1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện chợ đồn, tỉnh bắc kạn

137 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 296,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chỉ tiêu về hoạt động giám sát, thanh tra...40 Chương 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHỢ ĐỒN, TỈNH BẮC KẠN..

Trang 1

NÔNG THỊ BÍCH THẢO

QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHỢ ĐỒN TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 2

NÔNG THỊ BÍCH THẢO

QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHỢ ĐỒN TỈNH BẮC KẠN

Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Chí Thiện

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những ý tưởng, nội dung đã trình bày trong luận vănnày là những kiến thức của bản thân tác giả tiếp thu trong quá trình học tập,tham khảo, nghiên cứu tài liệu, là kết quả của sự phân tích, tổng hợp các tưliệu cũng như kinh nghiệm của bản thân qua quá trình thực tế tại địa phương

và dưới sự hướng dẫn, gợi ý của PGS.TS.Trần Chí Thiện

Những nội dung thông tin trích dẫn trong luận văn đã được trích dẫntuân thủ theo quy định

Thái Nguyên, tháng 8 năm

2020

Tác giả

Nông Thị Bích Thảo

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn các giảng viên của Trường Đại học Kinh tế

& QTKD Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn trong quá trìnhhọc tập và nghiên cứu Xin cảm ơn các đồng chí lãnh đạo UBND huyện Chợ Đồn,Ban quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Chợ Đồn đã giúp đỡ, cung cấp tài liệu,đóng góp nhiều ý kiến cho nội dung nghiên cứu của đề tài và sự động viên khích lệ

từ phía gia đình và những người bạn

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS.Trần Chí Thiện người

đã tận tình và trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này.Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện, song luận văn khôngthể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng gópcủa quý thầy cô, các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BẢNG ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học của Luận văn 3

5 Bố cục của luận văn 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN 5

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn cấp huyện 5

1.1.1 Một số khái niệm 5

1.1.2 Đặc điểm hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 7

1.1.3 Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 9

1.1.4 Khái niệm và tầm quan trọng của quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 10

1.1.5 Nội dung quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn cấp huyện 16

1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn cấp huyện 28

Trang 6

1.2 Cơ sở thực tiễn 31

1.2.1 Kinh nghiệm quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước ở một số địa phương 31

1.2.2 Bài học kinh nghiệm đối với huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn 34

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 36

2.2 Phương pháp nghiên cứu 36

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 36

2.2.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 38

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 38

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 38

2.3.1 Các chỉ tiêu nghiên cứu trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư 39

2.3.2.Các chỉ tiêu nghiên cứu trong giai đoạn thực hiện đâu tư 39

2.3.3 Các chỉ tiêu về hoạt động giám sát, thanh tra 40

Chương 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHỢ ĐỒN, TỈNH BẮC KẠN 41

3.1 Đặc điểm tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội huyện Chợ Đồn 41

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên - kinh tế, xã hội 41

3.2 Tổ chức bộ máy quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn 44

3.3 Thực trạng công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn 48

3.3.1 Quản lý quy hoạch và phân bổ đầu tư 48

3.3.2 Quản lý thẩm định dự án đầu tư 55

3.3.3 Quản lý đấu thầu 57

3.3.4 Quản lý công tác đền bù giải phóng mặt bằng 59

3.3.5 Công tác giải ngân vốn 61

Trang 7

3.3.6 Công tác quản lý thi công công trình xây dựng 66

3.3.7 Quyết toán dự án 74

3.3.8 Thanh tra, kiểm tra 76

3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn 79

3.4.1 Nhân tố khách quan 79

3.4.2 Nhân tố chủ quan 80

3.5 Đánh giá chung về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn 83

3.5.1 Kết quả đạt được 83

3.5.2 Những hạn chế 84

3.5.3 Nguyên nhân của hạn chế 87

Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ, ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHỢ ĐỒN, TỈNH BẮC KẠN 90

4.1 Định hướng và mục tiêu tăng cường quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2020 - 2030 90

4.1.1 Định hướng 90

4.1.2 Mục tiêu 91

4.2 Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 92

4.2.1 Xác định chủ trương đầu tư, công tác lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư 92

4.2.2 Nâng cao chất lượng thẩm định và phê duyệt dự án 94

4.2.3 Chấn chỉnh và đổi mới công tác đấu thầu 97

4.2.4 Thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng xây dựng 98

4.2.5 Đẩy nhanh tiến độ giải ngân, thanh toán vốn đầu tư 99

Trang 8

4.2.6 Đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng quyết toán dự án 100

4.2.7 Tăng cường kiểm tra, giám sát, thanh tra quản lý đầu tư xây dựng cơ bản 101

4.3 Một số kiến nghị 103

4.3.1 Kiến nghị với trung ương 103

4.3.2 Kiến nghị với tỉnh Bắc Kạn 103

KẾT LUẬN 104

TÀI LIỆU THAM KHẢO 106

PHIẾU ĐIỀU TRA 109

Trang 9

6 CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BẢNG

Hình 3.1 Bộ máy quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN

huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn 45

Bảng 3.1 Kế hoạch phân bổ nguồn vốn ĐTXDCB 52

Bảng 3.2 Tình hình đầu tư theo kế hoạch vốn phân theo lĩnh vực đầu tư 53

Bảng 3.3 Kết quả đánh giá về lập kế hoạch và phân bổ quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh huyện Chợ Đồn 54

Bảng 3.4 Tình hình phê duyệt dự án được bố trí vốn 55

Bảng 3.5 Đánh giá công tác thẩm định dự án đầu tư 56

Bảng 3.6 Tình hình quản lý đấu thầu giai đoạn 2017-2019 57

Bảng 3.7 Đánh giá công tác lựa chọn nhà thầu 59

Bảng 3.8 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN huyện Chợ Đồn giai đoạn 2017-2019 61

Bảng 3.9 Nguồn vốn bố trí cho các công trình xây dựng 63

Bảng 3.10 Tình hình giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản 64

Bảng 3.11 Đánh giá công tác giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản 65

Bảng 3.12 Kiểm tra tiến độ thi công xây dựng công trình giai đoạn 2017-2019 69

Bảng 3.13 Tình hình nghiệm thu các dự án đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn 2017-2019 70

Bảng 3.14 Đánh giá công tác quản lý thi công xây dựng 73

Bảng 3.15 Tình hình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành 74

Bảng 3.16 Đánh giá công tác quyết toán đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN 76

Bảng 3.17 Kết quả kiểm tra, giám sát vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Chợ Đồn giai đoạn 2017-2019 77

Bảng 3.18 Đánh giá công tác kiểm tra, giám sát đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN tại tỉnh Chợ Đồn 78

Bảng 3.19 Đánh giá của chủ đầu tư về chất lượng công tác quy hoạch, kế hoạch trong đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Chợ Đồn 80

Bảng 3.20 Trình độ cán bộ quản lý dự đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn NSSN trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn 81

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nguồn vốn đầu tư phát triển của nhà nước nói riêng và của toàn xã hộinói chung ngày càng tăng, góp phần quan trọng làm chuyển dịch cơ cấu kinh

tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao đời sống vật chất vàtinh thần cho nhân dân Trong thời gian qua huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn đãtriển khai nhiều dự án đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) thuộc nguồn vốn ngânsách nhà nước (NSNN) Nhìn chung, các cơ quan quản lý nhà nước ở địaphương đã có nhiều biện pháp nhằm tăng cường quản lý vốn đầu tư nên đã cónhiều đống góp to lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội Các dự ánđầu tư đã phát huy hiệu quả, điều này đã mang lại cho địa phương một hệthống cơ sở hạ tầng khá đồng bộ, diện mạo xã hội đang từng bước khởi sắc,kinh tế phát triển, đời sống người dân ngày càng được nâng cao, góp phần vào

sự phát triển chung của tỉnh và cả nước

Bên cạnh những kết quả đạt được trong việc sử dụng vốn Ngân sáchnhà nước vào đầu tư xây dựng cơ bản, trên địa bàn huyện cũng còn tồn tạinhiều hạn chế cần phải giải quyết như: Do xuất phát điểm thấp, hệ thống cácvăn bản pháp quy chưa được đồng bộ dẫn đến việc triển khai ở cơ sở còn lúngtúng, lực lượng cán bộ có chuyên môn quản lý đầu tư chưa nhiều, dẫn đếntình trạng còn sai phạm trong quản lý, hiệu quả đầu tư chưa cao

