BÁO CÁO ĐỒ ÁN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG KHÁCH SẠN PALACE VŨNG TÀU1.Xuất xứ của dự ánCơ sở lập dự ánNhằm đáp ứng nhu cầu phát triển du lịch của tỉnh Bà RịaVũng Tàu nói chung và thành phố Vũng Tài nói riêng, nhiều quy hoạch chi tiết các khu du lịch đã hình thành, trong đó có đề án xây dựng khách sạn PalaceĐược sự chấp thuận của UBND tỉnh Bà RịaVũng Tàu, dự án đánh giá tác động môi trường khách sạn Palac được hình thành . Khách sạn Palace Hotel là một khách sạn 4 sao đầu tiên của Vũng Tàu tọa lạc ngay trong trung tâm thành phố là nơi để tổ chức các sự kiện quan trọng của tỉnh, các hội nghị quốc tế, là nơi đón tiếp các đoàn khách ngoại giao và các nguyên thủ quốc giaQuy mô đầu tư của dự án•Tổng diện tích khu đất của dự án là 4440 m2•Tổng vốn đầu tư của dự án ước tính khoảng 150 tỷ đồng.
Trang 1BÁO CÁO ĐỒ ÁN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
KHÁCH SẠN PALACE VŨNG TÀU
Trang 2ĐỀ TÀI: BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA
DỰ ÁN “KHÁCH SẠN PALACE”
MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
Danh sách các hình 6
Danh sách các bẢng 7
PhẦn mỞ đẦu 10
Tóm tẮt báo cáo đánh giá tác đỘng môi trưỜng 10
1 Xuất xứ của dự án 10
2 Căn cứ pháp luật 10
3 Phương pháp thực hiện 11
4 Tổ chức thực hiện đtm 12
PhẦn nỘi dung 13
Chương 1 13
Mô tẢ tóm tẮt dỰ án 13
1.1 Tên dự án 13
1.2 Chủ dự án 13
1.3 Vị trí địa lý dự án 13
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 14
1.4.1 Mô tả mục tiêu và quy mô dự án 14
1.4.2 Quy mô xây dựng dự án 15
1.4.3 Giải pháp kiến trúc và quy mô công trình chính 16
1.4.4 Các giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng 16
1.4.5 Hạ tầng kỹ thuật 20
1.4.6 Danh mục máy móc thiết bị 24
1.4.7 Nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ cho dự án 24
1.4.8 Tiến độ thực hiện dự án 25
Trang 31.4.9 Tổ chức quản lý 25
1.4.10 Nguồn vốn giai đoạn đầu tư 26
1.4.11 Tổng hợp doanh thu dự án 26
Chương 2 27
ĐiỀu kiỆn tỰ nhiên, môi trưỜng và kinh tẾ xã hỘi 27
1.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường 27
1.1.1 Điều kiện về địa hình 27
1.1.2 Địa chất công trình 27
1.1.3 Điều kiện về khí tượng - thủy văn 27
1.1.4 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên 31
1.1.4.1 Hiện trạng môi trường không khí 31
1.1.4.2 Hiện trạng môi trường nước biển ven bờ 33
1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 34
1.2.1 Điều kiện kinh tế 34
1.2.2 Điều kiện xã hội 36
Chương 3 39
Đánh giá tác đỘng môi trưỜng 39
1.1 Nguồn tác động 39
1.1.1 Các nguồn gây tác động trong giai đoạn xây dựng 39
1.1.2 Các nguồn gây tác động trong giai đoạn hoạt động 40
1.2 Đối tượng, quy mô bị tác động 43
1.2.1 Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn xây dựng dự án 43
1.2.2 Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn hoạt động 44
1.3 Đánh giá tác động môi trường 46
1.3.1 Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng 46
1.3.1.1 Tác động đến môi trường tự nhiên 46
1.3.1.2 Tác động tới tài nguyên sinh học 53
1.3.1.3 Tác động đến kinh tế xã hội 54
1.3.2 Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn hoạt động 54
Trang 41.3.2.1 Đặc trưng ô nhiễm không khí 54
1.3.2.2 Đánh giá tác động môi trường do nước thải 60
1.3.2.3 Đánh giá tác động của chất thải rắn đến môi trường 65
1.3.2.4 Tác động về kinh tế - xã hội 70
1.3.2.5 Tác động do các sự cố môi trường và thiên tai 71
Chương 4 74
BiỆn pháp giẢm thiỄu tác đỘng tiêu cỰc, phòng ngỪa và Ừng phó sỰ cỐ môi trưỜng74 1.1 Khống chế và giảm thiểu các tác động có hại 74
1.1.1 Khống chế và giảm thiểu tác động trong giai đoạn giải tỏa mặt bằng, chuẩn bị xây dựng 74
1.1.1.1 Khống chế và giảm thiểu tác động do san lấp mặt bằng, chuẩn bị xây dựng 74 1.1.1.2 Khống chế và giảm thiểu tác động do vận chuyển nguyên vật liệu, thiết bị 75 1.1.1.3 Khống chế và giảm thiểu tác động do hoạt động dự trữ và bảo quản nguyên nhiên liệu 75
1.1.1.4 Khống chế và giảm thiểu tác động do sinh hoạt của công nhân thi công 75 1.1.2 Giảm thiểu ô nhiễm trong giai đoạn hoạt động 76
1.1.2.1 Giảm thiểu ô nhiễm không khí 76
1.1.2.2 Biện pháp xử lý nước thải 78
1.1.2.3 Xử lý chất thải rắn 88
1.2 An ninh trật tự và phòng chống sự cố 89
1.2.1 Trật tự an ninh 89
1.2.2 Phòng chống các sự cố môi trường 90
Chương 5 92
Chương trình quẢn lý và giám sát môi trưỜng 92
1.1 Chương trình quản lý môi trường 92
1.1.1 Cơ cấu tổ chức thực hiện 92
1.1.2 Quản lý môi trường 94
Trang 51.1.3 Chương trình quản lý môi trường 94
1.2 Chương trình giám sát môi trường 100
1.2.1 Giám sát môi trường 100
1.2.2 Dự trù kinh phí giám sát, quan trắc môi trường 102
PHẦN KẾT LUẬN 104
1 Kết luận 104
2 Kiến nghị 104
Tài liỆu tham khẢo 106
Trang 7DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng1.1: Bảng cơ cấu sử dụng đất
Bảng 1.2: Thống kê diện tích sàn xây dựng và số phòng khách sạn
Bảng 1.3: Danh mục một số máy móc thiết bị
Bảng 1.4: Tổng nguồn vốn đầu tư
Bảng 2.1: Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm 2010 (oC)
Bảng 2.2: Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm (%)
Bảng 2.3: Lượng mưa các tháng trong năm (mm)
Bảng 2.4: Số giờ nắng các tháng trong năm (giờ)
Bảng 2.5: Phân loại độ bền vững khí quyển (PASQUILI)
Bảng 2.6: Kết quả phân tích chất lượng không khí tại khu vực dự án
Bảng 2.7: Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước biển ven bờ
Bảng 3.1 Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường
trong giai đoạn xây dựng
