1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quy trình sản xuất bánh mì

62 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Trình Sản Xuất Bánh Mì
Tác giả Tô Thị Mỹ Chinh, Tô Thị Phương Dung, Lê Duy Khánh, Nguyễn Thị Anh Thi
Người hướng dẫn GVHD: Lê Văn Việt
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phẩm
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 11,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHÀO TRỘN BỘT ĐẦUMục đích: chuẩn bị Biến đổi:  Hình thành mạng gluten  Thể tích tăng tinh bột, protein trương nở  Nhiệt độ tăng... LÊN MEN BỘT ĐẦUMục đích: hoàn thiện Biến đổi:  Thể

Trang 2

PHÂN LOẠI BÁNH MÌ

Trang 3

PHÂN LOẠI BÁNH MÌ

Bánh mì vỏ

cứng

- Vỏ bánh

cứng, giòn,

màu nâu đậm

- Ruột bánh có

nhiều lỗ xốp

Bánh mì mềm

-Vỏ bánh mềm

- Ruột bánh có nhiều lỗ xốp nhỏ

Trang 5

BỘT MÌ

Trang 6

NẤM MEN

Nấm men: Saccharomyces cerevisiae

 Hàm lượng: khoảng 3%

 Vai trò: sinh khí CO2 làm tăng thể tích bột nhào trong quá trình lên men

Trang 7

 Hàm lượng: 55 – 65%

 Nước sạch như nước uống

 Hòa tan các thành phần: đường, muối,…

 Góp phần tạo cấu trúc bột nhào

 Cần cho sự phát triển của nấm men

Trang 8

 Hàm lượng: 1,1 – 2,4%

 Chất lượng tốt, không có tạp chất

 Tạo vị cho bánh

 Làm dai mạch gluten

Trang 9

CÁC PHỤ GIA KHÁC

 Acid ascorbic: 0,001 – 0,005%

 Shortening: 0,7 – 2%

 Có thể sử dụng thêm

chất nhũ hóa hay chất

chống oxy hóa khác

Trang 10

PHƯƠNG PHÁP BỘT ĐẦU

Trang 11

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BÁNH MÌ

Lê n men bộ t bạt

Bộ t mì Nhà o bộ t đầ u Lê n men bộ t đầ u Nhà o bộ t bạt

Đả o bộ t 1 - 2 lầ n Chia bộ t nhà o

Lê n men sơ bộ Cá n tạo hình Lê n men kế t thú c Khía bá nh Nướ ng

Nướ c, nấ m men, enzyme

Bộ t, nướ c, muố i, chấ t bé o

Vê trò n

Trang 12

NHÀO TRỘN BỘT ĐẦU

Mục đích: chuẩn bị

Biến đổi:

 Hình thành mạng gluten

 Thể tích tăng (tinh bột, protein trương nở)

 Nhiệt độ tăng

Trang 13

NHÀO TRỘN BỘT ĐẦU

Nhiệt độ nhào: 27 – 290C

Thời gian: 2 phút

Thiết bị nhào trộn: EK33

450 vòng/phút

Trang 14

NHÀO TRỘN BỘT ĐẦU

Trang 15

LÊN MEN BỘT ĐẦU

Mục đích: hoàn thiện

Biến đổi:

 Thể tích tăng

 Tăng hàm lượng các acid do đó pH giảm 5 – 6

 Chất tạo hương tăng

 Hạn chế vi khuẩn lactic, nấm men phát triển nhanh

 Lên men rượu

 Lên men lactic

Trang 16

LÊN MEN BỘT ĐẦU

 Nhiệt độ: 27 – 290C

 pH: 4 – 6

 Thời gian: 2 – 4 giờ

Trang 17

NHÀO BỘT BẠT

Mục đích: chuẩn bị

hoàn thiện

Biến đổi:

 Thể tích tăng

 Tạo bột nhào dạng paste

 Hydrat hóa, trương nở của protein và tinh bột

 Ưùc chế một phần nấm men

Trang 18

NHÀO BỘT BẠT

 Nhiệt độ nhào: 28 – 300C

 Thời gian 10 – 12 phút

 Thiết bị: giống thiết bị nhào bột đầu

Trang 19

LÊN MEN BỘT BẠT

Mục đích: hoàn thiện

 Keo trương nở

 Nấm men hoạt động yếu

 Tăng hương vị

Trang 20

LÊN MEN BỘT BẠT

 Nhiệt độ: 28 – 30o C

 Thời gian: 40 – 90 phút

 Thiết bị lên men: phòng lên men

Trang 21

ĐẢO BỘT

 Mục đích: hoàn thiện

 Biến đổi:

 Một phần khí thoát ra

 Lỗ xốp đều hơn

 Khung gluten dẻo và đàn hồi hơn

 Tạo điều kiện cho nấm men hoạt động tốt hơn

 Thực hiện: đảo 1 – 2 lần

Trang 22

CHIA MẪU BỘT NHÀO

 Mục đích: hoàn thiện

 Biến đổi:

 Khối lượng, thể tích giảm

 Dễ nhiễm vi sinh vật

 Phá vỡ cấu trúc mẫu bột nhào

Trang 23

CHIA MẪU BỘT NHÀO

Trang 24

CHIA MẪU BỘT NHÀO

Trang 25

VÊ MẪU BỘT NHÀO

 Mục đích: hoàn thiện

 Biến đổi:

 Cấu trúc tốt hơn

 Ruột bánh xốp đều

Trang 26

VÊ MẪU BỘT NHÀO

 Thiết bị:

