Các phương pháp kế toán quản trị có thể sử dụng để phân tích (ứng dụng phân tích thông tin thích hợp cho quyết định dài hạn) và tư vấn nhà quản trị doanh

Một phần của tài liệu ĐC Kế toán QUẢN TRỊ tmu (Trang 27 - 33)

a. Phương pháp giá trị hiện tại thuần (NPV)

-Giá trị hiện tại của 1 dự án đầu tư là kết quả so sánh giữa giá trị hiện tại của tất cả dòng tiền thu với giá trị hiện tại của tất cả các dòng tiền chi có liên quan đến 1 dự án đầu tư.

-Các bước phân tích:

*Bước 1: Xác định các dòng tiền của dự án +Các dòng chi tiền mặt:

-Vốn đầu tư ban đầu

- Vốn lưu động(bổ sung) khi vận hành dự án - Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị của dự án +Các dòng thu tiền mặt:

-Dòng tiền thuần từ dự án

Thu nhập thuần hằng năm = LNST + KH thiết bị LNST = LNTT *(100% - Thuế suất thuế TNDN)

= Chi phí tiết kiệm * (100% - Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp)

= (Doanh thu – CP hoạt động – CP khấu hao)*(100% - Thuế suất thuế TNDN) -Thuế giá trị gia tăng được hoàn lại

-CP tiết kiệm được từ việc sử dụng tài sản mới -Giá trị thanh lí của thiết bị cũ (bị thay thế) ->năm 0

-Giá trị thanh lí của thiết bị mới khi dự án kết thúc -> năm n

-Thu hồi vốn lưu động khi dự án kết thúc

 Note: + Dòng thu sẽ có thêm VLĐ thu hồi nếu sử dụng tài sản mới cần VLĐ bổ sung

+Nếu dòng thu tiền thuần hằng năm không giải thích thêm coi như bao gồm cả khấu hao

+LN thuần hằng năm đương nhiên dòng tiền thu phải tính thêm khấu hao

*Bước 2: Lựa chọn tỉ lệ lãi suất chiết khấu thích hợp

Lãi suất chiết khấu là tỉ lệ lãi suất mong đợi của nhà đầu tư đối với dự án. Đây là tỉ lệ lãi suất cá biệt được lựa chọn cho từng dự án, từng doanh nghiệp.

+Tỉ suất chi phí sử dụng vốn +Tỉ lệ lãi vay ngân hàng +Tỉ suất LN trên vốn đầu tư

*Bước 3: Xác định giá trị hiện tại của các dòng tiền

GTHT của dòng tiền thu chi = Giá trị các dòng tiền * Hệ số chiết khấu

*Bước 4: Tính NPV

NPV = Giá trị hiện tại của dòng tiền thu – Giá trị hiện tại của dòng tiền chi NPV

Trong đó: : Dòng thu tiền mặt của năm thứ k n: số năm đầu tư

: dòng chi tiền mặt năm thứ j i: tỉ lệ lãi suất chiết khấu

*Bước 5: Lựa chọn dự án

+NPV <0: dự án bị loại bỏ vì không đạt được tỉ lệ sinh lời mong muốn của nhà đầu tư +NPV = 0 : dự án lựa chọn phụ thuộc vào vai trò quan trọng của nó đối với doanh nghiệp (có thể chọn hoặc không)

+NPV > 0 : xem xét 2 trường hợp:

-Dự án độc lập: dự án được lựa chọn -Dự án xung khắc: lựa chọn NPV lớn nhất

 Nhận xét: Phương pháp giá trị hiện tại thuần là quan tâm đến dòng tiền và giá trị hiện tại của chúng. Phương pháp này loại bỏ được sự ảnh hưởng của giá trị thời gian của tiền đến các dòng tiền trong một quyết định dài hạn giúp thông tin cung cấp cho nhà quản trị hợp lý hơn và có ý nghĩa so sánh hơn.

Tuy nhiên thì giá trị NPV là một số tiền cụ thể do vậy phương pháp NPV không cung cấp được thông tin về tỷ suất sinh lời của các dự án trong quyết định dài hạn, hơn nữa trong trường hợp các dự án có vốn đầu tư ban đầu hoặc thời gian đầu tư chênh lệch lớn thì phương pháp NPV không phải là công cụ tối ưu để xếp hạng và đánh giá. Khi đó việc so sánh NPV để lựa chọn dự án sẽ không hợp lý.

