1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tăng cường quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện tiên du, tỉnh bắc ninh

124 514 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để thực hiện nghiên cứu này chúng tôi sử dụng các phương pháp chủ yếu là điều tra chọn mẫu; phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh để đánh giá thực trạng đầu tư xây dựng cơ bản và

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN HỮU ĐÔNG

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Trần Đình Thao

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng bảo vệ đế lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Hữu Đông

Trang 3

đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban giám đốc, Ban Quản lý đào tạo,

Bộ môn Kế hoạch và Đầu tư, Khoa Kinh tế Nông nghiệp và Phát triển nông thôn- Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ủy Ban nhân dân huyện Tiên Du, ban lãnh đạo các

Sở Kế hoạch và Đầu tư và những người dân địa phương đã cung cấp những thông tin cần thiết và giúp đỡ tôi trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu đề tài tại địa bàn

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên và khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Hữu Đông

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh mục bảng, hộp vii

Danh mục biểu đồ, sơ đồ viii

Trích yếu luận văn ix

Thesic abstract xii

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

Phần 2 Tổng quan tài liệu về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước 4

2.1 Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xdcb từ nguồn vốn nsnn 4

2.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 4

2.1.2 Sự cần thiết phải quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 9

2.1.3 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước ở địa phương 11

2.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý dự án đầu tư xdcb từ nguồn vốn nsnn 26

2.2.1 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN của Thành phố Đà Nẵng 26

2.2.2 Kinh nghiệm ở tỉnh Quảng Ninh 28

2.2.3 Những bài học kinh nghiệm rút ra cho công tác quản lý dự án đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn huyện Tiên Du 30

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 32

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 32

3.1.1 Điều kiện tự nhiên của huyện 32

Trang 5

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện 35

3.2 Phương pháp nghiên cứu 41

3.2.1 Chọn điểm điều tra 41

3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 42

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 3.2.4 Phương pháp phân tích 3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 44

Phần 4 Kết quả nghiên cứu 45

4.1 Thực trạng đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh 45

4.1.1 Nguồn vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh 45

4.1.2 Vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản theo ngành trên địa bàn huyện Tiên Du giai đoạn 2011 - 2015 4848

4.2 Thực trạng quản lý dự án đtxdcb bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Tiên Du 5959

4.2.1 Ban hành các văn bản chính sách liên quan đến quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước 5959

4.2.2 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dưng cơ bản từ vốn NSNN 6161

4.2.3 Phân cấp quản lý dự án đầu tư XDCB 6565

4.2.4 Quản lý trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư 6868

4.2.5 Quản lý giai đoạn thực hiện dự án 7272

4.3 Đánh giá chung về tình hình quản lý dự án đầu tư xdcb từ nguồn vốn NSNN trong thời gian qua trên địa bàn huyện Tiên Du 8080

4.3.1 Những điểm đạt được 8080

4.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 8181

4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng cường quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện tiên du 83

4.4.1 Sự phù hợp của cơ chế, chính sách 83

4.4.2 Hệ thống định mức, đơn giá trong đầu tư xây dựng cơ bản 83

4.4.3 Cơ chế phân cấp quản lý dự án ĐTXDCB từ NSNN 84

4.4.4 Hệ thống kiểm tra, giám sát dự án DTXDCB từ nguồn vốn NSNN 85

4.5 Giải pháp tăng cường quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện tiên du 8787

4.5.1 Quan điểm và định hướng quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Tiên Du 8787

Trang 6

4.5.2 Giải pháp tằng cường quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng

nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Tiên Du 8888

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 101101

5.1 Kết luận 101101

5.2 Kiến nghị 103103

5.2.1 Đối với UBND tỉnh Bắc Ninh 103103

5.2.2 Đối với UBND huyện Tiên Du 103103

Tài liệu tham khảo 104104

Phụ lục 106106

Trang 7

QĐ-TTg Quyết định của Thủ tướng

QĐ-UBND Quyết định của Ủy ban nhân dân XDCB Xây dựng cơ bản

UBND Ủy ban nhân dân

TMĐT Tổng mức đầu tư

BOT Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao

BT Xây dựng – Chuyển giao

WB Ngân hàng thế giới

ADB Ngân hàng phát triển Châu Á

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GPMB Giải phóng mặt bằng

Trang 8

DANH MỤC BẢNG, HỘP

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện qua 3 năm 2013 – 2015 37

Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động của huyện Tiên Du giai đoạn 2013 – 2015 39

Bảng 3.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của huyện Tiên Du qua 3 năm 41

Bảng 3.4 Phân bổ mẫu điều tra của đề tài 43

Bảng 3.5 Nguồn thông tin thứ cấp 43

Bảng 4.1 Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn NSNN trên địa bàn huyện Tiên Du giai đoạn 2011 – 2015 47

Bảng 4.2 Vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho xây dựng cơ bản theo ngành kinh tế trên địa bàn huyện Tiên Du giai đoạn 2011 – 2015 49

Hộp 4.1 Đầu tư cho hệ thống thủy lợi trên địa bàn huyện hiện nay vẫn còn nhiều bất cập 51

Bảng 4.3 Vốn xây dựng cơ bản cho ngành nông nghiệp - thuỷ lợi 5050

Bảng 4.4 Vốn xây dựng cơ bản cho ngành giao thông 5151

Bảng 4.5 Vốn xây dựng cơ bản cho ngành công nghiệp 5252

Bảng 4.6 Vốn xây dựng cơ bản cho ngành y tế 5353

Bảng 4.7 Vốn xây dựng cơ bản cho ngành giáo dục 5454

Bảng 4.11 Đánh giá của cán bộ xã, thôn, xóm về quy hoạch và kế hoạch xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn 6363

Hộp 4.2 Công tác lập dự án đầu tư còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu thực tiễn… 6969

Hộp 4.3 Công tác thẩm định dự án vẫn còn nhiều bất cập 6969

Hộp 4.4 Công tác lập thiết kế - dự toán còn nhiều thụ động 7171

Hộp 4.5 Đội ngũ cán bộ làm công tác thẩm định và phê duyệt dự toán còn non yếu 7272

Hộp 4.6 Những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án ảnh hưởng đến tiến độ đầu tư XDCB của dự án 7373

Hộp 4.7 Thực tế chất lượng công trình chưa đảm bảo được các quy chuẩn, tiêu chuẩn đã được phê duyệt 7676

Bảng 4.12 Tình hình thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN tỉnh 7878

Bảng 4.13 Kết quả thẩm tra và phê duyệt quyết toán từ năm 2011 đến tháng 31/12/2014 thuộc ngân sách huyện cân đối 7979

Hộp 4.8 Năng lực quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước đối với các xã, thị trấn, thị tứ trong huyện còn yếu 86

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 4.1 Cơ cấu nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho xây dựng cơ

bản huyện Tiên Du giai đoạn 2011 - 2015 47

Sơ đồ 4.1 Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản 6767

Sơ đồ 4.2 Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản 68

Sơ đồ 4.3 Trình tự các bước thực hiện công tác đấu thầu theo quy định của

Quy chế Đấu thầu 75

Trang 10

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên đề tài:

“Tăng cường quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh”

Họ tên: NGUYỄN HỮU ĐÔNG

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS TRẦN ĐÌNH THAO

Thời gian thực hiện: Từ tháng 5/2015 - 5/2016

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là nghiên cứu thực trạng đầu tư XDCB và công tác quản lý dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN của huyện Tiên Du trong những năm qua, từ đó đề xuất giải pháp tăng cường quản lý dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN của huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh

Để thực hiện nghiên cứu này chúng tôi sử dụng các phương pháp chủ yếu là điều tra chọn mẫu; phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh để đánh giá thực trạng đầu

tư xây dựng cơ bản và công tác quản lý dự án đầu tư XDCB bằng nguôn vốn ngân sách nhà nước, nhằm so sánh việc triển khai thực hiện các nguồn vốn so với kế hoạch đề ra như thế nào; Từ đó thấy được những mặt thuận lợi và khó khăn làm cơ sở đề xuất giải pháp tăng cường quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện

Những nội dung và kết quả chính của nghiên cứu là:

1 Đầu tư xây dựng cơ bản là một bộ phận của hoạt động đầu tư phát triển, đó là việc bỏ vốn để tiến hành các hoạt động XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất

mở rộng các tài sản cố định nhằm phát triển những cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, được thể hiện bằng nhiều nguồn vốn, trong đó nguồn vốn từ ngân sách nhà nước

là đặc biệt quan trọng đối với các công trình công cộng Nguồn vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản của huyện Tiên Du được hình thành từ các nguồn sau:

- Ngân sách huyện, ngân sách tỉnh cân đối và ngân sách Trung ương hỗ trợ cho các mục tiêu của tỉnh thực hiện trên địa bàn huyện và hỗ trợ cho các chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện trên địa bàn huyện

- Vốn trái phiếu Chính phủ giao cho tỉnh Bắc Ninh triển khai các công trình dự

án trên địa bàn huyện Tiên Du

- Nguồn vốn hỗ trợ chính thức ODA cho đầu tư XDCB

2 Tổng số vốn cho xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước 5 năm qua (2011-2015) đầu tư trên địa bàn huyện Tiên Du là hơn 5 ngàn tỷ đồng, trong đó nguồn