Bảng 3.2 Các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất thảiBảng 3.3 Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường
trong giai đoạn hoạt động
Bảng 3.4 Các nguồn gây tác động môi trường không liên quan
đến chất thải trong giai đoạn hoạt động của dự án
Bảng 3.5: Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn xây dựng dự án
Trang 8Bảng 3.6 Tóm tắt mức độ tác động đến môi trườngcủa các hoạt động khi dự án đi vào hoạt động
Bảng 3.7 Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn hoạt động
Bảng 3.8 Thành phần các chất trong khói thải ô tô
Bảng 3.9 Hệ số ô nhiễm của xe hơi (kg/1.000 lít xăng)
Bảng 3.10 Khối lượng chất ô nhiễm do mỗi ngườihàng ngày đưa vào môi trườngBảng 3.11 Tải lượng các chất ô nhiễm thải vào môi trường
Bảng 3.12 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
Bảng 3.13 Tải lượng ô nhiễm do hoạt động đun nấu
Bảng 3.16 Thông số xả thải từ phương tiện giao thông vào không khí
Bảng 3.18 Lượng tiêu hao nhiên liệu của các phương tiện giao thông
Bảng 3.19 Lưu lượng khí thải và nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải
Bảng 3.20 Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí
Bảng 3.21 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
Bảng 3.22 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
Bảng 3.23 Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải
Bảng 3.24 Thành phần đặc trưng của rác thải sinh hoạt
Bảng 3.25 Dự báo thành phần chất thải rắn sinh hoạt
Bảng 3.26 Lượng chất thải nguy hại phát sinh từ một số nhà hàng, khách sạn tại TP.HCM
Trang 9Bảng 5.1 Tổ chức thực hiện
Bảng 5.2 Chương trình quản lý môi trường
Bảng 5.3 Kinh phí dành cho giám sát chất lượng không khí xung quanh
Bảng 5.4 Kinh phí dành cho giám sát chất lượng không khí trong môi trường lao động
Bảng 5.5 Kinh phí dành cho giám sát chất lượng không khí tại nguồn
Bảng 5.6 Kinh phí dành cho giám sát chất lượng nước thải
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
1 Xuất xứ của dự án
Cơ sở lập dự án
Nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển du lịch của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu nói chung
và thành phố Vũng Tài nói riêng, nhiều quy hoạch chi tiết các khu du lịch đã hình thành, trong đó có đề án xây dựng khách sạn Palace
Được sự chấp thuận của UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, dự án đánh giá tác động môitrường khách sạn Palac được hình thành Khách sạn Palace Hotel là một khách sạn
4 sao đầu tiên của Vũng Tàu tọa lạc ngay trong trung tâm thành phố là nơi để tổchức các sự kiện quan trọng của tỉnh, các hội nghị quốc tế, là nơi đón tiếp cácđoàn khách ngoại giao và các nguyên thủ quốc gia
Quy mô đầu tư của dự án
Tổng diện tích khu đất của dự án là 4440 m 2
Tổng vốn đầu tư của dự án ước tính khoảng 150 tỷ đồng.
2 Căn cứ pháp luật
Cơ sở pháp lý để tiến hành đánh giá tác động môi trường
- Nghị định số 80/2006/NĐ – CP ngày 09/08/2006 của Chính Phủ về việc qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo Vệ Môi Trường.
- Nghị định số 21/2008/NĐ – CP ngày 28/02/2008 của Chính Phủ Về sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 củaChính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của LuậtBảo Vệ Môi Trường
- Nghị định số 59/2007/NĐ – CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ vể quản lý chất thải rắn.
- Thông tư số 05/2008/TT- BTNMT ngày 18/12/2008 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về Đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường.
Trang 11- Quyết định số 22/2006/QĐ – BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài Nguyên
và Môi Trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu Chuẩn Việt Nam về môi trường.
Các văn bản liên quan đến dự án
- Chiến lược BVMT tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2015.
- Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2010.
- Định hướng phát triển ngành du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu từ năm 2010 đến 2020
Các tiêu chuẩn và quy chuẩn môi trường Việt Nam
- Môi trường không khí: QCVN 05/2009/BTNMT (quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về chất lượng không khí xung quanh), QCVN 19-2009/BTNMT
(quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất
vô cơ), TCVN 5949-1998 (Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư)
- Môi trường nước: QCVN 01/2009/BYT (quy chuẩn kỷ thuật quốc gia về
chất lượng nước ăn uống), QCVN 14/2008/BTNMT, cột A (quy chẩn kỹ
thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt Giới hạn ô nhiễm cho phép), QCVN
09/2008/BTNMT (quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm), QCVN 10/2008/BTNMT (quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
ven bờ)
3 Phương pháp thực hiện
Phương pháp thu thập và sử lý dữ liệu
Phương pháp so sánh tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam
Phương pháp đánh giá nhanh
Phương pháp quan sát khoa học ( khào sát thực địa)
Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm ( phân tích su thế)
Phương pháp chuyên gia
Trang 124 Tổ chức thực hiện đtm
Báo cáo đánh giá tác động môi trường do Công ty Du Lịch và Dịch Vụ Dầu KhíViệt Nam OSC chủ trì thực hiện, với sự tư vấn của Công ty dịch vụ môi trường Trongquá trình thực hiện, Công ty Du Lịch và Dịch Vụ Dầu Khí Việt Nam OSCđã nhậnđược sự giúp đỡ của các cơ quan chức năng sau:
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Ủy ban nhân dân, MTTQ xã Phước Tỉnh, huyện Long Điền, tỉnh Bà Vũng Tàu.
