Giải thích quy trìnhIII.2 QUÁ TRÌNH RỬA a Mục đích: - Chuẩn bị: Tách vỏ chuẩn bị cho quá trình nghiền - Hoàn thiện: Giảm hàm lượng vôi trong sản phẩm, cải thiện cấu trúc và màu cho sản p
Trang 1Hoàng Đức Minh Nguyễn Đại Ngọc
Lê Văn Tiến
Trang 2Nội dung báo cáo
I Nguyên liệu
II Quy trình công nghệ
III Giải thích quy trình
IV So sánh 2 quy trình
V Sản phẩm
Trang 3I Nguyên liệu
I.1 Bắp:
Họ (family) : Poacea (hòa thảo)
Phân họ (subfamily) : Andropogonoideae
Tộc (tribe) : Tripsaceae (Maydeae, Zeeae)
Chi (genus) : Zea
Loài (species): Zea mays
Bảng: Thành phần hóa học của các giống bắp khác nhau (% chất khô)
Trang 4I Nguyên liệu
I.1 Bắp:
Bảng: Chỉ tiêu chọn bắp nguyên liệu
Trang 5I Nguyên liệu
I.2 Dầu chiên: shortening
Bảng: Giới hạn chất lượng của dầu chiên:
Trang 6I Nguyên liệu
I.3 Gia vị:
- Muối, đường, chất tạo ngọt, bột trứng, sữa bột, acid hữu cơ ( a.citric, a.lactic, a.malic, a.acetic ), bột rau quả khô…
I.4 Phụ gia:
- Phụ gia tạo hương: hương tổng hợp, chất trợ hương.
- Phụ gia tạo màu: tartazine, sunset yellow…
Trang 7II Quy trình coâng ngheä
Quy trình I
Trang 8II Quy trình coâng ngheä
Quy trình II
Trang 9III Giải thích quy trình
III.1 Kiềm hóa
a) Mục đích:
+ Chuẩn bị: -làm lỏng vỏ, hạt bắp mềm,
+ Bảo quản: - vô hoạt enzyme, ức chế VSV
b) Các biến đổi:
+ Vật lí:-sự khuếch tán các chất, xuất hiện gradient nhiệt đ trong h t b p ộ ạ ắ
nhiệt đ trong h t b p ộ ạ ắ
+ Hóa học:
- Phản ứng thủy phân hemicellulose
- Tổn thất chất khô, tăng ẩm, hàm lượng fumonisin giảm(90-94%)
+ Hóa lý: protein biến tính,
Trang 10III Giải thích quy trình
III.1 KIỀM HÓA
c) Thực hiện: gồm 2 giai đoạn:
Trang 11III Giải thích quy trình
III.1 KIỀM HÓA
* Ngâm: bắp sau khi nấu được bơm qua thiết bị làm nguội nhanh có cánh khuấy về 55-60oC, sau đó bơm qua thiết bị ngâm.
- Thiết bị ngâm
- Thông số:
Thời gian ngâm: 12-16h
Hàm ẩm cuối: 50-52%
Trang 12III Giải thích quy trình
III.1 KIỀM HÓA
d) Yếu tố ảnh hưởng:
- Nguyên liệu bắp đầu vào
- Tỉ lệ nước/bắp.