Trang 11

vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất là NSNN cấp tỉnh và cấp Trung ương hỗ trợ, tiếp đến là nguồn vốn từ TPCP, và cuối cùng có một phần vốn ODA hỗ trợ

3 Kết quả đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn huyện Tiên Du đã đưa lại nhiều kết quả tích cực, thể hiện trên các điểm sau đây:

- Tạo thêm việc làm, tăng tổng cầu về nguyên vật liệu, kích thích các ngành sản xuất, phân phối vật liệu xây dựng cơ bản phát triển, các ngành công nghiệp, dịch vụ phát triển

- Cơ sở vật chất kỹ thuật được tăng cường, nhiều công trình hoàn thành đưa vào

sử dụng phát huy hiệu quả

- Các CSHT thiết yếu được cải thiện và nâng cấp thay đổi diện mạo vật chất, tạo tiềm lực về lực lượng sản xuất và điều kiện hoạt động y tế, giáo dục, văn hóa xã hội

4 So sánh thực trạng đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước với công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn cho thấy một số điểm yếu và bất hợp lý như sau:

- Cơ chế, chính sách liên quan đến quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước có sự chồng chéo, không đồng bộ, không khả thi đưa vào triển khai trên thực tiễn gặp nhiều khó khăn do không thể thống nhất theo các văn bản chính sách mà nhà nước ban hành

- Công tác xây dựng quy hoạch và kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản chưa xây dựng được kế hoạch lâu dài để phát triển, điều này làm cho việc đầu tư còn tự phát, chưa có tính định hướng, gây ảnh hưởng đến việc nâng cấp, cải tạo và phát triển sau này

- Phân cấp quản lý dự án đầu tư XDCB: đã quy định cụ thể trong Quyết định số 137/2013/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bắc Ninh ngày 25/4/2013, tuy nhiên công tác thẩm định, phê duyệt và giám sát đánh giá đầu tư còn chậm và chưa đảm bảo chất lượng

- Quản lý trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư: đã tuân thủ theo các quy định của pháp luật, tuy nhiên việc lập dự án đầu tư đôi khi còn chưa phù hợp với thực tiễn, vẫn còn tình trạng nể nang, xin cho dự án, gây lãng phí và thất thoát nguồn vốn xây dựng cơ bản của nhà nước

- Quản lý giai đoạn thực hiện dự án: Công tác giải phóng mặt bằng còn gặp nhiều khó khăn Nguyên nhân chủ yếu được xác định là do các chủ đầu tư chậm bàn giao mặt bằng cho đơn vị thi công Công tác giải phóng mặt bằng quyết định đến tiến độ thực hiện chung của dự án và ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư Một nguyên nhân khác nữa là chính sách về GPMB hiện nay cũng còn nhiều bất cập

5 Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân chịu nhiều ảnh hưởng từ môi trường bên trong cũng như môi trường bên ngoài Trong đó có

cả những yếu tố thuận lợi và có cả những yếu tố cản trở Thuận lợi là có hệ thống văn

Trang 12

bản hướng dẫn chi tiết cho từng giai đoạn thực hiện dư án đối với từng ngành, tứng lĩnh vực cụ thể; trên cơ sở hướng dẫn của các bộ, ngành, UBND tỉnh Bắc Ninh đã xây dựng các văn bản, quyết định hướng dẫn các cấp, các ngành trong toàn tỉnh thực hiện; đối với xây dựng cơ bản có 2 quyết định quan trọng nhất là đơn giá xây dựng cơ bản của tỉnh số 386/UBND-XDCB ngày 24/3/2008 theo định mức số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng và quy định về Phân công, phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn (Quyết định số 137/2013/QĐ-UBND 25/4/2013 của UBND tỉnh Bắc Ninh) đã được UBND tỉnh ban hành và triển khai thực hiện trên toàn tỉnh Tuy nhiên bên canh đó, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản cũng gặp phải một số khó khăn như công tác kiểm tra, giám sát còn gặp nhiều khó khăn, đội ngũ cán bộ công chức, viên chức làm việc trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản còn nhiều hạn chế, và thụ động công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước

6 Để tằng cường quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Tiên Du, các biện pháp cần thực hiện tốt là: chính sách quản lý Nhà nước đối với dự án ĐTXDCB, cơ chế về xác định chủ trương đầu tư, lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư; quy hoạch; đào tạo, nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng cơ bản; bố trí vốn, công tác giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư; công tác kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện dự án đầu tư;…

Trang 13

THESIC ABSTRACT

Title of master’s thesis:

"Enhancing project management of primary construction investment from government budget in Tien Du district, Bac Ninh province"

Full name: NGUYEN HUU ĐONG

Supervisor: Assoc Prof TRAN ĐINH THAO

Research time: 5/2015 - 5/2016

The purpose is research about the situation of investment for primary construction and project management from government budget in Tien Du District, leading to suggestion to deal with the issue

Research methods used include sample surveys; descriptive statistics and statistical comparisons in order to estimate how the construction supported by government; compare outcomes of using funds with aims in the plan; find out advantages and disadvantages, thereby suggesting ideas to enhancing management of the investment from government budget in this district

Main outcomes in the research:

1 Primary construction is a part of investing to the development In particular, it

is providing capital to simple reproduction" and "expanded (or enlarged) reproduction, developing technical infrastructure of the economy by a variety of funds, especially government budget for public works Sources of the budget include:

- Budget provided by district, province and government to aims of the district and support for the national target programs

- Government bond is given to Bac Ninh province in order to carry out projects

in Tien Du district

- Fund of Official Development Assistance (ODA)

2 In 5 years ago (2011-2015), government supported to primary construction in Tien Du district, about 5 trillion VND The budget provided by province and government account for the largest, followed by government bond and ODA

3 Outcomes:

- Creating jobs, increasing demand of raw materials, encouraging the manufacturing sector, developing the distribution of building materials development, developing industry and services

- Enhancing technical infrastructure, many works completed is used effectively

- Infrastructure is improved and upgraded, thereby creating potential for workforce

Trang 14

and the operating conditions of medical, education, culture and society

4 Weaknesses are discovered when comparing the situation of investment from government budget with project:

- Mechanisms and policies related to management of construction investment are overlapped, asynchronous, impossible, not following policy documents enacted, leading

to difficulties of implement

- Investment and planning of primary construction are not given long – term plan, which makes the investment spontaneous, not oriented, impacts on upgrading and improving and developing in the future

- Decentralizing management of construction investment: was specified in Decision

No 137/2013/QD-UBND of Bac Ninh province dated 25/4/2013; however, the appraisal, approval and monitoring of investment is slow and the quality is not ensured

- Managing in the period of preparing investment: has complied with the provisions of the law, but the plan of investment are sometimes not in line with reality, the situation is still reverence, loss of primary construction

- Managing in the period of implement: Clearance work was difficult because of slow handover The clearance has an effect on general progress of implementation and effectiveness of investment Another reason is limitation on policies of clearance work

5 The management of investment is influenced by internal factors as well as external ones, including advantages and disadvantages There is a detailed document instruction for each stage of the implementation in different fields According to the instruction of departments, people’s committee of Bac Ninh province built policy documents, instruction to implement For example, there are two significant decision with primary construction, including cost for construction in the province No 386/UBND-XDCB dated 24/3/2008 according to limits of No 1776/BXD-VP dated 16/8/2007 (Ministry of construction) and regulation of assigning, decentralizing project management of primary construction in the province (Decision No 137/2013/QĐ-UBND dated 25/4/2013 of People’s Committee Bac Ninh province) They are enacted and implement by the People’s Committee However, there are some difficulties in management of construction investment, such as appraisal, approval and monitoring, limitations of workforce

6 There are many solutions to enhance project management of primary construction investment from government budget in Tien Du district, such as: management policies of primary construction investment, mechanisms to determine the investment policy, making a plan and allocation of capital; planning, training and improving capacity of workforce; allocation of capital, clearance work to carry out investment projects; monitoring process of implementation of investment projects;…

Trang 15

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) là một trong những lĩnh vực quan trọng, giữ vai trò chủ yếu trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng (CSHT), cơ sở vật chất - kỹ thuật, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Hàng năm, ngân sách nhà nước (NSNN) dành một tỷ lệ lớn chi cho đầu tư XDCB Tuy nhiên, trong thực tế việc quản lý các dự án đầu tư XDCB, đặc biệt là vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (NSNN) đã và đang xảy ra hiện tượng thất thoát, lãng phí, tiêu cực

Tình trạng này do nhiều nguyên nhân, song nguyên nhân cơ bản là do những hạn chế ở vấn đề quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản, thể hiện ở các khâu của quá trình đầu tư xây dựng cơ bản: từ khâu quy hoạch, kế hoạch, duyệt chủ trương đầu tư, chuẩn bị và thẩm định phê duyệt, thực hiện dự án đến khâu thanh quyết toán

Trong những năm qua, nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho lĩnh vực xây dựng cơ bản ngày một lớn, năm sau luôn cao hơn năm trước Do đó, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, công trình dân dụng, công trình giao thông và các dự án phát triển kinh tế xã hội ngày một phát triển mạnh mẽ, bộ mặt của đất nước và đời sống của nhân dân được thay đối rõ rệt