Công tác bố trí và giải ngân nguồn vốn ngân sách nhà nước cho các dự

án đầu tư XDCB nổi lên một số vấn đề như: nguồn vốn ngân sách huyện bốtrí cho các dự án hàng năm thấp, chưa tương xứng với nhu cầu; tiến độ thựchiện dự án chậm; khả năng giải ngân thấp so với yêu cầu; công tác quyết toánvốn đầu tư xây dựng công trình hoàn thành chậm, kéo dài, công trình chậmđưa vào khai thác sử dụng, dẫn đến hiệu quả sau đầu tư hạn chế

Trang 13

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “Quản lý đầu

tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn” làm luận văn thạc sỹ kinh tế của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý đầu tư XDCB từ

nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn trong 3 năm 2017-2019;

- Chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý đầu tư XDCB

từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn;

- Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý đầu tư XDCB từnguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn 2020-2025

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý đầu tư xây dựng cơbản từ nguồn vốn NSNN của huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn

3.2 Phạm vi nghiên cứu

a Nội dung nghiên cứu

- Luận văn nghiên cứu thực trạng hoạt động quản lý đầu tư xây dựng cơbản từ nguồn vốn NSNN, gồm các nội dung sau: công tác lập kế hoạch đầu tư

Trang 14

XDCB, phân bổ đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN, công tác thanh toán đầu tưXDCB từ nguồn vốn NSNN, công tác quyết toán đầu tư XDCB từ nguồn vốnNSNN và hoạt động thanh tra, giám sát đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN.

b Không gian nghiên cứu.

Đề tài được thực hiện trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn

c Về thời gian nghiên cứu

Tài liệu, số liệu được thu thập từ năm 2017-2019

4 Ý nghĩa khoa học của Luận văn

4.1 Về lý luận

Luận văn góp phần tổng hợp và làm rõ những vấn đề lý luận về đầu tưXDCB từ nguồn vốn NSNN, sự cần thiết khách quan phải đổi mới công tácquản lý đầu tư XDCB của Nhà nước trên địa bàn cấp huyện

4.2 Về thực tiễn

- Luận văn đã khảo sát một số kinh nghiệm thực tiễn về công tác quản

lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN ở một số huyện từ đó rút ra bài họckinh nghiệm cho huyện Chợ Đồn

- Luận văn đã phân tích, đánh giá thực trạng quản lý đầu tư XDCB từNSNN ở huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn; phân tích các nhân tố ảnh hưởng, chỉ

ra những thành tựu và những hạn chế Tìm nguyên nhân để có biện pháp xử lýphù hợp Từ đó, đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường quản lý đầu tưXDCB từ nguồn vốn NSNN tại huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn Đây là nhữngthông tin quan trọng giúp cho các cơ quan quản lý nhà nước hữu quan đổi mớiquản lý đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 4 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý đầu tư xây dựng cơ

bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn cấp huyện

Trang 15

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên

địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn

Chương 4: Một số giải pháp tăng cường quản lý đầu tư XDCB từ

nguồn vốn NSNN trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

TRÊN ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn cấp huyện

1.1.1 Một số khái niệm

1.1.1.1 Chi ngân sách nhà nước

- Về mặt pháp lý, chi NSNN là các khoản chi tiêu do Chính phủ hay cácpháp nhân hành chính thực hiện để đạt được những mục tiêu công ích

- Về mặt bản chất, chi NSNN là hệ thống những quan hệ phân phối lạinhững khoản thu nhập phát sinh trong quá trình sử dụng có kế hoạch quỹ tiền tệtập trung của Nhà nước nhằm thực hiện tăng trưởng kinh tế, từng bước mở

mang các sự nghiệp văn hóa - xã hội, duy trì hoạt động quản lý của bộ máynhà nước và bảo đảm an ninh quốc phòng

1.1.1.2 Chi ngân sách nhà nước về xây dựng cơ bản

Đầu tư cơ bản là hoạt động đầu tư để tạo ra các TSCĐ đưa vào hoạtđộng trong các lĩnh vực KT-XH nhằm thu được lợi ích dưới các hình thứckhác nhau Xét một cách tổng thể, không một hoạt động đầu tư nào mà khôngcần phải có các TSCĐ TSCĐ bao gồm toàn bộ các cơ sở vật chất, kỹ thuật đủcác tiêu chuẩn theo quy định của Nhà nước Để có được TSCĐ chủ đầu tư cóthể thực hiện bằng nhiều cách tiến hành xây dựng mới các TSCĐ

XDCB chỉ là một khâu trong hoạt động đầu tư XDCB; XDCB là các hoạtđộng cụ thể để tạo ra các TSCĐ (khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt) Kết quảcủa hoạt động XDCB là các TSCĐ, có một năng lực sản xuất và phục vụ nhấtđịnh Vì vậy có thể nói: XDCB là một quá trình đổi mới và tái sản xuất mở rộng

có kế hoạch các TSCĐ của nền kinh tế quốc dân trong các ngành sản xuất vật

Trang 17

chất, cũng như không sản xuất vật chất Nó là quá trình xây dựng cơ sở vậtchất và kỹ thuật cho CNXH.

Như vậy, chi ngân sách về XDCB: là khoản chi tài chính nhà nướcđược đầu tư cho các công trình thuộc kết cấu hạ tầng (cầu cống, bến cảng, sânbay, hệ thống thuỷ lợi, năng lượng, viễn thông…) các công trình kinh tế cótính chất chiến lược, các công trình và dự án phát triển văn hóa xã hội trọngđiểm, phúc lợi công cộng nhằm hình thành thế cân đối cho nền kinh tế, tạo ratiền đề kích thích quá trình vận động vốn của doanh nghiệp và tư nhân nhằmmục đích tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần chongười dân

1.1.1.3 Đầu tư, xây dựng cơ bản

Trong phạm trù công tác quản lý thì đầu tư phát triển bao gồm có hai

nội dung: Đầu tư và xây dựng cơ bản.

Đầu tư là bước khởi đầu một quá trình chọn lựa, sử dụng hướng đích

các nguồn lực vật chất cho phát triển, bao gồm cả công tác quy hoạch, chủtrương đầu tư, quản lý nguồn vốn

Xây dựng cơ bản là bước triển khai thực hiện các mục tiêu đầu tư theo

từng công trình dự án cụ thể để hình thành các cơ sở vật chất kỹ thuật cho nềnkinh tế - xã hội thông qua các hoạt động xây dựng mới, xây dựng mở rộng,hiện đại hoá hay khôi phục TSCĐ

Xây dựng mới là tạo ra các TSCĐ chưa có trong bảng cân đối TSCĐcủa nền kinh tế, thông qua quá trình này nền kinh tế có thêm TSCĐ, hay trongdanh mục TSCĐ của nền kinh tế có thêm một tài sản mới

Xây dựng mở rộng là hoạt động diễn ra trên những cơ sở đã tồn tạingười ta xây dựng thêm nhà cửa, mua thêm máy móc thiết bị, làm tăng giá trịTSCĐ đã có

Hiện đại hoá không phải là xây dựng mới, cũng không phải là mở rộngnhưng có tính chất mở rộng Hiện đại hoá thực hiện trong trường hợp do sự tiến

Trang 18

bộ khoa học kỹ thuật, cơ sở vật chất kỹ thuật, TSCĐ đã có trong nền kinh tế

sẽ được mua sắm các yếu tố kỹ thuật để bù lại vào hao mòn vô hình

Khôi phục là hoạt động được thực hiện với những TSCĐ đó tồn tạinhưng do thiên tai, do chiến tranh… bị tàn phá, nay được khôi phục

Đầu tư XDCB dẫn đến tích luỹ vốn, xây dựng thêm nhà cửa và mua

sắm thiết bị có ích, làm tăng sản lượng tiềm năng của đất nước và về lâu dàiđưa tới sự tăng trưởng kinh tế Như vậy, đầu tư XDCB đóng vai trò quantrọng trong việc ảnh hưởng tới sản lượng và thu nhập Khi tiếp cận với đầu tưXDCB, người ta thường muốn có một định nghĩa ngắn gọn Để đáp ứng nhucầu này, có rất nhiều định nghĩa khác nhau Một số định nghĩa thông dụngnhư: (i) Đầu tư XDCB của hiện tại là phần tăng thêm giá trị xây lắp do kếtquả sản xuất trong thời kỳ đó mang lại (ii) Đầu tư XDCB là việc thực hiệnnhững nhiệm vụ cụ thể của chính sách kinh tế thông qua chính sách đầu tưXDCB (iii) Đầu tư XDCB là một hoạt động kinh tế đem một khoản tiền đãđược tích luỹ để sử dụng vào XDCB nhằm mục đích sinh lợi (iv) Đầu tưXDCB là sử dụng nguồn vốn để tạo ra các sản phẩm xây dựng mới để từ đókiếm thêm được một khoản tiền lớn hơn

Như vậy, từ những đặc điểm chung thống nhất có thể nêu một định

nghĩa được nhiều người chấp nhận như sau: Đầu tư xây dựng cơ bản là một hoạt động kinh tế đưa các loại nguồn vốn để sử dụng vào xây dựng cơ bản nhằm mục đích sinh lợi.

