1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổng hợp công thức kế toán quản trị (tmu)

7 259 9

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 55,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa : SDĐP phản ánh phần DT còn lại để bù đắp định phí HĐ và hình thành lợi nhuận của DN -> Sau khi đạt điểm hòa vốn cứ mỗi một SP tiêu thụ tăng thêm thì SDĐP đv của SP tăng thêm đó

Trang 1

CHƯƠNG 2: CHI PHÍ VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP

1 Phương pháp phân tích CP hỗn hợp

a Phương pháp cực đại cực tiểu

- Đặc trưng: Xác định biến phí ĐV trên cơ sở chênh lệch CP ở 2 mức độ HĐ cao nhất và thấp nhất

- Trình tự: PT chi phí hỗn hợp : y = F + vx

B1: Thu thập thông tin về CP hỗn hợp ở các mức độ hoạt động khác nhau

y1 = F + vx1

y2=F +v x2

………

y n = F + v x n

B2: Chọn 2 điểm có mức độ HĐ cao nhất và thấp nhất: x min ; x max Khi đó

{y min=F + v x min(1)

y max=F + v x max(2)

Giải (1) và (2) tính được biến phí đơn vị: v = y maxy min

x maxx min

Thay v ào (1) hoặc (2) tìm F

b Phương pháp bình phương bé nhất

- Đặc trưng: nhằm xác định PT biến thiên của CP căn cứ trên sự tính toán của

PT tuyến tính trong PTTK

- Trình tự:

B1: Thu thập thông tin về CP hỗn hợp ở các mức độ hoạt động khác nhau

y1 = F + vx1

y2=F +v x2

………

y n = F + v x n

Trang 2

B2: Theo TK nghiêm hệ trên là nghiệm hệ PT chuẩn sau

i=1

n

y =nF+v

i=1

n x

i=1

n xy=F

i =1

n

x +v

i=1

n

x2

Giải hpt tìm F và v

(Ví dụ sgk trang 74)

-CHƯƠNG 4: XÁC ĐỊNH CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

ĐỂ XÁC ĐỊNH cp VÀ GIÁ THÀNH sp KẾ TOÁN CẦN THỰC HIỆN THEO trình tự sau: Bước 1: Tập hợp chi phí theo các đối tượng có liên quan

Bước 2: Tính toán, xác định giá thành sản phẩm theo phương pháp nhất định

CÁ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ

Bộ phận phục vụ

Mô hình phân bỏ chi phí

+ Pbo CP bộ phận phục vụ theo chi phí thực tế

+ Pbo CP bộ phận phục vụ theo chi phí kế hoạch

Cần thực hiện riêng biến phí và định phí

-CHƯƠNG 5: MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN

(Klg SP thay đôi => CP thay đổi => thay đổi LN)

LN = DT – CP phân loại theo cách ứng xử (CP = BP + ĐP)

1 Số dư đảm phí (SDĐP – CM)

CM = DT – BP

= pq – vq = (p-v)q SDĐP đơn vị = Đơn giá bán – Biến phí đv = p – v

BÁO CÁO KQKD DẠNG SỐ DƯ ĐẢM PHÍ

Trang 3

Ý nghĩa : SDĐP phản ánh phần DT còn lại để bù đắp định phí HĐ và hình thành lợi nhuận của DN -> Sau khi đạt điểm hòa vốn cứ mỗi một SP tiêu thụ tăng thêm thì SDĐP

đv của SP tăng thêm đó sẽ đóng góp toàn bộ vào LNT trong kỳ

Mức thay đổi LN (khi q thay đổi) = Δ q x SDĐP đơn vị

2 Tỷ lệ SDĐP (%CM)

%CM = SDĐP DT

Tỷ lệ số dư đảm phí đơn vị = SDĐP đơn vị đơn giá bán (ít dùng)

Ý nghĩa: Cho biết sự thay đổi của SDDP khi tổng DT thay đổi.

CT A có %CM= 20% có nghãi khi DT tăng thêm 100 đồng, SDDP sẽ tăng 20 đồng

Nếu DT tăng ko làm tăng định phí của DN thì sự thay đổi của SDĐP khi DT thay đổ:

Mức thay đổi SDDP = Tỷ lệ SDĐP x Mức thay đổi DT (đơn giá bán, biến phí đv và định phí ko đổ DT thay đổi)

Δ CM = %CM x Δ DT

Δ LN = %CM x Δ DT

DN SXKD nhiều nhóm SP

%CM=

i=1

n CM

i=1

n DT

Nếu tăng cùng một lượng DT đối với từng nhóm SP khác nhau thì nhóm SP nào có tỷ lệ SDĐP cao hơn sẽ làm LN tăng cao hơn => DN cần tập trung đẩy mạnh tiêu thụ của nhóm SP có %CM cao nhất

3 Kết cấu Chi phí

 Phù hợp với đặc điểm kinh doanh từng đơn vị, nhà quản trị cần chủ động diều chỉnh kết cấu hợp lý

4 Đòn bẩy kinh doanh

Trang 4

Phản ánh mqh tỷ lệ giữa tốc độ thay đổi LN với tốc độ thay đổi DT (Sản lượng tiêu

thụ)

Độ lớn đòn bẩy kinh doanh = Tốc độ thay đổi DT (sảnlượng) Tốc độ thay đổi ln

Độ lớn đòn bẩy kinh doanh = LNT CM = ( p−v ) q 1

( p−v ) q 1−F

Ý nghĩa: Nếu DT tăng 1% thì LN sẽ tăng (độ lớn ĐBKD) Ngược lại, muốn LN của

CT tăng (độ lớn ĐBKD) thì DT phải tăng 1%

ỨNG DỤNG MQH CP-KL-LN TRONG DN

Pa 1: Thay đổi F và DT

Δ LN = ΔCM −ΔĐP

Trong đó: Δ CM = %CM x Δ DT

Pa 2: Thay đổi BP và DT

LN = CM – ĐP (ĐP = const)