Tiên Du là huyện nằm ở vị trí trung tâm của tỉnh Bắc Ninh, giáp ranh với các huyện trong tỉnh, huyện Tiên Du có điều kiện phát huy tiềm năng đất đai, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa diễn ra nhanh, mạnh trong những năm gần đây Nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho xây dựng cơ bản hàng năm chủ yếu thu từ nguồn đấu giá quyền sử dụng đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng, ngân sách tỉnh hỗ trợ và nguồn trái phiếu Chính phủ Các dự án đầu tư đã phát huy được hiệu quả, bộ mặt nông thôn ngày một thay đổi, cơ sở hạ tầng nông thôn Tiên Du như: điện, đường, trường học, trạm y tế xã đã dần kiên cố, đời sống của nhân dân được nâng cao

Nhìn lại quá trình quản lý dự án, công tác bố trí và giải ngân nguồn vốn ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản chúng ta thấy nổi lên một số vấn đề như: ngày càng có nhiều công trình chậm tiến độ, chi phí đầu tư

Trang 16

xây dựng tăng cao, chất lượng các công trình xây dựng không đảm bảo, công tác quản lý dự án chưa được hoàn thiện, hiệu quả sau đầu tư chưa cao… Tất cả những điều này đã gây thất thoát lãng phí ngân sách Nhà nước và nhiều nguồn lực khác của đất nước Đây là một trong những thách thức lớn đối Tiên Du cũng như các các huyện khác trong tỉnh, trong cả nước

Xuất phát từ thực tiễn, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Tăng cường quản

lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh"

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng đầu tư XDCB và công tác quản lý dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN của huyện Tiên Du trong những năm qua, từ đó đề xuất giải pháp tăng cường quản lý dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN của huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các hoạt động quản lý dự án đầu

tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn huyện Tiên Du Một số dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn huyện Tiên Du

- Đối tượng điều tra khảo sát là Ủy ban nhân dân huyện, các phòng, ban, các ủy ban nhân dân cấp xã quản lý vốn, dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn huyện Tiên Du

Trang 17

hạ tầng, phòng Tài nguyên môi trường huyện Tiên Du, Các ủy ban nhân dân cấp xã

(Trong đó tập trung vào 3 xã Hoàn Sơn, Nội Duệ, Đại Đồng)

1.3.2.3 Phạm vi về thời gian

- Số liệu nghiên cứu của đề tài được thu thập trong thời gian 3 năm từ năm

2013 đến năm 2015 Nguồn vốn NSNN cho ĐTXDCB trên địa bàn huyện giai đoạn 2011 – 2015 Số liệu điều tra trong năm 2015

- Thời gian tiến hành nghiên cứu đề tài từ tháng 05 năm 2015

Trang 18

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN VỐN NSNN

2.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

a) Một số khái niệm

Xây dựng cơ bản là một trong những lĩnh vực quan trọng, giữ vai trò chủ yếu trong việc xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hoạt động xây dựng cơ bản qua các năm đã góp phần hoàn

thiện cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Xây dựng cơ bản được hiểu là các hoạt động xây lắp, mua sắm máy móc thiết bị và các hoạt động khác để làm tăng thêm tài sản cho tổ chức, đơn vị nói riêng và đất nước nói chung

Đầu tư xây dựng cơ bản là một bộ phận của hoạt động đầu tư phát triển,

đó là việc bỏ vốn để tiến hành các hoạt động XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn

và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định nhằm phát triển những cơ sở hạ tầng

kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân (Mai Văn Bưu, 2001)

* Khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Quản lý là sự tác động, chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người, phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra và đúng ý chí của người quản lý

Quản lý nhà nước trong nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là một vấn đề lớn cả trong lý luận và thực tiễn Trong lý luận,

có thể hiểu:

Khái niệm quản lý nhà nước theo nghĩa rộng: Là hoạt động tổ chức, điều hành của cả bộ máy nhà nước, nghĩa là bao hàm cả sự tác động, tổ chức của quyền lực Nhà nước trên các phương diện lập pháp, hành pháp và tư pháp Theo cách hiểu này, Quản lý nhà nước được đặt trong cơ chế "Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân lao động làm chủ"

Trang 19

Theo nghĩa hẹp, Quản lý nhà nước chủ yếu là quá trình tổ chức, điều hành của hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành

vi hoạt động của con người theo pháp luật nhằm đạt được những mục tiêu yêu cầu nhiệm vụ quản lý Nhà nước Đồng thời, các cơ quan nhà nước nói chung còn thực hiện các hoạt động có tính chất chấp hành, điều hành, tính chất hành chính Nhà nước nhằm xây dựng tổ chức bộ máy và củng cố chế độ công tác nội bộ của mình Chẳng hạn như ra quyết định thành lập, chia tách, sát nhập các đơn vị tổ chức thuộc bộ máy của mình; đề bạt ,khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, ban hành quy chế làm việc nội bộ

Quản lý nhà nước đối với xây dựng cơ bản là sự tác động của bộ máy quản lý nhà nước vào các quá trình, các quan hệ kinh tế - xã hội trong xây dựng

cơ bản từ bước xác định dự án xây dựng để thực hiện xây dựng và cả quá trình đưa dự án vào khai thác sử dụng đạt mục tiêu đã định nhằm đảm bảo hướng các ý chí và hành động của các chủ thể kinh tế vào mục tiêu chung, kết hợp hài hoà lợi ích các nhân, tập thể và lợi ích của nhà nước

Ở đây có thể hiểu sự tác động của bộ máy QLNN chính là nhà nước với hệ thống các cơ quan hành chính chấp hành và điều hành, là tác động của chủ thể QLNN lên đối tượng bị quản lý là quá trình triển khai thực hiện XDCB và khách thể quản lý là con người với hành vi hoạt động của họ trong quá trình tổ chức thực hiện XDCB bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp phát (Mai Văn Bưu, 2001)

b) Đặc điểm chung của dự án đầu tư xây dựng cơ bản

- Đòi hỏi vốn lớn, ứ đọng trong thời gian dài: Dự án đầu tư xây dựng cơ

bản đòi hỏi một số lượng vốn lao động, vật tư lớn Nguồn vốn này nằm ứ đọng trong suốt quá trình xây dựng Vì vậy trong quá trình xây dựng chúng ta phải có kế hoạch huy động và sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý đồng thời có kế hoạch phân bổ nguồn lao động, vật tư thiết bị phù hợp đảm bảo cho công trình hoàn thành trong thời gian ngắn chống lãng phí nguồn lực

- Thời gian dài với nhiều biến động: Thời gian tiến hành một dự án xây

dựng cho đến khi thành quả của nó phát huy tác dụng thường đòi hỏi nhiều thời gian với nhiều biến động xảy ra

- Có giá trị sử dụng lâu dài: Các thành quả của thành quả xây dựng cơ

bản có giá trị sử dụng lâu dài, có khi hàng trăm, hàng nghìn năm, thậm chí tồn tại vĩnh viễn như các công trình nổi tiếng thế giới như vườn Babylon ở Iraq, tượng

Trang 20

nữ thần tự do ở Mỹ, kim tự tháp cổ Ai cập, nhà thờ La Mã ở Roma, vạn lý trường thành ở Trung Quốc, tháp Angcovat ở Campuchia, …

- Cố định: Các thành quả của hoạt động xây dựng cơ bản là các công trình

xây dựng sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó được tạo dựng cho nên các điều kiện về địa lý, địa hình có ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện xây dựng, cũng như việc phát huy kết quả xây dựng Vì vậy cần được bố trí hợp lý địa điểm xây dựng đảm bảo các yêu cầu về an ninh quốc phòng, phải phù hợp với kế hoạch, qui hoạch bố trí tại nơi có điều kiện thuận lợi, để khai thác lợi thế so sánh của vùng, quốc gia, đồng thời phải đảm bảo được sự phát triển cân đối của vùng lãnh thổ

- Liên quan đến nhiều ngành: Hoạt động xây dựng cơ bản rất phức tạp

liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực Diễn ra không những ở phạm vi một địa phương mà còn nhiều địa phương với nhau Vì vậy khi tiến hành hoạt động này, cần phải có sự liên kết chặt chẽ giữa các ngành, các cấp trong quản lý, bên cạnh đó phải qui định rõ phạm vi trách nhiệm của các chủ thể tham gia, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo được tính tập trung dân chủ trong quá trình thực hiện đầu

Tóm lại: Xây dựng cơ bản được thể hiện bằng nhiều nguồn vốn, trong đó nguồn vốn từ ngân sách nhà nước là đặc biệt quan trọng đối với các công trình công cộng (Từ Quang Phương và PGS.TS Phạm Văn Hùng, 2013)

c) Vai trò của đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN

* Khái niệm ngân sách Nhà nước

Trong hệ thống tài chính, ngân sách nhà nước là khâu chủ đạo, đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc duy trì sự tồn tại của bộ máy nhà nước Tại Việt

Nam, định nghĩa về ngân sách nhà nước được nêu rõ trong luật Ngân sách: “Ngân

sách Nhà nước là toàn bộ những khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước”

- Sử dụng vốn ngân sách cho đầu tư xây dựng cơ bản

+ Nhà nước sử dụng vốn ngân sách để thực hiện xây dựng các công trình thuộc kết cấu hạ tầng và các công trình thuộc dịch vụ xã hội

+ Thực hiện xây dựng các công trình thuộc sở hữu nhà nước như: Công nghiệp, nông nghiệp, thương mại có ý nghĩa quan trọng trong nền kinh tế quốc dân

mà các doanh nghiệp tư nhân không có điều kiện hoặc khả năng xây dựng

Trang 21

+ Xây dựng công trình mà doanh nghiệp Nhà nước cần quản lý để đảm bảo tạo ra môi trường kinh tế vĩ mô ổn định và thuận lợi cho mọi công dân (Từ Quang Phương và PGS.TS Phạm Văn Hùng, 2013)