- Thiết bị nấu, chế độ khuấy trộn, thời gian khuấy trộn
Trang 13III Giải thích quy trình
III.2 QUÁ TRÌNH RỬA
a) Mục đích:
- Chuẩn bị: Tách vỏ chuẩn bị cho quá trình nghiền
- Hoàn thiện: Giảm hàm lượng vôi trong sản phẩm, cải thiện
cấu trúc và màu cho sản phẩm cuối
b) Các biến đổi:
+ Tổn thất chất khô (khuếch tán chất tan vào nước)
+ Giảm khối lượng nguyên liệu
Trang 14III Giải thích quy trình
III.2 QUÁ TRÌNH RỬA
c) Phương pháp thực hiện:
Trang 15III Giải thích quy trình
III.3 QUÁ TRÌNH NGHIỀN
b) Các biến đổi:
- Vật lý: giảm kích thước nguyên liệu tạo thành khối đặc sệt,
tăng nhẹ nhiệt độ
- Hóa học: tăng hàm ẩm (bổ sung nước khi nghiền)
c) Các yếu tố ảnh hưởng:
- Loại bắp sử dụng
- Mức độ của quá trình nấu nixtamal
- Lượng nước sử dụng trong quá trình nghiền
- Bề mặt của thớt đá nghiền
- Aùp lực giữa hai thớt nghiền
Trang 16III Giải thích quy trình
III.3 QUÁ TRÌNH NGHIỀN
d) Phương pháp thực hiện:
+ Thông số:
Đường kính thớt : 25 – 46 cm
(10 – 18 inch)
Vận tốc quay: 500- 700 v/phút
Nhiệt độ sau nghiền: 40 – 50oC
Độ ẩm masa: 50 – 55%
Trang 17III Giải thích quy trình
III.3 QUÁ TRÌNH ÉP ĐÙN
b) Các biến đổi:
+ Vật lý: tăng nhiệt độ và áp suất, giảm kích thước
nguyên liệu, thay đổi tỉ trọng.
+ Hóa học:
-Độ ẩm giảm
-Phản ứng maillard, phân hủy acid amin, caramen,
chất béo bị OXH, vit bị phân hủy.
+ Hóa lý: protein biến tính, tinh bột hồ hóa.
Trang 18III Giải thích quy trình
III.3 QUÁ TRÌNH ÉP ĐÙN
c) Phương pháp thực hiện:
Thiết bị ép đùn một trục
(high shear extrucder)
Thông số công nghệ:
Trang 19III Giải thích quy trình
III.3 QUÁ TRÌNH ÉP ĐÙN
Yếu tố ảnh hưởng:
+ Nguyên liệu: Độ ẩm đầu vào, lưu lượng, kích
thước,
+ Thông số kỹ thuật: Nhiệt độ, áùp suất, tốc độ trục vít, tốc độ nhập liệu.
Trang 20III Giải thích quy trình
III.3 QUÁ TRÌNH CHIÊN
b) Các biến đổi:
* Nguyên liệu
+ Vật lý: sự khuếch tán các chất, sự tăng thể tích, thay đổi tỉ trọng
+ Hóa học: hàm ẩm giảm, dầu tăng, phản ứng
maillard, caramen, phân hủy vitamin.
Trang 21III Giải thích quy trình
Trang 22III Giải thích quy trình
III.3 QUÁ TRÌNH CHIÊN
Các yếu tố ảnh hưởng:
Hàm ẩm, tạp chất, chỉ số AV, PV
Thời gian sử dụng dầu
Trang 23III Giải thích quy trình
III.4 QUÁ TRÌNH TÁCH DẦU:
buồng kín có thổi dòng khí nguội, độ ẩm thấp
Trang 24III Giải thích quy trình
III.5 QUÁ TRÌNH TẨM GIA VỊ:
b)Các biến đổi:
+Vật lý: tăng khối lượng sản phẩm, phân bố gia vị vào sản
phẩm
+Hóa học: thay đổi thành phần hóa học của sản phẩm, tăng
nhẹ hàm ẩm
- Tốc độ quay của thùng
Trang 25III Giải thích quy trình
III.5 QUÁ TRÌNH TẨM GIA
VỊ
c)Thực hiện:
+Thiết bị: Thiết bị tẩm gia vị
tang trống
+Thông số công nghệ:
Hàm lượng gia vị: 8-10%
Nhiệt độ sản phẩm vào: 70oC
Nhiệt độ sản phẩm ra: 50oC
Độ ẩm: 4%
Trang 26III Giải thích quy trình
III.6 QUÁ TRÌNH BAO GÓI
c)Thực hiện:
Bao bì plastic ghép nhiều lớp
Thiết bị bao gói form-fill-seal
Trang 27III Giải thích quy trình
Ở quy trình II, một số gia vị (đường, muối) được bổ sung vào khối masa khi nhập liệu vào máy ép đùn
sự khuếch tán gia vị vào khối masa, các phản ứng maillard, caramel xảy ra ở mức độ cao hơn
c) Thực hiện
Gia vị được phối trộn với nước trong bồn phối trộn
Bơm định lượng bơm gia vị vào masa trong quá trình nhập liệu
Trang 28III Giải thích quy trình
Quá trình chiên ở quy trình II thực hiện theo phương pháp chiên phun
Phương pháp thực hiện
+Thiết bị chiên phun
Thông số:
Thời gian chiên: 20s
Nhiệt độ chiên: 180oC
Trang 29IV.So sánh 2 quy trình
Trang 30IV.So sánh 2 quy trình
Trang 31IV.So sánh 2 quy trình
Trang 32V Sản phẩm
Chỉ tiêu hóa lý:
Các chất phụ gia: hàm lượng sử dụng phải
thuộc qui định của bộ y tế.
