Bức tượng bằng đá vôi một người phụ nữ đang nghiền bắp, năm 2650 trước công nguyên Hình Thợ nướng bánh mì đang dán chiếc bánh mì lên mặt trong lò nướng Hình.. Bức tượng bằng đá vôi một n
Trang 1Bánh mì là một loại thực phẩm được chế biến chủ yếu từ bột
mì, nấm men và muối
Khoảng một nửa số dân trên thế giới dùng bánh mì làm nguồn lương thực chính
Thường thì mỗi người lao động tiêu hao khoảng 150-500g bánh
mì mỗi ngày
Bức tượng bằng đá vôi một người phụ nữ đang
nghiền bắp, năm 2650 trước công nguyên
Hình Thợ nướng bánh
mì đang dán chiếc bánh mì lên mặt trong lò nướng
Hình Bức tượng bằng đá vôi một người thợ làm bánh
mì đang nhào bột cách đây 4000 năm
Trang 2Quang cảnh làm bánh mì ở Ai Cập ( dưới thời vua Ramses, cách đây khoảng 1200 năm trước công nguyên)
Hàng trên, từ trái qua phải
Nhào bột
Vận chuyển những chiếc lọ chứa bột nhào đến lò nơi tạo hình bánh
Tạo hình bánh
Hai người thợ làm bánh tại lò nướng, một nguời đang cầm một chiếc bánh mì có dạng xoắn ốc
Một người thợ đang dán những chiếc bánh mì vào thành trong của lò nướng để chuẩn bị đem nướng
Hàng dưới, từ trái qua phải:
Thợ nướng bánh đang lấy bánh ra khỏi lò nướng
Thợ làm bánh đang nhào bột
Theo độ cứng của vỏ bánh có bánh mì vỏ cứng và bánh mì vỏ
mềm
Bánh mì vỏ cứng
Vỏ bánh cứng, giòn , màu nâu đậm
Ruột bánh có nhiều lỗ xốp lớn
Vỏ bánh mềm
Ruột bánh có nhiều lỗ xốp nhỏ
Bolillo ( pan blanco):
bánh mì vỏ cứng
Trang 3Bánh mì Ý
Baguette: một loại
bánh mì vỏ cứng của
Pháp
Bánh mì nho khô
Bánh mì Hy LạpCrumpet: bánh
bánh mìngọt BồĐào Nha
Bánh lúa mạch đen
Limpa: bánh mì đen ngọt
Thụy Điển
Kommisbrot: bánh
mì đen của Đức
Trang 4THÀØØØNH PHA NH PHA NH PHẦÀÀÀN BO N BO N BỘÄÄÄT NHA T NHA T NHÀØØØO BA O BA O BÁÙÙÙNH MÌ NH MÌ VA
VÀØØØ VAI TRO VAI TRO VAI TRÒØØØ CU CU CỦÛÛÛA CHU A CHU A CHÚÙÙÙNG NG
Thành phần Phần khối lượng Vai trò
Bột 100 Nguồn gluten, tinh bột, lipid…
Nước 50 – 65 Tác nhân dẻo hóa
Nấm men 0,5 – 2,5
Tuỳ loại nấm và pp lên
men
Lên men tạo CO2làm nở bột nhào
Muối ăn (NaCl) 1 – 2,5 Tạo vị, làm chặt gluten, tác động lên
enzyme và vi sinh vậttrong bột nhào Đường 6 Tạo vị, màu sắc và cơ chất cho nấm men
Malt 0,5 – 1 Nguồn amylase và protease, tạo vị ngọt nhẹ
và hương thơm đặc trưng Bột sữa gầy 6 Tạo vị, màu sắc, tạo đệm pH
Chất béo 4 Cải thiện cấu trúc bột nhào
Canxi propyonat 0,2 Tác nhân kháng khuẩn
Vitamin và khoáng Vết Làm giàu môi trường dinh dưỡng
Tác nhân oxy hoá
Tăng thể tích độ xốp của bánh, tăng độ trắng, giảm thuỷ phân protid, làm gluten chặt lại Nấm men ép dạng bánh
Nấm men khô dùng trong sản xuất bánh mì
Mô tế bào
Tro ( thành phần này thường không cố định)
25÷30501.633.27.67.6
Trang 5CÁC PHƯƠNG PHÁP LÀM
NỞ BỘT NHÀO
PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC PHƯƠNG PHÁP HOÁ HỌC PHƯƠNG PHÁP SINH HỌCNguyên
tắc Sục khí có áp suất cao (6 –12 at) vào
khối bột nhào trong máy nhào kín trong quá trình nhào bột để làm nở bột nhào
Phối trộn thuốc nở vào bột nhào, khi chế biến dưới tác dụng nhiệt độ cao, thuốc nở phân huỷ, bay hơi làm xốp bánh:
(NH4)2CO3 → 2NH3+ CO2+
H2O 2NaHCO3→ Na2CO3+ CO2+
H2O
