđịnh
+ Tổ chức luân chuyển chứng từ hợp lý
- Tổ chức tài khoản kế toán
Trên cơ sở hệ thống tài khoản kế toán để mở các tài khoản chi tiết nhằm chi tiếthóa các thông tin KTTC từ đó phân tích , xử lý thông tin một các có hệ thống
- Tổ chức hệ thống sổ kế toán
Thiết lập hệ thống sổ kế toán chi tiết với số lượng sổ, kết cấu mẫu sổ và các chỉtiêu cần phản ánh phù hợp với các yêu cầu quản trị khác nhau
- Tính giá và lập báo cáo quản trị
+ Sử dụng phương pháp tính giá để xác định giá trị tài sản phục vụ cho việc xây dựnđịnh mức chi phí, lập dự toán, phân tích điểm hòa vốn
+ Trên cơ sở thông tin thu nhận được lập hệ thống báo cáo kế toán báo cáo nội bộ
Câu 3: Các mô hình tổ chức KTQT trong DN ? Ưu nhược điểm của từng mô hình
Mô hình tổ chức KTQT độc lập KTTC
Kế toán trưởng
Trang 3-Nhiệm vụ KTTC -Nhiệm vụ KTTC -Nhiệm vụ KTTC
- Nhiệm vụ KTQT - Nhiệm vụ KTQT - Nhiệm vụ KTQT
• Ưu điểm
- Gọn, tiết kiệm chi phí
- Kết hợp chặt chẽ giữa quản lý tổng hợp, quản lý chi tiết theo từng chỉ tiêu
- Phân công, phân nhiệm trong phòng kế toán thuận lợi, đơn giản, dễ làm, quản lý chặtchẽ công việc của nhân viên kế toán
- Thu nhận, xử lý thông tin nhanh
Nhược điểm:
Không tạo điều kiện thuận lợi cho chuyên môn hoá theo hai loại kế toán (KTTC
và KTQT) từ đó hạn chế quá trình quản lý nội bộ
Trang 4- Đối tượng nghiên cứu: Cùng quan tâm đén việc quản lý hoạt động kinh tế, tài sản,công nợ, nguồn vốn, thu nhập, chi phí… của DN
- Sử dụng chứng từ: Đều có mối liên hệ với hệ thống thông tin KT và có thể sử dụngchung 1 hệ thống ghi chép ban đầu của kế toán
- Trách nhiệm quản lý DN: Đều có liên quan đến trách nhiệm quản lý DN
Khác nhau
Căn cứ phân biệt Kế toán quản trị Kế toán tài chính
Mục đích - Cung cấp thông tin cho NQT
để NQT thực hiện các chức năng của mình: hoạch định, tổ chức thực hiện, lãnh đạo và kiểm soát
- Cung cấp thông tin cho cácđối tượng có liên quan về mặt lợi ích trực tiếp hoặc gián tiếp với DN ( nhà đầu
tư, ngân hàng, cơ quan thuế…)
Đặc điểm thông tin - Thông tin quá khứ và thông
tin dự báo tương lai (đặt trọng tâm nhiều hơn cho thông tin dựbáo tương lai) phải được cung cấp kịp thời linh hoạt, chi tiết,
cụ thể
- Thông tin KTQT được thể hiện ở cả 3 loại thước đo: hiện vật, thời gian lao động, giá trị
- Thu nhận và phản ánh thông tin quá khứ (về các nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh và khái quát, tổng quát thực sự hoàn thành), thông tin phải chính xác khách quan phải có căn cứ cơ sở đểkiểm tra đối chiếu
- Chỉ sử dụng thước đo giá trị
Cơ sở pháp lý Chính sách và nhu cầu thông
tin của NQT
Luật kế toán, chuẩn mực kế toán, chế độ các thông tư hướng dẫn…
Đặc điểm báo cáo - Không có quy định chung về
hình thức , cách lập và trình bày thời gian lập và nộp
- Không cần kiểm toán độc lập
- Tuân thủ đúng quy định về hình thức, cách thức lập và trình bày , về thời gian lập
Trang 5quyếtPhạm vi của thông tin Liên quan từng bộ phận toàn
DN
Toàn DN
Mối quan hệ với các
khoa học khác
Kỳ báo cáo Không định kỳ phụ thuộc vào
yêu cầu của nhà quản trị theo tháng, tuần, đột xuất
Theo quy định: năm, tháng, quý
