Chương I: Tổng quan ngành dệt nhuộm hiện nay 1. Giới thiệu sơ lược ngành dệt nhuộm Ngành dệt nhuộm có nguồn gốc từ các làng nghề truyền thống, và sản xuất thủ công lâu đời. Tại Việt Nam ngành dệt được hình thành và phát triển theo quy mô công nghiệp từ năm 1897 với nhà máy đầu tiên là nhà máy dệt Nam Định Năm 1976, các sản phẩm dệt đầu tiên được xuất khẩu. Ngành dệt may phát triển mạnh mẽ vào giai đoạn 19871990 với doanh nghiệp thành lập trên toàn quốc. Hiện nay Việt Nam đứng top 10 nước có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất ngành dệt may( kim ngạch xuất khẩu ngành dệt may đạt 15 tỉ USD năm 2011), dẫn đầu về hàng xuất khẩu Việt Nam. Từ năm 2002, ngành Dệt may Việt Nam có tăng trưởng đột phá mở đầu cho một thời kỳ tăng trưởng mạnh mẽ cả về kim ngach lẫn tỷ trọng trong xuất khẩu chung của nền kinh tế. Năm 2002, xuất khẩu dệt may đạt trên 2,7 tỷ USD và chiếm tỷ trọng trên 16% tổng kim ngạch xuất khẩu chung của nền kinh tế. Chỉ 5 năm sau, năm 2007, xuất khẩu dệt may đạt 7,8 tỷ USD. Đây cũng là năm đầu Việt Nam gia nhập WTO, các rào cản thương mại như hạn ngạch dệt may vào thị trường Mỹ được dỡ bỏ. Ngay sau đó, năm 2008, mặc dù kinh tế Việt Nam và thế giới chứng kiến những biến động mạnh mẽ, từ lạm phát những tháng đầu năm đến giảm phát cuối năm, nhưng hết năm, kim ngạch xuất khẩu dệt may Việt Nam vẫn đạt con số kỷ lục 9,2 tỷ USD, đưa Việt Nam đứng vào Top 10 nước xuất khẩu dệt may lớn nhất thế giới. Phải nói rằng, ngành dệt may Việt Nam là ngành được Chính phủ rất quan tâm. Điều này không chỉ do tốc độ tăng trưởng cao, tỷ trọng lớn trong kim ngạch xuất khẩu mà quan trong hơn cả là đã tạo ra trên 2 triệu chỗ làm với 6 triệu người ăn theo. Những đóng góp cho xã hội đó đã nâng cao vị thế của ngành dệt may trong nền kinh tế đất nước. Đến nay, ngành dệt may Việt Nam khá phát triển, trang bị được đổi mới và hiện đại hóa tới 90%. Lực lượng lao động trong ngành khá dồi dào, có kỹ năng và tay nghề tốt, có chi phí lao động thấp so với nhiều quốc gia khác, có khả năng sản xuất được các loại sản phẩm phức tạp, đòi hỏi chất lượng cao và được phần lớn khách hàng kỹ tính chấp nhận. Nhiều doanh nghiệp trong ngành đã được tổ chức tốt, xây dựng được thương hiệu, có mối quan hệ chặt chẽ với các nhà nhập khẩu bán lẻ nước ngoài, nhất là với Mỹ. Có tới 55% kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may là vào Mỹ đã chứng tỏ điều đó. Trong khi hàng dệt may Trung Quốcmất dần uy tín và uy lực, thì một hệ quả tất yếu là sự chuyển dịch đầu tư dệt may vào Trung Quốc sẽ chuyển sang các nước có ưu thế hơn. Trong đó Việt Nam là một địa chỉ hấp dẫn. Trong khối ASEAN, mức lương trả cho lao động Việt Nam cao hơn Cămpuchia, Lào, Mianma, bằng Indonesia nhưng thấp hơn Thái Lan, Malaysia. Mặc dù vậy, Việt Nam vẫn là sự lựa chọn ưu tiên vì năng suất trong ngành may Việt Nam cao hơn các nước kia và hàng có chất lượng khá. Vấn đề là Việt Nam làm gì để chớp được cơ hội này. 2. Thực trạng tác động của ngành dệt nhuộm đến môi trường
Trang 1TIỂU LUẬN MÔN: VI SINH MÔI TRƯỜNG
ĐỀ TÀI:
TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH XỬ LÍ NƯỚC THẢI NGÀNH DỆT NHUỘM BẰNG
PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC.
