1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế toán quản trị - Chương 10

69 819 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quyết Định Về Vốn Đầu Tư
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán Quản Trị
Thể loại Bài Giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 285 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán quản trị (tiếng Anh: Managerial Accounting) là lĩnh vực chuyên môn của ngành kế toán nhằm nắm bắt các vấn đề về thực trạng, đặc biệt thực trạng tài chính của doanh nghiệp; qua đó phục vụ

Trang 1

BÀI GIẢNG 10

QUYẾT ĐỊNH VỀ VỐN ĐẦU TƯ

Trang 2

• Nắm được phương pháp so sánh các phương án đầu tư theo phương pháp “hiện giá ròng” và phương pháp “suất thu lợi nội bộ”.

• Phân tích ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp lên quyết định đầu tư

Trang 3

• Thảo luận các khó khăn trong vấn đề xếp hạn các

phương án đầu tư

• Nắm được các phương pháp “thời gian hoàn vốn” và

phương pháp “suất sinh lời kế toán” để đánh giá phương

án đầu tư

Trang 4

KHÁI NIỆM VỀ ĐẦU TƯ

 Đầu tư là gì?

 Các dạng đầu tư dài hạn:

• Đầu tư tài chính

• Đầu tư vào hoạt sản xuất kinh doanh

Trang 5

KHÁI NIỆM VỀ ĐẦU TƯ (tt)

 Các quyết định về vốn đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh điển hình:

° Các quyết định giảm thiểu chi phí

° Các quyết định mở rộng sản xuất

° Các quyết định về lựa chọn máy móc thiết bị

° Các quyết định về thay thế máy móc thiết bị

° …

Trang 6

 Các quyết định về vốn đầu tư có thể chia làm hai loại:

Trang 7

 Tính hao mòn

 Sự hoàn vốn đầu tư thường cần một thời gian dài

ĐẶC ĐIỂM CỦA VỐN ĐẦU TƯ

Trang 8

 “Giá trị theo thời gian của tiền” là một khái niệm quan trọng trong phân tích đầu tư

 Tiền phải được xem xét theo hai khía cạnh: giá trị và thời gian thu/chi

• 1 đồng hôm nay ≠ 1 đồng vào năm sau

• 1 đồng hôm này = 1.1 đồng vào năm sau (với mức lãi suất 10%/năm)

 Trong phân tích quyết định đầu tư, cần phải xem xét

“giá trị theo thời gian” của dòng tiền

GIÁ TRỊ THEO THỜI GIAN CỦA TIỀN

(The Time Value of Money)

Trang 9

 Lãi đơn:

Lãi tức chỉ tính theo số vốn gốc mà không tính thêm lãi tức tích lũy phát sinh từ tiền lãi ở các thời đoạn trước

Trang 10

LÃI ĐƠN & LÃI GHÉP

 Ông A vay 100 triệu đồng với lãi suất đơn 10%/năm trong thời hạn 5 năm Ông A sẽ trả cả vốn lẫn lãi sau 5 năm Hỏi ông ấy phải trả bao nhiêu?

14.64 146.41

10.00 100.00

5

Lãi Vốn gốc

Lãi Vốn gốc

61.05 50.00

Cộng

13.31 133.10

10.00 100.00

4

12.10 121.00

10.00 100.00

3

11.00 110.00

10.00 100.00

2

10.00 100.00

10.00 100.00

1

0.00 100.00

0.00 100.00

0

Lãi ghép Lãi đơn

Năm

Trang 11

LÃI ĐƠN & LÃI GHÉP

Trang 12

LÃI ĐƠN & LÃI GHÉP

Trong ví dụ vay vốn của ông A: r = 10%/năm và N = 5 năm

Vậy, lãi suất ghép cho thời đoạn 5 năm được xác định như sau:

Trang 13

 Lãi suất danh nghĩa (nominal rate):

• Lãi suất được công bố, niêm yết

• Thời đoạn phát biểu mức lãi suất không phù hợp với thời đoạn ghép lãi

“Lãi suất 12%/năm với thời đoạn ghép lãi là quí” là lãi suất

danh nghĩa.