Trang 13Rịa-PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 Tên dự án
Địa điểm thực hiện dự án: Số 1, đường Nguyễn Trãi, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu
1.3 Chủ dự án
- Chủ đầu tư : Công ty Du Lịch và Dịch Vụ Dầu Khí Việt Nam OSC
- Địa chỉ : Số 2 Lê Lợi tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
▪ Phía Bắc : Giáp đường Nguyễn Du
▪ Phía Đông : Giáp công viên Trần Hưng Đạo
▪ Phía Tây : Giáp công viên bãi trước
▪ Phía Nam : Giáp đường Trương Công Định
Trang 14Hình 1.1 vị trí địa lý dự án
1.5 Nội dung chủ yếu của dự án
1.5.1 Mô tả mục tiêu và quy mô dự án
Mục tiêu và chiến lược phát triển dự án:
Khách sạn Palace Hotel là một khách sạn 4 sao đầu tiên của Vũng Tàu tọa lạc ngay trongtrung tâm thành phố là nơi để tổ chức các sự kiện quan trọng của tỉnh, các hội nghị quốc
tế, là nơi đón tiếp các đoàn khách ngoại giao và các nguyên thủ quốc gia
Trang 151.5.2 Quy mô xây dựng dự án
Quy mô dự án tại khu đất quy hoạch dự kiến xây dựng một khách sạn có 112 phòng với 8tầng Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu thiết kế của dự án Cao ốc Thùy Vân như sau:
4 Đất phục vụ cho công trình môi
Trang 161.5.3 Giải pháp kiến trúc và quy mô công trình chính
Có mặt tiền rộng tiếp giáp đường Nguyễn Trãi Bố cục mặt bằng đơn giản – mạchlạc, hình khối kiến trúc cổ mà không quá cầu kì rắc rối, tạo không gian và tầm nhìn chocông trình đồng thời tận dụng tối đa hiệu quả về kinh doanh, bảo đảm giữ lại vẻ đẹp tựnhiên hiện có của khu đất và bảo vệ cảnh quan môi trường
Công trình nằm tại vị trí trung tâm, nơi du khách có thể ngắm phong cảnh đẹp củathành phố Vũng Tàu Vì vậy, để xây dựng một công trình hiện đại đồng thời không xóa
đi vẻ đẹp tự nhiên, không che khuất tầm nhìn của du khách, công ty sẽ tiến hành thiết kếcông trình chính khách sạn cao 9 tầng với qui mô 112 phòng ngủ
Công trình chính được xây dựng bằng bê tông cốt thép kiên cố, hệ thống lấy ánhsáng tự nhiên bằng kính ở các cửa sổ Hệ thống điện, nước phục vụ cho sinh hoạt đượcthiết kế lắp đặt ngầm trong tường và sàn nhà, có ống bảo vệ tốt.Hệ thống thoát nước sửdụng trong mỗi phòng đều được thiết kế đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, hoạt động có hiệu quả
và vệ sinh
Thiết kế của từng tầng, phải bảo đảm được các yêu cầu cách âm tốt, thoáng khí, cóđầy đủ các tiện nghi sinh hoạt hàng ngày, hệ thống ánh sáng có hiệu quả và điều chỉnhđược cường độ
Kết cấu của toàn bộ công trình chính vững chắc, chịu được gió bão theo tiêu chuẩnTCVN 2737-1995
1.5.4 Các giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng
a Không gian chức năng giao tiếp trong công trình
Trang 17- Sảnh đón khu vực lễ tân có mái đón lớn, hồ nước cảnh quan và trục đi bộ hướngthẳng ra đường Quang Trung, đây là điểm nhấn quan trọng của công trình Vị trí sảnhđón nằm ở tầng 1 khối ngủ cao tầng, liên kết giao thông thuận tiện cho toàn công trình.
- Sảnh đón khu vực dịch vụ và giải trí ở tầng 1, liên kết trực tiếp với các khu vựcdịch vụ ở khối ngủ thấp tầng và có giao thông trực tiếp sang khối cao tầng
b Không gian chức năng phục vụ công trình.
- Khu vực chức năng, nơi xuất nhập hàng, kho bãi, thu gom rác, khu vực nhân viên,
…
c Không gian chức năng quản lý hành chính và quản lý kỹ thuật.
- Khu quản lý hành chính bố trí linh động ở tầng 1, thuận tiện cho kết nối và kiểmsoát các khu vực khác nhau của toàn bộ công trình
- Khu vực kĩ thuật và an ninh bố trí rải rác trong công trình, ở các nút giao thôngđứng và giao thông ngang
d Không gian chức năng của Khu dịch vụ và giải trí:
- Các chức năng trong khu vực dịch vụ và giải trí rất đa dạng, đáp ứng tốt nhu cầucho mọi tầng lớp du khách đến lưu trú
- Khu vực ẩm thực, giải khát, nơi tập trung đông người chủ yếu bố trí ở tầng trệt vàtầng sân thượng, nhằm tận dụng không gian cảnh quan và thoát hiểm khi cần thiết
e Không gian chức năng của khối ngủ:
- Sảnh vào, khu phụ bố trí hợp lý và liên kết với các phòng bên để đơn giản hóa hệthống kỹ thuật
- Việc bố trí các buồng, các không gian chức năng linh hoạt và hiện đại
Trang 18- Có khả năng chuyển đổi chức năng phòng linh hoạt, sử dụng hợp lý, an toàn,không phá vỡ cấu trúc và độ bền vững của công trình Có không gian mở rộng, thoáng,
bố cục mở để tăng hiệu quả không gian kiến trúc
- Đảm bảo yêu cầu vệ sinh và điều kiện vi khí hậu cho các loại phòng ngủ
+ Phòng chơi bi-a, gamble
+ Thư viện điện tử
Trang 19Phòng đơn
Phòng đôi
Phòng VIP
Phòng gia đình
Tổng cộng
Trang 20Công trình Khách sạn Palace nằm ở vị trí khá thuận lợi, thông thoáng tầm nhìn vềmọi hướng.