Câu 5: Khái niệm, bản chất chi phí Làm rõ các phương pháp phân loại chi phí trong doanh nghiệp
Khái niệm chi phí
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của những phí tổn thực tế hoặc ước tính về cácnguồn lực mà doanh nghiệp đã bỏ ra hoặc sẽ phải bỏ ra để đạt tới một mục tiêu nhất định
Bản chẩt của chi phí
- Chi phí là quan hệ kinh tế phản ánh sự đánh đổi: DN chấp nhận bỏ ra các hao phínguồn lực để đổi lấy sự thu về trong tương lai là các nguồn lực vật chất hoặc tinh thầnkhác
- Nội dung kinh tế của CP là hao phí nguồn lực bao gồm nguyên vật liệu, lao động,tiền vốn, công nghệ
- CP của DN phải được đo lường và tính toán bằng tiền trong một khoảng thời gianxác định ( năm , quý , tháng)
- Độ lớn của CP trong DN phụ thuộc vào 2 yếu tố cơ bản là các mức độ hao phínguồn lực và giá cả của các nguồn lực trên thị trường
Các phương pháp phân loại chi phí trong DN
Phân loại CP theo chức năng hoạt động
- CP sản xuất: là toàn bộ CP có liên quan đến quá trình sản xuất , chế tạo sản phẩmhoặc cung cấp dịch vụ trong một thời kỳ nhất định
+ CP nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí về nguyên vật liệu tham gia trực tiếp vào quátrình sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ
+ CP nhân công trực tiếp: là CP phải trả về tiền lương, tiền công, phụ cấp lương và cáckhoản trích theo lương của người lao động trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất chếtạo sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ
Trang 6+ CP sản xuất chung là tất cả các CP sản xuất ngoài CP nguyên vật liệu trực tiếp và CPnhân công trực tiếp
- CP ngoài sản xuất: Là những CP phát sinh trong hoạt động của DN , ngoài quátrình sản xuất sản phẩm
+ CP bán hàng: Là các khoản CP liên quan đến việc tổ chức lưu thông và tiếp thị hànghóa, có tác dụng đưa sản phẩm từ sản xuất đến người tiêu dùng
+ CP quản lý DN: Là các khoản CP liên quan đến việc tổ chức hành chính và các hoạtđộng văn phòng của DN
+ CP tài chính: Bao gồm các khoản lỗ liên quan đến đầu tư tài chính, chi phí đi vay,chi phí góp vốn liên doanh , liên kết dự phòng giảm giá đầu tư , lỗ phát sinh bán ngoại tệ,
lỗ tỷ giá hối đoái
+ CP khác: Bao gồm CP thanh lý , nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐthanh lý,nhượng bán TSCĐ (nếu có); dự phòng giảm giá đầu tư, lỗ phát sinh bán ngoại tệ,
lỗ tỷ giá hối đoái
Phân loại chi phí theo mối quan hệ với kỳ tính kết quả
+ CP sản phẩm: CP gắn liền với quá trình sản xuất, chế tạo SP hay quá trình mua hàng
để bán
+ CP thời kỳ: CP để hoạt động kinh doanh trong kỳ không tạo nên giá trị hàng tồnkho, mà trực tiếp làm giảm lợi nhuận của kỳ mà chúng phát sinh
Phân loại chi phí theo cách ứng xử
- Biến phí là những CP thay đổi về tổng số, tỷ lệ với sự thay đổi của mức độ hoạtđộng
+ Biến phí tỷ lệ: Là những khoản biến phí thay đổi về tổng số, tỷ lệ với sự thay đổimức độ hoạt động
+ Biến phí cấp bậc: Là những biến phí chỉ thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổiđến một phạm vi giới hạn nào đó
- Định phí: là những khoản chi phí không thay đổi về tổng số khi mức độ hoạtđộng thay đổi trong phạm vi phù hợp