 Lãi suất thực (effective rate):

• Thời đoạn phát biểu mức lãi suất phù hợp với thời đoạn ghép

Trang 14

 Qui đổi lãi suất thực theo những thời đoạn khác

nhau:

Gọi i1 là lãi suất thực có thời đoạn ngắn (ví dụ: tháng), i2 là lãi suất thực

có thời đoạn dài (ví dụ: năm) và N là số thời đoạn ngắn trong thời đoạn dài.

i 2 =(1+i 1 ) N - 1

 Qui đổi từ lãi suất danh nghĩa sang lãi suất thực:

trong đó: i là lãi suất thực trong một thời đoạn tính toán

r: là lãi suất danh nghĩa trong thời đoạn phát biểu m: là số thời đoạn ghép lãi trong thời đoạn phát biểu

( 1 + ) − 1

m ri

LÃI SUẤT DANH NGHĨA & LÃI SUẤT THỰC

Trang 15

Ví dụ 1: Lãi suất 12%/năm, ghép lãi theo quí Hỏi lãi suất thực của năm là bao nhiêu?

r = 12%

m = 4 (4 quí trong 1 năm)

N = 4Vậy: i = (1+12%/4)4 -1 = 12.55%

Ví dụ 2: Lãi suất 12%/năm, ghép lãi theo quí Hỏi lãi suất thực của thời đoạn 3 năm là bao nhiêu?

LÃI SUẤT DANH NGHĨA & LÃI SUẤT THỰC

Trang 16

 Dòng tiền (cash-flow): một chuỗi các khoản thu, chi xảy ra qua

một số thời kỳ nhất định

• Dòng tiền thu (inflow)

• Dòng tiền chi (outflow)

 Các dạng dòng tiền:

• Dòng tiền đều (annuity)

• Dòng tiền hỗn tạp (mixed cash flow)

 Biểu đồ dòng tiền:

CÁCH QUI ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG

CHO CÁC DÒNG TIỀN

Trang 17

PV : giá trị hoặc số tiền ở một mốc thời gian quy ước nào đó được gọi là hiện tại

Mốc thời gian đó thường là ở cuối thời đoạn 0 và đầu thời đoạn 1

FV : giá trị hoặc số tiền ở một mốc thời gian quy ước nào đó được gọi là tương lai.

Mốc thời gian đó có thể là cuối các thời đoạn 1, hoặc 2, hoặc 3, v.v

AV : một chuỗi các giá trị tiền tệ có giá trị bằng nhau đặt ở cuối các thời đoạn

và kéo dài trong một số thời đoạn.

N : số thời đoạn (năm, quý, v.v )

i : lãi suất (luôn luôn hiểu theo nghĩa là lãi suất ghép nếu không có ghi chú)

0 1 2 3 3 4 N-1 N

CÁCH QUI ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG

CHO CÁC DÒNG TIỀN

Trang 18

i 1

1 FV

PV

CÁCH QUI ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG

CHO CÁC DÒNG TIỀN

Trang 19

1

N

i) (1

i FV

AV

CÁCH QUI ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG

CHO CÁC DÒNG TIỀN

Trang 20

(1 i)

(1

1 i

i) (1 AV

i) i(1

i) (1

CÁCH QUI ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG

CHO CÁC DÒNG TIỀN

Trang 21

1 Nhận diện đầy đủ các phương án so sánh.

2 Xác định thời kỳ phân tích

3 Ước lượng dòng tiền cho từng phương án

4 Xác định giá trị theo thời gian của tiền tệ, nghĩa là

tính hệ số chiết tính dùng để qui đổi tương đương cho các dòng tiền

5 Lựa chọn độ đo hiệu quả (phương pháp so

Trang 22

 Tuổi thọ kinh tế của dự án:

 Trong phân tích, thường chọn:

Thời kỳ phân tích = Bội số chung nhỏ nhất của tuổi thọ

kinh tế của các phương án so sánh

THỜI KỲ PHÂN TÍCH

Trang 23

ƯỚC LƯỢNG DÒNG TIỀN/NGÂN LƯU

 Dòng tiền (cash-flow): một chuỗi các khoản thu, chi

xảy ra qua một số thời kỳ nhất định

 Trong phân tích tài chính dự án, dòng tiền được sử

dụng chứ không phải là lợi nhuận

 Vì sao cơ sở để đánh giá sự án là dòng tiền chứ không phải là lợi nhuận?