Trang 2Chương I: Tổng quan ngành dệt nhuộm hiện nay
1 Giới thiệu sơ lược ngành dệt nhuộm
- Ngành dệt nhuộm có nguồn gốc từ các làng nghề truyền thống, và sản xuất thủ công lâu đời
- Tại Việt Nam ngành dệt được hình thành và phát triển theo quy mô công nghiệp từ năm 1897 với nhà máy đầu tiên là nhà máy dệt Nam Định
- Năm 1976, các sản phẩm dệt đầu tiên được xuất khẩu Ngành dệt may phát triển mạnh mẽ vào giai đoạn 1987-1990 với doanh nghiệp thành lập trên toàn quốc
- Hiện nay Việt Nam đứng top 10 nước có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất ngành dệt may( kim ngạch xuất khẩu ngành dệt may đạt 15 tỉ USD năm 2011), dẫn đầu về hàng xuất khẩu Việt Nam
- Từ năm 2002, ngành Dệt may Việt Nam có tăng trưởng đột phá mở đầu cho một thời kỳ tăng trưởng mạnh mẽ cả về kim ngach lẫn tỷ trọng trong xuất khẩu chung của nền kinh tế Năm 2002, xuất khẩu dệt may đạt trên 2,7 tỷ USD và chiếm tỷ trọng trên 16% tổng kim ngạch xuất khẩu chung của nền kinh tế
- Chỉ 5 năm sau, năm 2007, xuất khẩu dệt may đạt 7,8 tỷ USD Đây cũng là năm đầu Việt Nam gia nhập WTO, các rào cản thương mại như hạn ngạch dệt may vào thị trường Mỹ được dỡ bỏ Ngay sau đó, năm 2008, mặc dù kinh tế Việt Nam và thế giới chứng kiến những biến động mạnh mẽ, từ lạm phát những tháng đầu năm đến giảm phát cuối năm, nhưng hết năm, kim ngạch xuất khẩu dệt may Việt Nam vẫn đạt con số kỷ lục 9,2 tỷ USD, đưa Việt Nam đứng vào Top 10 nước xuất khẩu dệt may lớn nhất thế giới Phải nói rằng, ngành dệt may Việt Nam là ngành được Chính phủ rất quan tâm Điều này không chỉ do tốc độ tăng trưởng cao, tỷ trọng lớn trong kim ngạch xuất khẩu mà quan trong hơn cả là đã tạo ra trên 2 triệu chỗ làm với 6 triệu người ăn theo Những đóng góp cho xã hội đó đã nâng cao vị thế của ngành dệt may trong nền kinh tế đất nước
- Đến nay, ngành dệt may Việt Nam khá phát triển, trang bị được đổi mới và hiện đại hóa tới 90% Lực lượng lao động trong ngành khá dồi dào, có kỹ năng và tay nghề tốt, có chi phí lao động thấp so với nhiều quốc gia khác,
có khả năng sản xuất được các loại sản phẩm phức tạp, đòi hỏi chất lượng cao và được phần lớn khách hàng kỹ tính chấp nhận Nhiều doanh nghiệp trong ngành đã được tổ chức tốt, xây dựng được thương hiệu, có mối quan
hệ chặt chẽ với các nhà nhập khẩu bán lẻ nước ngoài, nhất là với Mỹ Có tới 55% kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may là vào Mỹ đã chứng tỏ điều đó
Trang 3- Trong khi hàng dệt may Trung Quốcmất dần uy tín và uy lực, thì một hệ quả tất yếu là sự chuyển dịch đầu tư dệt may vào Trung Quốc sẽ chuyển sang các nước có ưu thế hơn Trong đó Việt Nam là một địa chỉ hấp dẫn Trong khối ASEAN, mức lương trả cho lao động Việt Nam cao hơn Cămpuchia, Lào, Mianma, bằng Indonesia nhưng thấp hơn Thái Lan, Malaysia Mặc dù vậy, Việt Nam vẫn là sự lựa chọn ưu tiên vì năng suất trong ngành may Việt Nam cao hơn các nước kia và hàng có chất lượng khá Vấn đề là Việt Nam làm gì để chớp được cơ hội này
2 Thực trạng tác động của ngành dệt nhuộm đến môi trường
- Công nghiệp xử lý hóa học vật liệu dệt nhuộm sử dụng rất nhiều nước và nhiều hóa chất gây ô nhiễm nước thải nghiêm trọng