+Định phí bắt buộc: là những khoản định phí không thể thay đổi được nhanhchóng bằng hành động quản trị
+ Định phí tùy ý: là những khoản định phí có thể thay đổi được nhanh chóng bằnghành động quản trị
Trang 7- Chi phí hỗn hợp là các khoản CP bao gồm cả biến phí và định phí
+ Phương pháp cực đại cực tiểu
+ Phương pháp bình phương nhỏ nhất
Phân loại chi phí theo đối tượng tập hợp chi phí
+ CP trực tiếp: Khoản chi phí có quan hệ trực tiếp với đối tượng chịu chi phí
+ CP gián tiếp: Khoản chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí Phân loại chi phí theo thẩm quyền ra quyết định
+ CP kiểm soát được: Nhà quản trị có thể ra quyết định ảnh hưởng tới chi phí+ CP không kiểm soát được: Nhà quản trị không có thẩm quyền chi phối và raquyết định ảnh hưởng tới chi phí
Các loại chi phí khác sử dụng trong lựa chọn phương án kinh doanh
+ CP chênh lệch: là những chi phí có sự khác biệt khi so với các phương án khác+ CP chìm: là CP mà DN phải chịu và sẽ phải chịu cho dù DN chọn phương án hayhành động nào
+ CP cơ hội: là lợi ích tiềm tàng bị mất đi vì lựa chọn phương án này thay chophương án khác
Câu 6: Các phương pháp phân tích hỗn hợp trong doanh nghiệp? Ưu nhược điểm của mỗi phương pháp
Phương pháp cực đại cực tiểu
Đặc trưng của phương pháp là nhằm xác định biến phí đơn vị trên cơ sở chênh lệchchi phí ở 2 mức độ hoạt động cao nhất và thấp nhất Do đó kết toán phải quan sát các CPphát sinh ở hai mức độ hoạt động cao nhất và thấp nhất trong phạm vi phù hợp
Trang 8Điểm có mức độ hoạt động thấp nhất là và chi phí tương ứng là
Điểm có mức độ hoạt động cao nhất là và chi phí tương ứng là
Khi đó có:
Giải hệ phương trình (1) và (2) tính được biến phí đơn vị theo công thức:
v = + Thay v vào phương (1) hoặc (2) để tìm tổng định phí (F)
Ưu điểm : phương pháp thực hiện đơn giản, dễ áp dụng
Nhược điểm: do chỉ khảo sát tại 2 điểm ( cực đại và cực tiểu) để xác địnhphương trình biến thiên của chi phí nên phương pháp cho kết quả thiếu chínhxác Trong một số trường hợp, mức độ hoạt động lớn nhất và nhỏ nhất củadoanh nghiệp lại không phải là mức độ có chi phí lớn nhất và nhỏ nhất
Phương pháp bình phương bé nhất
Đặc trưng của phương pháp là nhằm xác định phương trình biến thiên của chi phícăn cứ trên sự tính toán của phương trình tuyến tính trong phân tích thống kê, sử dụng sốliệu chi phí đã thu thập được để xây dựng phương trình có dạng y = F + vx
Cách thức tiến hành phương pháp:
Từ phương trình tuyến tính căn bản này thực hiện khảo sát chi phí hỗn hợp ở cácmức độ khác nhau và thiết lập hệ phương trình tuyến tính:
Theo thuật toán thống kê hồi quy thì nghiệm của hệ phương trình trên cũng chính
là nghiệm của hệ phương trình chuẩn sau:
Giải hệ phương trình trên sẽ xác định được F và v Từ đó thiết lập được phươngtrình hồi quy thích hợp
Ưu điểm: Là phương pháp phân tích chi phí hỗn hợp cho kết quả và độ chínhxác cao nhất
Trang 9 Nhược điểm: phương pháp tính toán phức tạp và đòi hỏi phải có trình dộ nhấtđịnh về toán học mới có thể áp dụng được.
Câu 7: Các loại định mức chi phí và phương pháp xây dựng định mức chi phí trong doanh nghiệp?