Trang 24

ƯỚC LƯỢNG DÒNG TIỀN (tiếp)

 Các dòng tiền chi ra (out-flow):

• Vốn đầu tư ban đầu (bao gồm cả chi phí lắp đặt).

• Nhu cầu tăng thêm của vốn lưu động.

• Chi phí sửa chữa và bảo trì.

• Chi phí hoạt động tăng thêm.

 Các dòng tiền thu vào (in-flow):

Thu nhập tăng thêm.

Chi phí tiết kiệm được.

Giá trị còn lại (giá trị tận dụng).

Vốn lưu động được giải phóng khi kết thúc dự án.

Ghi chú: Qui ước rằng, việc ghi nhận dòng tiền vào, dòng tiền

Trang 25

ƯỚC LƯỢNG DÒNG TIỀN (tiếp)

 Dòng tiền của dự án có thể chia làm 3 phần:

• Phương pháp gián tiếp

(2 phương pháp chỉ khác nhau trong việc ước lượng dòng tiền hoạt động)

Trang 26

 Phân tích kinh tế trước thuế (Before Tax Economic

Analysis): sử dụng dòng tiền trước thuế (Cash Flow Before Tax - CFBT)

 Phân tích kinh tế sau thuế (After Tax Economic

Analysis), sử dụng chuỗi dòng tiền tệ sau thuế (Cash Flow After Tax - CFAT)

 Đối với các đơn vị kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận, phân tích kinh tế sau thuế thường được sử dụng

ƯỚC LƯỢNG DÒNG TIỀN SAU THUẾ

(CASH FLOW AFTER TAX)

Trang 27

ƯỚC LƯỢNG DÒNG TIỀN SAU THUẾ

Dòng tiền (hoạt động) sau thuế bao gồm:

• Lợi nhuận ròng sau thuế

Trường hợp vốn đầu tư

được tài trợ toàn bộ bằng

vốn chủ sở hữu

Trang 28

ƯỚC LƯỢNG DÒNG TIỀN SAU THUẾ

3 Dòng tiền trước thuế (CFBT)

2 Chi phí (chưa khấu hao và lãi vay)

1 Doanh thu

Trang 29

VAI TRÒ CỦA KẾ NHÂN VIÊN KẾ TOÁN QUẢN

TRỊ TRONG ƯỚC LƯỢNG DÒNG TIỀN

 Ước lượng dòng tiền (cash-flow) của dự án đầu tư là công việc quan trọng và rất khó khăn

 Nhân viên kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc ước lượng dòng tiền:

 Ước lượng doanh thu, chi phí

 Ước lượng nhu cầu tăng thêm của vốn lưu động

 Tính toán khấu hao

 ???

Trang 30

Ví dụ minh hoạ:

Một kỹ sư đề nghị mua một thiết bị mới giá 50 triệu đồng, dự kiến sử dụng trong 5 năm và giá trị còn lại BV=0 Thiết bị được trích khấu hao đều

Ước tính:

Thu nhập hàng năm:

28.000.000 - 1.000.000 t (t = 1,, 2, , 5) Chi phí hàng năm:

9.500.000 + 500.000 t (t = 1,, 2, , 5) Thuế suất thuế lợi tức 40%

TÍNH TOÁN DÒNG TIỀN SAU THUẾ

(CASH FLOW AFTER TAX)

Trang 31

Dòng tiền sau thuế (CFAT) của dự án được xác định như sau:

Naêm Doanh

thu (1)

Chi phí (2)

CFBT (3)

Khaáu hao (4)

LN

trước

thuế -TI (5) = (3) - (4)

Thueá (6) = (5).40%

CFAT (7) = (3) - (6)

50.000 10.000 10.500 11.000 11.500 12.000

-50.000 17.000 15.500 14.000 12.500 11.000

- 10.000 10.000 10.000 10.000 10.000

- 7.000 5.500 4.000 2.500 1.000

- 2.800 2.200 1.600 1.000

400

-50.000 14.200 13.300 12.400 11.500 10.600

TÍNH TOÁN DÒNG TIỀN SAU THUẾ

(CASH FLOW AFTER TAX)