1.1.2 Đặc điểm hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

Hoạt động đầu tư XDCB là một trong những hoạt động quan trọng củabất kỳ nhà nước nào (nhất là các nước đang phát triển) nhằm mở rộng quy mô

và đổi mới kỹ thuật của các hoạt động KT-XH… Tái sản xuất mở rộng, tăngTSCĐ sản xuất và phi sản xuất Đầu tư cơ bản được thực hiện thông qua việcxây dựng mới hoặc khôi phục, cải tạo mở rộng công trình sẵn có và mua sắm

Trang 19

TSCĐ cho nền kinh tế quốc dân Hoạt động này nhằm thực hiện mục đíchNhà nước và các tổ chức kinh tế khác bỏ vốn, vay vốn để đầu tư xây dựng.

Hoạt động đầu tư xây dựng rất đa dạng và phong phú, được thực hiện ởkhắp các lĩnh vực KT-XH (kể cả sản xuất và phi sản xuất) với mục đích kinh

tế, chính trị, xã hội nhằm góp phần vào sự nghiệp xây dựng đất nước giàumạnh Hoạt động XDCB diễn ra thường xuyên, liên tục với mức độ và quy

mô khác nhau Hoạt động đó có liên quan với sự tham gia đồng thời của nhiềungành: Kinh tế - Kỹ thuật - Quản lý Do đó, hoạt động XDCB có những đặcđiểm riêng biệt so với hoạt động khác

Hiện nay, để một dự án đầu tư trở thành hiện thực, từ khâu lập dự ánđến thực hiện dự án và đưa dự án hoàn thành vào khai thác sử dụng phải trảiqua nhiều công đoạn quản lý của các cơ quan khác nhau

Về cơ bản, trình tự của một dự án được thực hiện đầu tư phân chia thành

ba giai đoạn chính (theo Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 Nghị

định12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 và Nghị định 07/2003/NĐ-CP ngày31/01/2003 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng), gồm:

a) Giai đoạn chuẩn bị đầu tư, gồm: (1) - Nghiên cứu về sự cần thiết phải

đầu tư và quy mô đầu tư; (2) - Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trường trongnước và ngoài nước để xác định nhu cầu tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sảnphẩm, tìm nguồn cung ứng thiết bị, vật tư cho sản xuất; xem xét khả năng vềnguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư; (3) - Tiến hành điều tra, khảosát và chọn địa điểm xây dựng; (4) - Lập dự án đầu tư; (5) - Gửi hồ sơ dự án

và văn bản trình đến người có thẩm quyền quyết định đầu tư, tổ chức cho vayvốn đầu tư và cơ quan thẩm định dự án đầu tư

b) Giai đoạn thực hiện đầu tư, gồm: (1) - Xin giao đất hoặc thuê đất (đối

với dự án có sử dụng đất); (2) - Xin giấy phép xây dựng (nếu yêu cầu phải có) và giấyphép khai thác tài nguyên (nếu có); (3) - Thực hiện việc đền bù GPMB, thực hiện kếhoạch tái định cư và phục hồi, chuẩn bị mặt bằng xây dựng (nếu

Trang 20

có); (4) - Mua sắm thiết bị và công nghệ; (5) - Thực hiện việc khảo sát, thiết kếxây dựng; (6) - Thẩm định, phê duyệt thiết kế và tổng dự toán, dự toán côngtrình; (7) - Tiến hành thi công xây lắp; (8) - Kiểm tra và thực hiện các hợp đồng;(9) - Quản lý kỹ thuật, chất lượng thiết bị và chất lượng xây dựng; (10) - Vậnhành thử, nghiệm thu, quyết toán vốn đầu tư, bàn giao và thực hiện bảo hành sảnphẩm.

c) Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng, gồm:

(1) - Nghiệm thu, bàn giao công trình; (2) - Thực hiện việc kết thúcxây dựng công trình; (3) - Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng côngtrình; (4) - Bảo hành công trình; (5) - Quyết toán vốn đầu tư; (6) - Phê duyệtquyết toán

1.1.3 Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Đầu tư XDCB có vai trò quyết định trong việc tạo ra cơ sở vật chất, kỹthuật cho xã hội, là nhân tố quyết định làm thay đổi cơ cấu kinh tế quốc dânmỗi nước, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển nền kinh tế đất nước Đặctrưng của XDCB là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt có những đặc điểmriêng, khác với sản phẩm vật chất khác Sản phẩm xây dựng cũng có đặc điểmriêng khác với vốn kinh doanh của các ngành khác

Đầu tư XDCB là điều kiện cần thiết để phát triển tất cả các ngành kinh

tế quốc dân và thay đổi tỷ lệ cân đối giữa chúng từ đó làm thay đổi cơ cấukinh tế theo ý đồ, chiến lược của đường lối phát triển kinh tế nói chung Ví dụ

để khuyến khích nông nghiệp phát triển, Nhà nước đầu tư xây dựng hệ thốngkênh mương… từ đó tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho nông nghiệp

Đầu tư XDCB là tiền đề cho việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật chocác cơ sở sản xuất dịch vụ, từ đó nhằm nâng cao năng lực sản xuất cho từngngành, toàn bộ nền kinh tế quốc dân, tạo điều kiện cho phát triển sức sản xuất

xã hội, tăng nhanh giá trị sản xuất và giá trị tổng sản phẩm trong nước, tăngtích luỹ, đồng thời nâng cao đời sống vật chất cho nhân dân lao động

Trang 21

Đầu tư XDCB tạo nên nền tảng vững chắc cho việc ứng dụng nhữngcông nghệ mới góp phần làm thay đổi cơ chế quản lý kinh tế, cơ sở kinh tếcho phù hợp tình hình hiện nay.

1.1.4 Khái niệm và tầm quan trọng của quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

1.1.4.1 Khái niệm quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn

NSNN i) Quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN là gì?

Quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN, là sự tác động có mụcđích của chủ thể quản lý vào đối tượng quản lý, nhằm đạt được hiệu quả sửdụng vốn NSNN một cách cao nhất trong điều kiện cụ thể xác định [4]

ii) Mục tiêu của quản lý đầu tư XDCB

Mục tiêu của quản lý XDCB nằng nguồn vốn NSNN là nâng cao hiệuquả kinh tế xã hội nhằm phục vụ lợi ích của người dân, xã hội, góp phần pháttriển kinh tế với tốc độ tăng GDP cao và ổn định với cơ cấu kinh tế phù hợp,nâng cao đời sống nhân dân Đối với từng dự án, mục tiêu cụ thể là với một sốvốn nhất định của Nhà nước có thể tạo ra được công trình có chất lượng tốtnhất, thực hiện nhanh nhất và rẻ nhất

iii) Chủ thể và đối tượng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản

Chủ thể quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN baogồm, các cơ quan chức năng của Nhà nước thực hiện quản lý vĩ mô đối vớivốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN (quản lý tất cả các dự án) và cơ quanchủ đầu tư thực hiện quản lý vi mô (quản lý từng dự án)

Đối tượng quản lý

Nếu xét về mặt hiện vật, thì đối tượng quản lý chính là vốn đầu tư xâydựng cơ bản từ NSNN; nếu xét về cấp quản lý, thì đối tượng quản lý vốn đầu

tư xây dựng cơ bản từ NSNN chính là cơ quan sử dụng vốn đầu tư xây dựng

cơ bản từ NSNN cấp dưới

Trang 22

Khái niệm chủ thể quản lý và đối tượng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơbản từ NSNN là một khái niệm tương đối Tùy từng giác động hiên cứu, chủthể và đối tượng quản lý sẽ được xem xét cho phù hợp.