- Nước thải không được xử lí hợp lí, triệt để, thải ra môi trường một lượng lớn gây ô nhiễm nguồn nước,độc hại với vi sinh và cá, khó phân giải sinh học, ảnh hưởng gián tiếp, trực tiếp đến con người
Chương II: Đặc điểm nước thải của ngành dệt nhuộm và một số phương pháp
đã được sử dụng
1 Đặc điểm nước thải ngành dệt nhuộm
2.1.1 Thành phần hóa học của nước thải
- Nước thải công nghiệp dệt nhuộm có rất đa dạng và phức tạp Theo tính toán từ các loại hoá chất sử dụng như: phẩm nhuộm, chất hoạt động bề mặt, chất điện ly, vhất ngậm, chất tạo môi trường, tinh bột, men, chất oxy hoá
đã có hàng trăm loại hoá chất đặc trung như các hoá chất hoà tan và các kim loại nặng
- Nước thải tẩy giặt có pH dao động khá lớn từ 9-12, hàm lượng chất hữu cơ cao (COD = 1000-3000 mg/l) do thành phần các chất tẩy gây nên Độ màu của nước thải khá lớn ở những giai đoạn tẩy ban đầu và có thể lên đến
10000 Pt-Co, hàm lượng cặn lơ lửng SS có thể đạt đến trị số 2000 mg/l , nồng độ này giảm dần ở cuối chu kỳ xả và giặt Thành phần chủ yếu của nước thải bao gồm: thuốc nhuộm thừa, chất hoạt động bề mặt, các chất ôxy hoá, cellulose, xáp, xút, chất điện ly
- Còn thành phần nước thải nhuộm thường không ổn định và đa dạng, thay đổi ngay trong từng nhà máy khi nhuộm các loại vải khác nhau, thậm chí ngay cả khi cùng một loại vải với loại thuốc nhuộm khác nhau Môi trường nhuộm có thể là acid hoặc kiềm, hoặc trung tính Phần lớn hiệu quả hấp thụ thuốc nhuộm của vải chỉ đạt 60-70%,30-40% các phẩm nhuộm thừa còn lại
ở dạng nguyên thuỷ hoặc một số đã bị phân huỷ ở dạng khác, ngoài ra một
số các chất điện ly, chất hoạt động bề mặt, chất tạo môi trường cũng tồn
Trang 4tại trong thành phần loại nước thải này Đó là nguyên nhân gây ra độ màu rất cao của nước thải dệt nhuộm
- Nhìn chung, thành phần phẩm nhuộm thường chứa các gốc như R-SO3Na, R-SO3H, N-OH, R-NH2, R-Cl pH nước thải thay đổi từ 2-14, độ màu rất cao đôi khi lên đến 50.000 Pt-Co, hàm lượng COD thay đổi từ 80-18000 mg/ Tuỳ theo từng loại phẩm nhuộm (phân tán hay trực tiếp, hoạt tính )
mà ảnh hưởng tới tính chất nước thải, riêng trường hợp sử dụng phẩm nhuộm phân tán, đối với một số mẫu nhất định nước thải có hàm lượng cặn
lơ lửng thấp, nước trong suốt, độ màu không đáng kể, đa số là cặn không tan lắng được
- Ngoài ra thành phần nước thải chứa các khoáng hoà tan như acid axetic, formic, chất oxy hoá (NaClO, H2O2), phẩm nhuộm trực tiếp, crom, hoạt tính, acid, bazơ, chất tẩy giặt, chất khử và các nhóm không tan là phẩm nhuộm azo, aniline black, naphtine, phẩm nhuộm phân tán, tinh bột
- Mặt khác, thành phần và tính chất nước thải thay đổi liên tục trong ngày dẫn dến độ màu, hàm lượng chất hữu cơ, độ pH, hàm lượng cặn đều không
ổn định
Bảng1: nồng độ các thành phần trong nước thải dệt nhuộm
PO43- (mg/l) 10 – 1800
SO42- (mg/l) <5
Độ màu (Pt-Co) 40-5000
Q (m3/tấn sp) 4 – 4000
Bảng 2: các chất gây ô nhiễm và đặc tính nước thải ngành dệt-nhuộm
Công đoạn Chất ô nhiễm trong nước
thải
Đặc tính của nước thải
Hồ sợi, giũ hồ Tinh bột, glucozo,
carboxy metyl xenlulozo, polyvinyl alcol, nhựa, chất béo và sáp.
BOD cao (34-50%
tổng sản lượng BOD).