Trang 32

 Chọn suất chiết khấu (discount rate) là một vấn đề phức tạp trong tài chính

 Suất chiết khấu (i) thường được chọn nhiều nhất là giá sử dụng vốn (Cost of Capital) của công ty

 Các công ty quan tâm đến giá sử dụng vốn vì nó được xem là tỷ suất hoàn vốn tối thiểu chấp nhận được (Minimum Attractive Rate of Return – MARR)

Lưu ý: Kỹ thuật tính toán giá sử dụng vốn được trình bày kỹ trong lĩnh vực tài chính

CHỌN SUẤT CHIẾT TÍNH

Trang 33

SUẤT THU LỢI TỐI THIỂU CHẤP NHẬN ĐƯỢC (MARR)

 Suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được (Minimum

Attractive Rate of Return - MARR) được sử dụng làm

hệ số chiết khấu sử dụng trong “phương pháp dòng tiền chiết khấu” để đánh giá, so sánh dự án

 MARR là một hàm của giá sử dụng vốn trung bình

WACC, thông thường được xác định dựa vào WACC

Trang 34

SUẤT THU LỢI TỐI THIỂU CHẤP NHẬN ĐƯỢC (MARR)

 Trong thực tiễn hiện nay, việc xác định MARR được

thực hiện phổ biến như sau:

 Xác định WACC của doanh nghiệp và xem đó như là “cái

mốc” ban đầu

 Ước lượng độ rủi ro của dự án

 Nếu độ rủi ro của dự án mới tương đương với độ rủi ro trung

bình của các dự án đã có của doanh nghiệp, chọn MARR = WACC

 Nếu dự án có độ rủi ro cao, chọn MARR > WACC

 Nếu dự án có độ rủi ro thấp, chọn MARR < WACC

MARR = WACC + Risk Premium (%)

Trang 35

SUẤT THU LỢI TỐI THIỂU CHẤP NHẬN ĐƯỢC (MARR)

 Xác định MARR trong thực tiễn

- Nếu doanh nghiệp đầu tư sản xuất theo công nghệ mới,

MARR được xác định bằng WACC cộng 5% ->7%

- Nếu doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất kinh doanh những

sản phẩm chưa có trên thị trường trong nước, nhưng đã phổ biến ở thị trường nước khác, MARR được chọn bằng WACC cộng 3% ->5%

- Dự án đầu tư mở rộng, thay thế thiết bị, chọn MARR bằng WACC hoặc giá sử dụng vốn vay dài hạn

Trang 36

PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH, SO SÁNH VÀ

LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ

 Các phương pháp “dòng tiền được chiết khấu”

(Discounted Cash Flow Methods-DCF):

(1) Giá trị tương đương (Equivalent Value)

Giá trị hiện tại (Present Value – PV) Giá trị tương lai (Future Value – FV) Giá trị đều hàng năm (Annual Value – AV)

(2) Suất thu lợi (Rates of Return)

Suất thu lợi nội bộ (Internal Rate of Return – IRR) Suất thu lợi nội bộ có hiệu chỉnh (Modified Internal Rate of Return – MIRR)

(3) Tỷ số lợi ích – chi phí (Benefit Cost Ratio - B/C)

Trang 37

PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH, SO SÁNH VÀ

LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ

 Các phương pháp khác:

• Phương pháp “thời gian hoàn vốn” (Payback Method)

• Phương pháp “suất sinh lợi kế toán” (Accounting Rate of

Return Method)

• Phương pháp “chỉ số lợi nhuận” (Profitability Index-PI)

Trang 38

• Một dự án/phương án đầu tư là đáng giá nếu như:

- Giá trị tương đương (PV, FV, AV) 0 hoặc

- Tỷ số lợi ích/chi phí (B/C) 1.

Ghi chú: MARR được gọi là suất thu lợi tối thiểu hấp dẫn nhà

đầu từ (Minimum Attractive Rate of Return)

SỰ ĐÁNG GIÁ (VỀ KINH TẾ) CỦA CÁC DỰ ÁN/PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ

Trang 39

CHỌN PHƯƠNG PHÁP NÀO

ĐỂ ĐÁNH GIÁ, SO SÁNH?