iv) Nguyên tắc quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN

Căn cứ vào Luật đầu tư năm 2014, quản lý đầu tư xây dựng cơ bảnbằng nguồn vốn NSNN dựa trên các nguyên tắc sau:

a Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả

Tiết kiệm và đạt hiệu quả cao vừa là mục tiêu, vừa là phương hướng,tiêu chuẩn để đánh giá công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồnvốn NSNN

Nội dung của nguyên tắc này là, quản lý sao cho với một đồng vốn đầu

tư xây dựng cơ bản từ NSNN bỏ ra, phải thu được lợi ích lớn nhất Nguyêntắc tiết kiệm, hiệu quả phải được xem xét trên phạm vi toàn xã hội và trên tất

cả các phương diện kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội

b Nguyên tắc tập trung, dân chủ

Trong quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, nguyên tắc này thể hiện toàn bộnguồn vốn từ NSNN được tập trung quản lý theo một cơ chế thống nhất củaNhà nước thông qua các tiêu chuẩn, định mức, các quy trình, quy phạm về kỹthuật nhất quán và rành mạch Việc phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản từNSNN phải theo một chiến lược, quy hoạch, kế hoạch tổng thể

Tính dân chủ là đảm bảo cho mọi người cùng tham gia vào quản lý đầu

tư xây dựng cơ bản từ NSNN Dân chủ đòi hỏi phải công khai cho mọi ngườibiết, thực hiện cơ chế giám sát cộng đồng, minh bạch, công khai các số liệuliên quan đến đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN

c Nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa các lợi ích

Có nhiều lợi ích như: lợi ích kinh tế và xã hội, lợi ích Nhà nước, tập thể

và cá nhân, lợi ích trực tiếp và gián tiếp, lợi ích trước mắt và lâu dài, Thựctiễn hoạt động kinh tế cho thấy, lợi ích kinh tế là động lực quan trọng thúc đẩy

Trang 23

mọi hoạt động kinh tế, tuy nhiên, lợi ích kinh tế của các đối tượng khác nhauvừa có tính thống nhất vừa có tính mâu thuẫn.

Trong hoạt động đầu tư, kết hợp hài hòa các lợi ích thể hiện sự kết hợpgiữa lợi ích của xã hội mà đại diện là Nhà nước với lợi ích của cá nhân và tậpthể người lao động, giữa lợi ích của chủ đầu tư, nhà thầu, các cơ quan thiết kế,

tư vấn, dịch vụ đầu tư và người hưởng lợi

d Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo vùng

Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN theo ngành,trước hết bằng các quy định về tiêu chuẩn, định mức kỹ thuật do Bộ Xây dựng

và các Bộ quản lý chuyên ngành ban hành Quản lý theo địa phương, vùng làxây dựng đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy cho từng địa phương

v) Đặc điểm quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN

- Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN gắn liền vớiđịnh hướng phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của địa phương theo từngthời kỳ Nguồn lực NSNN phải bảo đảm các hoạt động của Nhà nước trên tất

cả các lĩnh vực, do đó Nhà nước phải lựa chọn phạm vi, để tập trung nguồn tàichính vào chiến lược, định hướng phát triển kinh tế xã hội, để giải quyếtnhững vấn đề lớn của đất nước, của địa phương trong từng thời kỳ cụ thể, dovậy chi xây dựng cơ bản từ NSNN luôn gắn liền với định hướng phát triểnkinh tế xã hội của đất nước, của địa phương trong từng thời kỳ nhất định

- Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN gắn liền vớiquyền lực của Nhà nước Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất quyết định quy mô,nội dung, cơ cấu chi và phân bổ nguồn vốn đầu tư cho các mục tiêu quan trọng, bởi vìQuốc hội là cơ quan quyết định nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của quốc gia.Chính phủ là là cơ quan có nhiệm vụ quản lý, điều hành các khoản chi xây dựng cơbản từ NSNN Đối với NSNN cấp huyện, Hội đồng nhân dân huyện quyết định dựtoán chi NSNN huyện, chi tiết theo các lĩnh vực chi xây dựng cơ bản, chi thườngxuyên; quyết định phân bổ; quyết định các chủ

Trang 24

trương, biện pháp để triển khai thực hiện ngân sách Uỷ ban nhân dân huyệnlập, phân bổ, quyết định và tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch chi xây dựng

cơ bản theo từng lĩnh vực và địa bàn

- Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ mang tính đặc thù Đây là các khoản chi chủ yếu đầu tư xây dựng các công tŕnh kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn Chính vì vậy, chi xây dựng cơ bản từ NSNN là các khoản chi không hoàn trả trực tiếp Đặc điểm này, giúp phân biệt với các khoản tín dụng

đầu tư của doanh nghiệp, chi xây dựng cơ bản gắn với hoạt động đầu tư xâydựng có đặc điểm quy mô quản lý lớn, thời gian quản lý dài, tính rủi ro cao,sản phẩm đầu tư đơn chiếc, phụ thuộc đặc điểm, tình hình kinh tế - xã hội,điều kiện địa hình, địa chất, thời tiết khí hậu của từng địa phương

1.1.4.2 Sự cần thiết phải quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN

Sự cần thiết phải quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNNxuất phát từ ba nguyên nhân sau:

Thứ nhất, Do yêu cầu của việc sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từngân sách Nhà nước một cách tiết kiệm và hiệu quả:

- Hiệu quả đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN thể hiện cuối cùng ở kếtquả, ở chất lượng công trình sau khi hoàn thành và đưa vào sử dụng đúng thời giangắn liền với năng lực quản lý đầu tư XDCB từ NSNN Trong những năm qua, nguồnvốn đầu tư XDCB từ NSNN đã góp phần quan trọng vào chuyển dịch cơ cấu kinh tếtheo hướng CNH, HĐH, phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, tăng đáng kể nănglực sản xuất mới, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, xóa đói, giảm nghèo, tạo thêm việclàm mới, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Tuynhiên, việc quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN còn tồn tại nhiều vấn đềbức xúc: một số quyết định chủ trương đầu tư thiếu chính xác; tình trạng đầu tư dàntrải diễn ra phổ biến thể hiện trong tất cả các khâu của quá trình đầu tư, từ chủ trươngđầu tư quy hoạch, lập, thẩm định dự án, khảo sát thiết kế đến thực hiện đầu tư đấuthầu, nghiệm thu, điều chỉnh tăng dự toán, thanh quyết toán và đưa công trình vàokhai thác

Trang 25

sử dụng kém chất lượng; Nợ tồn đọng vốn đầu tư XDCB ở mức cao và có xuhướng ngày càng tăng Những thất thoát, lãng phí trong xây dựng công trìnhlàm giảm sút chất lượng của công trình, ảnh hưởng đến tuổi thọ của công trình

so với thiết kế Những điều này đòi hỏi Nhà nước, địa phương cũng phảiquan tâm đến việc sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản một cách tiết kiệm,hiệu quả chống lãng phí và thất thoát

Thứ hai, Do yêu cầu phải thực hiện nghiêm chỉnh chế độ chính sách vànguyên tắc tài chính của Nhà nước trong đầu tư XDCB:

- Quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư là tạo điều kiện thúc đẩytăng trưởng và ngược lại Trong đầu tư XDCB, mọi việc làm tăng chi phí đầu tư sovới mức cần thiết dẫn đến làm giảm hiệu quả vốn đầu tư được coi là sự lãng phí,thất thoát vốn và đều làm cho nhịp độ và chất lượng của tăng trưởng và phát triểnkinh tế - xã hội suy giảm Quản lý đầu tư và xây dựng là quản lý

Nhà nước về quá trình đầu tư và xây dựng từ bước xác định dự án đầu tư để thựchiện đầu tư và cả quá trình đưa dự án vào khai thác, sử dụng đạt mục tiêu đãđịnh Đối với việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản cần phải theo dõi sát sao

và nắm chắc được trình tự đầu tư và xây dựng Trên cơ sở quy hoạch đã đượcphê duyệt trình tự thực hiện dự án đầu tư bao gồm 8 bước công việc: (1) Nghiêncứu cơ hội đầu tư; (2) Nghiên cứu dự án tiền khả thi; (3) Nghiên cứu dự án khảthi; (4) Tự thẩm định dự án; (5) Thiết kế lập tổng dự toán, dự toán;

(6) Ký kết hợp đồng (xây dựng, thiết bị); (7) Thi công xây dựng, đào tạo cán bộ; (8) Chạy thử, nghiệm thu, quyết toán

- Thực hiện đầy đủ các yêu cầu về trình tự nêu trên là cơ sở để khắc phụcnhững khó khăn, tồn tại do đặc điểm riêng có của hoạt động đầu tư XDCB gây ra Vìvậy, những quy định về trình tự, đầu tư xây dựng có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếpđến chất lượng công trình, chi phí xây dựng công trình trong quá trình thi công xâydựng và tác động của công trình sau khi hoàn thành xây dựng đưa vào sử dụng đối vớinền kinh tế Do đó, việc chấp hành trình tự đầu tư và xây dựng có ảnh hưởng lớn vì cótính chất quyết định không những đối với chất lượng công trình, dự án đầu tư mà còn

có thể gây ra những lãng phí, thất thoát,

Trang 26

tạo sơ hở cho tham nhũng về vốn và tài sản trong hoạt động đầu tư xây dựng.