Nấu, tẩy NaOH, chất sáp và dầu
mỡ, tro, soda, solicat natri
Độ kiềm cao, màu tối, BOD cao (30%
Trang 5và xo sợi vụn tổng BOD).
Tẩy trắng Hipoclorit, hợp chất chứa
clo, NaOH, AOX, axit
Độ kiềm cao, chiếm 5%BOD Làm bóng NaOH, tạp chất Độ kiềm cao, BOD
thấp (dưới 1% tổng BOD)
Nhuộm Các loại thuốc nhuộm,
axitaxetic và các muối kim loại.
Độ màu rất cao, BOD khá cao (6% tổng BOD), TS cao.
In Chất màu, tinh bột, dầu,
đất sét, muối kim loại, axit
Độ màu cao, BOD cao và dầu mỡ.
Hoàn thiện Vệt tinh bột, mỡ động vật,
muối
Kiềm nhẹ, BOD thấp, lượng nhỏ
Trong ngành công nghệ dệt nhuộm, nước thải nhuộm gồm 3 loại chính:
Nước thải phần nhuộm hoạt tính
Nước thải phần nhuộm sunfua
Nước thải tẩy
Thành phần tính chất nước thải nhuộm được trình bày theo bảng sau:
Chỉ
tiêu
Đơn
vị
Kết quả Nước thải hoạt tính Nước thải sunfua Nước tẩy thải pH
COD
BOD5
N tổng
P tổng
SS
Màu
Độ
đục
mg/
l
mg/
l
mg/
l
mg/
l
mg/
l
mg/
l
mg/
10-11 450-1.500 200-800 5-15 0.7-3 -7.000-50.000 140-1.500
.11 10.000-40.000 2.000-10.000 100-1.000 7-30 -10.000-50.000 8.000-20.000
.12 9.000-30.000 4.000-17.000 200-1.000 10-30 -500-2000 1.000-5.000
Trang 62.1.2 Các tác động cụ thể của từng thành phần đến con người và sinh vật
- Nước thải công nghiệp dệ nhuộm gây ô nhiễm nghiêm trọng đối với môi trường sống, độ màu, pH, COD, BOD, nồng độ vượt quá tiêu chuẩn cho phép xả vào nguồn Hàm lượng chất hoạt động bề mặt đôi khi khá cao, lên đến 10-12 mg/l, khi thải vào nguồn nước thải như sông, kênh, mương, tạo màng nổi trên bề mặt, ngăn cản sự phát tán của oxi vào môi trường, gây nguy hại cho hoạt động của thuỷ sinh vật
- Mặt khác một số hoá chất chứa kim loại nặng như crôm,nhân thơm benzen, các thành phần chứa độc tố không những có thể tiêu diệt thuỷ sinh vật mà còn gây hại trực tiếp đến dân cư khu vực lân cận Một số các bệnh nguy hiểm có thể gặp như bệnh ngoài da, ung thư
- Bên cạnh đó, độ màu của nước thải quá cao, việc xả liên tục vào nguồn nước làm cho độ màu tăng dần, dẫn đến hiện tượng nguồn nước bi vẫn đục, chính các thuốc nhuôm thừa có khả năng hấp thụ ánh sáng, ngăn cản sự hấp thụ của ánh sáng vào nước, do vậy thực vật bị huỷ diệt, sinh thái nguồn nước có thể bị ảnh hưởng
- Công nghệ dệt nhuộm gây ô nhiễm nặng đến môi trường một mặt do lượng chất rắn hoà tan rất lớn Mặt khác, khối lượng nước thải cũng lớn, bình quân các nhà máy mỡi ngày thải từ 1000-3000 m3 vào cống thải, kênh mương.với lưu lượng lớn, nước thải tích luỹ, tồn đọng gia tăng mức độ ô nhiễm Hơn nữa, chát lượng nước thải thường không ổn định,
pH thay đổi liên tục gây khó khăn cho sự thích nghi, sinh trưởng của thuỷ sinh vật
- Một số kim loại nặng tồn tại dưới dạng phẩm nhuộm, các hoá chất phụ trợ cũng rất nguy hại, là độc tố tiêu diệt thuỷ sinh vật và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người
2 Một số công nghệ đã được sử dụng để xử lí nước thải trong ngành dệt nhuộm
1) Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học:
- Song chắn rác: Giữ cặn rác thô như giẻ rách, lá cây, nhựa, gỗ…ra khỏi nước thải => bảo vệ bơm van, đường ống, cánh khuấy
- Lưới chắn rác: xử lý sơ bộ, thu hồi các sản phẩm quý ở dạng chất không tan trong nước thải, các chất được giữ lại như sợi, len lông động vật.