Chỉ số peroxide < 5 ml Na2S2O3(N/500)/g
Trang 33V Sản phẩm
Chỉ tiêu vi sinh:
Phương pháp đánh giá:
+ Tổng số vi khuẩn hiếu khí: AOAC 2002 (996.23).
+ E.coli: TCVN 5155-190SDP 07/1-07 (1993).
+ Nấm men, nấm mốc: FAO FNP 14/4 (p.230)-1992
Trang 34V Sản phẩm
Chỉ tiêu cảm quan:
Trang 35VI Thành tựu công nghệ
A Dùng CO2 siêu tới hạn làm tác nhân
phồng nở cho sản phẩm
Khí CO2 sẽ tạo độ nở phồng tốt cho sản phẩm.Vì
nhiệt độ không cao lắm nên các cấu tử tạo hương vị ít bị thất thoát hơn Sản phẩm được sản xuất theo phương pháp này vẫn duy trì được độ dòn, độ cứng của cấu trúc trong suốt quá trình bảo quản do ít hút ẩm từ môi trường
Sự nở sản phẩm bằng CO2 đưa ra nhiều thuận lợi khi
so sánh với sự trương nở bằng hơi nước trong quá trình ép đùn: CO2 không ngưng tụ, dẫn đến kết quả là cấu trúc lỗ xốp không bị phá vỡ (cell collapse), và bên trong của sản phẩm hầu như không có oxy tự do.
Trang 36VI Thành tựu công nghệ
B Sử dụng enzyme trong quá trình nấu thay cho
quá trình nấu truyền thống sử dụng nhiệt .
phát minh này liên quan đến việc sử dụng enzyme trong quá trình nấu.
enzyme)
tính tối ưu ở điều kiện pH = 9.5 - 10.5 và nhiệt độ 60oC Tại điều kiện tối ưu trên, thời gian xúc tác khoảng 30 phút
(Vỏ hạt bắp chứa 6.2 % protein) Bằng cách phá vỡ các liên kết
peptid trong vỏ, làm yếu đi các liên kết trong vỏ do đó vỏ dễ dàng
bị tách ra trong quá trình rửa
Trang 37CẢM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA
THẦY VÀ CÁC BẠN!
Trang 39critical temperature (31.1°C) critical pressure (73 atm),
CRITICAL POINT
Trang 41Quá trình ngâm
Trang 42 Some corn kernels will have a dark bronze color or
red streaks in the pericarp (outer kernel coat) During alkaline cooking, the red pigments react with the calcium hydroxide, turning a dark green – almost black – color In addition, the reaction binds the dark pericarp to the endosperm This results
Trang 43Quá trình r a ử
Quá trình r a ử
Trang 44Quá trình nghi n ề
Quá trình nghi n ề
Trang 46Quá trình ép đùn
Trang 48T m gia v ẩ ị
T m gia v ẩ ị
Trang 49T m gia v ẩ ị
T m gia v ẩ ị
Trang 50Quá trình t m gia v ẩ ị
Quá trình t m gia v ẩ ị
Trang 51Đóng gói
Trang 52C M N S THEO DÕI C A Ả Ơ Ự Ủ
C M N S THEO DÕI C A Ả Ơ Ự Ủ
TH Y VÀ CÁC B N! Ầ Ạ
TH Y VÀ CÁC B N! Ầ Ạ