1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương kế quốc tế tmu

57 31 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Kế Toán Quốc Tế
Trường học tmu
Chuyên ngành kế toán quốc tế
Thể loại tài liệu
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 706,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NCH1 6 Câu 4: Trình bày sự thay đổi của hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế qua các thời kỳ và nêu X Câu 5: Tình hình vận dụng hệ thống chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS tại một

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG KẾ TOÁN QUỐC TẾ

TÀI LIỆU LƯU HÀNH NỘI BỘ

(ĐỀ NGHỊ CÁC BẠN MUỐN SHARE THÌ PHẢI CÓ SỰ ĐỒNG Ý CỦA TỚ)

Contents

(C) Câu 1: Sự hình thành và phát triển của kế toán quốc tế? Những đóng góp của Liên đoàn

kế toán quốc tế (Không có câu về IFAC) trong sự phát triển của kế toán quốc tế? (NCH1) 3 Câu 2: Chuẩn mực kế toán quốc tế? Vai trò của việc sử dụng chuẩn mực kế toán quốc tế

(C) Câu 3: Quy trình soạn thảo và ban hành chuẩn mực kế toán quốc tế? Mối quan hệ giữa quy trình soạn thảo với chất lượng của chuẩn mực kế toán quốc tế? (NCH1) 6 Câu 4: Trình bày sự thay đổi của hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế qua các thời kỳ và nêu

(X) Câu 5: Tình hình vận dụng hệ thống chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) tại một

số quốc gia trên thế giới và nêu nhận xét của cá nhân? (NCH1) 10 Câu 6: Trình bày những nội dung cơ bản của một chuẩn mực kế toán quốc tế? (NCH1) 14 Câu 7: Trình bày những thuận lợi và khó khăn của các quốc gia khi áp dụng chuẩn mực kế

Câu 8: Các mô hình kế toán trên thế giới và sự khác biệt giữa các mô hình này? (NCH1) 16 (C) Câu 9: Các mô hình vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế trên thế giới? Liên hệ tại một

(X) Câu 15: Trình bày cơ cấu tổ chức của Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế IASB?

CƠ SỞ ĐO LƯỜNG GIÁ TRỊ CÁC YẾU TỐ CỦA BCTC 21 Chương 2: Khái quát về hệ thống chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) 23 Câu 10: Trình bày hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp theo Khung khái niệm (khái niệm, nội dung, các yếu tố cấu thành báo cáo tài chính)? (NCH1) 23 Câu 11: Các vấn đề chung trong khung khái niệm: Khái niệm, nội dung, mục đích, các yếu tố

Câu 12: Các giả định được áp dụng theo Khung khái niệm? Vận dụng các giả định để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán (tài sản, doanh thu

và thu nhập,…) trong chuẩn mực kế toán quốc tế? (NCH1) 26

Trang 2

Câu 14: Các đặc điểm định tính của BCTC theo Khung khái niệm? (Câu 10) (NCH1) 27 Chương 3: Chuẩn mực chung về trình bày báo cáo tài chính quốc tế 27 (X) Câu 13: Nội dung, kết cấu của từng loại BCTC (5 báo cáo) theo chuẩn mực kế toán quốc

(C) Câu 16: Các phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo IAS 7? (NCH1) 34 Chương 4: Chuẩn mực trình bày BCTC quốc tế về tài sản 36 (C) Câu 17: Các phương pháp tính khấu hao TSCĐ, xác định nguyên giá TSCĐ, đánh giá lại

Câu 18: Nội dung về thuê tài sản của bên thuê theo IFRS 16? (NCH1) 39 (C) Câu 19: Các cơ sở đo lường giá trị hàng tồn kho theo IAS 02? (NCH1) 42 Câu 22: Bất động sản đầu tư và ghi nhận BĐS đầu tư theo IAS 40? (NCH1) 44

Chương 5: Chuẩn mực trình bày BCTC quốc tế về chi phí và doanh thu 49 Câu 20: Nội dung quy trình ghi nhận doanh thu theo IFRS 15? (NCH1) 50 (C) Câu 21: Phân biệt các chi phí liên quan đến hàng tồn kho, TSCĐ, các khoản phúc lợi với người lao động, thuế TNDN, lãi vay được vốn hóa? (NCH1) 53

IAS 23 - Chi phí đi vay (gần cm IAS 16 và 38 hình thành từ vốn vay) 55 Chương 6: Các chuẩn mực khác về trình bày BCTC quốc tế 57

Cấu trúc đề

Nhóm CH 1​ : chủ yếu lý thuyết C1 + 2 + CM IAS 16, IFRS 16 ; IAS2; IFRS 15; Chi phí; IAS 40

Nhóm CH 2​ : Các tình huống được đưa ra, vận dụng các CMKTQT và các CMBCTCQT phù hợp để đưa ra hướng xử lý

- IFRS 15: BT xđ doanh thu, thđiểm ghi nhận, xđ GT HĐ, pbo giao dịch, bút toán ghi nhận

- IAS 01 : phân tích việc áp dụng ngtac kt

- IFRS 16: xác định, ghi nhận bút toán tại thời điểm thuê

- IAS 02: ghi nhận HTK, xác định GT thuần (NRV)

- Vận dụng CF 2018 để xác định việc ghi nhận TS, NPT trên BCTC

Nhóm CH 3: Vận dụng CM vào tình huống

- Vận dụng IAS 16, 38

Trang 3

Chương 1: Tổng quan về kế toán quốc tế

1.1 Thông tin kế toán trong xu hướng toàn cầu hóa

- Lịch sử hình thành và phát triển của kế toán

- Vai trò của thông tin kế toán trong xu hướng toàn cầu hóa

1.2 Các hệ thống kế toán điển hình trên thế giới

1.3 Xu hướng hòa hợp với kế toán quốc tế của các quốc gia trên thế giới

(C) Câu 1: Sự hình thành và phát triển của kế toán quốc tế?

Những đóng góp của Liên đoàn kế toán quốc tế (Không có câu về IFAC) trong sự phát triển của kế toán quốc tế? (NCH1)

TRẢ LỜI:

1 Sự hình thành và phát triển của kế toán quốc tế

- Sự hình thành và phát triển của kế toán:

❖ Thời kỳ cổ đại + Kế toán ở vùng Mesopotamia cổ đại: khoảng thế kỷ 36 trước công nguyên, xuất hiện những ghi chép cổ xưa nhất về hoạt động buôn bán Việc ghi chép được ghi lại trên những mảnh gốm sứ, mảnh gốm sứ được nung theo hình dạng và kích thước tùy theo nội dung của các giao dịch

+ Kế toán ở Ai Cập, Hy Lạp cổ đại:

❏ Thời kì trung đại

+ Sự ra đời của phương pháp ghi sổ kép bởi tác giả Luca Pacioli (Italia) trình bày đầu tiên ở TK 14 Quy định nguyên tắc ghi chép một nghiệp vụ kinh tế phát sinh lên ít nhất 2 tài khoản kế toán với số tiền bằng nhau => Cách ghi tạo thành sự cân bằng trong hệ thống và cho phép kiểm tra, đối chiếu số liệu hiệu quả Cấu thành của nguyên tắc kế toán kép bao gồm: tài khoản kế toán, quan hệ giữa các đối tượng liên quan trong nghiệp vụ kinh tế và các quy ước ghi chép