- Bể lắng: tách các chất không tan khỏi nước thải
Trang 7- Bể điều hòa: điều hòa lưu lượng và điều hòa nồng độ
2) Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học
- Phương pháp trung hòa: trung hòa các nước thải có chứa axit hoặc kiềm
- Phương pháp oxi hóa khử: + Sử dụng clo
+ Sử dụng Peoxit + Điện phân + Sử dụng ozon
3) Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa- lý
- Phương pháp trích ly: làm sạch nước thải chứa phenol, dầu, axit hữu
cơ, các ion kim loại
- Tạo bông keo tụ: khử màu và giảm lượng BOB đáng kể
- Phương pháp hấp phụ: Xử lý các chất không có khả năng phân hủy sinh học
4) Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học
Bằng phương pháp phân hủy yếm khí và hiếu khí
2.2.5 Một số công ty:
- Công ty Dệt Nhuộm Global
- Công ty dệt nhộm Nhật Tân
- Nhà máy dệt Thắng Lợi.
- Công ty dệt may Gia Định.
- Công ty dệt may Sài Gòn JouBo
- Công ty dệt nhuộm Trung Thư
Chương III: Quy trình xử lí nước thải ngành dệt nhuộm bằng phương pháp sinh học
Trang 81) Quy trình xử lí cụ thể
- Nước thải từ cống thải chung của nhà máy được loại bỏ rác qua hệ thống song chắn rác
- Sau khi loại bỏ rác, nước thải được chảy sang bể điều hòa để điều chỉnh nồng
độ và lưu lượng
-Nước thải từ bể điều hòa được bơm sang hệ thống bể phản ứng keo tụ nhằm
xử lý màu và xử lý các hợp chất hữu cơ mạch vòng
- Nước thải sau quá trình keo tụ được tự chảy sang bể lắng hóa lý để loại bỏ cặn lắng trong quá trình keo tụ
- Bùn thải từ bể lắng hóa lý được bơm sang bể chứa bùn
-Nước sạch được chảy sang bể aeroten để xử lý các chất hữu cơ có thể xử lý bằng quá trình sinh học
-Tại bể sinh học dưới tác dụng của các vi sinh vật hiệu khí, các chất hữu cơ được xử lý tạo thành bùn sinh khối
-Sau quá trình xử lý sinh học nước được chảy tràn sang bể lắng để loại bỏ sinh khối Nước sạch được cho qua hệ thống bể lọc áp lực để lọa bỏ tối đa các chất rắn lơ lửng
*xử lý nước thải dệt nhuộm bằng phương pháp lọc sinh học
sử dụng than cacbon hóa:
Trang 9Hình ảnh SEM chụp cấu trúc than cacbon hoá từ tre Việt Nam
*Than cacbon:
Là sản phẩm được tạo ra thông qua công nghệ cacbon hoá bằng cách nhiệt phân các nguyên liệu như tre, gỗ, trấu, gáo dừa, lõi ngô… trong điều kiện thiếu ôxy hoặc không có ôxy hoàn toàn Những nguyên liệu trên có thể lấy từ rác thải trong sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp
Các đặc tính của than cacbon trong quá trình thực nghiệm là than được sinh
ra trong quá trình nhiệt phân trong lò cacbon hoá ở nhiệt độ 600-650 độ C, thời gian phản ứng là 60 phút, kích thước mao quan từ 20 – 50nm, diện tích bề mặt 400m2/g
Qua nghiên cứu, than tre phù hợp làm giá thể vi sinh trong xử lý nước thải nhất vì có nhiều lỗ xốp kích thước nhỏ
*Mô hình thực nghiệm:
Trang 10-Thực nghiệm được tiến hành trên 2 hệ thí nghiệm như trong mô hình, cả 2 thí nghiệm mọi điều kiện được tiến hành song song và như nhau Trong đó một hệ
có sử dụng than tre của quá trình cacbon hoá làm giá thể vi sinh
-Nước thải từ thùng chứa được bơm định lượng cấp đều cho 2 hệ xử lý với lưu lượng như nhau Q=5 l/h Bể có thể tích V=75 lít, có thiết bị sục khí