Để đáp ứng nhu cầu mỹ quan chung của đô thị, Khách sạn được thiết kế mang các đặcđiểm sau:
- Hình khối công trình được thiết kế đơn giản, vươn cao tạo cảm giác vững chãi,hiện đại và tạo điểm nhấn phù hợp với cảnh quan khu vực Toàn bộ công trình sử dụngmảng đặc là các mảng tường sơn nước màu hồng, tường ốp gạch Inax, ốp đá granite Cácmảng kính kết hợp với balcony, logia để che chắn nắng và là mảng rỗng của công trình
- Các phòng ngủ được hướng thẳng ra phía biển, tận dụng tốt nguồn gió tự nhiên vàánh sáng tự nhiên, được phân bố tuyến tính theo các dạng hình học liên kết chặt chẽ, tạo
vẻ sinh động cho mặt đứng công trình
- Áp dụng kỹ thuật xây dựng hiện đại, sử dụng vật liệu cao cấp, màu sắc trong sángkhông chỉ giúp công trình thêm đẹp mà còn bền vững với thời gian
1.5.5 Hạ tầng kỹ thuật
- Nền móng và mặt bằng:
Cấu tạo của lớp mặt khu đất là lớp đá bàng rất cứng nên khả năng chịu lực rất cao
Vị trí công trình gần biển nên tính thẩm thấu của muối biển có thể tác động vàokết cấu của toàn bộ công trình, Chủ đầu tư sẽ có biện pháp xử lý kỹ thuật tốt về kết cấu
và nguyên vật liệu sử dụng
Về kết cấu công trình: Công trình chính của Khách sạn có qui mô 8 tầng nên kếtcấu khung phải là bê tông cốt thép đổ tại chỗ với mác bê tông cao mác > 200cm chịuđược các lực nén ở cột, lực kéo các hướng của đà dầm chịu lực và quan trọng nhất là phảichịu được sức gió bão mạnh nhất của vùng Mặt sàn bê tông cốt thép có chiều dày >8cm
Trang 21(hay >10cm ở những nơi tập trung đông người như nhà hàng, phòng hội họp…) và được
xử lý cách âm cách nhiệt tốt
Toàn bộ công trình phải trực tiếp hứng chịu tác động của khí hậu thời tiết vùngbiển, sự xâm nhập của không khí có muối nên kết cấu của bê tông phải dùng loại xi măngbền sulfat, kể cả phần xi măng trát mặt ngoài công trình với lớp bảo vệ cốt thép >25mmđến 40mm Tường xây gạch mác 100 dày trên 20cm
Mạng lưới điện hạ thế đảm bảo yêu cầu sử dụng và chiếu sáng công cộng
Nguồn điện: Sử dụng mạng lưới điện Quốc gia và tiếp nhận được đến trạm phânphối cho Khách sạn
Để đảm bảo có được nguồn điện cho hoạt động của Khách sạn, ngoài việc đầu tưmạng lưới cung cấp của thành phố, Khách sạn còn có hệ thống máy phát điện Diesel dựphòng cung cấp năng lượng tối thiểu (ánh sáng, hoạt động của thang máy, …)
Điện được sử dụng với hai mục đích :
+ Cung cấp ánh sáng bên trong các công trình và bên ngoài khuôn viên về đêm (đèn cao
áp sodium )
Trang 22+ Làm hoạt động các máy móc, trang thiết bị trong Khách sạn (máy điều hòa, máy bơmnước, quạt, thang máy và các trang bị khác ).