- Khái niệm: Định mức CP là việc xác định CP cần thiết cho việc sản xuất, hoàn thành
một đơn vị sản phẩm hoặc đơn vị khối lượng sản xuất, một công việc nhất định
- Căn cứ vào khả năng ứng dụng hoạt động, định mức chi phí được chia thành 2 loại:
+ Định mức lý tưởng: Định mức lý tưởng hay còn gọi là định mức hoàn hảo là định
mức chỉ có thể đạt được trong những điều kiện sản xuất lý tưởng: Người lao độnglàm việc với năng suất cao nhất, nguyên liệu không bị hỏng, không có sự hư hỏngcủa máy móc, hoặc sự gián đoạn sản xuất,… Trong thực tế, định mức lý tưởng ítkhi được áp dụng vì nó không có tính thực tiễn
+ Định mức thực hiện: Là định mức được xây dựng dựa trên điều kiện sản xuất
kinh doanh bình thường của đơn vị, được hiểu là hoạt động sxkd có thể gặp phải sự
hư hỏng, tạm dừng hđộng; đồng nghĩa có thể chấp nhận một vài sự cố cho phép,lđộng có trình độ chuyên môn tbinh với sự nỗ lực của họ có thể đạt đc ở định mứcnày Định mức thực hiện là cơ sở để phtich chi phí, xây dựng dự toán và đánh giátrách nhiệm của các bộ phận, cá nhân trong tổ chức
- Phương pháp xây dựng định mức chi phí trong doanh nghiệp:
+ Cơ sở xây dựng định mức: Định mức về lượng và định mức về giá
Định mức
nvl i cho 1
sp
= Lượng nvl i cầnthiết để sx 1 sp
+ Lượng nvl I haohụt cho phép trong
sx 1 sp
+ Lượng nvl i
hư hỏng chophép sx 1 sp
Định mức giá = Giá mua nvl i + CP thu mua, bốc - Chiết khấu giảm
Trang 10nvl I cho 1 sp theo hóa đơn dỡ, vận chuyển giá(nếu có)
Định mức chi phí nhân công trực tiếp: Được xác định trên cơ sở định mức giá củamột đơn vị thời gian lao động trực tiếp và định mức lượng tgian lđ cần thiết để hoànthành một đvsp
Định mức lượng
tg cho 1 sp
= Thời gian chonhu cầu Sx cơbản
+ TG ngừng nghỉ
hợp lí củaNCTT
+ TG vận hành,sủa chữa máymóc
Định mức chi phí sản xuất chung:
a, Định mức biến phí sxchung: Nếu biến phí sxc lquan đến nhiều loại sp, đvi đã xác địnhđược tiêu thức làm căn cứ phân bổ hợp lí ( số giờ máy, số giờ lđ…) khi đó:
Đơn giá phân bổ BP SXC =
Trang 11Căn cứ vào định mức biến phí sxc và định mức cphi sxc tổng hợp thành định mức chi phísxc như sau:
c, Tổng hợp các định mức cphi theo yto chi phí sx
CPSX 1 SP
CPNVLTT SX 1 sảnphẩm
+ Định mứcCPNCTT Sx 1sản phẩm
+ Định mức CPSXC SX 1 sp
Định mức các chi phí ngoài sx: đây thường là chi phí hỗn hợp gồm nhiều loại chiphí khác nhau nên việc xây dựng đmuc chi phí cho các loại chi phí này có thể xâydựng tương tự như chi phí sxc
Câu 8: Khái niệm dự toán và trình tự xây dựng dự toán trong DN ?
- Khái niệm: dự toán là những dự kiến chi tiết về tình hình huy động và sử dụng các
yếu tố sản xuất, các nguồn tài chính nhằm đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệpdiễn ra một cách bình thường, góp phần nâng cao hiệu quả của mọi hoạt động
- Trình tự xây dựng dự toán trong DN: được thực hiện theo sơ đồ sau
Trang 12Dự toán kết quả hoạt động kinh doanh
Dự toán tình hình tài chính
Câu 9: Các phương pháp xác định chi phí, giá thành sản phẩm trong DN sản xuất?
Ví dụ minh họa?
- Các phương pháp xác định chi phí:
a, Phương pháp xác định chi phí theo công việc:
+ Là pp ghi chép lại một cách chi tiết thông tin của từng sản phẩm riêng biệt hoặc từngnhóm sp tương tự nhau
+Phạm vi áp dụng: trong các dnsx các sp đơn chiếc hoặc theo từng đơn đặt hàng riêngbiệt, khác nhau về quy cách, nvl hoặc kĩ thuật dùng để sx
+ Đặc điểm:- Các CPSX được tính dồn và tích lũy theo công việc giúp nhà quản trị biếtđược giá thành từng công việc, từng đơn đặt hàng
-Đối tượng kế toán CPSX là theo từng công việc, từng đơn đặt hàng, từng sp
Trang 13-Đối với cp nvltt, cpnctt; những kiểu chi phí này thường liên quan tt đến đối tượng tậphợp chi phí nên sẽ được tập hợp trực tiếp cho từng cviec, từng đối tượng.