Dòng tiền phát sinh (1)

Năm phát sinh

(2)

Số tiền phát sinh

(3)

Hệ số chiết khấu (i%) (4)

Giá trị hiện tại (5)=3x4 1. Dòng thu

- LNST - Khấu hao - …

Tổng NPV dòng thu (i)

2.Dòng chi

- Vốn đầu tư ban đầu

- Vốn lưu động bổ sung

- Chi phí sửa chữa…

Tổng NPV dòng chi (ii)

3. NPV = (i)-(ii)

b. Phương pháp ti suất sinh lợi nội bộ (IRR)

-Tỷ lệ sinh lợi nội bộ (IRR) là lợi tức thực sự mà một dự án đầu tư hứa hẹn mang lại trong thời gian nó còn hiệu lực.

-IRR của dự án được tính bằng cách tìm ra tỷ lệ lãi suất chiết khấu phù hợp, làm cân bằng giá trị hiện tại của các dòng thu tiền mặt với giá trị hiện tại của các dòng chi tiền mặt của một dự án đầu tư. Nói cách khác, IRR là tỉ lệ chiết khấu làm cho NPV của dự án = 0

*Bước 1: Lựa chọn và phân loại dòng tiền (thực hiện như NPV)

*Bước 2: Tính IRR.

 TH 1: Dự án đầu tư có dòng tiền cố định ( Vốn đầu tư ban đầu 1 lần, dòng thu tiền thuần là dòng thu đều qua các năm)

(1): Tính hệ số sinh lợi nội bộ của dự án H = Trong đó: H: hệ số sinh lợi

V: vốn đầu tư ban đầu t: thu nhập thuần hằng năm

(2): Tra trong bảng giá trị hiện tại dòng tiền kép, dòng thứ n (n là số năm đầu tư của dự án) tìm 1 hệ số tương ứng với H

 Nếu H trùng với hệ số có sẵn trong bảng tỉ lệ ở cột tương ứng với hệ số H chính là IRR của dự án (i)

 Nếu H không trùng với hệ số nào trong bảng giá trị hiện tại thì

AD phương pháp nội suy: Lấy 2 hệ số H0 và H1 tương ứng với 2 tỉ lệ lãi suất chiết khấu là i0 và i1 (i0 < i < i1 ) với điều hiện H0 > H > H1 ( H gần nhất với H0 và H1 )

 H0 – H1 tỉ lệ với i1 – i0

 H0 – H tỉ lệ với i – i0

(i - i0)( H0 – H1) = ( i1 – i0) (H0 – H)

 (i - i0) =

Khi đó IRR sẽ được tính: = i0 +

 TH2: Dự án đầu tư có dòng tiền không cố định ( vốn đầu tư đươc giải ngân ở nhiều thời kì khác nhau dòng thu tiền thuần không đều qua các kì)

(1)Chọn ngẫu nhiên i1 và NPV1

(2)Chọn i2 sao cho NPV2*NPV1 <0

 IRR= i1+ (i2-i1) *

*Bước 3: Lựa chọn phương án ( So sánh IRR với tỉ lệ sinh lợi mong muốn) +IRR < tỉ lệ sinh lợi mong muốn thì loại bỏ dự án

+IRR tỉ lệ sinh lợi mong muốn, có 2 trường hợp:

-TH1: Dự án độc lập: dự án được lựa chọn

-TH2: Dự án xung khắc: lựa chọn dự án có IRR lớn nhất

 Nhận xét:Phương pháp tỷ lệ sinh lợi là cung cấp thông tin tỷ suất sinh lời thực sự mà một quyết định dài hạn sẽ mang lại cho doanh nghiệp có tính đến yếu tố giá trị thời gian của tiền do phương pháp dựa vào tỉ suất sinh lời hoặc chi phí sử dụng vốn như một tiêu chuẩn để đưa ra quyết định chấp nhận hay không chấp nhận nên tỷ suất sinh lời nội bộ cho phép doanh nghiệp thấy được mối quan hệ giữa việc huy động vốn và hiệu quả sử dụng vốn. Đồng thời phương pháp này cũng tính đến giá trị thời gian của các dòng tiền của dự án.