+ Hệ thống KT sơ khai gồm (bản ghi, nhật ký, sổ cái) Xuất hiện lên bảng cân đối thử

❏ Thời kỳ cận và đương đại

+ Kế toán trong thế kỷ 10 ở Anh

+ Thế kỷ 20 ở Mỹ

- Nhu cầu tất yếu khách quan sự hình thành và ra đời kế toán quôc tế:

Trang 4

+ Kế toán - việc ghi chép sổ sách, đã được ra đời và phát triển rất lâu trong lịch sử, cùng với sự tồn tại và phát triển của quá trình lao động và sản xuất ra của cải vật chất của con người

+ Sự phát triển của kế toán gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, sự gia tăng các liên kết kinh tế trong từng khu vực và trên thế giới, cùng sự mở rộng phạm vi, quy mô, tính chất hoạt động của các doanh nghiệp

+ Quy mô dn phát triển ngày càng lớn, cơ cấu tổ chức và hoạt động ngày càng phức tạp, phạm vi hoạt động vượt ra khỏi biên giới của một quốc gia Không bị ràng buộc chi phối bởi quy định, thể chế của một quốc gia

+ Bên cạnh đó là sự ra đời và phát triển ra đời của các liên kết kinh tế, xã hội, an ninh… trong từng khu vực cũng như xu thế toàn cầu hóa… Trong quá trình hộinhập với khu vực và quốc tế, các hoạt động kinh tế ngày càng trở nên đa dạng và phức tạp, không chỉ bị chi phối bởi các quy định, thể chế của một quốc gia mà còn

bị điều chỉnh bởi luật pháp và các thông lệ quốc tế, điều này đòi hỏi kế toán cần có

sự phát triển tương ứng

=> nhu cầu tất yếu khách quan về sự hội nhập về kế toán, kiểm toán giữa các quốc gia, trong các liên kết khu vực và thế giới Sự hình thành và phát triển kế toán quốc tế cũng xuất phát từ nhu cầu hội nhập này Năm 1973 Ủy ban XD CM KTQT (IASC) đã ra đời tại London đặt dấu mốc phát triển quan trọng cho kế toán quốc tế

2 Những đóng góp của Liên đoàn kế toán quốc tế (Không có câu về IFAC) trong sự phát triển của kế toán quốc tế?

Liên đoàn kế toán quốc tế (International Federation of Accountants - IFAC) là tổ chức nghề nghiệp kế toán quốc tế với 175 thành viên đến từ 130 nước trên thế giới Được thành lập năm 1976 tại Thụy Sĩ nhằm mục đích tăng cường sức mạnh nghề nghiệp kế toán vì lợi ích xã hội, thông qua việc:

● Phát triển các chuẩn mực quốc tế chất lượng cao

● Thúc đẩy sự phối hợp và hợp tác giữa các thành viên và với các tổ chức quốc tế khác

● Đại diện phát ngôn cho nghề nghiệp kế toán trên phạm vi quốc tế

● Nhận trách nhiệm tổ chức Diễn đàn kế toán quốc tế (WCOA) - là nơi bàn bạc chia sẻ, tranh luận về những giải pháp toàn cầu của nghề nghiệp vì lợi ích của công chúng, nhà đầu tư và doanh nghiệp trên thế giới

Trang 5

IFAC đã xây dựng nhiều tiêu chuẩn, tài liệu, các hệ thống chuẩn mực cho ngành

kế toán và được thừa nhận ở nhiều nước trên thế giới: Ban hành các CMQT về kiểm toán về đạo đức nghề nghiệp, về đào tạo kế toán và về kế toán khu vực công Các quốc gia thừa nhận đã xây dựng hệ thống chuẩn cho riêng mình dựa trên hệ thống quy chuẩn của IFAC

IFAC hiện nay nhận trách nhiệm tổ chức Diễn đàn kế toán quốc tế (WCOA) - là nơi bàn bạc chia sẻ và tranh luận về những giải pháp toàn cầu của nghề nghiệp vief lợi ích của công chúng, nhà đầu tư, doanh nghiệp trên tgioi

Câu 2: Chuẩn mực kế toán quốc tế? Vai trò của việc sử dụng chuẩn mực kế toán quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hóa? (NCH1)

1 Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS)

Chuẩn mực kế toán quốc tế là những quy định và hướng dẫn về các nguyên tắc, phương pháp kế toán có tính khuôn mẫu, nền tảng chung cho các quốc gia trong việc ghi chép và trình bày hệ thống BCTC

Hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế bao gồm:

+ Hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế cho khu vực tư nhân

+ Hệ thống chuẩn mực kế toán công quốc tế

+ Hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế về trình bày BCTC

2 Vai trò của việc sử dụng chuẩn mực kế toán quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hóa

Xu hướng toàn cầu hóa hình thành :

➔ Đầu tư tài chính quốc tế

➔ Đầu tư trực tiếp nước ngoài

➔ Công ty đa quốc giá (MNEs)

Trang 6

- Tạo ra “ ​Ngôn ngữ kinh doanh​” ​chung toàn cầu , hạn chế sự khác biệt giữa các quốc

gia về thông tin tài chính, thúc đẩy sự phát triển tập đoàn đa quốc gia,… - Thúc đẩy​dòng chảy tài chính, vốn đầu tư phi biên giới : Thị trường chứng khoán, đầu

tư tài chính quốc tế, đầu tư trực tiếp nước ngoài,… - Thúc đẩy​hội nhập kinh tế toàn cầu : Cộng đồng kinh tế tự do, hiệp định thương mại tự

do,… - Thúc đẩy quá trình dịch chuyển lao động giữa các quốc gia (C) Câu 3: Quy trình soạn thảo và ban hành chuẩn mực kế toán quốc tế? Mối quan hệ giữa quy trình soạn thảo với chất lượng của chuẩn mực kế toán quốc tế? (NCH1) 1 Quy trình soạn thảo và ban hành chuẩn mực kế toán quốc tế * Quy trình soạn thảo Chuẩn mực kế toán quốc tế được hình thành qua một hệ thống các quy trình chuẩn và được sự

tham vấn rộng rãi của cộng đồng quốc tế Quy trình chuẩn cho việc soạn thảo một chuẩn mực kế toán quốc tế gồm các bước sau: Bước 1 ​: Các nhân viên của IASB sẽ nhận diện, xem xét và đề xuất các vấn đề mà có thể làm

cho hội đồng quan tâm Hội đồng sẽ thảo luận về các dự án tiềm năng và quyết định để theo

đuổi một dự án phải được đưa ra trong một cuộc họp hội đồng công khai Trước khi đi đến

một quyết định như vậy, IASB sẽ tham vấn SAC để lên một lịch trình hoạt động và đặt ra các

ưu tiên

Trang 7

Bảng 2: Quy trình chuẩn cho việc soạn thảo các chuẩn mực kế toán quốc tế

Bước 2 ​: Khi đưa một dự án vào một lịch trình hoạt động, IASB sẽ quyết định có thực hiện

dự án đó một mình hay là sẽ hợp tác với các tổ chức soạn thảo chuẩn mực khác

Bước 3 : Sau khi xem xét bản chất của vấn đề, IASB sẽ thiết lập một nhóm làm việc