- Cấp nước
Nguồn nước cung cấp để sử dụng trong toàn bộ các công trình của Khách sạnđược lấy từ nguồn nước do Công ty Cổ phần cấp nước tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
- Hiện trạng thoát nước tại khu vực dự án
Hệ thống thoát nước thải gần nhất là trên trục đường Quang Trung, cách khu đất
dự án khoảng 100m Do đó, khi tiến hành xây dựng, Công ty sẽ xây dựng hệ thống đấunối nước thải đi ngầm dẫn vào hệ thống thoát nước thải chung trên đường Quang Trung
- Thoát nước và vệ sinh môi trường
Hệ thống thoát nước đô thị, nước mưa và nước thải trong khu vực dự án sẽ đượcnối vào hệ thống thoát nước toàn khu Công ty sẽ hợp đồng với công ty thoát nước đô thị
về đầu nối thu gom nước thải, sau đó sẽ tiến hành cho xây dựng hệ thống thoát nước thải
ra đường ống nối ngầm với hệ thống thoát nước trên trục đường Quang Trung trước khithoát hệ thống thoát nước thải của toàn khu vực
Đối với rác thải trong khu vực dự án: Công ty sẽ cho tổ chức thu gom rác đưa vềtrạm ép rác trong khu vực và chuyển đến khu xử lý rác
a Thoát nước mưa:
Về nguyên tắc, thành phần ô nhiễm của nước mưa chảy tràn bao gồm đất cát, cácloại rác thải và lá cây,… được quy ước là nước thải sạch, có thể cho thoát trực tiếp vàomôi trường
Biện pháp xử lý đơn giản là: trước các hố thu, lắp đặt các song chắn để giữ lạinhững tạp chất có kích thước lớn gây tắc nghẽn đường cống thoát nước
Trang 23b Quy hoạch thoát nước thải:
Nguồn phát sinh: Nước thải của khách sạn chủ yếu là nước thải sinh hoạt phát sinh
từ các khu vực vệ sinh, nhà bếp của khách sạn trong quá trình nấu ăn, tắm, giặt, rửa chénbát dụng cụ làm bếp, lau chùi nền nhà, cửa Lượng nước thải phát sinh trung bình khoảng
48 – 64 m3/ngày đêm Nước sinh hoạt chứa dầu mỡ, các chất cặn bã chứa hàm lượng caocác chất hữu cơ dạng lơ lửng và hòa tan, chất rắn lơ lửng, chất dinh dưỡng, vi trùng gâybệnh và một số hóa chất tẩy rửa như xà phòng, nước rửa chén bát …
Biện pháp xử lý: Để giảm thiểu tác động do nước thải, khách sạn đã xây dựng hệthống xử lý nước thải với công suất 100m3/ngày đêm để xử lý toàn bộ nước thải phátsinh trong quá trình hoạt động của khách sạn
- Biện pháp và hệ thống PCCC :
Hệ thống phòng cháy chữa cháy gồm:
Hệ thống cung cấp nước chữa cháy (các họng cứu hỏa,….đã qui hoạch thiết kếtheo đường cung cấp nước) và các dụng cụ chữa cháy khác (bình chữa cháy bột và CO2,phuy chứa cát, xẻng, thang di động,…) mỗi tầng, ở vị trí thuận lợi dễ thấy, dễ lấy đềuđược gắn hệ thống ống – vòi – máy bơm chữa cháy
Nội quy và phương án về PCCC
- Trang thiết bị phải thường xuyên được kiểm tra định kỳ để phát hiện ra sự cố
- Nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành nội quy, quy định về PCCC và phòngchống các sự cố môi trường cho cán bộ, công nhân viên trong khách sạn
- Các giẻ lau máy, giấy rác được bỏ vào thùng có nắp đậy an toàn và tập trung tạinơi quy định
- Tất cả các cán bộ công nhân viên làm việc tại khách sạn đều được đào tạo tay nghề
và học tập về an toàn trong lao động, PCCC
Trang 241.5.6 Danh mục máy móc thiết bị
Đặc trưng của Dự án là kinh doanh Khách sạn, cho thuê hội trường, phục vụ ănuống ,… đáp ứng nhu cầu cho khách trong và ngoài nước, do đó chỉ dùng một số máymóc thiết bị sau đây:
Bảng 1.3: Danh mục một số máy móc thiết bị
-nt-1.5.7 Nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ cho dự án
Giai đoạn xây dựng
Trước khi Dự án đi vào xây dựng cần tập kết một số nguyên liệu phục vụ cho côngviệc xây dựng như sau: Cát, đá, xi măng, sắt, thép, gạch, cốt pha,…ngoài ra còn có cácnguyên vật liệu cho các máy móc thiết bị: xăng, dầu, nhớt,…
Giai đoạn vận hành
Khối văn phòng:
- Thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm (giấy, mực,….),…
Trang 25Thời gian thực hiện dự án khoảng 2 năm Quý 3/ 2014 đi vào hoạt động
1.5.9 Tổ chức quản lý
* Bộ máy quản lý, vận hành:
Cấp số nhân viên bao gồm :
Ban Giám đốc: 01 Giám đốc và 02 Phó Giám đốc
Bộ phận Kỹ thuật bảo trì và vận hành 06 người
Trang 261.5.10 Nguồn vốn giai đoạn đầu tư
Bảng 1.4: Tổng nguồn vốn đầu tư
Thu từ cho thuê phòng khách sạn
Thu từ khu cà phê ngoài trời (giả định: tính doanh thu bằng cho thuê mặt bằng).Thu từ dịch vụ nhà hàng, khu vui chơi giải trí, khu trung tâm mua sắm, thươngmại (giả định: tính doanh thu bằng cho thuê mặt bằng)
CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI
1.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường
1.3.1 Điều kiện về địa hình
Địa hình, địa chất thích hợp cho việc xây dựng công trình, độ dốc địa hình tựnhiên khoảng 0,6%, thuận lợi cho việc thoát nước Địa hình khu đất tương đối bằngphẳng, nằm sát mặt đường Quang Trung
Trang 271.3.2 Địa chất công trình
Qua kết quả khảo sát địa chất công trình cho việc thiết kế xây dựng công trình