 Hai phương pháp được sử dụng phổ biến:

1 Phương pháp “Giá trị hiện tại - PV” hay còn gọi là

phương pháp “Hiện giá ròng” (Net Present Value– NPV)

2 Phương pháp “Suất thu lợi nội bộ - IRR”

Trang 40

PHƯƠNG PHÁP HIỆN GIÁ RÒNG

(NET PRESENT VALUE METHOD)

 “Hiện giá ròng - NPV": tổng các giá trị hiện tại của dòng tiền ròng của dự án (được chiết khấu theo một suất chiết khấu thích hợp

0 1

NCFt : dòng tiền ròng ở năm t

i: suất chiết khấu của dự án

N: thời kỳ phân tích dự án

Trang 41

PHƯƠNG PHÁP HIỆN GIÁ RÒNG

(NET PRESENT VALUE METHOD)

Tiêu chuẩn quyết định

Đối với cơ hội đầu tư riêng lẻ.

Một dự án được xem là đáng giá về mặt kinh

tế khi:

NPV 0

Trang 42

Tiêu chuẩn quyết định

Khi so sánh các dự án loại trừ nhau.

Dự án đầu tư nào có hiện giá ròng - NPV lớn nhất là phương án có lợi nhất

NPV -> Max

PHƯƠNG PHÁP HIỆN GIÁ RÒNG

Trang 43

 Suất thu lợi nội tại-IRR là mức lãi suất mà nếu dùng nó làm hệ số chiết khấu để qui đổi dòng tiền của dự án về giá trị hiện tại thì hiện giá ròng của dự án bằng 0.

 Suất thu lợi nội tại của dự án là nghiệm của phương trình:

PHƯƠNG PHÁP SUẤT THU LỢI NỘI BỘ

(Internal Rate of Return Method)

0

= +

Trang 44

Sự đáng giá về mặt kinh tế của một dự án

khi đánh giá theo IRR:

• Dự án là đáng giá thực hiện nếu như suất thu lợi nội tại của dự

án (IRR) lớn hơn hoặc bằng suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được (MARR):

PHƯƠNG PHÁP SUẤT THU LỢI NỘI BỘ

(Internal Rate of Return Method)

Trang 45

So sánh dự án theo suất thu lợi nội tại IRR

• Khi đánh giá và so sánh các dự loại trừ nhau theo suất thu lợi (RR), cần phải tuân theo hai nguyên tắc sau đây:

Nguyên tắc 1: So sánh dự án có đầu tư ban đầu lớn hơn với

dự án có vốn đầu tư nhỏ hơn chỉ khi dự án có đầu tư nhỏ hơn là đáng giá, nghĩa là dự án đó phải có RR ≥ MARR.

Nguyên tắc 2: Tiêu chuẩn để lựa chọn dự án là: "chọn dự án đầu tư ban đầu lớn hơn nếu gia số vốn đầu tư là đáng giá, nghĩa là RR(CF ∆ ) ≥ MARR.

PHƯƠNG PHÁP SUẤT THU LỢI NỘI BỘ

(Internal Rate of Return Method)

Trang 46

So sánh phương án theo suất thu lợi nội tại IRR

• Thủ tục so sánh phương án theo phương pháp suất thu lợi như sau:

Bước 1: Xếp hạng các phương án theo thứ tự tăng dần vốn

đầu tư ban đầu (Vd: A, B, C, v.v ) Lập bảng dòng tiền tệ của các phương án trong cả thời kỳ phân tích.

Bước 2: Xem phương án "Số 0" (phương án không thực

hiện đầu tư - do nothing) như là phương án "Cố thủ" (defender) Tính RR(CF ∆ ) của gia số đầu tư khi chuyển từ phương án "Số 0" sang phương án có vốn đầu tư ban đầu nhỏ nhất: phương án A

PHƯƠNG PHÁP SUẤT THU LỢI NỘI BỘ

(Internal Rate of Return Method)

Trang 47

So sánh phương án theo suất thu lợi nội tại IRR

Bước 3: Nếu RR(A) < MARR, gạt bỏ A và tính RR(B) cho

phương án B tiếp theo Lặp lại bước này cho đến khi có một phương án X nào đó mà RR(X) > MARR Phương án này trở thành phương án "cố thủ" và phương án có đầu tư lớn hơn kế tiếp là phương án thay thế.