Bước 4 ​: Mặc dầu một văn bản mời thảo luận không phải là một bước bắt buộc trong quy trình chuẩn, IASB vẫn thường công bố một văn bản mời thảo luận cho những chủ đề mới quan trọng Thông thường thì một văn bản mời thảo luận sẽ bao gồm một phần tổng quát về vấn đề được bàn luận, các cách tiếp cận để giải quyết vấn đề, quan điểm ban đầu của tác giả hay của IASB và một lời mời đưa ra ý kiến Nếu IASB quyết định bỏ bước này thì IASB phải đưa ra lý do giải thích

Bước 5 ​: Công bố bản thảo (draft) lấy ý kiến công chúng là một bước bắt buộc trong quy trình chuẩn Bản thảo này phải được chín thành viên của IASB phê chuẩn Một bản thảo sẽ bao gồm cơ sở để đưa ra kết luận và các quan điểm trái ngược từ các thành viên IASB không phê chuẩn

Bước 6 : IASB sẽ xem xét những lời nhận xét và kết quả của những lần tham vấn khác

Trang 8

Bước 7 ​: Khi IASB thấy rằng hội đồng đã có thể đưa ra một kết luận về vấn đề đang được thảo luận, hội đồng sẽ chỉ đạo cho nhân viên của mình soạn thảo chính thức các chuẩn mực

kế toán quốc tế Một chuẩn mực kế toán mới phải được chính thành viên của IASB phêchuẩn Một chuẩn mực kế toán sẽ bao gồm cơ sở để đưa ra kết luận và các quan điểm trái ngược từ các thành viên IASB không phê chuẩn

* Quy trình ban hành

- Ghi nhận các vấn đề kế toán phát sinh trong quá trình thực hành kế toán ở các doanh nghiệp, các vấn đề này phải đạt một mức độ phổ biến nhất định

- Nghiên cứu các chuẩn mực quốc gia và các vấn đề thực tế về vấn đề đã được ghi nhận

- Tham khảo quan điểm của Ủy ban tư vấn chuẩn mực (SAC) và thiết lập dự án xây dựng chuẩn mực trong kế hoạch làm việc năm của IASB

- IASB đưa ra các tài liệu về vấn đề đã ghi nhận để lấy ý kiến

- Tiếp nhận và xem xét các đóng góp về tài liệu đã ban hành

- Ban hành dự thảo về vấn đề đã xem xét sau khi được đa số phiếu tán thành

- Lấy ý kiến về nội dung đã trình bày trong bản Dự thảo

- Trưng cầu ý kiến về bản Dự thảo sau khi đã vận dụng thí điểm vào thực tế hoạt động kinh doanh

- Sửa đổi Dự thảo và thông qua Chuẩn mực sau khi được đa số phiếu tán thành theo quy định của Hội đồng

- Công bố chuẩn mực trên các phương tiện thông tin để áp dụng rộng rãi vào thực tế

GIỐNG SLIDE

Quy trình ban hành chuẩn mực kế toán quốc tế

- xem xét và thảo luận:

+ Hội đồng xem xét tổng thể định kỳ 5 năm

+ các chủ đề mới, các chủ đề liên quan đến các chuẩn mực đã phát hành

- nghiên cứu:

+ các dự án được bắt đầu bằng việc nghiên cứu

+ ban hành các báo cáo nháp và nhận các thảo luận công khai

- thiết lập và ban hành CM:

+ quyết định sửa chữa, bổ sung CM hiện tại hoặc ban hành CM mới

+ Ban hành các bản dự thảo, trưng cầu ý kiến

Trang 9

+ phân tích và hoàn chỉnh bản nháp trước khi phát hành

- Duy trì và xem xét sau phát hành

+ Hỗ trợ quá trình áp dụng CM

+ quyết định việc cần thiết ban hành hoặc k IFRIC – tài liệu giải thích hướng dẫn áp dụng các chuẩn mực

+ Thực hiện các nghiên cứu CM sau phát hành để đánh giá mực độ đạt được mục tiêu của

CM, làm cơ sở quyết định sửa đổi hay k

2 Mối quan hệ giữa quy trình soạn thảo với chất lượng của chuẩn mực kế toán quốc

tế

Quy trình soạn thảo gồm nhiều bước, nhiều công đoạn tỉ mỉ chi tiết, được bàn bạc kỹ lưỡng, xét duyệt phê chuẩn nên chất lượng CMKTQT => có tính hiệu quả cao, phù hợp nhiều quốc gia, khu vực

Câu 4: Trình bày sự thay đổi của hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế qua các thời kỳ và nêu nhận xét của cá nhân? (NCH1)

Giới thiệu về hội đồng CMKT quốc tế

- Được xây dựng và phát triển từ năm 1973, tính đến năm 2016 đã có trên

100 quốc gia, lãnh thổ công bố cam kết áp dụng

- Tiền thân của IASB là IASC - International Accounting Standard

Committee (Ủy ban CMKT Quốc tế)

- Từ năm 2001, IASB đã thay thế IASC với nhiệm vụ ban hành, soạn thảo

và công bố IAS (Chuẩn mực kế toán quốc tế)

- Từ năm 2003, IAS được gọi là Chuẩn mực quốc tế về báo cáo tài chính (IFRS) (Các chuẩn mực ban hành trước đó vẫn mang tên cũ)

- Đên nay, IASB đã ban hành 41 IASs và 17 IFRSs trong đó 14 CM đã hết hiệu lực

Mục tiêu hoạt động chính của IASB là phát triển các CMKT Qua đó nâng cao tính minh bạch, có thể so sánh được của thông tin trong BCTC Qua việc xúc tiến vận dụng nghiêm ngặt các IASs Đem đến những giải pháp cho sự hòa hợp giữa hệ thống CMKT quốc gia và các CMKT quốc tế

Cơ cấu tổ chức:

- Ủy ban sáng lập chuẩn mực kế toán quốc tế (IASC)

- Ủy ban cmktqt (IASB)

Trang 10

- Hội đồng cố vấn chuẩn mực (SAC)

- Ủy ban hướng dẫn các chuẩn mực BCTC (IFRIC)

Một câu trả lời khác từ một bạn giấu tên: Hội tụ kế toán quốc tế về cơ bản tiến triển qua các thời kỳ, cụ thể từ 1973 – 1989 là giai đoạn đầu của hòa hợp kế toán quốc tế khi Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IASC) được thành lập Hòa hợp ở giai đoạn này chủ yếu

là thu hẹp sự khác biệt kế toán các quốc gia bằng việc áp dụng chuẩn mực kế toán

(CMKT) cho phép nhiều sự lựa chọn nhằm thích nghi kế toán ở các quốc gia Tuy nhiên, chính sự “dễ dãi” này của IASC đã không đáp ứng được thông tin trên báo cáo tài chính (BCTC) cho người sử dụng Trước sức ép của những người sử dụng thông tin trên BCTC cũng như tìm kiếm sự ủng hộ của các quốc gia và các tổ chức trên thế giới, giai đoạn

1989 – 1993, IASC đã có nhiều sự cải thiện đáng kể bằng việc giảm dần sự lựa chọn các phương pháp, nguyên tắc trong CMKT Do giảm các lựa chọn nên các CMKT của IASC

đã đảm bảo tính so sánh thông tin trên BCTC Sau đó, giai đoạn 1993 - 2001, IASC đã tái cấu trúc để hình thành Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB) Mục đích của IASB nhằm phát triển hệ thống chuẩn mực BCTC quốc tế, hình thành kỷ nguyên mới hướng tới hội tụ kế toán toàn cầu