-Nước thải sau đó được qua bể lắng có thể tích hữu ích V=10 lít Bùn hoạt tính lắng ở phần đáy thiết bị được bơm tuần hoàn về bể sinh học và bùn dư được xả bằng van xả bùn ở dưới đáy bể lắng
Phương pháp bùn hoạt tính tuần hoàn được ổn định bằng các thông số:
• DO (nồng độ oxy hoà tan),
• MLSS (nồng độ bùn)
• Nồng độ pH
Trang 11- Hai hệ được khởi động trong một tháng để ổn định nồng độ bùn MLSS khoảng 2000-3000 mg/l
-Nước thải đầu vào và đầu ra sau xử lý được lấy mẫu phân tích theo các chỉ tiêu:
COD (nhu cầu oxy hoá)
BOD (khả năng phân huỷ sinh học)
TOC (Hàm lượng tổng cacbon hữu cơ)
*Kết quả thực nghiệm:
-Cho thấy ở cùng các điều kiện như nhau, mô hình xử lý vi sinh có than cacbon hoá làm giá thể dính bám cho hiệu suất xử lý:TOC (hàm lượng tổng cacbon hữu cơ), COD (nhu cầu oxi hoá), BOD (khả năng phân huỷ sinh học) cao hơn
từ 1,5 đến 2,7 lần so với mô hình không sử dụng than cacbon hoá Hàm lượng
ô nhiễm tại đầu ra của bình phản ứng có than là thấp và khá ổn định
Hiệu quả xử lý BOD5
Hiệu quả xử lý COD
Trang 12Hiệu quả xử lý TOC
- Đây là một trong những ứng dụng thành công của than cacbon được dùng làm vật liệu hấp phụ xử lý chất thải ô nhiễm môi trường
* PP hiếu khí theo nguyên lý lọc bám dính
Sơ đồ
-Khi nước thải qua lớp vật liệu lọc bằng các phân tử rắn xốp, các vi khuẩn sẽ được hấp thụ, sinh sống và phát triển trên bề mặt đó
-Sau 1 thới gian, màng vsv hình thành và chia làm 2 lớp: lớp ngoài cùng là lớp hiếu khí được oxi khuếch tán xâm nhập, lớp trong là lớp thiếu oxi
-Thành phần chủ yếu của màng vsv là vi khuẩn, ngoài ra còn có các động vật nguyên sinh, nấm, xạ khuẩn… Sau một thời gian hoạt động, màng vsv dày lên, các chất khí tích tụ màng tăng lên và màng tách khỏi vật liệu lọc, Hàm lượng cặn lơ lửng trong nước tăng lên Sự hình thành màng sinh vật mới lại tiếp diễn
Trang 13- Điều kiện làm việc của các công trình xử lý nước thải loại này là nước thải có
pH từ 6,5 – 8,5, đủ oxi, BOD =< 200 mgO2/ lít Nếu nước thải có BOD lớn hơn thì cần phải pha loãng trước khi đưa vào hệ thống
* PP hồ kị khí
-Điều kiện:
Hồ đảm bảo không có oxi không khí
Có van thông để khí sinh ra trong hồ được xả ra ngoài
-Đặc điểm của pp này:
o Hàm lượng chất hữu cơ trong nước cao
o Không chứa các chất độc tính với vsv,
o Đủ các chất dinh dưỡng và
o Nhiệt độ nước tương đối cao
(Ở trong hồ kị khí, vsv kị khí phân hủy các chất hữu cơ thành:)
-Sản phẩm cuối ở dạng khí, chủ yếu là CH4, CO2
-Các sản phẩm trung gian H2S, acid hữu cơ…
*PP kị khí với sinh trưởng lơ lửng
- Đây là quá trình phân hủy kị khí xáo trộn hoàn toàn và được thực hiện trong công trình được gọi là bể metan Khi thực hiện xử lý ở nhiệt độ 35 – 37oC thì thời gian lên men khá dài trong 30 – 60 ngày Nếu khối nguyên liệu được đảo
và gia nhiệt tới 50 – 55oC ở điều kiện kị khí, thời gian lên men sẽ rút ngắn lại còn 15 ngày hoặc ít hơn (lên men ở tốc độ cao)
*PP kị khí với sinh trưởng gắn kết.
Đây là pp xử lý kị khí nước thải dựa trên cơ sở sinh trưởng dính bám với vi khuẩn kị khí trên các giá mang Hai quá trình phổ biến của pp này là lọc kị khí
và lọc với lớp vật liệu trương nở
3.2.3 Các ưu điểm, nhược điểm