Làm nở bột nhào nhờ lượng CO2sinh ra trong quá trình sống của nấm men
C6H12O6 → CO2+ H2O + Q
C6H12O6 → C2H5OH + CO2+ Q
CÁC PHƯƠNG PHÁP LÀM
NỞ BỘT NHÀOPHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC PHƯƠNG PHÁP HOÁ
HỌC PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC
Ưu
điểm
• Tổn thất chất khô ít
• Chu kỳ sản xuất ngắn
• Sử dụng được các loại
bột mì có chất lượng
gluten yếu
• Dễ cơ giới hoá
• Tổn thất chất khô ít
• Chu kỳ sản xuất ngắn
• Dùng được trong các công thức bột nhào nhiều chất đường, chất béo…
• Có thể tự động hóa dễ dàng
• Tạo hương vị thơm ngon cho bánh
• Tăng giá trị dinh dưỡng
• Tăng độ tiêu hoá đối với
cơ thể
Nhược
điểm
• Làm việc gián đoạn
• Thiết bị có kết cấu phức
• Tốn thuốc nở
• Quy trình công nghệ phức tạp, chu kỳ sản xuất dài
• Tổn thất chất khô khi lên men, tốn nấm men
• Chỉ thích hợp với công thức bột nhào ít chất đường và chất béo
Thành phần Khối lượng,kg
Trang 6Thành phần Lượng dùng
Chất làm mềm 0.2÷ 0.5
Chất chống mốc 0.125
Chất cải thiện tính chất
Công thức phối trộn theo qui trình Do-Maker
Thành phần dịch men lỏng Thành phần bổ sung tại máy trộn sơ bộ
Trang 7Thành phần nguyên liệu cho một mẻ(Một mẻ thường làm được
120 bánh nhỏ ( có khối lượng 90g/chiếc) và 60 bánh lớn ( có
khối lượng 90g/ chiếc)
Bột mì
61kg bột mì loại tốt2.5 kg bột mì Hoa Sen2.5 kg bột mì Chú Lùn
Trang 8Các công đoạn của quá trình tạo hình bánh
Trang 9Bánh mì sau khi lên men Làm ẩm bề mặt bánh
Khía bánh Tưới nước mật vào lò nướng trước khi đưa bánh vào lò nướng để tạo
màu cho vỏ bánh
Trang 10Đốt lò nướng
g
Bánh mì sau khi nướng
trong khối bột nhào
Mạng gluten hình thành trong quá trình nhào trộn
Trang 11Mạng gluten hình thành trong quá trình nhào trộn
Kiểm tra bột nhào
LÊN MEN BỘT NHÀO
Mục đích
Tạo khí CO 2 cải thiện tính chất vật lý của bột nhào
Tích tụ các chất gây hương vị.
Tăng độ tiêu hóa
Trang 12Các biến đổi
Biến đổi hóa sinh
Sự lên men rượu
Sự lên men lactic
Những biến đổi vật lý và hoá lý
trong khối bột nhào
Yếu tố ảnh hưởng
Nhiệt độ
pH
Thời gian lên men
Loại bột
Nguyên liệu phụ
Lượng nấm men cho vào
Nhiệt độ
Mức độ hoàn thành lên men
Bột nhào lên men đạt yêu cầu :
Khả năng tạo khí và giữ khí tốt
Dễ chia trong máy chia bột mà không bị dính bết
Duy trì được hình dạng khi lên men ổn định và khi nướng
Xác định mức độ hoàn thành bột nhào bằng độ acid chuẩn độ
Thực tế, xác định dựa trên độ nở, độ đàn hồi, độ xốp và mùi rượu của
bột nhào
Điều tiết quá trình lên men
Tăng tốc độ lên men
Tăng thêm lượng men cho bột nhào.
Tăng nhiệt độ lên men.
Tăng tỉ lệ bột đầu.
Thêm vào đó các chất bổ trợ như malt, muối photphat acid…
Trang 13Hạn chế quá trình lên men
Thêm vào bột nhào một lượng
muối ăn.
Thêm vào bột nhào cacbonat
natri.
Hạ nhiệt độ của phân xưởng
Thiết bị nhào bột
Trang 14HÌNH ẢNH VỀ PHÂN XƯỞNG LÀM BÁNH MÌ ĐẦU THẾ KỈ XX
Trang 15Nướng bánh
Trang 16Hình thành ruột
bánh
Softness (a) and crispness (b) development
Softness (a) and
crispness (b)
development
Development of brownness during baking
Trang 17Fig 12 The extension
of product height
during baking
Hình ảnh làm bánh thủ công