Từ đó đến nay, quá trình hội tụ kế toán quốc tế ngày càng được sự quan tâm của các tổ chức quốc tế về kế toán cũng như các quốc gia trên thế giới Ngay những năm đầu 2005,

hệ thống IAS/IFRS đã được áp dụng một cách phổ biến với 65 quốc gia ở châu Âu, Úc, Nam Phi, Trung Quốc và các nước Đông Nam Á vv đang thực thi việc áp dụng Theo điều tra được thực hiện bởi công ty kiểm toán Deloitte (2010) với 173 quốc gia, kết quả cho thấy 123 quốc gia bắt buộc và yêu cầu áp dụng IAS/IFRS Nếu so với những năm trước, số lượng các quốc gia áp dụng IAS/IFRS ngày càng gia tăng đáng kể

Nhận xét cá nhân : Quá trình hình thành, phát triển và thay thế của hệ thống

chuẩn mực kế toán quốc tế ngày càng làm cho những chuẩn mực về kt trở nên hoàn thiện Từ đó:

- Tạo ra sự thống nhất về cách thức sử dụng thông tin kế toán, tài chính giữa các quốc gia và các đối tượng sử dụng thông tin bên ngoài các đơn

vị kế toán

- Thống nhất giữa các quốc gia phương pháp lập và trình bày BCTC

- Quốc tế hóa quá trình đào tạo lao động kế toán của mỗi quốc gia trong sự phát triển của KTQT về hội nhập KT

(X) Câu 5: Tình hình vận dụng hệ thống chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) tại một số quốc gia trên thế giới và nêu nhận xét của cá nhân? (NCH1)

1 Vận dụng CM BCTC quốc tế tại Mỹ

Trang 11

2 cơ quan chịu trách nhiệm ban hành CMKT Mỹ:

Khác biệt cụ thể giữa US.GAAP và IFRSs:

Quá trình hội tụ của Mỹ với IFRSs

- 2002, thỏa thuận Norwalk

- 2007, SEC ký một điều luật cho phép các công ty tư nhân nước ngoài tại Mỹ áp dụng IFRSs, không cần chuyển đổi sang US.GAAP

- 9/2016: hơn 500 công ty tư nhân nước ngoài phát hành chứng khoán tại Mỹ sử dụng IFRSs

- IFRS15: là kết quả dự án hội tụ đầy đủ giữa IASB và FASB

2 Vận dụng CM BCTC quốc tế tại một số nước Châu Âu

- 1995, EU bắt đầu có chiến lược hội nhập kế toán

- 2002, EU thông qua pháp lệnh IAS, IFRS (EC): Yêu cầu áp dụng IAS từ năm 2005 đối với các công ty niêm yết

- Tất cả các công ty Châu Âu trên thị trường chứng khoán tại Châu Âu đều phải áp dụng IFRS

- IFRS - SMEs: không áp dụng

- Mô hình vận dụng: Big Bang/ Full Adoption

Trang 12

3 Vận dụng CM BCTC quốc tế tại một số nước Châu Á

TRUNG QUỐC

- Bộ chuẩn mực kế toán DN riêng - mới (ASBEs) của TQ

- ASBEs thống nhất với IFRS nhưng không áp dụng IFRSs trực tiếp

- Năm 2007, GAAP mới áp dụng cho các công ty niêm yết và được khuyến khích áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp TQ

- Năm 2008, các ASBEs bắt buộc áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước được kiểm soát bởi chính phủ TQ và từng bước áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp lớn và vừa không niêm yết bắt đầu vào năm 2012

- Năm 2012, tất cả các doanh nghiệp lớn và vừa không niêm yết

NHẬT BẢN

4 giai đoạn:

- GĐ1 (2001-2008): tăng cường nỗ lực hoàn thiện CMKT quốc gia

- GĐ2 (2008-2009): xem xét áp dụng tự nguyện với các công ty niêm yết Nhật

- GĐ3 (2010-2013): xem xét áp dụng bắt buộc với các công ty niêm yết Nhật

- GĐ4 (2013 đến nay): khuyến khích áp dụng IFRS tự nguyện với các công ty Nhật Vận dụng CMKT tại Nhật Bản:

- TTCK (1973) phát triển - có mức vốn hóa đứng thứ 24 của thế giới

- Chịu ảnh hưởng lớn trong môi trường kinh doanh của Anh

- Từ 1978, đã kết hợp chặt chẽ các điều khoản của CMKT quốc tế với CMKT quốc gia

- 2012, chính thức công bố hội tụ với CM BCTC quốc tế (IFRSs)

- 2016, áp dụng CM KTQT cho công ty tư nhân

- Đổi tên chuẩn mực của MASB thành các CM BCTC (MFRS) ​tiệm cận với các CM

BCTC quốc tế (IFRS)

- Hiện nay có 2 bộ CMKT:

Trang 13

+ CM BCTC (MFRS) - công ty niêm yết, ngân hàng

+ CM báo cáo của các doanh nghiệp tư nhân (MPERSs), có thể được sử dụng bởi tất

cả các công ty khác nhau thông qua hai hệ thống báo cáo này

+ CM của Malaysia giống hệt với IFRS

+ Word for word in agreement

VIỆT NAM

Hiện nay ở Việt Nam, đa phần các DN đang áp dụng CMKT Việt Nam (VAS) trong việc lập BCTC theo luật định, chỉ có một số DN có vốn đầu tư nước ngoài hoặc niêm yết trên thị trường quốc tế lập BCTC theo IFRS ​. ​Cùng với sự pháttriển và hội nhập, Việt Nam đã từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật nóichung và hệ thống khuôn khổ kế toán nói riêng

- Giai đoạn 1996 đến nay

+ Dự án trợ giúp kỹ thuật cho VN (EURO TAOVIET)

+ Ban hành nhiều quyết định quan trọng:

và đồng bộ Luật Kế toán 2003 ra đời, và được sửa đổi cập nhật 2015; Quyết định 15/2006; Quyết định 48/2006; Thông tư 200/2014; Thông tư 133/2015

- Hiện tại:

+ Luật kế toán sửa đổi (2015)

+ Có quy định về hạch toán các công cụ tài chính, lợi thế thương mại, tổn thất tài sản + Có định hướng áp dụng IFRS

Trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu, việc lập Báo cáo tài chính (BCTC) theo IFRS đang ngày càng nhận được sự ủng hộ tích cực từ nhiều quốc gia trên thế giới Việc áp dụng các chuẩn mực kế toán (CMKT) quốc tế để lập BCTC giúp nâng cao tính công khai, minh bạch trong BCTC của doanh nghiệp (DN), đặcbiệt là các DN niêm yết, đồng thời còn đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế trong

Trang 14

việc thu hút các nguồn vốn nước ngoài Hiện nay, Việt Nam cũng đã trở thànhthành viên chính thức của nhiều tổ chức quốc tế như WTO, IMF, ASEAN tham gia FTA, APEC, CEPT, ACE, do vậy, việc từng bước xây dựng hệ thống VAStheo hướng hội nhập IFRS cũng là xu hướng tất yếu