“Khách sạn Palace” tại Thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu do Công ty du lịch
và dịch vụ dầu khí Việt Nam (OSC) thực hiện, cho thấy 03 lớp đất tại đây có những trạngthái như sau:
- Lớp số 1: Đất đắp: Cát, đá, gạch vụn Bề dày trung bình 1m
- Lớp số 2: Đá rhyolit màu xám xanh, xám đen, cấu tạo khối cứng chắc, bị xuyêncắt bởi các mạch thạch anh màu trắng, nứt nẻ mạnh, không phong hóa Bề dày trung bình1m
- Lớp số 3: Đá rhyolit màu xám xanh, cấu tạo khối rắn chắc Đá bị xuyên cắt bởi cácmạch thạch anh màu trắng dày từ 0.5 – 1.5mm.Đá bị nứt nẻ mạnh, cứng chắc, khôngphong hóa.Bề dày trung bình 8m
1.3.3 Điều kiện về khí tượng - thủy văn
Các yếu tố khí tượng trình bày trong báo cáo được tham khảo trên cơ sở số liệu đođạc nhiều năm tại Trạm khí tượng thủy văn Vũng Tàu, tỉnh BR - VT năm 2010 và đượctóm tắt như sau:
a Nhiệt độ không khí
Theo kết quả đo đạc, quan trắc của trạm khí tượng thủy văn Vũng Tàu thì nhiệt độtrong năm 2012, như sau:
+ Nhiệt độ trung bình trong các năm : 27,83oC
+ Nhiệt độ trung bình trong năm 2010 : 28,14oC
+ Nhiệt độ cao nhất năm 2010 : 30,80oC
+ Nhiệt độ thấp nhất năm 2010 : 26,30oC
Trang 28+ Biên độ dao động nhiệt : 4,5oC
Bảng 2.1: Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm 2010 (oC)
Nhiệt độ 26,3 27,1 28,3 29,5 30,8 29,5 28,4 27,9 28,6
8 27,3 27,3 26,7Nguồn: Theo số liệu trạm Khí tượng Vũng Tàu, Đài khí tượng - Thủy văn khu vực NamBộ
b Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí thay đổi giữa các mùa trong năm, cao vào các mùa mưa và thấpvào các mùa khô Độ ẩm tương đối trung bình trong năm 2010 là 79,58% Trong cáctháng mùa khô, độ ẩm không khí tương đối trung bình tháng có giá trị thấp nhất là 75%.Các tháng mùa mưa có độ ẩm cao hơn, tháng cao nhất là 85%
Bảng 2.2: Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm (%)
+ Tổng lượng mưa trong năm là : 1.421,9 mm
+ Lượng mưa cao nhất xảy ra trong tháng 5 : 473,3 mm
+ Lượng mưa thấp nhất trong tháng 1 : - mm
Bảng 2.3: Lượng mưa các tháng trong năm (mm)
Trang 29d Bức xạ mặt trời:
Bức xạ mặt trời là yếu tố khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến nhiệt độ, độ ẩm khu vực,mức độ bền vững khí quyển, từ đó làm ảnh hưởng đến quá trình phát tán và chuyển hoácác chất ô nhiễm
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nằm trong vùng cận xích đạo, là vùng mưa không nhiều,
có thời gian chiếu sáng dài nên có số giờ nắng vào loại cao nhất nước Tổng số giờ nắng
đo được trong năm 2010 là 2.526 giờ, số giờ nắng trung bình trong 1 ngày là 7,02 giờ, sốgiờ nắng trung bình tháng trong mùa khô là 210,5 giờ
Bảng 2.4: Số giờ nắng các tháng trong năm (giờ)
Số giờ nắng 138 274 289 308 257 234 206 174 211 124 169 142
Nguồn: Theo số liệu trạm Khí tượng Vũng Tàu, Đài khí tượng - Thủy văn khu vực Nam Bộ.
e Gió và hướng gió
Gió có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát tán các chất ô nhiễm không khí.Tốc độgió càng nhỏ thì mức độ ô nhiễm xung quanh nguồn ô nhiễm càng lớn.Vì vậy, khi tínhtoán và thiết kế các hệ thống xử lý ô nhiễm cần tính trong trường hợp tốc độ gió nguyhiểm
Khu vực xây dựng Dự án nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa mưa chịuảnh hưởng của gió mùa Tây Nam, mùa khô chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc Tuynhiên khi vào sâu trong đất liền hướng gió có thay đổi do chịu ảnh hưởng của địa hìnhkhu vực gây nên, hướng gió chủ yếu là Đông Bắc, Đông và Tây Nam Ngoài ra, Vũng
Trang 30Tàu còn chịu ảnh hưởng của quy luật vùng duyên hải nên còn chịu ảnh hưởng của gió đất
và gió biển đổi hướng trong ngày
f Độ bền vững khí quyển
Độ bền vững khí quyển có thể xác định dựa vào tốc độ gió và bức xạ Mặt Trời vàoban ngày, độ che phủ mây vào ban đêm Độ bền vững của khí quyển quyết định khả năngphát tán các chất ô nhiễm lên cao Đối với khu vực miền Đông Nam Bộ, độ bền vững vàonhững ngày nắng, tốc độ gió nhỏ là A, B; ngày có mây là C, D; vào ban đêm độ bền vữngkhí quyển là E, F
Khu vực tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu vào mùa khô, ban đêm thường ít mây nên khíquyển thuộc loại bền vững E, F, vào mùa mưa nhiều mây, độ bền khí quyển thuộc loại D,E
Bảng 2.5: Phân loại độ bền vững khí quyển (PASQUILI)
Biên độ yếu 15- 35
Nhiều mây
<4/8
Ít mây> 3/8
A - Rất không bền vững B - Không bền vững loại yếu
C - Không bền vững loại trung bình D - Trung hòa
E - Bền vững yếu F - Bền vững loại trung bình
g Các hiện tượng thời tiết đặc biệt
Ở khu vực Nam Bộ nói chung và tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nói riêng rất ít khi cóbão và áp thấp nhiệt đới Nếu có bão cũng chỉ tập trung vào tháng 9 đến tháng 12, hướng
Trang 31di chuyển của bão và vùng hoạt động chủ yếu là ở ngoài khơi, hiếm khi có bão hoặc ápthấp nhiệt đới đổ bộ trực tiếp lên đất liền.