* Vai trò của đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN

Xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nói chung có vai trò hết sức quan trọng đối với toàn xã hội, đặc biệt là đối với nền kinh tế đang trên đà chuyển dịch cơ cấu của các nước đang phát triển:

- Làm tăng tổng cầu trong giai đoạn ngắn hạn của nền kinh tế để kích thích tăng trưởng và phát triển kinh tế

Xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước làm tăng tổng cầu của nền kinh tế trong ngắn hạn, qua đó làm tăng nhu cầu tiêu dùng cho sản xuất và đời sống để kích thích tăng trưởng kinh tế Mặt khác, do mục đích vốn đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước là đầu tư cho duy trì, phát triển hệ thống hàng hóa công cộng và phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế mũi nhọn có quy mô lớn Do vậy, khi xây dựng hoàn thành sẽ làm tăng tổng cung trong dài hạn và tạo tiền đề cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng cho phát triển kinh tế;

- Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động

Xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước là tiềm lực của kinh

tế nhà nước, với vai trò chủ đạo, nó đã định hướng nền kinh tế vào các mục tiêu chiến lược đã định của Nhà nước, làm chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, sử dụng,

bố trí lại hợp lý có hiệu quả các nguồn lực, tạo thêm nhiều cơ hội việc làm cho người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế;

- Phát triển lực lượng sản xuất và củng cố quan hệ sản xuất

Xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho tăng trưởng và phát triển nền kinh tế, làm chuyển dịch nhanh

cơ cấu kinh tế, giải phóng và phân bổ hợp lý các nguồn lực sản xuất Trên cơ

sở đó, làm cho lượng sản xuất không ngừng phát triển về cả mặt lượng và chất Đồng thời, lực lượng sản xuất phát triển đã tạo tiền đề vững chắc củng

cố cho quan hệ sản xuất;

Trang 22

- Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Với chức năng tạo lập, duy trì, phát triển hệ thống hạ tầng KT-XH và phát triển kinh tế mũi nhọn, xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước đã làm phát triển nhanh hệ thống hàng hóa công cộng, tạo cơ sở vững chắc cho phát triển lự lượng sản xuất…Từ đó cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội sẽ không ngừng được tăng cường, làm nên tiền đề vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

- Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, áp dụng nhanh các thành tựu tiến bộ khoa học để phát triển đất nước

Thông qua đầu tư phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế mũi nhọn có lợi thế so sánh quốc gia, xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước đã tạo điều kiện cho nền kinh tế tham gia phân công lao động quốc tế và áp dụng nhanh các thành tựu tiến bộ khoa học kỹ thuật của nhân loại thông qua nhập khẩu máy móc, thiết bị, công nghệ tiên tiến Quá trình tham gia phân công lao động quốc tế và áp dụng nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật làm cho nền kinh tế chủ động trong hợp tác và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng;

- Phát triển nền kinh tế một cách bền vững

Xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước một mặt đầu tư cho phát triển kinh tế, một mặt đầu tư cho sự nghiệp xóa đói nghèo, bảo vệ môi trường sinh thái, giải quyết các vấn đề xã hội Dưới giác độ đó, ngoài tác động làm tăng trưởng kinh tế, an ninh xã hội được duy trì và kiềm chế được phần nào mặt trái của kinh tế thị trường làm cho nền kinh tế phát triển một cách bền vững

Xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước được quản lý theo một định chế thống nhất chung của Nhà nước Do đó, nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn là nghiên cứu cơ chế quản lý nhà nước đối với xây dựng

cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước gắn với việc tổ chức thực hiện của địa phương (Từ Quang Phương và PGS.TS Phạm Văn Hùng, 2013)

Trang 23

2.1.2 Sự cần thiết phải quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Thứ nhất, do yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản là một nước công nghiệp theo hướng hiện đại hóa

Với mục tiêu trên chúng ta cần phải có nhiều vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển công nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách hợp lý Tuy nhiên trong thời gian qua Đảng và Nhà nước ta đã quan tâm định hướng phát triển kinh tế - xã hội theo từng thế mạnh của từng địa phương, song quá trình thực hiện còn nhiều mặt chưa được: vốn đầu tư còn thiếu, nhưng bố trí còn dàn trải, chưa tập trung, chưa có trọng điểm, cho nên chưa đạt được mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đề ra (Nguyễn Bạch Nguyệt, 2004)

Thứ hai, quản lý dự án đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn nhằm đảm bảo tránh thất thoát, lãng phí trong đầu tư XDCB

Thời gian qua, nguồn vốn XDCB không ngừng nâng cao, thường chiếm tỉ trọng khoảng gần 30% trong cơ cấu ngân sách Nhà nước Trong thực tế, việc quản

lý và sử dụng vốn XDCB bằng nguồn vốn NSNN còn nhiều bất cập và tồn tại như:

Cơ chế chính sách chưa đồng bộ, còn nhiều kẽ hở; công tác quản lý vốn xây dựng

cơ bản còn kém… điều đó dẫn tới thất thoát vốn xây dựng cơ bản ở hầu hết các dự

án xây dựng bằng nguồn vốn NSNN Đây là vấn đề đang làm nhức nhối trong toàn

xã hội Vấn đề đặt ra là làm thế nào để tránh thất thoát, tăng hiệu quả vốn đầu tư bằng NSNN? Thực hiện được điều này trước hết phải đổi mới cơ chế quản lý vốn xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN

Như vậy, xuất phát từ thực trạng bất cập của cơ chế quản lý XDCB bằng vốn NSNN, nên cần phải đổi mới lĩnh vực này nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án xây dựng và chống thất thoát, lãng phí là tất yếu khách quan (Nguyễn Bạch Nguyệt, 2004)

Thứ ba, quản lý dự án đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn nhằm đảm bảo tính hiệu quả kinh tế - xã hội trong hoạt động xây dựng

Nhà nước với tư cách là một tổ chức quyền lực chính trị, thực hiện điều tiết

và điều chỉnh đối với mọi hoạt động của xã hội, nhằm mục tiêu phát huy và khai thác triệt để những tiềm năng của đất nước để thúc đẩy phát triển kinh tế

Trang 24

- xã hội Quá trình đó được thực hiện chủ yếu bằng pháp luật và các chính sách để quản lý và điều tiết các hoạt động, trong đó có các hoạt động xây dựng cơ bản bằng ngân sách Nhà nước

Trong những năm qua, nguồn vốn ngân sách Nhà nước nói riêng và của toàn xã hội nói chung ngày càng tăng, đã góp phần quan trọng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, tăng đáng kể năng lực sản xuất mới, thúc đẩy tăng trưởng kinh

tế, xóa đói, giảm nghèo, tạo thêm việc làm mới, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân

Cơ chế quản lý về XDCB trong những năm gần đây có một số tiến bộ nhất định, bước đầu phát huy hiệu quả trong việc phát hiện những yếu kém, tiêu cực trong quản lý, góp phần từng bước hạn chế và khắc phục những vi phạm pháp luật trong lĩnh vực này

Tuy nhiên, cơ chế quản lý XDCB nói chung và quản lý XDCB bằng nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước nói riêng còn tồn tại nhiều vấn đề bức xức như: Quy hoạch, kế hoạch đầu tư chưa đồng bộ, chất lượng chưa cao; quy hoạch, kế hoạch theo ngành chưa gắn chặt với từng vùng địa phương; một số quyết định chủ trương về xây dựng thiếu chính xác; tình trạng xây dựng các công trình dàn trải diễn ra phổ biến thể hiện trong tất cả các khâu của quá trình xây dựng; từ việc quy hoạch, lập, thẩm định dự án, khảo sát thiết kế đến thực hiện xây dựng, đấu thầu, nghiệm thu, điều chỉnh tăng dự toán và đưa công trình vào khai thác sử dụng; nợ tồn đọng vốn xây dựng cơ bản ở mức cao và có xu hướng ngày càng tăng.Vì vậy, để đảm bảo tính hiệu quả trong XDCB bằng nguồn vốn NSNN đòi hỏi phải đổi mới cơ chế quản lý (Nguyễn Bạch Nguyệt, 2004)

Thứ tư, thực hiện phương châm của Đảng và Chính phủ:”Dân biết, dân

bàn, dân làm, dân kiểm tra”

Các công trình xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước đều phục vụ lợi ích cho nhân dân, cho nên cần phải bàn bạc với nhân dân, phải công khai minh bạch các dự án được xây dựng mới, có như vậy các công trình được xây dựng mới phù hợp, phát huy hiệu quả, chất lượng công trình được đảm bảo, tránh

thất thoát, lãng phí, tiêu cực (Nguyễn Bạch Nguyệt, 2004)

Trang 25

Thứ năm, hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng là một xu thế tất yếu

của tất cả các quốc gia và dân tộc Do điều kiện về KT-XH và lợi thế cạnh tranh của nước ta không đồng nhất với nhiều nước trên thế giới Để đảm bảo cho nền kinh tế nước ta hội nhập, tận dụng được những nguồn lực ngoài nước và sử dụng

có hiệu quả nguồn lực trong nước, đòi hỏi chúng ta phải có một lộ trình hội nhập phù hợp với điều kiện của nền kinh tế trong từng giai đoạn phát triển Việc điều chỉnh nền kinh tế với lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế kéo theo sự điều chỉnh của quản lý nhà nước đối với XDCB bằng nguồn vốn NSNN và cơ chế quản lý vốn, thu hút các nguồn vốn quốc tế (Nguyễn Bạch Nguyệt, 2004)