-Đối với cpsx chung trong th mà phân xưởng chỉ thực hiện duy nhất 1 đơn đặt hàng thìcpsxc cũng là cptt và kế toán tập hợp trực tiếp cho từng đơn hàng liên quan.Nếu trong kìphân xưởng thực hiện từ 2 đơn hàng trở lên thì cpsx chung phải đc tập hợp riêng rồi sau
đó pbo cho các đơn hàng kiên quan theo tiêu thức pbo phù hợp
CP SXC ước tính cho 1 đơn vị
CL nhỏ thì phân bổ hết vào giá vốn của đơn đặt hàng đã hoàn thành trong kì
CL lớn thì 1 phần phân bổ vào giá vốn của đơn đặt hàng đã hoàn thành trong kì, 1phần phân bổ vào CP của đơn hàng dở dang trong kì, 1 phần vào thành phẩm
b, Phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất:
-Là phương pháp tập hợp chi phí theotừng công đoạn hoặc từng bộ phận sản xuất khácnhau của đơn vị
-Áp dụng cho các DN sxsp : mang tính hàng loạt nên sản phẩm có kích thước nhỏ và gtriđơn vị sp k cao; qtrinh sxsp phải trải qua nhiều công đoạn-sp hthanh ở công đoạn trc sẽ đcchế biến tiếp ở công đoạn sau
-Đặc điểm: + Các CPSX gắn với các phân xường ( công đoạn) nào thì thì tập hợp cho PXđó
+Tất cả các cPSX thường là CPTT nên được tập hợp theo phương pháp trựctiếp cho các PX liên quan
+CPSX ở PX sau bao gồm giá trị bán thành phẩm của PX trước chuyển sang
và các CP phát sinh tại Px đó
- Các phương pháp xác định giá thành:
a.Xác định giá thành theo phương pháp toàn bộ
-Là pp tập hợp toàn bộ CP liên quan trực tiếp đến quá trình SX bao gồm cả biến phí vàđịnh phí để xđ giá thành
Giá thành sản xuất bao gồm NVLTT, NCTT, CPSXC
-Cơ sở: quan điểm ĐP SXC là khoản CP cần thiết cho quá trình Sx nên khi tính đến giáthành cũng cần xđ đến chung
-Ưu: phù hợp với các qui định của kế toán hiện hành
Trang 14-Nhược:Khó khăn khi lập BC KQKD dạng số dư đảm phí, không thích hợp cho dn khi xđđiểm hòa vốn, lập và kiểm tra hoạt động của đơn vị mình
b.Xác định giá thành theo CP trực tiếp
-Là pp chỉ tập hợp biến phí có liên quan đến qtsx để tính giá thành sp
Giá thành gồm NVLTT, NCTT, biến phí SXC
-Cơ sở: quan điểm ĐP SXC liên quan đến khả năng sản xuất hơn là spsx
-Ưu: thuận lợi cho việc lập BC KQKD theo dố dư đảm phí thuận lợi cho công tác quản trịdoanh nghiệp
+Phương pháp FiFo
*Điểm giống: Dù lập theo phương pháp nào thì báo cáo vẫn gồm 3 phần:
+Phần 1: Kê khai khối lượng
+KL SP dở dang cuối kìNhư vậy với pp FIFO có sự tách biệt giữa những SPĐ đầu kì và những SP bắtđầu đưa vào SX và hoàn thành trong kì , pp trung bình thì gộp vào chỉ tiêu
Trang 15Báo cáo kết quả kinh doanh dạng SDĐP của công ty CP May 10
Trang 16Tháng 1/N
Đvt:1000đChỉ tiêu Số tiền Tính cho 1 đơn vị sp1.Doanh thu (pq) 11.200.000 350
2.Biến phí(vq) 8.640.000 2703.Số dư đảm phí 2.560.000 804.Định phí 760.000
5 Lợi nhuận 1.800.000
Số dư đảm phí đơn vị
SDĐP được tính cho một đơn vị sản phẩm gọi là SDĐP đơn vị
SDĐP đơn vị = Đơn giá bán – Biến phí đơn vị = p - v
Tỷ lệ SDĐP
- KN: là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa tổng số dư đảm phí với doanh thu
hoặc giữa số dư đảm phí đơn vị với đơn giá bán
Báo cáo kqkd theo dạng SDĐP công ty may 10
Tháng 1/N
(ĐVT: 1000đ)Chỉ tiêu Số tiền Tính cho 1 đơn vị sp Tỉ lệ % tính trên DT