Trong những năm gần đây, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có khoảng 35- 40 ngày/năm cógiông tập trung chủ yếu vào mùa mưa Mùa mưa ở Vũng Tàu thường bắt đầu vào cuốimùa khô (tháng 4) và kết thúc vào tháng 11 Trong các cơn giông thường có gió giậtmạnh, mưa lớn và hay kèm theo hiện tượng phóng điện trong khí quyển (sấm chớp)
Nguồn: Niên giám thống kê năm 2010 của Cục Thống kê tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
1.3.4 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên
1.3.4.1.Hiện trạng môi trường không khí
Để đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại khu vực dự án, ngày 18/01/2011Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và môi trường (đơn vị tư vấn lập báo cáo ĐTM) đã phốihợp với Trung tâm Quan trắc và Phân tích Môi trường tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, tiến hànhkhảo sát và lấy mẫu không khí tại khu vực triển khai thực hiện dự án, để đánh giá hiệntrạng môi trường không khí tại khu vực dự án trước khi dự án triển khai xây dựng và hoạtđộng Trên cơ sở đó sẽ đánh giá được mức độ ô nhiễm nếu có của dự án khi đi vào giaiđoạn xây dựng và hoạt động Kết quả phân tích chất lượng không khí tại khu vực Dự ánđược thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2.6: Kết quả phân tích chất lượng không khí tại khu vực dự án
Stt Tên chỉ tiêu Đơn vị NB
QCVN 05:2009/
BTNMT
QCVN 06:2009/
BTNMT
QCVN 26:2010/
Trang 32- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
- NB: Không khí tại khu vực dự án;
- KPH: Không phát hiện
Trang 33* Nhận xét:
Qua kết quả phân tích ở trên cho thấy: các chỉ tiêu phân tích đều nằm trong giớihạn quy chuẩn cho phép Điều này chứng tỏ chất lượng môi trường không khí tại khu vực
dự án và môi trường xung quanh dự án chưa có dấu hiệu ô nhiễm
1.1.4.2 Hiện trạng môi trường nước biển ven bờ
Để đánh giá chất lượng nước biển ven bờ tại khu vực dự án, đoàn khảo sát đã tiếnhành lấy mẫu tại khu vực dự án, kết quả lấy mẫu được trình bày như bảng sau:
Bảng 2.7: Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước biển ven bờ
Trang 34* Nhận xét:
Qua bảng kết quả phân tích chất lượng nước biển trước khu vực dự án ở trên ta thấy:
- Hàm lượng chất rắn lơ lửng vượt gấp 3,76 lần so với quy chuẩn cho phép (nguyênnhân do vị trí lấy mẫu tại Mũi Nghinh Phong, có gió và sóng mạnh làm tăng độ đục khuvực ven bờ)
- Nồng độ các chất: COD vượt quy chuẩn cho phép: 2,25 lần; dầu mỡ khoáng vượtquy chuẩn 33 lần; tổng sắt vượt quy chuẩn: 16,9 lần; Điều này cho thấy chất lượng nướcbiển ven bờ tại khu vực dự án đã bị ô nhiễm
- Ngoài nồng độ các chất trên, nồng độ các chất: pH, Nitơ dạng anmoni, DO, thủyngân, đồng, tổng coliform đều nằm trong giới hạn cho phép
Từ kết quả phân tích các chất trên cho thấy: nồng độ các chất trong nước biển ven
bờ, trước khu vực dự án đã bị ảnh hưởng nhưng chỉ ở mức độ thấp Mặt khác, nước biểnluôn chuyển động theo thủy triều do đó ít gây ảnh hưởng tới con người
1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
1.3.5 Điều kiện kinh tế
a/ Ngành nông nghiệp
Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp thành phố Vũng Tàu đạt 46,822 tỷ đồng trongtổng số 7.002,879 tỷ đồng của toàn tỉnh (theo giá hiện hành) Trong đó:
- Trồng trọt: Giá trị sản xuất của ngành trồng trọt trong toàn tỉnh theo giá thực tế năm
2010 đạt 4.426.595 tỷ đồng Những năm gần đây đã hình thành các vùng chuyên canh tậptrung như: Lúa, cây lâu năm, hoa màu, Trong năm 2010 thành phố Vũng Tàu có tổngdiện tích sản xuất nông nghiệp là 2,73 nghìn ha trong đó nhiều nhất là diện tích trồngđiều với 45 ha và sắn với 9 ha Tổng sản lượng đạt được là 132 tấn trong đó sắn đạt 96tấn, điều đạt 36 tấn
Trang 35- Chăn nuôi: Giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi trong toàn tỉnh theo giá thực tế năm
2010 đạt 2.573.711 triệu đồng Ngành chăn nuôi thành phố Vũng Tàu hiện nay có đàn giasúc hơn 5.088 con giảm hơn 692 con so với 2009 Trong đó số lượng của đàn lợn là4.648 con, số lượng của đàn bò là 320 con, còn lại là trâu 120 con
b/ Thủy sản
Ngành nuôi trồng thủy sản là một trong những ngành mũi nhọn của thành phốVũng Tàu tuy nhiên nó chưa phát triển đúng với điều kiện của thành phố Tổng sản lượngnuôi trồng và đánh bắt thủy sản của toàn tỉnh theo trọng lượng thực tế năm 2010 là250.336 nghìn tấn tương đương với giá trị thực tế thu được là 8.152.293 triệu đồng Sảnlượng thủy sản của thành phố là 121.980 tấn, thấp hơn so với sản lượng nuôi trồng vàđánh bắt năm 2009 là 1.296 tấn và chỉ chiếm phần nhỏ trong tổng sản lượng của toàn tỉnh
là 261.770 tấn
c/ Lâm nghiệp
Hiện trạng đất lâm nghiệp trong toàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu chiếm 33,52 nghìn
ha, trong đó thành phố Vũng Tàu chiếm 1,8 nghìn ha đất lâm nghiệp của toàn tỉnh Bà Rịa– Vũng Tàu, hiện thành phố là nơi có mật độ đất lâm nghiệp đứng thứ tư của tỉnh tươngđương với 5,38% diện tích đất lâm nghiệp của toàn tỉnh
d/ Ngành Công nghịêp
Quy mô ngành sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp của thành phố VũngTàu là tương đối lớn so với toàn tỉnh (với nhiều khu công nghiệp lớn) Giá trị sản xuấtcông nghiệp trên địa bàn tỉnh năm 2010 đạt 249.556 tỷ đồng trong đó công nghiệp khaithác mỏ đạt giá trị sản xuất là 108.994 tỷ đồng chiếm hơn 43,67% tổng giá trị sản xuấtcông nghiệp trên toàn tỉnh
Trang 36e/ Ngành thương mại - dịch vụ và du lịch
Mấy năm qua ngành thương mại - dịch vụ và du lịch được quan tâm đầu tư về cơ
sở vật chất, mạng lưới nhà hàng khách sạn, chợ, nhất là các trung tâm xã, đáp ứng tốt vaitrò lưu thông phân phối hàng hóa Doanh thu giá trị sản xuất thương nghiệp, khách sạnnăm 2010 đạt 21.826 tỷ đồng, tăng hơn 3.018 tỷ đồng so với năm 2009 Trong đó thươngmại đạt 15.734 tỷ đồng, khách sạn – nhà hàng đạt 3.081 tỷ đồng, du lịch 2.664 tỷ đồng
Ngành du lịch thành phố Vũng Tàu là một trong những trọng điểm phát triểnngành thương mại dịch vụ - du lịch của toàn tỉnh với một số địa điểm du lịch của cáchuyện khác Tuy nhiên giai đoạn đầu, ngành du lịch được đầu tư tương đối mạnh do đódoanh thu từ ngành này tại thành phố là khá cao
1.3.6 Điều kiện xã hội
c/ Ngành giáo dục, đào tạo
Sự nghiệp giáo dục, đào tạo nhiều năm qua có bước phát triển vững chắc và đã đạtđược nhiều thành tựu đáng kể, số lượng học sinh các cấp học khá đông cụ thể như sau:
Trang 37- Tổng số học sinh (hs) của thành phố Vũng Tàu năm 2010 là 61.504 hs Trong đó họcsinh mẫu giáo chiếm 11.548 học sinh, tiểu học là 24.659 học sinh, trung học cơ sở là15.459 học sinh và trung học phổ thông là 9.838 học sinh.