Tuy nhiên phương pháp IRR ngầm giả định rằng toàn bộ thu nhập từ một quyết định dài hạn được tái đầu tư ngay lập tức để tìm kiếm 1 tỷ suất sinh lời đúng bằng tỷ suất sinh lời nội bộ của quyết định hiện tại. Giả định này trở nên không thực tế do không phải mọi dòng thu đều được doanh nghiệp tái đầu tư với lãi suất đã xác định, đặc biệt là khi dự án có IRR cao. Bên cạnh đó việc xác định IRR không tính đến yếu tố quy mô vốn đầu tư cũng được xem là một nhược điểm khác của phương pháp này những vì có thể dẫn đến những quyết định không hợp lý.

c.Phương pháp kỳ hoàn vốn (PP)

- Kỳ hoàn vốn là thời gian cần thiết mà một dự án cần hoạt động để thu hồi hết số vốn đầu tư ban đầu từ những dòng tiền mà nó tạo ra.

-Phương pháp kì hoàn vốn lựa chọn dự án đầu tư dài hạn dựa trên tiêu chuẩn là thời gian thu hồi vốn đầu tư ( thời gian hoàn vốn càng ngắn thì rủi ro đầu tư càng thấp).

*Bước 1:Xác định thời gian hoàn vốn

+ TH1: Dự án đầu tư tạo ra dòng tiền thuần phát sinh đều hàng năm, VĐT ban đầu phát sinh 1 lần.

= Trong đó: V:vốn đầu tư ban đầu

T: dòng tiền thuần hằng năm

+ TH2: Dự án đầu tư tạo ra dòng tiền thuần không đều qua các năm Số vốn đầu tư còn phải

thu hồi ở cuối mỗi năm = Số vốn đầu tư chưa thu

hồi trong năm - Thu nhập trong năm nay

 Khi số vốn đầu tư còn phải thu hồi cuối năm nhỏ hơn số thu nhập của năm kế tiếp thì lấy số vốn đầu tư còn phải thu hồi chia cho thu nhập của năm kế tiếp để tìm ra số tháng còn phải tiếp tục thu hồi vốn.

*Bước 2: Lựa chọn dự án

+Kì hoàn vốn > kì hoàn vốn mong muốn thì loại bỏ dự án +Kì hoàn vốn kì hoàn vốn mong muốn thì chọn dự án

 Nhận xét: Phương pháp kỳ hoàn vốn thì tính toán đơn giản do bỏ qua sự ảnh hưởng của giá trị thời gian đến các dòng tiền. Mặt khác kỳ hoàn vốn giúp doanh nghiệp thấy được thời gian cần thiết của một dự án cần thực hiện để thu hồi hết số vốn ban đầu, đặc biệt trong trường hợp các quyết định dài hạn đang xem xét là quyết định ưu tiên phương pháp này sẽ cho biết dự án nào có thời gian thu hồi vốn nhanh hơn an toàn hơn. Thông tin sẽ trở nên hữu ích hơn khi doanh nghiệp đang phải đối mặt với các tình trạng khó khăn trong khả năng thanh toán và yêu cầu thu hồi vốn nhanh. Ngoài ra phương pháp này phù hợp với những quyết định dài hạn được đầu tư trong điều kiện kinh tế không ổn định sự thay đổi nhanh chóng về thiết kế và nhu cầu sản phẩm hoặc trong hoàn cảnh các dòng tiền thu tương lai rất khó tính toán.

Nhưng một nhược điểm lớn của phương pháp kỳ hoàn vốn là không xem xét sự ảnh hưởng của giá trị thời gian đến các dòng tiền mà chỉ quan tâm tới các khoản thu nhập trước thời gian kì hoàn vốn nên trong 1 số trường hợp chỉ căn cứ vào đây để lựa chọn phương án thu hồi vốn nhanh nhất thì rất dễ bỏ qua những dự án có thời gian thu hồi vốn lâu hơn nhưng đem lại những khoản thu nhập rất lớn về sau. Đồng thời những dòng tiền phát sinh tại những kì sau kì hoàn vốn cũng không được đưa vào trong quá trình tính toán thì nó đã làm cho phương pháp này không chính xác.

Một phần của tài liệu ĐC Kế toán QUẢN TRỊ tmu (Trang 27 - 33)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(33 trang)
w