Với mục tiêu hoàn thiện khuôn khổ pháp lý trong lĩnh vực ​kế toán, tạo dựng

công cụ quản lý hiệu quả, đẩy mạnh phát triển nền kinh tế của đất nước, đồng thời đưa kế toán Việt Nam tiến gần hơn với sự phát triển của kế toán trên thế giới, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 345/QĐ-BTC ngày 16/03/2020 về việc Phê duyệt Đề án áp dụng chuẩn mực Báo cáo tài chính tại Việt Nam, với 3 giai đoạn theo từng mốc thời gian

● Giai đoạn chuẩn bị: từ năm 2019 đến hết năm 2021

● Giai đoạn áp dụng tự nguyện: từ năm 2022 đến hết năm 2025

● Giai đoạn bắt buộc áp dụng: từ sau năm 2025

Câu 6: Trình bày những nội dung cơ bản của một chuẩn mực kế toán quốc tế? (NCH1)

IASB đã ban hành và công bố :

- 41 Chuẩn mực KTQT (IASs);

- 17 chuẩn mực BCTC QT (IFRSs)

- Hiện tại có 14 IAS không còn hiệu lực và đã được thay thế bởi các chuẩn mực ban hành sau đó

Nội dung của một CMKT QT:

- Đưa ra vấn đề mà IAS sẽ giải quyết (Mục tiêu)

- Phạm vi mà IAS được áp dụng

- Trình bày một số khái niệm/ định nghĩa có liên quan trong IAS

- Nội dung chính của chuẩn mực, nguyên tắc xử lý về kế toán của vấn đề trong chuẩn mực: Đo lường và ghi nhận đối tượng của chuẩn mực

- Cách trình bày, công bố vấn đề có liên quan trong các BCTC (nếu có)

Trang 15

Câu 7: Trình bày những thuận lợi và khó khăn của các quốc gia khi áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế? (NCH1)

Mục tiêu của IASB là xây dựng một bộ chuẩn mực BCTC QT được chấp nhận rộng rãi trên toàn cầu vì lợi ích của công chúng Các chuẩn mực này sẽ giúp các thông tin trên BCTC có chất lượng cao hơn, minh bạch hơn và nâng cao tính có thể so sánh của thông tin, từ đó hướng tới giúp các nhà đầu tư hoặc những người tham gia vào thị trường vốn có thể đưa ra các quyết định kinh tế một cách đúng đắn hơn

Thuận lợi:

- Hữu ích thông tin cho người sử dụng, đặc biệt là các nhà đầu tư;

- Việc ghi nhận và đánh giá được thống nhất;

- Đảm bảo tính so sánh của thông tin kế toán;

- Chuẩn hóa trong về chất lượng thông tin;

- Cải thiện tính minh bạch và hợp lý của thông tin;

- Việc áp dụng sẽ góp phần thu hút đầu tư nước ngoài

- AP IFRS sẽ thúc đẩy nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong lĩnh vực kế toán tài chính; tạo cho việc xuất khẩu kế toán có chuyên môn hoặc cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới của các doanh nghiệp ra nước ngoài

- IFRS là một ngôn ngữ chung cho các con số trên BCTC của tất cả các DN tham gia hoạt động tại thị trường kinh tế toàn cầu AD IFRS giúp ​Nâng cao sự hội nhập kinh tế của các quốc gia, giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường cũng như tiếp cận được nguồn vốn quốc tế, ​duy trì năng lực cạnh tranh và phát triển một cách bền vững

Khó khăn:

- Những khác biệt trong thực tế kế toán của các quốc gia: hệ thống pháp luật, các quy định về thuế, các điều kiện kt đặc thù của mỗi quốc gia ​( ví dụ ở Việt Nam việc áp dụng giá trị hợp lí trong khi điều kiện nền kinh tế VN đang là nước chưa phát triển tạo nên sự khó khăn cho kế toán cũng như nhà quản lý ) ;

Trang 16

- Thiếu tính chuyên nghiệp trong kế toán cũng là những trở ngại cho quá trình áp dụng

- Chi phí chuyển đổi và vận hành để áp dụng sẽ tốn kém nhiều khoản phí phát sinh liên quan về nhân sự, đào tạo;

- Nhiều nội dung của chuẩn mực khá phức tạp khi xử lý các nghiệp vụ, đặc biệt liên quan đến GTHL;

- Khoảng cách về ngôn ngữ và trình độ của quản lý cũng như nhân viên trong quá trình áp dụng

- Các chuẩn mực của IAS/IFRS vẫn trong giai đoạn cập nhật, sửa đổi, bổ sung do

đó đòi hỏi một khoản chi phí không nhỏ để theo dõi, biên soạn, ban hành, hướng dẫn áp dụng các chuẩn mực mới Đặc biệt là, khi trình độ ngoại ngữ của đội ngũ

kế toán hạn chế sẽ khiến doanh nghiệp gặp không ít khó khăn

- Khi áp dụng IFRS đòi hỏi hệ thống kết nối thông tin và phần mềm kế toán của dn hiện đại đáp ứng đk yêu cầu cập nhật thông tin nhanh chóng và kịp thời, nên các doanh nghiệp phải bỏ ra một khoản chi phí đầu tư lớn

Câu 8: Các mô hình kế toán trên thế giới và sự khác biệt giữa các

mô hình này? (NCH1)

1 Các mô hình kế toán trên thế giới

- Mô hình kế toán Anglo – Saxon

• Chịu ảnh hưởng lớn của các tổ chức kế toán chuyên nghiệp (ACCA,…) Nhấn mạnh vị trí quan trọng của thị trường vốn, đúng sự thật

​Giá gốc được áp dụng phổ biến, giá thị trường vẫn được áp dụng khi cần thiết (BC hợp nhất), hoặc đánh giá theo giá thấp hơn giá thị trường

• TSCĐ được khấu hao theo phương pháp tuyến tính, nhưng phương pháp khấu haonhanh vẫn được chấp nhận

• Hàng tồn kho chủ yếu được đánh giá theo phương pháp FIFO ​cho mục đích tránh nộpthuế những năm đầu

• Lợi nhuận được tính toán theo luật thuế ​thường không trùng với lợi nhuận được tính

toán trên cơ sở các chuẩn mực kế toán

Trang 17

- Mô hình kế toán Tây Âu

• Chất lượng kế toán phụ thuộc nhiều vào Chính phủ

• Kế toán Pháp áp dụng phương pháp đánh giá rất thận trọng.Giá gốc làm căn cứ cơ bản

để đánh giá tài sản

• Tỷ lệ khấu hao được cơ quan thuế quy định

• Phương pháp giá thấp hơn giá thị trường được sử dụng cho hàng tồn kho, nhưng giá vốn thực tế hàng xuất kho được xác định theo phương pháp bình quân hoặc theo phương pháp FIFO, phương pháp LIFO không được chấp nhận

• Lợi nhuận tính thuế thường trùng với lợi nhuận xác định theo các nguyên tắc KT

2 Sự khác biệt giữa 2 mô hình

(C) Câu 9: Các mô hình vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế trên thế giới? Liên hệ tại một số quốc gia cụ thể (Việt Nam, Mỹ,…)? (NCH1)

Hiện nay, các quốc gia trên thế giới vận dụng IFRS​ theo một trong bốn mô hình sau:

Angglo - Saxon Tây Âu

- Management discussion and

analysis of financial position

- Accounting practice follows tax rules

Đo lường - TS đo lường giá gốc, tại UK cho

phép giá đánh giá lại

- Khấu hao dựa vào tgian sử dụng

- Chủ yếu FIFO; UK không cho phép

LIFO

- LNKT không trùng LN tính thuế

- TS được ghi nhận giá gốc

- Khấu hao cho cơ quan thuế quyđịnh (Đức, Pháp) - LIFO không cho phép áp dụng

- LNKT thường trùng với lợi nhuậntính thuế

Trang 18

(1) Vận dụng 100% IAS/IFRS, không sửa đổi và bổ sung, nếu có chuẩn mực nào không thể áp dụng thì quốc gia sẽ xây dựng chuẩn mực riêng (Nam Phi, Thụy Sỹ, Mông Cổ,…); (2) Vận dụng 100% IAS/IFRS, nhưng có thể có phần phụ lục để có thể thêm hoặc bớt vào mỗi chuẩn mực một số phần liên quan muốn sửa đổi (Singapore, Malaysia,…);

(3) Vận dụng có chọn lọc các nội dung của CMKT, có sửa đổi, bổ sung một số điểm cho phù hợp với đặc điểm của nền kinh tế quốc gia đồng thời ban hành thêm hệ thống CMKT quốc gia (Pháp, Đức, Bỉ, Anh,…);

(4) Không vận dụng CMKT quốc tế (Thái Lan, Trung Quốc, Bolivia,…)

Quan điểm của Ngân hàng Thế giới là, các quốc gia nên ưu tiên chấp nhận ​IFRS hơn là xây dựng các thông lệ kế toán theo điều kiện của từng nước, bởi các chuẩn mực này được quốc tế chấp nhận rộng rãi và có sự linh hoạt trong việc hợp nhất những thông lệ tốt nhất trên thế giới Nhiều năm qua, Ngân hàng Thế giới cũng chấp nhận ​IFRS làm cơ sở cho việc trình bày các báo cáo tài chính được đệ trình của những khách hàng sử dụng các khoản vay và tín dụng của Ngân hàng này

Trang 19

Quá trình hội tụ của Mỹ với IFRSs

- 2002, thỏa thuận Norwalk

- 2007, SEC ký một điều luật cho phép các công ty tư nhân nước ngoài tại Mỹ áp dụng IFRSs, không cần chuyển đổi sang US.GAAP

- 9/2016: hơn 500 công ty tư nhân nước ngoài phát hành chứng khoán tại Mỹ sử dụng IFRSs

- IFRS15: là kết quả dự án hội tụ đầy đủ giữa IASB và FASB

Hiện nay ở Việt Nam, đa phần các DN đang áp dụng CMKT Việt Nam (VAS) trong việc lập BCTC theo luật định, chỉ có một số DN có vốn đầu tư nước ngoài hoặc niêm yết trên thị trường quốc tế lập BCTC theo IFRS ​. ​Cùng với sự pháttriển và hội nhập, Việt Nam đã từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật nóichung và hệ thống khuôn khổ kế toán nói riêng

- Giai đoạn 1996 đến nay

+ Dự án trợ giúp kỹ thuật cho VN (EURO TAOVIET)

+ Ban hành nhiều quyết định quan trọng:

và đồng bộ Luật Kế toán 2003 ra đời, và được sửa đổi cập nhật 2015; Quyết định 15/2006; Quyết định 48/2006; Thông tư 200/2014; Thông tư 133/2015

- Hiện tại:

+ Luật kế toán sửa đổi (2015)

+ Có quy định về hạch toán các công cụ tài chính, lợi thế thương mại, tổn thất tài sản + Có định hướng áp dụng IFRS

Trang 20

Trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu, việc lập Báo cáo tài chính (BCTC) theo IFRS đang ngày càng nhận được sự ủng hộ tích cực từ nhiều quốc gia trên thế giới Việc áp dụng các chuẩn mực kế toán (CMKT) quốc tế để lập BCTC giúp nâng cao tính công khai, minh bạch trong BCTC của doanh nghiệp (DN), đặcbiệt là các DN niêm yết, đồng thời còn đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế trong việc thu hút các nguồn vốn nước ngoài Hiện nay, Việt Nam cũng đã trở thànhthành viên chính thức của nhiều tổ chức quốc tế như WTO, IMF, ASEAN tham gia FTA, APEC, CEPT, ACE, do vậy, việc từng bước xây dựng hệ thống VAStheo hướng hội nhập IFRS cũng là xu hướng tất yếu

Với mục tiêu hoàn thiện khuôn khổ pháp lý trong lĩnh vực ​kế toán, tạo dựng

công cụ quản lý hiệu quả, đẩy mạnh phát triển nền kinh tế của đất nước, đồng thời đưa kế toán Việt Nam tiến gần hơn với sự phát triển của kế toán trên thế giới, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 345/QĐ-BTC ngày 16/03/2020 về việc Phê duyệt Đề án áp dụng chuẩn mực Báo cáo tài chính tại Việt Nam, với 3 giai đoạn theo từng mốc thời gian

● Giai đoạn chuẩn bị: từ năm 2019 đến hết năm 2021

● Giai đoạn áp dụng tự nguyện: từ năm 2022 đến hết năm 2025

● Giai đoạn bắt buộc áp dụng: từ sau năm 2025

(X) Câu 15: Trình bày cơ cấu tổ chức của Hội đồng chuẩn mực

kế toán quốc tế IASB? (NCH1)

- Ủy ban sáng lập chuẩn mực kế toán quốc tế (IASC Foundation)

- Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB)

- Hội đồng cố vấn chuẩn mực (SAC)

- Ủy ban hướng dẫn các chuẩn mực BCTC (IFRIC)

Đứng đầu là ban quản trị IASC Foundation, đây là một pháp nhân độc lập gồm 2 bộ phận

- các ủy viên quản trị và IASB Ban quản trị ủy ban xây dựng chuẩn mực KTQT là cơ quan nắm giữ bản quyền của các CMKTQT và các văn bản khác của IASB

Trang 21

Các ủy viên quản trị chỉ định các thành viên của IASB, thực hiện việc giám sát và gây quỹ cần thiết, CÒn IASB có toàn bộ trách nhiệm đối với việc soạn thảo các chuẩn mực kế toán

CÁc ủy viên quản trị bao gồm nhóm người đến từ những khu vực địa lý khác nhau có những kinh nghiệm hoạt động khác nhau

Hội đông tư vấn chuẩn mực (SC) tạo ra cầu nối những người đến từ những khu vực địa lý khác nhau đưa ra ý kiến đóng góp cho hội cũng như tư vấn cho các ủy viên quản trị IFRIC đưa ra những chỉ dẫn cách áp dụng, giải thích các tiêu chuẩn báo cáo tài chính quốc tế

CƠ SỞ ĐO LƯỜNG GIÁ TRỊ CÁC YẾU TỐ CỦA BCTC

Giá gốc của ​Tài sản : là ​t ​ổng chi phí phát

sinh để có được TS hoặc tạo ra TS; gồm

các khoản tiền phải trả để có được TS hoặc

để tạo ra TS, cộng với các chi phí giao dịch

tại thời điểm phát sinh

Giá gốc của ​Nợ phải trả : là giá trị của một khoản nhận được khi chấp nhận hoặcchịu trách nhiệm về một khoản nợ trừ đi các chi phí giao dịch tại các thời điểmphát sinh