Bước 4: Nếu RR(A) ≥ MARR (hoặc phương án X nào đó có RR(X) ≥ MARR), xác định chuỗi dòng tiền tệ gia số (ròng) giữa cặp phương án "cố thủ" và "thay thế" Từ đây, bắt đầu so sánh từng cặp phương án theo RR(CF ∆ ) của gia số đầu tư.

PHƯƠNG PHÁP SUẤT THU LỢI NỘI BỘ

(Internal Rate of Return Method)

Trang 48

So sánh phương án theo suất thu lợi nội tại IRR

Bước 5: Tính RR(CF∆ ) của chuỗi dòng tiền tệ gia số.

Bước 6: Nếu RR(CF∆ ) xác định ở bước (5) lớn hơn MARR, gạt

bỏ phương án "cố thủ" và lấy phương án "thay thế" làm phương

án "cố thủ" để so sánh tiếp Ngược lại, nếu RR(CF ∆ ) <= MARR, gạt bỏ phương án "thay thế" và phương án "cố thủ" được giữa lại để so sánh với phương án tiếp sau, được xem là phương án thay thế mới.

Bước 7: Lặp lại các bước từ (4) đến (6) cho đến khi chỉ còn lại

một phương án Đó là phương án được chọn.

PHƯƠNG PHÁP SUẤT THU LỢI NỘI BỘ

(Internal Rate of Return Method)

Trang 49

• Ví dụ 1: Xét hai phương án máy tiện A và B để chọn một máy nếu cĩ lợi (nghĩa là đáng giá về mặt kinh tế) theo phương pháp suất thu lợi nội tại Số liệu cĩ liên quan đến hai máy A và B như sau:

Phương án A Phương án B Đầu tư ban đầu

Chi phí hàng năm

Thu nhập hàng năm

Giá trị còn lại

Tuổi thọ (năm)

MARR

10,0 2,2 5,0 2,0 5 8%

15,0 4,3 7,0 0,0 10 8%

PHƯƠNG PHÁP SUẤT THU LỢI NỘI BỘ

(Internal Rate of Return Method)

Trang 50

• Chọn thời kỳ phân tích là TKPT = 10 năm Bảng dòng tiền tệ

của hai phương án A, B và gia số đầu tư (B-A) được thiết lập như sau:

0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

-10,0 +2,8 +2,8 +2,8 +2,8 +2,8 -8 +2,8

+2,8 +2,8 +2,8 +2,8 +2

-15,0 +2,7 +2,7 +2,7 +2,7 +2,7 +2,7 +2,7 +2,7 +2,7 +2,7

-5,0 -0,1 -0,1 -0,1 -0,1 -0,1 +8 -0,1

-0,1 -0,1 -0,1 -0,1 -2

PHƯƠNG PHÁP SUẤT THU LỢI NỘI BỘ

(Internal Rate of Return Method)

Ngày đăng: 19/12/2012, 15:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Chọn thời kỳ phân tích là TKPT = 10 năm. Bảng dịng tiền tệ của hai phương án A, B và gia số đầu tư (B-A) được thiết lập  như sau:  - Kế toán quản trị - Chương 10
h ọn thời kỳ phân tích là TKPT = 10 năm. Bảng dịng tiền tệ của hai phương án A, B và gia số đầu tư (B-A) được thiết lập như sau: (Trang 50)
Từ số liệu tính tốn ở bảng trên, ta thấy rằng E là phương án cĩ vốn đầu tư lớn nhất mà gia số IRR(D --&gt; E) = 20%, lớn hơn MARR  = 18%, vậy E là phương án đáng giá nhất và được đề nghị chọn. - Kế toán quản trị - Chương 10
s ố liệu tính tốn ở bảng trên, ta thấy rằng E là phương án cĩ vốn đầu tư lớn nhất mà gia số IRR(D --&gt; E) = 20%, lớn hơn MARR = 18%, vậy E là phương án đáng giá nhất và được đề nghị chọn (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w