2.1.3 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước ở địa phương

2.1.3.1 Ban hành các văn bản và các chính sách liên quan đến quản lý dự án đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN

* Xây dựng và hoàn thiện các luật liên quan đến xây dựng, các văn bản dưới luật nhằm quản lý các hoạt động xây dựng cơ bản

Nhà nước ban hành Luật Xây dựng, Luật Đất đai, Luật Thuế, Luật Đấu thầu, và mới đây nhất là Luật Đầu tư công được ban hành, các Nghị định hướng dẫn thi hành các Luật trên đồng thời các văn bản dưới Luật khác nhằm khuyến khích các hoạt động xây dựng (trong đó có đầu tư xây dựng cơ bản), đảm bảo thực hiện đúng Luật và đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao Trong quá trình thực hiện, thường xuyên có sự biến động khách quan của các yếu tố liên quan đến vấn

đề cơ chế quản lý; chính vì vậy nhu cầu sửa đổi, bổ sung các Luật và văn bản dưới luật hết sức cần thiết

Hệ thống văn bản nhằm quản lý các thành phần kinh tế tham gia hoạt động xây dựng, nhất là thành phần kinh tế Nhà nước (vốn NSNN) chỉ duy nhất do Nhà nước ban hành Trong cơ chế quản lý nói chung và cơ chế quản lý xây dựng nói riêng, hệ thống văn bản là điều kiện cần thiết cho việc quản lý có cơ sở khoa học, quản lý một cách có hệ thống và hiệu quả Để đáp ứng được nhu cầu về quản lý nhà nước trong lĩnh vực này, hệ thống văn bản của Nhà nước cần tập trung để giải quyết những vấn đề cơ bản là:

Thứ nhất, phân định mức độ quản lý nhà nước về xây dựng đối với từng loại

dự án, từng nhóm dự án có những nhóm dự án Nhà nước quản lý toàn diện, có

Trang 26

những nhóm dự án chỉ quản lý một giai đoạn hay một quá trình, những vấn đề này thường được quy định trong Luật Xây dựng hay Nghị định số 59/2015/NĐ-

CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng

Thứ hai, quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cấp, các

ngành trong quản lý và thực thi hoạt động xây dựng, quy định trách nhiệm của từng cơ quan trong việc quyết định chủ trương; phê duyệt quy hoạch ngành; quy hoạch địa phương và vùng lãnh thổ; phê duyệt thiết kế - tổng dự toán và dự toán công trình tương ứng với nhóm dự án xây dựng; trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc thực thi pháp luật trong xây dựng; trách nhiệm của nhà thầu tham gia xây dựng; trách nhiệm của các cơ quan tư vấn đấu thầu, thiết kế, giám sát thi công…trách nhiệm của các cấp các ngành trong việc tổ chức đấu thầu các dự án xây dựng Đồng thời quy định việc phối hợp của các cấp, các ngành trong việc quản lý những vấn đề xây dựng có liên quan đến các ngành, các cấp đó

Thứ ba, quy định trình tự các bước thực hiện dự án xây dựng, những thủ tục

cơ bản trong quá trình thực hiện xây dựng

Thứ tư, quy định hệ thống kiểm tra giám sát hoạt động xây dựng ở các khâu,

tránh sự chồng chéo và bỏ sót nhiệm vụ (Nguyễn Mạnh Hà, 2012)

* Xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật, các quy phạm kỹ thuật, và quản lý

đơn giá XDCB bằng vốn NSNN

- Định mức kinh tế - kỹ thuật phản ánh lượng tiêu hao vật liệu, thời gian hoạt động của máy móc, thiết bị và số giờ làm việc của công nhân trên một đơn vị sản phẩm Hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật ngày càng tiến bộ hơn do việc áp dụng khoa học - kỹ thuật vào hoạt động thi công công trình xây dựng cụ thể là tiêu hao vật liệu, số giờ máy móc thiết bị và thời gian nhân công làm việc trên một đơn vị sản phẩm giảm Đối với các tiêu chuẩn quy phạm xây dựng có xu hướng ngày càng cao do nhu cầu về sản phẩm có chất lượng ngày càng cao của xã hội

Nhà nước có trách nhiệm ban hành hệ thống các định mức kinh tế - kỹ thuật Việc sửa đổi bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật, quy phạm kỹ thuật là nhu cầu tất yếu của từng thời kỳ phát triển của kỹ thuật, như tiêu dùng của xã hội

và tiến bộ về công nghệ trong ngành xây dựng

Nhà nước ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật nhằm mục đích quản lý được chi phí xây dựng dưới hình thức định mức dự toán, với mục đích để xây dựng các bộ đơn giá xây dựng thuộc khu vực của các tỉnh thành phố trực thuộc

Trang 27

trung ương hoặc làm cơ sở xây dựng các bộ đơn giá cá biệt cho những công trình

có điều kiện đặc biệt

- Theo cơ chế quản lý hiện nay, sản phẩm XDCB đối với dự án xây dựng bằng nguồn vốn NSNN thì nhà nước quản lý giá mua sản phẩm bằng đơn giá do Nhà nước ban hành Với phương thức quản lý giá là mỗi tỉnh, thành phố ban hành bộ đơn giá riêng để thực hiện việc mua sản phẩm; ngoài ra một số công trình lớn, có điều kiện về kỹ thuật và điều kiện tự nhiên khác biệt lớn, Nhà nước cho phép lập bộ đơn giá riêng cho công trình ấy để quản lý chi phí

Mục đích của việc xây dựng bộ đơn giá là để khống chế giá trần của từng loại hình công việc khi Nhà nước bỏ vốn ra để thanh toán cho các đơn vị tham gia xây dựng

Đối với đơn giá xây dựng được hình thành trên cơ sở định mức dự toán do

Bộ Xây dựng ban hành (hay định mức chuyên ngành do các bộ quản lý ngành ban hành với sự thỏa thuận của Bộ Xây dựng) với các bảng giá sau:

Thứ nhất, bảng giá vật liệu đến hiện trường xây dựng do ban xây dựng đơn

giá của các tỉnh thành phố xây dựng trong các thời kỳ nhất định

Thứ hai, bảng giá nhân công xây dựng được tính toán theo mức lương tối

thiểu tương ứng với cấp bậc công nhân và các loại phụ cấp theo quy định

Thứ ba, bảng giá ca máy và thiết bị theo tính toán của Bộ Xây dựng tại các

thời điểm

Bộ đơn giá xây dựng được hình thành để phục vụ công tác xác định tổng mức giá trị công trình; tính toán tổng dự toán, dự toán, làm cơ sở xác định giá trị mời thầu… cũng như tính toán giá trị mà Nhà nước phải bỏ ra để mua lại sản phẩm xây dựng của các nhà thầu, đối với những dự án được xây dựng bằng vốn NSNN Đơn giá đầu tư xây dựng cơ bản có tác động hai mặt đến quá trình quản lý xây dựng Nếu phù hợp với mặt bằng giá thị trường nó sẽ tiết kiệm được vốn của Nhà nước, kích thích nhà đầu tư tham gia trong hoạt động xây dựng Nếu xây dựng ở mức quá cao hoặc quá thấp so với thị trường thì mất vốn Nhà nước hoặc không khuyến khích các nhà đầu tư (Nguyễn Mạnh Hà, 2012)

2.1.3.2 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN

Xây dựng quy hoạch, kế hoạch là một trong những nội dung cơ bản trong việc quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản Nhà nước thông qua các quy hoạch và

kế hoạch mà xác định hệ thống các mục tiêu dài hạn cơ bản nhất và các biện pháp

Trang 28

chủ yếu để thực hiện các mục tiêu đó trong một thời kỳ xác định Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thường được xây dựng cho một khoảng thời gian dài, thông thường từ 10 năm trở lên Trên cơ sở chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của ngành và địa phương, các cơ quan quản lý Nhà nước tiến hành xây dựng quy hoạch và kế hoạch cho ngành, địa phương và vùng lãnh thổ, xác định nhu cầu về vốn, nguồn vốn, các giải pháp huy động vốn… từ đó xác định danh mục các dự án ưu tiên

Trong quá trình đổi mới kinh tế - xã hội, Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng công tác quy hoạch, coi đây là khâu quan trọng; một giải pháp mang tính chiến lược hoàn thành mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Những tác động tích cực trong quy hoạch và kế hoạch phát triển trong nhiều năm qua đã góp phần thúc đẩy nền kinh tế vượt qua khó khăn, thách thức, duy trì mức tăng trưởng nhanh và bền vững; kinh tế vĩ mô ổn định, nguồn lực phát triển trong nền kinh tế đã khai thác theo hướng tiến bộ hơn; cơ cấu kinh tế có sự dịch chuyển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa…

Trong khâu kế hoạch XDCB cần chú ý đến một số vấn đề sau:

* Nguyên tắc xây dựng kế hoạch

Phải dựa vào quy hoạch, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, của ngành, địa phương và cơ sở; xuất phát từ tình hình cung, cầu của thị trường; coi trọng công tác dự báo khi lập kế hoạch xây dựng trong cơ chế thị trường; đẩy mạnh công tác kế hoạch hóa theo các chương trình, dự án; kế hoạch của Nhà nước trong cơ chế thị trường cần coi trọng cả kế hoạch định hướng và kế hoạch trực tiếp; phải bảo đảm tính khoa học, đồng bộ, kịp thời và linh hoạt; kế hoạch của Nhà nước phải bảo đảm những mặt cân đối lớn của nền kinh tế, kết hợp giữa giữa nội lực và ngoại lực, kết hợp giữa lợi ích hiện tại và lợi ích lâu dài, lợi ích tổng thể và lợi ích cục bộ, lấy hiệu quả kinh tế, xã hội làm tiêu chuẩn để xem xét đánh giá, kế hoạch trực tiếp của Nhà nước phải được xây dựng theo nguyên tắc từ dưới lên

* Những vấn đề cần chú ý trong quá trình quản lý kế hoạch

- Về điều kiện ghi kế hoạch xây dựng hàng năm:

Các dự án được ghi kế hoạch chuẩn bị xây dựng phải phải phù hợp với quy hoạch phát triển ngành và lãnh thổ được duyệt, có nghĩa là trước khi được ghi kế hoạch chuẩn bị cho dự án nào đó được triển khai xây dựng thì trong tay phải có quyết định phê duyệt quy hoạch ngành và lãnh thổ mà dự án đó sẽ thực

Trang 29

hiện trong tương lai Kế hoạch vốn chuẩn bị xây dựng nhằm trang trải cho những hợp đồng khảo sát sơ bộ, lập dự án khả thi và những chi phí liên quan đến việc tạo ra dự án khả thi được duyệt

Kế hoạch thực hiện xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho các hoạt động khảo sát, thiết kế kỹ thuật, các chi phí liên quan đến tổ chức đấu thầu, chi phí xây dựng và lắp đặt thiết bị cho đến khi kết thúc xây dựng bàn giao công trình đưa vào sử dụng, và được thông báo kế hoạch cho dự án khi dự án đó có thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán được duyệt

- Về thẩm quyền thông báo kế hoạch vốn

Đối với từng cấp ngân sách trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong việc thông báo vốn có khác nhau:

Nguồn vốn ngân sách trung ương: Các cơ quan có liên quan là Bộ Tài chính; Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Kho bạc Nhà nước

Nguồn vốn ngân sách Tỉnh: những cơ quan có thẩm quyền có liên quan là UBND Tỉnh, Thành phố; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính

Nguồn vốn ngân sách Huyện, Xã: Các cơ quan có liên quan như: UBND các Huyện, Xã; Phòng Tài chính - Kế hoạch Huyện; Ban Tài chính Xã

- Thời điểm thông báo kế hoạch vốn xây dựng

Về thời điểm thông báo vốn, một trong yêu cầu cơ bản là kế hoạch vốn được cấp có thẩm quyền giao kế hoạch ngay từ đầu năm ngân sách, trên thực tế yêu cầu của chính phủ giao các cơ quan có trách nhiệm phải thông báo đến chủ đầu tư từ tháng 12 của năm ngân sách đó

Theo Luật Ngân sách, kế hoạch vốn xây dựng chỉ được thanh toán cho những khối lượng hoàn thành trong năm ngân sách (trước 31/12 năm ngân sách), chính vì vậy kế hoạch được thông báo về mặt lượng phải tương ứng với giá trị khối lượng XDCB mà chủ đầu tư và đơn vị thi công có khả năng hoàn thành trong năm kế hoạch (Nguyễn Mạnh Hà, 2012)

2.1.3.3 Cấp và thu hồi giấy phép xây dựng

- Khái niệm và sự cần thiết của việc cấp giấy phép xây dựng

Giấy phép xây dựng là một văn bản pháp lý của nhà nước chấp thuận một công trình (dự án) xây dựng đã đáp ứng đủ điều kiện về mặt kiến trúc, xây dựng kết cấu hạ tầng, an toàn v.v… theo luật định, và được phép khởi công xây dựng

Trang 30

Việc cấp phép xây dựng áp dụng cho hầu hết các công trình xây dựng trừ các trường hợp được miễn Những trường hợp được miễn cấp phép xây dựng bao gồm các công trình cải tạo sửa chữa nhỏ không ảnh hưởng tới kết cấu, ít ảnh hưởng tới cảnh quan, không gian công cộng và liền kề; các khu vực trong ngõ phố nhỏ quy định riêng; một số khu vực trong các dự án đô thị mới đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết chung, không cần cấp phép xây dựng riêng lẻ Những dự

án quy mô trung bình và lớn, dự án xây dựng và cải tạo tại khu vực chưa có quy hoạch chi tiết, hoặc các khu vực được đặt yêu cầu kiểm soát chặt chẽ là đối tượng bắt buộc phải có giấy phép xây dựng

Việc cấp giấy phép xây dựng là biện pháp kiểm soát về mặt kiến trúc, cảnh quan, sử dụng kết cấu hạ tầng, không gian liền kề và không gian công cộng một cách cụ thể, có thể giám sát kiểm tra trong quá trình thi công (hậu kiểm ) Hiện nay, cấp phép xây dựng là biện pháp quản lý nhà nước và kiểm soát phát triển không chỉ ở Việt Nam mà còn ở các quốc gia khác trên thế giới Tuy nhiên, các quốc gia phát triển thường sử dụng việc cấp phép để kiểm soát xây dựng khu vực trung tâm, khu vực vảo tồn, khu vực đặc biệt liên quan đến an ninh, chính trị, quốc phòng, an toàn hàng không v.v…còn các khu dân cư, khu ở chia lô, khu vực ngoại ô kiểm soát phát triển bằng nhiều biện pháp khác

- Quy trình cấp giấy phép xây dựng

Theo Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng thì trình tự cấp giấy phép xây dựng và theo dõi quá trình

thực hiện giấy phép xây dựng được tiến hành như sau:

+ Tiếp nhận và phân loại hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng

Cơ quan cấp có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có nhiệm vụ cử cán bộ

có đủ thẩm quyền và năng lực tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng, kiểm tra nội dung và quy cách hồ sơ, sau đó phân loại ghi và sổ theo dõi

Khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ phải ghi mã số vào phiếu nhận, có chữ ký của bên giao, biên nhận hồ sơ và có giấy hẹn ngày giải quyết Phiếu nhận hồ sơ làm thành 2 bản, một bản giao cho chủ đầu tư và một bản lưu tại cơ quan cấp giấy phép xây dựng

Đối với hồ sơ chưa hợp lệ trong thời gian tối đa là 7 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, người tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng phải trực tiếp thông báo bằng văn bản cho đương sự biết về yêu cầu cần bổ sung và hoàn chỉnh

Trang 31

hồ sơ Chủ đầu tư có quyền đề nghị người tiếp nhận hồ sơ giải thích rõ những yêu cầu cần bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ hợp lệ; người tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm đáp ứng đề nghị đó của đương sự Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời gian thụ lý hồ sơ

Trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng, thì người trực tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng, phải trả lời bằng văn bản, trong

đó nêu rõ lý do từ chối cho đương sự biết

+ Xin ý kiến các tổ chức có liên quan

Khi giải quyết cấp giấy phép xây dựng, trong trường hợp cần thiết cơ quan cấp giấy phép xây dựng có thể gửi văn bản cho các tổ chức có liên quan như : kiến trúc , quy hoạch, địa chính, văn hoá, y tế, công nghệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy, giao thông, quốc phòng… và Uỷ ban nhân dân sở tại để xin ý kiến Sau 10 ngày kể

từ khi nhận được công văn xin ý kiến, các tổ chức và cá nhân được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng

+ Giải quyết các khiếu nại

Khi nhận được khiếu nại về việc cấp giấy phép xây dựng thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải cử cán bộ có đủ khả năng và thẩm quyền nhận đơn và trả lời cho chủ đầu tư Trường hợp chủ đầu tư vẫn không thống nhất với ý kiến trả lời của người đại diện cơ quan cấp giấy phép xây dựng, thì thủ trưởng cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải trực tiếp gặp và giải quyết khiếu nại đó của chủ đầu tư; nếu chủ đầu tư vẫn không thống nhất với cách giải quyết của thủ trưởng cơ quan cấp giấy phép xây dựng, thì khiếu nại lên cơ quan cấp có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật

+ Thẩm tra hồ sơ, quyết định cấp giấy phép xây dựng và thu lệ phí

Căn cứ vào hồ sơ xin cấp giấy phép xây sựng, các ý kiến tham vấn, chứng chỉ quy hoạch (nếu có), quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng và các văn bản pháp luật khác có liên quan, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng thẩm định

hồ sơ, kiểm tra tại thực địa để quyết định hoặc từ chối cấp giấy phép xây dựng Giấy phép xây dựng được lập thành 2 bản chính, một bản cấp cho đơn vị xin cấp giấy phép xây dựng Trước khi giao giấy phép xây dựng cho đơn vị xin cấp giấy phép xây dựng, cơ quan cấp giấy phép xây dựng thu lệ phí theo quy định của