- Vũng Tàu có 79 trường.Trong đó số trường mẫu giáo là 35 trường, trường phổ thông là
44 trường
- Giáo viên là 2.794 giáo viên trên địa bàn toàn huyện Trong đó giáo viên mẫu giáo là
461 giáo viên, giáo viên phổ thông là 2.333 giáo viên
Ngoài ra còn có các trường dạy nghề, bổ túc văn hoá, trung học chuyên nghiệp,…
d/ Y tế
Hệ thống y tế: về cơ bản đã được đầu tư hoàn thiện từ tuyến tỉnh đến các cơ sởtuyến huyện, với 12 bệnh viện, 06 phòng khám đa khoa khu vực, 82 trạm y tế xã, phường
và có 1.484 giường bệnh
Số cán bộ y tế: lực lượng cán bộ y tế toàn tỉnh có tổng số là 2.035 người Trong đó
có 1.848 là bác sĩ, nha sĩ, y sĩ, y tá ngành y Ngành dược có tổng số cán bộ công nhânviên là 187 người bao gồm những dược sĩ cao cấp có 30 người, dược trung cấp là 118người và dược tá là 39 người, còn lại là cán bộ hộ sinh cơ học, hội viên đông y là 544người
e/ An ninh - quốc phòng
Công tác quốc phòng: Công tác chuẩn bị các bước theo quy trình đảm bảo thựchiện tốt công tác tuyển quân năm 2010, thực hiện tốt công tác huấn luyện, kiện toàn lựclượng dân quân tự vệ luân phiên, thường trực, cơ động Xây dựng kế hoạch giáo dục kiếnthức quốc phòng cho cán bộ thành phố Vũng Tàu, phường, xã và ấp; xây dựng kế hoạchphòng tránh bão lụt, tìm kiếm cứu nạn, phối hợp tốt với các lực lượng công an đảm bảo
an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong các dịp lễ, tết, ngày bầu cử quốc hội
Trang 38Công tác an ninh: Đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, thường xuyêntăng cường công tác tuần tra, kiểm soát; thực hiện tốt đề án 4 giảm, tăng cường phòngchống các loại tội phạm.
Trang 39CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 1.1 Nguồn tác động
1.3.1 Các nguồn gây tác động trong giai đoạn xây dựng
Các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải
Giai đoạn xây dựng các cơ sở hạ tầng dự kiến bắt đầu vào quý II/2012 đến quýIII/2014 bao gồm san lấp mặt bằng, xây dựng hệ thống giao thông trong nội bộ, côngtrình nhà ở tạm, các hạng mục thi công khách sạn 4 sao, các khu dịch vụ - du lịch, khunghỉ dưỡng, khu bungalow, hệ thống cung cấp điện, nước, thông tin liên lạc, xây dựng hệthống thoát nước và xử lý nước thải Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trườngtrong giai đoạn xây dựng được trình bày trong bảng 3.1
Bảng 3.1 Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường
trong giai đoạn xây dựng
liệu, thiết bị phục vụ dự án Xe tải vận chuyển vật liệu XD, đất, cát, đá,…
5 Hoạt động dự trữ, bảo quản Các thùng chứa xăng dầu
Trang 40nhiên nguyên vật liệu phục
vụ công trình
6 Sinh hoạt của công nhân Sinh hoạt của 20 công nhân trên công trường
Các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải
Các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất thải trong giai đoạnxây dựng được trình bày trong bảng 3.2
Bảng 3.2 Các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất thải
TT Nguồn gây tác động
1 Quá trình thỏa thuận địa điểm, giải phóng mặt bằng
2 Xói mòn, rửa trôi đất, cát khi mưa lớn
3 Biến đổi vi khí hậu
4 Sự tập trung lượng lớn công nhân gây ra xáo trộn đời sống xã hội địa phương
1.3.2 Các nguồn gây tác động trong giai đoạn hoạt động
Các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải
Với đặc trưng của loại hình hoạt động du lịch, nghỉ ngơi, giải trí, hoạt động của dự
án chủ yếu phát sinh 02 nguồn chất thải quan trọng, có khả năng ảnh hưởng đến môitrường:
- Nước thải sinh hoạt: khoảng 100 m3/ngày
- Rác thải sinh hoạt: khoảng 200 kg/ngày
Nếu không có giải pháp quản lý tốt, các loại chất thải này sẽ tác động xấu đến môitrường
Ngoài 2 loại chất thải trên, dự án còn phát sinh thêm một số loại chất thải khác,mặc dù không lớn nhưng cần phải được liệt kê để có biện pháp xử lý triệt để, đảm bảo