Từ đó làm tăng chi phí xây dựng công trình, dự án, hiệu quả đầu tư thấp.Chính vì vậy, Nhà nước phải có những quy định về chính sách và nguyên tắctài chính để đảm bảo dự án đầu tư xây dựng được hoàn thiện đúng kế hoạch

và đạt được hiệu quả, đúng mục đích, đúng giá trị của vốn đầu tư XDCB,tránh thất thoát, lãng phí và tham nhũng

Thứ ba, Do yêu cầu phải chống lãng phí, thất thoát trong đầu tư XDCB: Quản lý đầu tư XDCB nhằm quản lý việc sử dụng nguồn vốn NSNN trongđầu tư XDCB đạt hiệu quả cao nhất, chống thất thoát, lãng phí Thựctrạng lĩnh vực đầu tư XDCB ở nước ta, lãng phí và thất thoát là hai căn bệnhmang tính phổ biến hiện nay Vì vậy, việc quản lý đầu tư XDCB bằng nguồnvốn NSNN là vô cùng quan trọng và không thể thiếu được

Điều cần nhấn mạnh là có những thất thoát trước mắt và còn có hậuquả về sau mà chúng gây nên Những thất thoát trong xây dựng công trìnhlàm giảm sút chất lượng của công trình, ảnh hưởng đến tuổi thọ của công trình

so với thiết kế Đây cũng là một thất thoát vốn nhà nước phải tính đến, bởi lẽcông trình chỉ phục vụ được trong một số năm ít hơn số năm trong luận chứngđược duyệt

- Thất thoát lại có phần thấy được và có phần không thấy được Khi thờigian thực hiện một dự án công trình, vì nhiều lý do, bị kéo dài, hiệu quả của dự

án công trình đó sẽ bị sụt giảm bởi lẽ khi đưa công trình vào sử dụng, nhữngđiều kiện kinh tế - xã hội đã rất khác so với lúc xây dựng luận chứng kinh tế

kỹ thuật Tính năng kỹ thuật của các trang thiết bị trong dự án công trình bị lỗithời trong khi giá thiết bị so với tính năng kỹ thuật trở nên quá đắt Mặt khác,trong tình hình hiện nay, dự án công trình càng bị kéo dài thì giá đất, nhất là ởcác đô thị, càng tăng, kéo theo tiền giải phóng mặt bằng và tái định cư trongcác dự án công trình đó và tổng dự toán cũng càng tăng

- Chất lượng của công tác quản lý vĩ mô nguồn vốn nhà nước dành cho đầu

tư phát triển, đặc biệt khi nguồn vốn này hạn hẹp so với yêu cầu; chất lượng của

Trang 27

công tác quy hoạch ngành, địa phương, vùng kinh tế và tổng thể, và sự gắnkết giữa các quy hoạch này với nhau có ý nghĩa quyết định đối với mức độlãng phí và hiệu quả của việc sử dụng vốn nhà nước trong xây dựng cơ bản.

- Quy trình và thủ tục đầu tư xây dựng cơ bản hiện nay khá nặng nề, nhiều khâu kém minh bạch và là mảnh đất cho phát sinh tiêu cực và thất thoát

- Còn có những nguyên nhân tác động không nhỏ đến thất thoát và lãngphí đó là:

+ Trình độ năng lực yếu kém và sự thoái hóa về đạo đức của một số không ít các chủ dự án và ban quản lý dự án

+ Trách nhiệm của chủ đầu tư, từ chủ đầu tư cao nhất là Nhà nước đếncác bộ ngành và chính quyền các cấp, chưa được thực thi đúng mức thể hiện quacông tác thanh tra, kiểm tra, giám sát thực hiện không đầy đủ và chưa

nghiêm túc, lề lối làm việc trong nhiều dự án rất thiếu khoa học

+ Giám sát việc sử dụng nguồn vốn ODA trong 10 năm qua cho thấyquy trình và thủ tục cơ chế phân công, phân cấp, phối hợp nhiều chồng chéo,không rõ qui trách nhiệm, tạo môi trường thuận lợi cho sự phát sinh tình trạng cục

bộ, bản vị và khép kín Chính sách về tài chính thiếu ổn định, chính sách đền bùgiải phóng mặt bằng, tái định cư không thống nhất và thiếu nhất quán

+ Hệ thống văn bản pháp luật từ quy hoạch, quản lý đầu tư xây dựng cơbản đều đấu thầu, giải phóng mặt bằng, nghiệm thu, quyết toán chưa đầy đủ,nhiều nội dung không còn phù hợp với thực tế, thiếu cụ thể, không đồng bộ,hay thay đổi và thiếu chế tài nghiêm minh

1.1.5 Nội dung quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn cấp huyện

1.1.5.1.Lập kế hoạch và bố trí vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN

Theo Luật Đầu tư công (2014) thì để lập kế hoạch đầu tư xây dựng cơbản hàng năm thì phải căn cứ vào tình hình và kết quả phát triển kinh tế - xãhội của địa phương; kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư năm trước; Kế hoạch

Trang 28

đầu tư trung hạn; các nhiệm vụ cấp bách, đột xuất mới phát sinh chưa có trong

kế hoạch; nhu cầu và khả năng cân đối các nguồn lực để đầu tư xây dựng kếtcấu hạ tầng kinh tế - xã hội trong năm kế hoạch và trên nguyên tắc phù hợpvới các mục tiêu phát triển tại chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hằng năm của địa phương và các quyhoạch đã được phê duyệt; phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư vàthu hút các nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế khác; bảo đảm cânđối vĩ mô, ưu tiên an toàn nợ công; việc phân bổ vốn đầu tư công phải tuânthủ nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công trong từng giaiđoạn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; ưu tiên bố trí vốn cho các ngành,lĩnh vực, vùng lãnh thổ theo mục tiêu và định hướng phát triển của từng thờikỳ; bảo đảm công khai, minh bạch và công từ…

* Công tác phân bổ và quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN

Đối với vốn đầu tư thuộc địa phương quản lý: UBND các cấp lậpphương án phân bổ vốn đầu tư trình HĐND cùng cấp quyết định Theo Nghịquyết của HĐND, UBND phân bổ và quyết định giao kế hoạch vốn đầu tưcho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã đủ các điều kiện quy định, đảm bảokhớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư; cơ cấu vốn trong nước,vốn ngoài nước, cơ cấu ngành kinh tế; mức vốn các dự án quan trọng của Nhànước và đúng với Nghị quyết Quốc hội, chỉ đạo của Chính phủ về điều hành

kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN hàng năm

Sở Tài chính có trách nhiệm cùng với Sở Kế hoạch và Đầu tư dự kiếnphân bổ vốn đầu tư cho từng dự án do tỉnh quản lý trước khi báo cáo UBNDtỉnh quyết định

Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện có trách nhiệm cùng với các cơquan chức năng của huyện tham mưu cho UBND huyện phân bổ vốn đầu tưcho từng dự án do huyện quản lý

Trang 29

Riêng đối với các dự án được đầu tư từ các nguồn vốn được để lại theoNghị quyết của Quốc hội và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và vốn bổsung có mục tiêu từ Ngân sách Trung ương (NSTW) cho Ngân sách địaphương (NSĐP) còn phải tuân thủ các quy định về đối tượng đầu tư và mụctiêu sử dụng của từng nguồn vốn đầu tư.