Bộ Tài chính Trước khi khởi công, chủ đầu tư phải thông báo ngày khởi công cho

cơ quan cấp giấy phép xây dựng và chính quyến sở taị biết

Trang 32

Trong thời hạn 12 tháng kể từ khi nhận được giấy phép xây dựng mà công trình vẫn chưa có điều kiện khởi công thì chủ đầu tư phải xin phép gia hạn Thời hạn gia hạn thêm là 12 tháng; quá thời hạn trên mà chủ đầu tư vẫn không khởi công xây dựng công trình thì giấy phép xây dựng không còn giá trị

+ Kiểm tra, theo dõi việc thực hiện giấy phép xây dựng

Các chủ đầu tư phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định tại giấy phép xây dựng Khi có nhu cầu thay đổi, bổ sung những nội dung ghi trong giấy phép xây dựng, thì chủ đầu tư phải làm đơn xin phép cơ quan cấp giấy phép xây dựng, trong đó phải làm đơn xin phép cơ quan cấp giấy phép xây dựng, trong đó phải giải trình rõ lý do và nội dung cần thay đổi, bổ sung Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng xem xét và quyết định thay đổi, bổ sung giấy phép xây dùng trong thời gian không quá 10 ngày khi nhận được đơn giải trình của chủ đầu tư Khi tiến hành định vị công trình, xác định cao độ nền cốt 0,00 xây móng và công trình ngầm, chủ đầu tư phải báo cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng biết

để cử cán bộ đến kiểm tra tại hiện trường và xác nhận việc thi công công trình theo đúng giấy phép xây dựng đã cấp Sau ba ngày kể từ khi xây dựng cơ quan cấp giấy phép xây dựng không cử người đến kiểm tra gây chậm chễ trong việc thi công, thì phải chịu trách nhiệm theo quy định

Đối với các giai đoạn thi công còn lại, chủ đầu tư phải thi công theo đúng giấy phép xây dựng được cấp Trưòng hợp chủ đầu tư xây dựng sai với quy định của giấy phép xây dựng thì phải được xử lý theo quy định pháp luật, sau đó mới được tiếp tục thi công Khi công trình đã được xây dựng xong, chủ đầu tư phải tổ chức nghiệm thu theo đúng quy định của Bộ Xây dựng tại Điều lệ quản lý chất lượng công trình xây dựng

Trường hợp công trình xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng đã cấp, nhưng có lý do chính đáng và đã được cơ quan cấp giấy phép chấp thuận cho phép điều chỉnh thì chủ đầu tư phải lập hồ sơ hoàn công Thành phần hồ sơ hoàn công như thành phần hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng và chỉ phải thể hiện lại những bản

vẽ mà thực tế xây dựng công trình có những thay đổi so với giấy phép xây dựng (trường hợp chủ đầu tư không tuân thủ các điều kiện nêu trên, thì cơ quan quản lý nhà nước có quyền thu hồi giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật)

+ Lưu trữ hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng và hồ sơ hoàn công: Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ cấp giấy phép xây dựng và

Trang 33

hồ sơ hoàn công để quản lý chặt chẽ việc cải tạo và xây dựng các công trình (Nguyễn Mạnh Hà, 2012)

2.1.3.4 Quản lý chất lượng công trình

- Khái niệm: Quản lý chất lượng công trình xây dựng là tập hợp các hoạt

động từ đó đề ra các yêu cầu, quy định và thực hiện các yêu cầu và quy định đó bằng các biện pháp như kiểm soát chất lượng, bảo đảm chất lượng, cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống Hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng chủ yếu là công tác giám sát và tự giám sát

- Vai trò của quản lý chất lượng công trình

Nâng cao chất lượng công trình xây dựng, tiết kiệm nguyên, vật liệu, nhân công, máy móc, thiết bị, tăng năng suất lao động

Tiết kiệm vốn, tạo lòng tin, sự ủng hộ của chủ đầu tư đối với nhà thầu Hàng năm vốn ngân sách nhà nước dành cho xây dựng cơ bản là rất lớn, vì vậy quản lý chất lượng công trình xây dựng rất cần được quan tâm, hạn chế tình trạng bớt xén, rút ruột các công trình xây dựng cơ bản, tạo lòng tin đối với nhân dân

- Nội dung của quản lý chất lượng công trình

Quản lý chất lượng công trình là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình xây dựng Theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, xuyên suốt các giai đoạn từ khâu khảo sát, thiết kế đến thi công và khai thác công trình

Nếu tạm gác vấn đề quy hoạch sang một bên, thì hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng chủ yếu là công tác giám sát của chủ đầu tư; có thể gọi chung công tác giám sát là giám sát xây dựng, nội dung của công tác giám sát

và tự giám sát của các chủ thể có thể thay đổi tùy theo nội dung của hoạt động xây dựng mà nó phục vụ Có thể tóm tắt về nội dung quản lý nhà nước về quản lý chất lượng công trình xây dựng là:

+ Trong giai đoạn khảo sát, ngoài sự giám sát của chủ đầu tư, nhà thầu khảo sát xây dựng phải có bộ phận chuyên trách tự giám sát công tác khảo sát + Trong quá trình thiết kế nhà thầu thiết kế xây dựng công trình chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng thiết kế xây dựng công trình Chủ đầu tư nhiệm thu về bản vẽ thiết kế và giao cho nhà thầu

Trang 34

+ Trong giai đoạn thi công xây dựng công trình có các hoạt động quản lý chất lượng và tự giám sát của nhà thầu thi công xây dựng; giám sát thi công xây dựng công trình và nghiệm thu công trình xây dựng của chủ đầu tư; giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình

+ Trong giai đoạn bảo hành, chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm kiểm tra tình trạng công trình xây dựng, phát hiện hư hỏng để yêu cầu sửa chữa, thay thế, giám sát và nghiệm thu công việc khắc phục sửa chữa đó, ngoài ra còn có giám sát của nhân dân về chất lượng công trình xây dựng

- Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng công trình

+ Đơn vị thi công: Đơn vị thi công xây dựng trên công trường, là người biến sản phẩm xây dựng từ trên bản vẽ thiết kế thành sản phẩm hiện thực, do vậy đơn vị thi công đóng vai trò rất quan trọng, ảnh hưởng tới chất lượng công trình, cũng như công tác quản lý chất lượng, do vậy nhà nước cần có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhận thức về chất lượng và tầm quan trọng của công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, để các tổ chức cá nhân có ý thức thực hiện nghiêm chỉnh, đồng thời hướng mọi hoạt động mà họ thực hiện đều phải vì mục tiêu chất lượng

+ Chất lượng nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu là một bộ phận quan trọng, một phần hình thành lên công trình, có thể ví như phần da và thịt, xương của công trình Nguyên vật liệu là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng công trình, hiện nay trên thị trường luôn có một lượng nguyên vật liệu kém chất lượng (hoặc hàng giả) được bán trôi nổi, do vậy nếu nhà nước không thực hiện quản lý tốt vấn đề này sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng và giá trị công trình + Một thực trạng nữa các mẫu thí nghiệm đưa vào công trình, thường là đơn

vị thi công giao cho một bộ phận làm, nhưng họ không thí nghiệm mà chứng nhận luôn, do đó không đảm bảo, nhà nước cũng cần quan tâm quản lý chặt chẽ vấn đề này (Nguyễn Mạnh Hà, 2012)

2.1.3.5 Thực hiện giám sát, thanh tra xử lý vi phạm trong đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN

Về cơ chế quản lý, giám sát chất lượng công trình, thanh tra xử lý vi phạm trong hoạt động xây dựng, đối với các dự án xây dựng bằng vốn NSNN, được thực hiện tập trung tại một số khâu như: Thẩm định và phê duyệt dự án; cấp giấy phép xây dựng; quản lý thi công xây dựng công trình, nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng

Trang 35

Trong giai đoạn lập dự án xây dựng, kiểm tra giám sát thể hiện ở các khâu phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở và tập trung vào một số điểm như: diện tích đất có phù hợp với nhu cầu thực sự của đơn vị sử dụng không ?

Hệ số sử dụng đất có phù hợp với quy định của Nhà nước không? Giám sát sự phù hợp của dự án với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại khu vực và các công trình lân cận; ý tưởng của phương án thiết kế kiến trúc, mầu sắc công trình, các giải pháp thiết kế phù hợp với điều kiện khí hậu, môi trường, văn hóa, xã hội tại khu vực xây dựng; phương án gia cố nền, móng, các kết cấu chịu lực chính, hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuật của công trình; phương án phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường và cuối cùng là xác định tổng mức đầu tư cũng như thời gian xây dựng công trình

Trong giai đoạn cấp phép xây dựng với mục tiêu là xác định các công trình xây dựng đã đủ các điều kiện cần thiết theo quy định trước khởi công công trình

Trong giai đoạn quản lý thi công xây dựng công trình tập trung vào giám sát những vấn đề như:

Về chất lượng công trình: Đi sâu vào giám sát việc đáp ứng yêu cầu về tiêu

chuẩn, quy chuẩn, quy phạm xây dựng công trình, việc cấp phối vật liệu đúng quy định ban hành tại các thời điểm thi công, thi công theo đúng kích thước được duyệt tại bản vẽ kỹ thuật thi công

Về tiến độ thi công công trình: Tiến độ thi công phải phù hợp với tổng tiến

độ của dự án đã được duyệt Những trường hợp kéo dài thi công phải có lý do chính đáng và phải có chấp thuận của người quyết định đầu tư bằng văn bản; khuyến khích thúc đẩy nhanh tiến độ thi công nhưng phải đảm bảo chất lượng công trình