Trang 27

VÊ MẪU BỘT NHÀO NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG

Trang 28

VÊ MẪU BỘT NHÀO

Trang 29

LÊN MEN SƠ BỘ

 Mục đích: hoàn thiện

 Biến đổi

 Lên men rượu

 Lên men lactic

 Nở bột nhào

 Phục hồi mạng gluten

Trang 30

LÊN MEN SƠ BỘ

 Để yên khoảng 5 - 8 phút

 Thiết bị:

Trang 31

CÁN TẠO HÌNH BÁN

Trang 32

CÁN TẠO HÌNH BÁN THÀNH PHẨM

Trang 33

LÊN MEN ỔN ĐỊNH KẾT THÚC

 Mục đích: hoàn thiện

 Biến đổi:

 Thể tích bột tăng

 Lên men rượu

 Tăng các chất tạo hương

Trang 34

LEÂN MEN OÅN ÑÒNH KEÁT THUÙC

Trang 35

LEÂN MEN OÅN ÑÒNH KEÁT THUÙC

 Thieát bò:

Trang 37

 Khối lượng giảm, thể tích tăng

 Phản ứng caramel và maillard

 Hồ hóa tinh bột

 Đông tụ protein

 Tăng acid, CO2, chất tạo hương

Trang 39

NƯỚNG BÁNH

Nguyên lý hoạt động thiết bị:

Trang 41

LÀM NGUỘI

 Mục đích: hoàn thiện và bảo quản

 Biến đổi:

 Nhiệt độ giảm

 Độ ẩm tăng

Trang 42

LÀM NGUỘI

 Băng tải làm nguội tự nhiên:

 Đường hầm làm nguội:

Trang 43

ĐÓNG GÓI

 Mục đích: bảo quản

 Biến đổi: không đáng kể

 Bao gói thủ công

 Bao bì plastic, hộp hoặc túi kín

Trang 44

SẢN PHẨM

Chỉ tiêu cảm quan:

- Hình dáng bên ngoài: đồng đều, cân

đối, bề mặt vỏ bằng phẳng, không

nứt, cùi nhẵn bóng

 Màu sắc vỏ: vàng nâu, không cháy

đen, không trắng

 Trạng thái ruột: chín kỹ, không có chỗ dính bột, không nát, ruột bánh nở

đồng đều, độ xốp đều, đàn hồi không có bụi cát

Trang 45

SẢN PHẨM  Chỉ tiêu hóa lý:

Độ chua: 3 độ

Chỉ tiêu hóa lý của ruột bánh:

Độ chua: không lớn hơn 2,5 độ

Độ ẩm không lớn hơn 43%

Chỉ được dùng những chất lên men bột quy định

Không có vi khuẩn và nấm

Trang 46

THÀNH TỰU

1 Những ảnh hưởng của việc thay thế một phần bột mì bằng bột lúa mạch thương mại đến tính chất của khối bột nhào và thành phần

bánh mì.

 Thay thế bột lúa mì ở các tỷ lệ 5, 10,

15, 20, 25% bằng bột lúa mạch thô hay bột lúa mạch tinh để được 10 mẫu khác nhau.

 Mẫu đối chứng chỉ làm từ bột mì.

Trang 47

THÀNH TỰU

 Kết quả: sản phẩm có 10% bột lúa mạch

thô hay tinh thì sự ưa thích ở mức độ trung bình, sản phẩm có 15% bột lúa mạch thô hay 10% bột lúa mạch tinh là được ưa thích nhất trong mỗi nhóm, bánh mì có 15% bột lúa mạch tinh không được ưa thích bằng bánh mì có 15% bột lúa mạch thô và cũng kém hơn mẫu làm từ 100% bột mì.

 Các loại bánh mì có bột lúa mạch được thay thế một phần đang được coi là nguồn thực

phẩm có tiềm năng, chúng có lợi cho sức

khỏe con người vì hàm lượng chất xơ khá cao

Trang 48

THÀNH TỰU

trong sản xuất bánh mì bắp chua ở Nigeria

bột bắp, bột đậu tương và hỗn hợp bột bắp – bột đậu tương (tỷ lệ bột bắp : bột đậu tương = 9 :1, 8 : 2).

trong vòng 24h kể từ khi nướng bánh về các chỉ tiêu: cấu trúc, mùi vị và toàn sản phẩm nói

chung.

Trang 49

 Để làm tăng cực đại các thành phần dinh dưỡng của bánh mì, sử dụng bột thô sẽ

tốt hơn.

 Phụ gia bột nhão làm tăng giá trị dinh

dưỡng của bánh mì ở nồng độ tối đa là

Trang 50

QUY TRÌNH SẢN XUẤT

BÁNH MÌ THỦ CÔNG Ở VIỆT NAM

NHÀO BỘT

Trang 51

CHIA BỘT NHÀO

Trang 52

CHIA BỘT NHÀO

Trang 53

TẠO HÌNH

Trang 54

LEÂN MEN

Trang 55

LEÂN MEN

Trang 56

SAU KHI LEÂN MEN

Trang 57

LÀM ẨM BỀ MẶT BÁNH

Trang 58

KHÍA BÁNH

Trang 59

TƯỚI NƯỚC MẬT VÀO LÒ NƯỚNG

Trang 60

NƯỚNG

Trang 61

SẢN PHẨM

Trang 62

QUY TRÌNH SẢN XUẤT BÁNH MÌ Ở QUY MÔ CÔNG NGHIỆP

ekmasan.WMV

Ngày đăng: 22/08/2021, 16:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w