Nguyên tắc phân bổ vốn cho các dự án trong kế hoạch năm:

- Bố trí đủ vốn để thanh toán cho các dự án đã đưa vào sử dụng và đãđược phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành mà còn thiếu vốn; bốtrí vốn để thanh toán chi phí kiểm toán, thẩm tra phê duyệt quyết toán của các

dự án hoàn thành nhưng chưa được thanh toán do chưa phê duyệt quyết toán

- Trường hợp dự án được bố trí vốn trong kế hoạch thực hiện đầu tưnhưng chỉ để làm công tác chuẩn bị thực hiện dự án thì cần ghi chú rõ trong bảnphân bổ vốn

- Sau khi phân bổ vốn đầu tư, các Bộ và UBND các tỉnh, thành phố gửi

kế hoạch vốn đầu tư cho Bộ Tài chính; các huyện gửi kế hoạch vốn đầu tư cho

Sở Tài chính

1.1.5.2 Thẩm định dự án đầu tư

Thứ nhất: Đối với công tác thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư được

thực hiện trên 3 cấp độ khác nhau:

* Những dự án quan trọng quốc gia phải lập Báo cáo đầu tư xây dựngcông trình để trình Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư, các dự

án nhóm A không phân biệt nguồn vốn cũng phải lập Báo cáo đầu tư xâydựng để trình cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư

Việc thẩm định Báo cáo đầu tư xây dựng do bộ quản lý ngành chủ trì vàchịu trách nhiệm lấy ý kiến của các địa phương và bộ ngành khác có liên quan

* Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phầnthiết kế cơ sở

Trang 30

Một là, thẩm định dự án nói chung.

Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định Nhà nước về các

dự án đầu tư để thẩm định các dự án do Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư

và các dự án khác do Thủ tướng Chính phủ yêu cầu

UBND Tỉnh tổ chức thẩm định các dự án sử dụng ngân sách thuộcquyền quyết định của mình Các dự án khác do người quyết định đầu tư tổchức thẩm định

Hai là, thẩm định thiết kế cơ sở.

Việc thẩm định thiết kế cơ sở thực hiện cùng với việc thẩm định dự ánđầu tư, không phải tổ chức thẩm định riêng Các dự án nhóm A do các bộquản lý ngành tham gia Các dự án nhóm B, C của các bộ, ngành, địa phương

do các sở chuyên ngành tham gia

* Thẩm quyền phê duyệt dự án xây dựng công trình:

Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các dự án theo nghị quyết của Quốchội và các dự án quan trọng khác

Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư các dự án nhóm A,

B, C trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau khithông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh,cấp Huyện được uỷ quyền hoặc phân cấp quyết định đầu tư đối với các dự ánnhóm B, C cho cơ quan cấp dưới trực tiếp

Tùy theo điều kiện cụ thể của từng địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp Tỉnh quy định cụ thể cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp Huyện, cấp

Xã được quyết định đầu tư các dự án có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngânsách cấp trên

* Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình Đây là hình thức thấphơn dự án đầu tư, những dự án được phép lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựngcông trình bao gồm: Các công trình xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp có tổngmức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất), phù hợp với quyhoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây

Trang 31

dựng; trừ trường hợp người quyết định đầu tư thấy cần thiết và yêu cầu phảilập dự án đầu tư xây dựng công trình.

Người có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình cũngđược phân công phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trìnhđồng thời là người tự tổ chức thẩm định báo cáo

1.1.5.3 Tổ chức đấu thầu trong xây dựng.

Mục tiêu của đấu thầu nhằm thực hiện tính cạnh tranh, công từ và minhbạch trong quá trình lựa chọn nhà thầu phù hợp, đảm bảo hiệu quả kinh tế của

* Trình tự tổ chức đấu thầu:

Lập hồ sơ mời thầu; thông báo đăng ký dự thầu; xác định danh sáchngắn; mời thầu; nhận và quản lý hồ sơ dự thầu; mở túi hồ sơ đề xuất kỹ thuật;đánh giá đề xuất kỹ thuật; mở túi hồ sơ đề xuất tài chính; đánh giá tổng hợp;trình duyệt danh sách xếp hạng các nhà thầu; thương thảo hợp đồng; trìnhduyệt kết quả đấu thầu; công bố kết quả trúng thầu và thương thảo hoàn thiệnhợp đồng; trình duyệt nội dung hợp đồng

1.1.5.4 Công tác giải phóng mặt từ xây dựng

Việc đền bù giải phóng mặt từ xây dựng phải đảm bảo lợi ích của Nhànước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan Đối với nhà

Trang 32

ở của tổ chức, cá nhân phải giải quyết chỗ ở mới ổn định, có điều kiện chỗ ở

từ hoặc tốt hơn chỗ ở cũ, hỗ trợ tạo việc làm, ổn định đời sống cho người phải dichuyển, trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa các bên có liên quan

Khi tổ chức giải phóng mặt từ xây dựng phải thành lập Hội đồng đền

bù giải phóng mặt từ xây dựng

Trường hợp giải phóng mặt từ xây dựng theo quy hoạch xây dựng đượcphê duyệt mà chưa có dự án đầu tư xây dựng thì việc đền bù giải phóng mặt

từ xây dựng được thực hiện thông qua Hội đồng đền bù giải phóng mặt từ do

Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thành lập hoặc giao cho doanh nghiệpchuyển về giải phóng mặt từ đảm nhận Kinh phí giải phóng mặt từ lấy từNSNN hoặc huy động và được thu hồi lại khi giao đất, cho thuê đất cho chủđầu tư xây dựng công trình có dự án trên mặt từ đã được giải phóng Trường

hợp giải phóng mặt từ xây dựng theo dự án đầu tư xây dựng thì

việc đền bù giải phóng mặt từ xây dựng được thực hiện bởi Hội đồng giảiphóng mặt từ xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền chủ trì phốihợp với chủ đầu tư xây dựng tổ chức giải phóng mặt từ Kinh phí thực hiệnđược lấy từ dự án đầu tư xây dựng

1.1.5.5 Quản lý công tác giải ngân vốn

- Việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư các dự án sử dụng vốn ngân sáchnhà nước đảm bảo thực hiện theo các nguyên tắc sau:

+ Đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả và chấp hành đúng quy định về quản lý tài chính đầu tư và xây dựng của pháp luật hiện hành

+ Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, đúngđối tượng, tiết kiệm và có hiệu quả Chấp hành đúng quy định của pháp luật về

chế độ quản lý tài chính đầu tư

+ Cơ quan cấp trên của chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc cácchủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án thuộc phạm vi quản lý thực hiện kế hoạch

đầu tư, sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích, đúng chế độ Nhà nước

Trang 33

+ Cơ quan Tài chính các cấp thực hiện công tác quản lý tài chính vốnđầu tư về việc chấp hành chế độ, chính sách tài chính đầu tư, tình hình quản

lý, sử dụng vốn đầu tư, tình hình thanh toán vốn đầu tư theo quy định củapháp luật hiện hành

+ Cơ quan Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm kiểm soát, thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ, đúng quy định cho các dự án khi có đủ điều kiện thanh toán vốn.

1.1.5.6 Quản lý công tác thi công xây dựng công trình

Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm: Quản lý chất lượng xâydựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng côngtrình, quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng, quản lý môi trườngxây dựng

- Quản lý chất lượng công trình xây dựng

Nó bao gồm các quy trình cần thiết để đảm bảo rằng dự án đầu tưXDCB sẽ thoả mãn được nhu cầu cần thiết phải tiến hành thực hiện đầu tư dự

án (làm rõ lý do tồn tại của dự án) Nội dung quản lý chất lượng thi công xâydựng công trình

- Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy môcủa công trình xây dựng; quy định rõ trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận thi côngxây dựng công trình trong việc quản lý chất lượng công trình xây dựng

- Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, các cấu kiện, vật tư, thiết bịphục vụ công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo yêu cầu thiết kế

- Lập và kiểm tra thực hiện các biện pháp thi công của nhà thầu theo hồ

sơ, tiến độ thi công Lập và ghi nhật ký thi công đầy đủ theo đúng quy định

- Kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoàicông trình xây dựng Nghiệm thu nội bộ, lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận xây dựng,hạng mục hoàn thành và công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng

Trang 34

- Báo cáo tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động, vệ sinh môitrường thi công xây dựng theo quy định.

- Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình:

Công trình trước khi triển khai phải được lập biểu tiến độ thi công xâydựng Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của

dự án đã được phê duyệt Trong trường hợp xét thấy tiến độ của cả dự án bịkéo dài thì chủ đầu tư phải kịp thời báo cáo người ra quyết định đầu tư đểquyết định việc điều chỉnh tiến độ của cả dự án Khuyến khích việc đẩy nhanhtiến độ xây dựng công trình trên cơ sở đảm bảo chất lượng, kỹ thuật của côngtrình xây dựng Trường hợp đẩy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quảkinh tế xã hội cao hơn cho dự án thì nhà thầu xây dựng được xét thưởng theohợp đồng Trong trường hợp kéo dài tiến độ xây dựng gây thiệt hại cho chủđầu tư hoặc giảm hiệu quả dự án thi bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại và

bị phạt vi phạm theo các điều khoản đã ký trong hợp đồng

- Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình

Việc thi công xây dựng công trình phải tuân thủ thực hiện theo khốilượng của thiết kế dự toán đã được phê duyệt Khối lượng thi công xây dựngđược tính toán, xác định theo kết quả xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thicông xây dựng, nhà thầu giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công vàđược đối chiếu với khối lượng thiết kế, dự toán được duyệt để làm cơ sởnghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng Khi có khối lượng phát sinh ngoàithiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì chủ đầu tư, nhà thầu thicông phải xem xét để xử lý Đối với các dự án công trình sử dụng nguồn vốnngân sách nhà nước thì chủ đầu tư phải báo cáo người ra quyết định đầu tư đểxem xét, quyết định Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư, người quyết địnhđầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán và quyết toán công trình

- Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng

Nhà thầu thi công xây dựng phải thiết lập các biện pháp an toàn cho người và phương tiện trên công trường xây dựng Trường hợp các biện pháp

Trang 35

liên quan đến nhiều bên thì phảỉ được các bên thoả thuận Các biện pháp antoàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xâydựng để mọi người biết và chấp hành Khi phát hiện có vi phạm về an toàn laođộng thuộc phạm vi quản lý của mình thì phải đình chỉ thi công xây dựng.Nếu để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mìnhthì người để xảy ra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật Đối với một sốcông việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động phải

có giấy chứng nhận đào tạo về an toàn lao động Nghiêm cấm việc sử dụnglao động chưa qua đào tạo và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động Nhàthầu thi công xây dựng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các trang bị bảo hộlao động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng laođộng trên công trường Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi côngxây dựng và các bên liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo ngayvới các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo quy định của phápluật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại donhà thầu không bảo đảm an toàn lao động gây nên

- Quản lý môi trường xây dựng

Nhà thầu thi công phải triển khai thực hiện các biện pháp bảo đảm về môitrường xây dựng Có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải rác thải xâydựng và vật liệu thu gom trong quá trình thi công công trình Đối với công trìnhthi công trong đô thị phải thực hiện các biện pháp bao che công trường, thu dọnphế thải tập kết đúng nơi quy định, bố trí thời gian thi công phù hợp để chống ồnđến xung quanh, chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước vềmôi trường Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định

về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, các cơ quan quản lý nhà nước về môitrường có quyền đình chỉ thi công xây dựng công trình và yêu cầu nhà thầu phảithực hiện đúng các biện pháp bảo vệ môi trường

1.1.5.7 Quyết toán khối lượng hoàn thành

Đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng xây dựng.Việcthanh toán hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều

Trang 36

kiện trong hợp đồng.Số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanhtoán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán phải đượcquy định rõ trong hợp đồng.

Đối với hợp đồng trọn gói thanh toán theo tỉ lệ phần trăm giá hợp đồnghoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng vớicác giai đoạn thanh toán được ghi trong hợp đồng

Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định thanh toán trên cơ sở khối lượngthực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm được phê duyệt theothẩm quyền, nếu có) được nghiệm thu và đơn giá trong hợp đồng

Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh thanh toán trên cơ sở khốilượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm được phê duyệttheo thẩm quyền, nếu có) được nghiệm thu và đơn giá đã điều chỉnh do trượtgiá theo đúng các thoả thuận trong của hợp đồng

Đối với hợp đồng theo thời gian chi phí cho chuyên gia được xác địnhtrên cơ sở mức lương cho chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏathuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế được nghiệm thu(theo tháng, tuần, ngày, giờ)

Đối với hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm (%) thanh toán theo tỷ lệ (%) củagiá hợp đồng Tỷ lệ (%) cho các lần thanh toán do các bên thỏa thuận trong hợpđồng Khi bên nhận thầu hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo hợp đồng, bên giaothầu thanh toán cho bên nhận thầu số tiền từ tỷ lệ (%) giá trị công trình hoặc giátrị khối lượng công việc đã hoàn thành được quy định trong hợp đồng

Đối với khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng việc thanh toáncác khối lượng phát sinh (ngoài hợp đồng) chưa có đơn giá trong hợp đồng,thực hiện theo các thỏa thuận bổ sung hợp đồng mà các bên đã thống nhấttrước khi thực hiện và phải phù hợp với các quy định của pháp luật có liênquan

Trang 37

Đối với các công việc của dự án được thực hiện không thông qua hợpđồng xây dựng (như một số công việc quản lý dự án do chủ đầu tư trực tiếpthực hiện, trường hợp tự làm, ), việc thanh toán trên cơ sở bảng kê khốilượng công việc hoàn thành và dự toán được duyệt phù hợp với tính chất từngloại công việc Hồ sơ thanh thanh toán bao gồm: bảng kê khối lượng côngviệc hoàn thành và dự toán được duyệt cho từng công việc; giấy đề nghị thanhtoán vốn đầu tư hoặc tạm ứng (nếu có) và chứng từ chuyển tiền.

Đối với chi phí đền bù, bồi thường hỗ trợ và tái định cư, hồ sơ thanhthanh toán bao gồm: bảng kê xác nhận khối lượng đền bù, giải phóng mặt từ

đã thực hiện; hợp đồng và biên bản bàn giao nhà (trường hợp mua nhà phục

vụ di dân giải phóng mặt từ) Riêng chi phí cho công tác tổ chức đền bù giảiphóng mặt từ phải có dự toán được duyệt; giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tưhoặc tạm ứng (nếu có) và chứng từ chuyển tiền

* Quyết toán đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN

Quyết toán đầu tư hay quyết toán dự án hoàn thành của một dự án làtổng kết, tổng hợp các khoản thu chi để làm rõ tình hình thực hiện dự án Nộidung quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN

Xác định tổng số vốn thực tế đã đầu tư cho công trình, bao gồm: chi phíxây lắp, chi phí mua sắm thiết bị và những chi phí kiến thiết cơ bản khác

Xác định các khoản chi phí thiệt hại không tính vào giá trị công trình Xác định tổng số vốn đầu tư thực tế tính vào công trình đầu tư: Số vốnnày từ tổng số vốn thực tế đầu tư xây dựng công trình trừ đi các khoản chi phíthiệt hại không tính vào giá trị công trình

Xác định giá trị, phân loại Tài sản cố định và Tài sản lưu động do đầu

tư mang lại, trong đó:

Vốn đầu tư được coi là chuyển thành Tài sản cố định theo quy định củanhà nước bao gồm: Chi phí xây lắp, chi phí mua sắm thiết bị và các chi phíkiến thiết cơ bản khác được tính vào giá trị công trình

Trang 38

Tổng cộng giá trị của tất cả các Tài sản cố định thuộc đối tượng nêutrên là giá trị Tài sản cố định của toàn bộ công trình.

Việc phân bổ vốn chi phí kiến thiết cơ bản khác cho từng Tài sản cốđịnh được thể hiện theo nguyên tắc: Các chi phí liên quan trực tiếp đến Tàisản cố định nào thì tính trực tiếp cho Tài sản cố định đó, các chi phí chungliên quan đến nhiều Tài sản cố định của công trình thì phân bổ theo tỷ lệ vốncủa Tài sản cố định đó chiếm trong tổng số vốn đầu tư của công trình

Xác định đầy đủ giá trị Tài sản cố định và Tài sản lưu động của côngtrình xây dựng cơ bản đã chuyển giao cho đơn vị khác quản lý sử dụng đểhạch toán giảm vốn đầu tư cho công trình và tăng vốn cho đơn vị sử dụng

Để phù hợp với sự biến động của giá cả, khi kết thúc xây dựng đưacông trình vào sản xuất, sử dụng, việc quyết toán công trình phải được phảnánh theo hai giá:

Giá thực tế của vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã sử dụng hàng năm.Giá quy đổi về thời điểm bàn giao đưa công trình vào sản xuất sử dụng

1.1.5.8 Hoạt động giám sát, thanh tra quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn

Giám sát của Hội đồng nhân dân bao gồm: Giám sát của Hội đồng nhândân tại kỳ họp; giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân; giám sát củacác Ban của Hội đồng nhân dân và giám sát của đại biểu Hội đồng nhân dân

Hội đồng nhân dân quyết định chương trình giám sát hàng năm củamình theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồngnhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân, Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổquốc Việt Nam cùng cấp và kiến nghị của cử tri ở địa phương

Thường trực Hội đồng nhân dân dự kiến chương trình giám sát của Hộiđồng nhân dân trình Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định tại kỳ họp cuốinăm của năm trước và tổ chức thực hiện chương trình đó Thông báo nộidung, kế hoạch giám sát cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân chịu sự

Trang 39

giám sát chậm nhất là bảy ngày trước ngày bắt đầu tiến hành hoạt động giámsát.