Đối với ​Tài sản : GTSD của TS là

giá trị hiện tại của dòng tiền hoặc các

lợi ích kinh tế khác mà đơn vị dự

kiến thu được từ việc thanh lý tài sản

đó

Đối với ​Nợ phải trả : Giá trị có thể thực hiện cho NPT là giá trị hiện tại của khoản tiền hoặc các nguồn lực kinh tế hoặc các nguồn lực kinh tế khác

mà đơn vị dự kiến phải trả để thanh toán một khoản nợ

Trang 22

(2c) Giá trị hiện hành

Ví dụ xác định giá trị theo các cơ sở đo lường:

Một cỗ máy được mua vào ngày 1/1/20X8 có giá $3m Nó có thời gian sử dụng 10 năm và theo quy tắc giá gốc, nó sẽ được tính bằng cách lấy nguyên giá trừ đi khấu hao Do đó trong báo cáo tài chính tại ngày 31/12/20X9:

- Giá trị của máy được tính theo giá gốc như sau:

3 - (0.3 x 2) = $2.4m

- Giá trị hiện hành ​hay ​giá trị hợp lý ​sẽ dễ dàng xác định được nếu nó không dành cho một lĩnh vực quá đặc biệt nào đó Ví dụ, chiếc máy cũ trên được bán ngoài thị trường với giá $2.5m, giá trị này chính là giá trị hợp lý của tài sản trong đề bài

- ​Giá trị có thể thực hiện được của tài sản ​này là khoản mà thu được từ việc bán nó trừ

đi chi phí bán hàng Nếu chiếc máy này đã được tháo dỡ và được chuyển cho người mua với chi phí $200,000 thì,

NRV = $2.5m - $0.2m = $2.3m

- ​Giá trị hiện tại của chiếc máy này là giá trị được chiết khấu của các dòng tiền trong tương lai tạo ra Nếu chiếc máy này được mong đợi tạo ra 500,000 đô mỗi năm cho 8 năm còn lại (tính từ 31/12/20X9 trở đi) và nếu chi phí vốn của công ty là 10%, giá trị hiện tại được tính như sau:

500,000 x 5.335* = 2,667,500 (đô)

Giá hiện hành của ​Tài sản : Là GT của một

tài sản tương tự tại ngày đo lường, bao gồm

khoản tiền phải trả để có được tài sản cộng

với các chi phí giao dịch có thể phát sinh tại

ngày đó

Gái hiện hành của​Nợ phải trả : Là số tiền

có thể nhận được từ một khoản nợ tương

tự tại ngày đo lường trừ đi các chi phí giao dịch có thể phát sinh tại ngày đó

Trang 23

Chương 2: Khái quát về hệ thống chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS)

2.1 Khung khái niệm của hệ thống CMBCTC quốc tế

2.2 Hệ thống chuẩn mực BCTC quốc tế

- Sự hình thành và phát triển của hệ thống chuẩn mực BCTC quốc tế

- Nội dung và cấu trúc của hệ thống CMBCTC quốc tế

Câu 10: Trình bày hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp theo Khung khái niệm (khái niệm, nội dung, các yếu tố cấu thành báo cáo tài chính)? (NCH1)

1 Khái niệm : Theo IASB, Khung khái niệm là hệ thống những quy ước chung về:

+ Các KN kế toán cơ bản, phạm vi và mục đích của BCTC

+ Các đặc điểm định tính (chất lượng) của BCTC

+ Các yếu tố cần có của BCTC

+ Các cơ sở đo lường giá trị các yếu tố của BCTC

2 Mục đích xây dựng Khung khái niệm

- Đưa ra một hướng dẫn trong việc xây dựng CM và hướng dẫn thực hiện các công bố kết toán

- Là cơ sở xây dựng các CMKT trong tương lai, thực hiện soát xét các CM hiện tại

- Giúp đỡ IASB trong việc cải tiến và hài hòa các nguyên tắc, CMKT liên quan đến việc lập BCTC

- Giúp người sử dụng trong việc giải thích thông tin được trình bày trong BCTC lập theo IFASs

- Giảm thiểu sự ảnh hưởng chính trị

- Hỗ trợ người lập BCTC trong việc áp dụng IFASs và xử lý các vấn đề chưa được quy định trong một CM BCTC

- Hỗ trợ các kiểm toán viên đưa ra các ý kiến về BCTC

3 Nội dung

Trang 24

* Phần 1 của CF2018: Mục đích của BCTC

Cung cấp các thông tin nguồn lực kinh tế, các nghĩa vụ, những thay đổi về nguồn lực kinh tế và nghĩa vụ của một đơn vị cho nhà đầu tư, người cho vay, các chủ nợ khác trong quá trình ra quyết định

* Phần 2 của CF2018: Chất lượng thông tin của BCTC

Các quy định về chất lượng ( ​đặc điểm định tính​) làm cho thông tin trên các BCTC hữuích đối với các NĐT, người cho vay, các chủ nợ khác Bao gồm :Đặc điểm cơ bản và đ nâng cao:

Tính thích hợp bị chi phối bởi tính trọng yếu

+ Tính trọng yếu: bỏ sót hoặc thiếu thông tin có thể ảnh hưởng tới quyết định NĐT vì làm sai lệch đáng kể tình hình tài chính công ty

+ Tính trọng yếu được quyết định bởi: bản chất khoản mục và độ lớn của khoản mục

- Trình bày trung thực:

+ Chính là các số liệu và thông tin cung cấp phản ánh đúng sự thực đã tồn tại và xảy ra đối với đơn vị báo cáo

+ Đầy đủ, Trung lập, Không sai sót

Đặc điểm nâng cao:

- Tính có thể so sánh

+ Giúp người sử dụng thông tin có thể nhận thấy sự tương đồng và khác biệt giữa hai hiện tượng kinh tế

+ Tính có thể so sánh là mục đích, tính nhất quán giúp đạt được mục tiêu đó

- Tính kiểm chứng: Những người khác nhau sử dụng cùng phương pháp với cùng một khoản mục phải đưa ra cùng kết quả như nhau

Trang 25

+ Tính kiểm chứng trực tiếp: 2 Kiểm toán viên cùng kiểm đếm tiền mặt, đếm HTK trực tiếp

+ Tính kiểm chứng gián tiếp: 2 Kiểm toán viên cùng tính giá trị HTK cuối kỳ khi cùng sử dụng một phương pháp FiFo đều đưa ra một kết quả như nhau

+ Thông tin được phân loại mô tả và trình bày một cách rõ ràng chính xác

4 Các yếu tố cấu thành BCTC (5yt)

- Các yếu tố liên quan trực tiếp đến tình hình tài chính:

+ Tài sản: là ​nguồn lực kinh tế hiện tại do đơn vị kiểm soát là kết quả của các sự kiện

quá khứ Một nguồn lực kinh tế là quyền có khả năng tạo ra các lợi ích kinh tế

+ Nợ phải trả: là ​nghĩa vụ hiện tại của đơn vị phải ​chuyển giao ​nguồn lực kinh tế vì kết quả từ các sự kiện quá khứ

+ Vốn chủ sở hữu: là lợi ích còn lại trong tài sản của đơn vị sau khi trừ đi các khoản nợ

- Các yếu tố liên quan trực tiếp đến kết quả hoạt động:

+ Thu nhập: là ​tổng giá trị các lợi ích kinh tế thu được dưới hình thức ​dòng thu tiền

hoặc ​tăng tài sản , hoặc ​giảm nợ dẫn tới tăng vốn CSH (không tính đến các khoản tăng

do đóng góp của CSH) Thu nhập bao gồm DT và TN khác

+ Chi phí: là ​tổng giá trị các khoản giảm lợi ích kinh tế dưới dạng ​dòng chi tiền hoặc giảm GTTS hoặc ​phát sinh nợ dẫn tới giảm vốn CSH (không tính đến các khoản giảm

do chia cho các CSH) Chi phí bao gồm CPKD và CP khác

Trang 26

Câu 11: Các vấn đề chung trong khung khái niệm: Khái niệm, nội

(NCH1)

Câu 12: Các giả định được áp dụng theo Khung khái niệm? Vận dụng các giả định để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán (tài sản, doanh thu và thu nhập,…) trong chuẩn mực kế toán quốc tế? (NCH1)

● Giả định cơ bản được áp dụng theo khung khái niệm: giả định ​HOẠT ĐỘNG

LIÊN TỤC

Hoạt động liên tục: BCTC được lập trên cơ sở giả định là DN đang hoạt động liên tục và

sẽ kinh doanh bình thường trong tương lai gần, trừ khi DN có ý định cũng như buộc phải ngừng HĐ hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình

Trường hợp thực tế khác với giả định HĐLT thì BCTC được lập dựa trên một cơ sở khác

và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập BCTC

Tài sản không phản ánh theo giá trị thuần có thể thực hiện được (NRV)

● VÍ DỤ: DN chăn nuôi gia cầm, trong năm N đang có cảnh báo đại dịch H5N1 xảy

ra, không biết thời gian tới có được chăn nuôi nữa hay không

Các tình huống có thể xảy ra tại ngày lập BCTC 31/12/N như sau:

+ Nếu khả năng trong năm N+1 dịch cúm ko tràn tới địa phương Phản ánh TS, TN,

CP theo giá gốc

+ Nếu khả năng dịch cúm sẽ tác động đến đàn gia cầm của DN: cả nước phải tiêu hủy hết gia cầm, và không xác định được ngày cấp phép nuôi: phát sinh nghi ngờ

về tính hoạt động liên tục: lập BCTC theo giá thị trường

VÍ DỤ: Một DN M hoạt động sản xuất: Nhập một máy X trị giá $60,000 chi phí để máy vận hành $2,200 Máy được xác định khấu hao hết trong 5 năm hoạt động liên tục

- DN hoạt động bình thường, ghi nhận tài sản theo giá gốc:

NG X = $60,000 + $2,200 = $62,200

- Dn sau 2 năm sử dụng có nguy cơ phá sản thì

Trang 27

Câu 14: Các đặc điểm định tính của BCTC theo Khung khái niệm? (Câu 10) (NCH1)

Chương 3: Chuẩn mực chung về trình bày báo cáo tài chính quốc tế

- BC sự thay đổi của vốn chủ sở hữu

- BC lưu chuyển tiền tệ

- Thuyết minh bổ sung

(X) Câu 13: Nội dung, kết cấu của từng loại BCTC (5 báo cáo) theo chuẩn mực kế toán quốc tế? (NCH1)

1 Báo cáo tình hình tài chính

2 Báo cáo thu nhập

3 Báo cáo sự thay đổi vốn CSH

4 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

5 Thuyết minh bổ sung

1 Báo cáo tình hình tài chính

Báo cáo tình hình tài chính nhằm cung cấp thông tin về tình trạng tài chính của doanh nghiệp tại ngày lập báo cáo

Thông tin được trình bày trên báo cáo về tình hình tài chính bao gồm tối thiểu các khoản mục sau: [IAS.01]

a Nhà xưởng, máy móc và thiết bị;

b Bất động sản đầu tư;

Trang 28

c Tài sản cố định vô hình;

d Tài sản tài chính ( không bao gồm các khoản (e), (h), (i);

e Các khoản đầu tư được hạch toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu;

f Tài sản sinh học trong phạm vi của IAS 41 Nông nghiệp;

g Hàng tồn kho;

h Các khoản phải thu có tính chất thương mại, và các khoản phải thu khác

i Tiền và tương đương tiền;

j Tổng tài sản được phân loại là nắm giữ để bán và các tài sản nằm trong nhóm tài sản chờ thanh lý được phân loại là giữ để bán theo quy định của IFRS 5 – Tài sản dài hạn nắm giữ để bán và hoạt động không liên tục;

k Các khoản phải trả người bán và phải trả khác;

l Các khoản dự phòng;

m Các khoản nợ phải trả tài chính;

n Tài sản và nợ phải trả thuế hiện hành ( IAS 12);

o Tài sản và nợ phải trả thuế hoãn lại ( IAS 12)

p Lợi ích cổ đông không kiểm soát trình bày trong vốn chủ sở hữu và;

q Vốn góp và các quỹ thuộc quyền sở hữu của công ty mẹ

Thông tin được trình bày trong báo cáo về tình hình tài chính hoặc trong phần Notes [IAS.01]

a Đối với mỗi loại cổ phần

Số cổ phiếu được phép phát hành

Số cổ phiếu đã được phát hành và đã được góp vốn đầy đủ và số cổ phiếu phát hành nhưng chưa được góp vốn đầy đủ

Mệnh giá các cổ phiếu hoặc các cổ phiếu không có mệnh giá

Phần đối chiếu số cổ phiếu đang lưu hành tại thời điểm đầu và cuối niên độ

Các quyền lợi, ưu thế và hạn chế gắn liền với cổ phiếu, kể cả các hạn chế trong việc phân phối cổ tức và trả lại vốn góp

Các cổ phiếu do chính doanh nghiệp nắm giữ hoặc do các công ty con, công ty liên kết của doanh nghiệp nắm giữ

Các cổ phiếu được giữ trữ để phát hành theo các cách lựa chọn và hợp đồng bán hàng bao gồm điều khoản và số liệu bằng tiền

b Phần mô tả tính chất và mục đích của mỗi khoản dự trữ trong vốn chủ sở hữu

2 Báo cáo thu nhập tổng hợp

Ngày đăng: 26/08/2021, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Quy trình chuẩn cho việc soạn thảo các chuẩn mực kế toán quốc tế. - Đề cương kế quốc tế tmu
Bảng 2 Quy trình chuẩn cho việc soạn thảo các chuẩn mực kế toán quốc tế (Trang 7)
-Mô hình vận dụng: Big Bang/ Full Adoption - Đề cương kế quốc tế tmu
h ình vận dụng: Big Bang/ Full Adoption (Trang 11)
-Mô hình kế toán Tây Âu - Đề cương kế quốc tế tmu
h ình kế toán Tây Âu (Trang 17)
c. tài sản vô hình là tài sản phi tiền tệ có thể xác định và không có hình thái vật chất, được doanh nghiệp nắm giữ để phục vụ cho sản xuất sản phẩm cung cấp dịch vụ cho thuê  hoặc sử dụng cho quản lý doanh nghiệp  - Đề cương kế quốc tế tmu
c. tài sản vô hình là tài sản phi tiền tệ có thể xác định và không có hình thái vật chất, được doanh nghiệp nắm giữ để phục vụ cho sản xuất sản phẩm cung cấp dịch vụ cho thuê hoặc sử dụng cho quản lý doanh nghiệp (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w