CM thay đổi -> LN thay đổi

CM’ = (p-v’)q’ => Δ LN = ΔCM = CM – CM’

Pa 3: Thay đổi ĐP, đơn giá bán và DT

Δ LN = ΔCM −ΔĐP

Pa 4: Thay đổi ĐP, BP, DT

Δ LN = ΔCM −ΔĐP

Pa 5: Thay đổi giá bán, ĐP, BP, DT

Δ LN = ΔCM −ΔĐP ΔCM =CM đv ' x q 'CM

Lựa chọn PA : PA 2 và 3 làm giảm lãi thuân so với pa hiện tại => loại

Còn pa còn lại => lập bảng số liệu có thông tin so sánh => Tính chi phí đầu tư cho một đồng lợi nhuận

Bảng tổng hợp số liệu lưa chọn pa

ĐVT: 1.000.000 đồng

Chỉ tiêu Phương án hiện tại Phương án 1 Phương án 4 Phương án 5

Trang 5

6 Tổng chi phí 4500 4780 5960 6060

7 Chi phí đầu tư cho một đồng lợi

Lựa chọn pa 5, lợi nhuận tăng cao nhất so với hiện tại và các pa khác Và chi phí cho một đồng lợi nhuận là nhỏ nhất

PHÂN TÍCH MQH CHI PHÍ - KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN TRONG TRƯỜNG

HỢP ĐẶC BIỆT

Phân tích CVP trong mqh với điểm hòa vốn

I Phương pháp xác định

1 Xác định điểm hòa vốn (LN = 0)

LN = CM – ĐP

Có 2 phương pháp xác định điểm hòa vốn:

PP PT lợi nhuận

PP đồ thị

a PP PT lợi nhuận

- Xác định điểm hòa vốn thông qua sản lượng hòa vốn, doanh thu hòa vốn và thời gian hòa vốn

Sản lượng hòa vốn: Q hv = CM F

đv

Doanh thu hòa vốn: DT hv=p x Q hv= F

%CM

Trong TH DN tiêu thụ và kinh doanh nhiều loại SP, giả định kết cấu sp tiêu thụ ổn định tại các mức doanh thu khác nhau => %CM được sd để xác định doanh thu hòa vốn

chung của toàn DN => mức DT hòa vốn của từng loại SP

Thời gian HV: t hv = DT DT hv

1 ngày

b PP đồ thị

Y = F + vq

DT hv

Y = F

Y = vq

Trang 6

II Ứng dụng mqh CVP trong phân tích điểm hòa vốn

Xác định mức sản lượng dự kiến để đạt tới lợi nhuận mong muốn

Sản lượng tiêu thụ dự kiến = Định phí + ln mongmuốn SDĐP đơn vị

Nếu DN SX nhiều loại SP kế toán phải dựa vào SDĐP bình quân

Xác định mức Doanh thu dự kiến để đạt lợi nhuận mong muốn

Doanh thu dự kiến = Sản lượng tiêu thụ dự kiến x đơn giá bán

Trong THDNSX nhiều loại SP:

Doanh thu dự kiến = Định phí + ln mongmuốn Tỷ lệ SDĐP đơn vị

LN đề cập là LN trước thuế => Nếu nhà quản lý đưa ra yêu cấu mức LN mong muốn

là LN sau thuế, cần quy đổi mức LN st tương ứng vs LN trước thuế r vận dụng mqh CVP

Xác định phạm vi an toàn

Là số tuyệt đối/ điểm Tiến tới hòa vốn

Doanh thu an toàn = DT thực hiện (dự kiến) – DT hòa vốn

Ý nghĩa : Chỉ tiêu càng lớn càng thê hiện tính an toàn của hoạt động sản xuất kinh doanh càng cao và rủi ro trong kd càng thấp ĐỘ lớn phụ thuộc và kết cấu chi phí của DN

Tỷ lệ doanh thu an toàn = DT thực hiện DT an toàn Phân tích CVP trong mqh với giá bán và kết cấu hàng bán

ĐK ÁP DỤNG MQH CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN

1 Tổng CP phải được phân chia thành biến phí và định phí

2 CP và thu nhập phải được giả định là luôn thay đổi tuyến tính

Trang 7

3 Giả định yếu tố: năng lựa SX, NSLĐ, tình trạng kỹ thuật máy móc thiết bị SX, dây truyền CN là không đổi

4 DN kd nhiều loại SX thì coi cơ cấu klg sx và tiêu thụ đk coi cố định và ko đổi khi phân tích

5 Giả định HTK ko đổi, SP SX hoặc mua vào phải đk tiêu thụ hết trong kỳ

6 Giá bán ko đổi vs khối lg bán khác nhau

CHƯƠNG 7: THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG VIỆC RA

QUYẾT ĐỊNH

1 Khái quát

2 Thông tin kế toán quản trị cho quyết định ngắn hạn

(vd 7.1-sgk 312)( vd 7.2-sgk 317)( vd 7.3-sgk 320)(vd 7.4-sgk 324)

( vd7.5-sgk 328) (vd 7.6-sgk 331)

3 Thông tin kế toán qt cho quyết định về giá bán sản phẩm

4 Thông tin kế toán quản trị cho quyết định dài hạn

Ngày đăng: 26/08/2021, 09:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w