Thực hiện đúng nội dung, kế hoạch giám sát và thẩm quyền, trình tự,thủ tục giám sát theo quy định của pháp luật; không làm cản trở hoạt độngbình thường của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân chịu sự giám sát

1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn cấp huyện

1.1.6.1.Các nhân tố khách quan

Các chính sách kinh tế

Các chính sách kinh tế là nhóm nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả

sử dụng vốn đầu tư Các chính sách này gồm chính sách định hướng phát triểnkinh tế như: Chính sách công nghiệp, chính sách thương mại, chính sách đầutư… và các chính sách làm công cụ điều tiết vĩ mô và vi mô như: Chính sáchtài khóa (công cụ chủ yếu là chính sách thuế và chi tiêu của Chính phủ), chínhsách tiền tệ (công cụ là chính sách lãi suất và mức cung tiền), chính sách tỷgiá hối đoái, chính sách khấu hao

Các chính sách kinh tế tác động đến việc sử dụng vốn đầu tư, tạo điềukiện cho nền kinh tế phát triển theo chiều hướng tích cực hay tiêu cực, vốn đầu

tư sử dụng có hiệu quả cao hay thấp Các chính sách kinh tế tác động vào lĩnhvực đầu tư, góp phần tạo ra một cơ cấu đầu tư nhất định, là cơ sở để hình thànhmột cơ cấu hợp lý hay không, cũng như tác động làm giảm hoặc tăng thất thoátvốn đầu tư, theo đó mà vốn đầu tư được sử dụng hiệu quả hoặc kém hiệu quả

Thủ tục hành chính và các quy định của pháp luật

Việc thực hiện đầu tư công liên quan rất nhiều đến cơ chế và thủ tục hànhchính trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý Ngân sách Về nguyên tắc,các thủ tục hành chính cần tạo ra sự ổn định và rành mạch cho hoạt động quản

lý, tạo điều kiện cho việc thực hiện dự án được thuận lợi Các quy định pháp luậtcần rõ ràng, minh bạch, có cách hiểu thống nhất, đảm bảo định hướng

Trang 40

cho hoạt động của dự án công đáp ứng đúng mục tiêu phát triển kinh tế - xãhội đã đề ra.

Hiện nay, Chính phủ đang từng bước hoàn thiện các văn bản hướng dẫncông tác đầu tư, đặc biệt là đầu tư từ ngân sách Nhà nước, cải thiện chính sách

và cơ chế để tư vấn, giám sát và quản lý dự án theo hướng minh bạch hơn,xác định cụ thể trách nhiệm của từng khu vực, từng cấp, đồng thời tăng cườngcông tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và khắc phục các dự án thiếu hiệu quả,các khoản đầu tư không nằm trong quy hoạch tổng thể, thất thoát, thamnhũng Tuy nhiên, nhìn chung các thủ tục hành chính và các quy định trongquản lý đầu tư công ở nước ta còn chậm, thiếu và không đồng bộ Sự thốngnhất giữa các thủ tục hành chính, quy định của pháp luật trong lĩnh vực này và

cơ chế tổ chức, quản lý bộ máy vận hành chúng chưa cao Thực tế cho thấynhu cầu và sự chín muồi cấp bách cần có Luật Đầu tư công làm căn cứ pháp

lý và cơ sở chung thực hiện phối hợp chính sách trong quản lý và nâng caohiệu quả đầu tư công

1.1.6.2 Nhân tố chủ quan

Chất lượng công tác quy hoạch, kế hoạch trong đầu tư XDCB

Công tác quy hoạch có ảnh hưởng lớn và lâu dài đến quản lý vốn đầu

tư, nó vừa là nội dung vừa là công cụ để quản lý vốn đầu tư, nó có ý nghĩa đặcbiệt quan trọng đối với hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Để tăng cường quản lý đầu tư XDCB từ vốn NSNN thì công tác quyhoạch phải đi trước một bước và phải xuất phát từ nhu cầu của phát triển kinh tế

- xã hội một cách bền vững Quy hoạch xây dựng phải phù hợp với quy hoạchphát triển kinh tế - xã hội Nếu làm tốt công tác quy hoạch xây dựng thì sẽ địnhhướng cho đầu tư có hiệu quả cao, bền vững; ngược lại, nếu quy hoạch xây dựngkhông có tính khoa học, không dự báo tốt sự phát triển kinh tế - xã hội trongtương lai và không phù hợp với quy hoạch ngành và quy hoạch vùng sẽ

Ngày đăng: 22/08/2021, 14:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Phạm Trọng Mạnh (chủ biên) (2006), Quản lý hạ tầng kỹ thuật, NXB Xây dựng, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hạ tầng kỹ thuật
Tác giả: Phạm Trọng Mạnh (chủ biên)
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2006
7. Nguyễn Bạch Nguyệt (2006), Giáo trình Lập và quản lý dự án đầu tư, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2006), Giáo trình Lập và quản lý dự án đầu tư
Tác giả: Nguyễn Bạch Nguyệt
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2006
8. Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam (2012), Báo cáo khảo sát phân tích đánh giá và đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua khảo sát các doanh nghiệp nhỏ và vừa vùng Đông Nam Bộ, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo khảosát phân tích đánh giá và đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua khảosát các doanh nghiệp nhỏ và vừa vùng Đông Nam Bộ
Tác giả: Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam
Năm: 2012
9. Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam (2013), Báo cáo khảo sát phân tích đánh giá và đề xuất các biện pháp tăng cường khả năng tiếp cận các nguồn vốn phục vụ sản xuất kinh doanh thông qua khảo sát các doanh nghiệp nhỏ và vừa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam (2013)
Tác giả: Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam
Năm: 2013
10. Từ Quang Phương - Nguyễn Bạch Nguyệt (2006), Giáo trình kinh tế đầu tư, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế đầu tư
Tác giả: Từ Quang Phương - Nguyễn Bạch Nguyệt
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2006
11. Quốc hội (2002), Luật Ngân sách Nhà nước ngày 27/02/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Ngân sách Nhà nước
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2002
12. Quốc hội (2013), Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đấu thầu
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2013
12/02/2009 về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Khác
2. Chính phủ (2011), Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ Khác
3. Chính phủ (2014), Nghị định số 63/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu Khác
5. HĐND tỉnh Bắc Kạn (2009), Nghị quyết số 08/2009/NQ-HĐND ngày 28/7/2009 về cơ chế hỗ trợ phát triển giao thông nông thôn giai đoạn 2009 - 2015 Khác
13. UBND tỉnh Bắc Kạn (2008-2013), Niên giám thống kê từ năm 2008 đến 2013 của tỉnh Bắc Kạn Khác
14. UBND tỉnh Bắc Kạn (2009), Quyết định số 57/2009/QĐ- UBND ngày Khác
15. UBND tỉnh Bắc Kạn (2010), Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2011-2015 của tỉnh Bắc Kạn Khác
16. UBND tỉnh Bắc Kạn (2012), Chỉ thị số 13/CT-UBND ngày 10/10/2012 về tăng cường quản lý đầu tư vốn ngân sách nhà nước và chống nợ đọng trong xây dựng cơ bản Khác
17. UBND tỉnh Bắc Kạn (2014),Chỉ thị số 15/CT-CT ngày 05/11/2014 về tăng cường đẩy mạnh công tác quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành sử dụng vốn Nhà nước Khác
18. UBND tỉnh Bắc Kạn (2014), Quyết định số 24/2014/QĐ- UBND ngày Khác
16/6/2014 về việc thực hiện phân cấp quyết định đầu tư trên địa bàn tỉnh Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w