Về quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình: Thi công xây dựng

phải theo khối lượng của thiết kế được duyệt hay khối lượng trúng thầu Giám sát nghiệm thu khối lượng giữa chủ đầu tư và đơn vị thi công phải dựa trên nguyên tắc khối lượng thực tế có trên hiện trường Trường hợp khối lượng thực tế vượt khối lượng trúng thầu hoặc khối lượng trong bản vẽ thiết kế được duyệt phải được phê duyệt của cấp có thẩm quyền

Ngoài ra vai trò về giám sát của Nhà nước còn thể hiện ở những khâu như giám sát về an toàn lao động trên công trình xây dựng, giám sát về bảo đảm môi trường…

Trang 36

Đối với công tác giám sát, kiểm tra tại khâu nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng Đây là giai đoạn cuối cùng mang tính tổng thể, xác định trách nhiệm của các đơn vị trực tiếp tham gia trong quá trình xây dựng như: Chủ đầu tư - các đơn vị tư vấn thiết kế - các đơn vị tư vấn giám sát thi công, lắp đặt thiết bị - các đơn vị thi công xây lắp và cung ứng thiết bị - đơn vị nhận tài sản cố định bàn giao Những biện pháp và công cụ giám sát thường được thực hiện như sau: Giám sát qua cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện ở những khâu: Thẩm định dự án xây dựng; giám sát về môi trường, giám sát về thực hiện an toàn lao động…

Giám sát được thực hiện từ chủ đầu tư xây dựng và các cơ quan tư vấn thể hiện ở những khâu sau: Về giám sát tác giả được thực hiện từ tư vấn thiết kế, tư vấn thiết kế có nhiệm vụ kiểm tra chủ đầu tư và đơn vị thi công có thực hiện theo đúng bản vẽ do mình thiết kế hay không (giám sát quyền tác giả); giám sát thi công đây là trách nhiệm của chủ đầu tư, trong trường hợp chủ đầu tư không

đủ năng lực thì thuê tư vấn để giám sát, với nhiệm vụ giám sát đơn vị thi công phải thi công đúng bản vẽ thiết kế được duyệt hoặc khối lượng trúng thầu

Công tác thanh tra, kiểm tra là việc thực hiện đánh giá kết quả hoạt động của một hay tất các khâu của dự án xây dựng, công tác này được thực hiện bởi những

cơ quan như: Thanh tra Nhà nước; Kiểm toán Nhà nước; Thanh tra chuyên ngành Mục đích của thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhằm xác định tính đúng đắn của các báo cáo về các vấn đề do chủ đầu tư lập (Nguyễn Mạnh Hà, 2012)

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN

Đánh giá đúng vai trò của các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý dự án đầu tư XDCB từ NSNN, để từ đó có sự đánh giá toàn diện khách quan

2.1.4.1 Cơ chế, chính sách liên quan đến quản lý dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN

Đây là một trong những nhân tố tác động trực tiếp đến tình hình quản lý các dự án đầu tư XDCB, tác động đến hiệu quả của vốn đầu tư XDCB Các thể chế, chính sách này được bao hàm trong các văn bản pháp luật như: Luật NSNN, Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Doanh nghiệp Ngoài ra, cơ chế, chính sách còn được thể hiện trong các văn bản dưới luật về quản lý vốn đầu tư XDCB, các chính sách đầu tư và các quy chế, quy

Trang 37

trình, thông tư về quản lý đầu tư xây dựng công trình

Cơ chế quản lý các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN là một bộ phận hợp thành của cơ chế quản lý kinh tế, tài chính nói chung Đây là hệ thống các quy định về nguyên tắc, quy phạm, quy chuẩn, giải pháp, phương tiện để làm chế tài quản lý nhằm thực hiện có hiệu quả các mục tiêu đề ra Cơ chế đúng đắn, sát thực tế, ổn định và điều hành tốt là điều kiện tiên quyết quyết định thắng lợi các mục tiêu đề ra Ngược lại, nó sẽ cản trở và kìm hãm, gây tổn thất nguồn lực

và khó khăn trong thực hiện các mục tiêu, kế hoạch phát triển của nhà nước

Cơ chế đúng đắn phải được xây dựng trên những nguyên tắc cơ bản như:

- Phải có tư tưởng, quan điểm xuất phát từ mục tiêu chiến lược được cụ thể hoá thành lộ trình, bước đi vững chắc;

- Phải tổng kết rút kinh nghiệm, cập nhật thực tiễn và tham khảo thông lệ quốc tế;

- Minh bạch, rõ ràng, nhất quán, dễ thực hiện, công khai hoá và tương đối

ổn định;

- Bám sát trình tự đầu tư xây dựng từ khâu quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, thực hiện và kết thúc bàn giao đưa vào sử dụng đảm bảo đồng bộ, liên hoàn (Mai Văn Bưu, 2001)

2.1.4.2 Hệ thống định mức đơn giá trong hoạt động xây dựng cơ bản

Đây là yếu tố quan trọng và là căn cứ tính toán về mặt kinh tế - tài chính của dự án Đơn giá xác định không chính xác sẽ dẫn đến việc lập dự án, thiết kế không chính xác, gây ra những sai sót khó khắc phục Dự án không hiệu quả và

có thể lãng phí

Nguyên tắc chủ yếu và là yêu cầu trong công tác quản lý dự án đầu tư XDCB

là tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng phải được tính đúng, tính đủ và phù hợp với độ dài thời gian xây dựng công trình Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình thể hiện bằng biểu thức sau:

TMĐT ≥ GTDT ≥ GQT + CSD Trong đó:

TMĐT : Tổng mức đầu tư xây dựng công trình

GTDT : Dự toán công trình (hoặc tổng dự toán công trình)

CSD : Các chi phí đưa công trình vào khai thác, sử dụng

Trang 38

Trong thực tế, có nhiều dự án không đảm bảo yêu cầu về quy tắc chung nêu trên do nhiều nguyên nhân Có những dự án, chi phí xây dựng vượt tổng mức đầu tư nhiều lần Đến nay, về cơ bản việc quản lý chi phí xây dựng chưa đảm bảo được nguyên tác khống chế bằng tổng mức đầu tư Nguyên nhân là do: Trượt giá nguyên vật liệu xây dưng; chủ đầu tư thiếu thông tin xác đáng về suất đầu tư, định mức kinh tế - kỹ thuật (lạc hậu, thiếu); các nhà thầu tìm các trúng thầu với mức giá thấp và tìm cách duyệt bổ sung; do phương pháp định giá chưa dựa trên

cơ sở giá trị thị trường làm ngưỡng giá; nhiều định mức, đơn giá hiện đã lạc hậu, thiếu căn cứ khoa học, không đồng bộ, không sát thực tế (Mai Văn Bưu, 2001)

2.1.4.3 Phân cấp quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Sản phẩm XDCB được hình thành thông qua nhiều khâu tác nghiệp tương ứng với nhiều chủ thể chiếm hữu và sử dụng vốn nên hiệu quả của đồng vốn bị nhiều chủ thể chi phối Đặc điểm nhiều chủ thể chiếm hữu và sử dụng vốn đầu tư

từ NSNN nói lên tính phức tạp của quản lý và sử dụng vốn Chủ thể quản lý ở đây bao gồm cả chủ thể quản lý vĩ mô và chủ thể quản lý vi mô (từng dự án) Chủ thể quản lý vĩ mô bao gồm các cơ quan chức năng của nhà nước theo từng phương diện hoạt động của dự án Chủ thể quản lý vi mô bao gồm: chủ đầu tư, chủ dự án, các nhà thầu Đối với các dự án nhà nước, “người có thẩm quyền quyết định đầu tư” xuất hiện với hai tư cách: tư cách quản lý vĩ mô dự án và tư cách chủ đầu tư – quản lý vi mô dự án Với các tư cách này “người có thẩm quyền quyết định đầu tư” quyết định nhiều vấn đề mà chủ đầu tư trong các dự án khác (dự án không sử dụng vốn NSNN) không có Với tư cách chủ đầu tư, họ phải ra nhiều quyết định để hiệu quả tài chính của dự án là lớn nhất Với tư cách nhà nước, họ phải ra quyết định để hiệu quả kinh tế quốc dân là cao nhất Nhiệm

vụ khó khăn của “người có thẩm quyền quyết định đầu tư” là kết hợp linh hoạt, hợp lý hai vấn đề này Tuy nhiên, chủ đầu tư (thay mặt nhà nước) sẽ là người mua hàng của các chủ thầu, doanh nghiệp xây dựng, tư vấn (chủ thể thứ 3) Các doanh nghiệp này lại phải hoạt động trên quy luật thị trường, vừa bị khống chế bởi lợi nhuận để tồn tại, vừa bị khống chế bởi chất lượng sản phẩm xây dựng, hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của chủ đầu tư trên cơ sở dự án, thiết kế và các điều khoản của hợp đồng

Trong quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB từ NSNN, cần xác định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư và người có thẩm quyền quyết định đầu

tư Sự thành công hay thất bại của một dự án nhà nước là thành tích và là trách

Trang 39

nhiệm của hai cơ quan này Trong việc phân định quyền hạn và trách nhiệm giữa chủ đầu tư và người có thẩm quyền quyết định đầu tư, người ta thường đi theo hướng: những quyết định quan trọng thuộc về người có thẩm quyền quyết định đầu tư, đồng thời mở rộng quyền hạn và trách nhiệm của chủ đầu tư Theo hướng này, việc phân cấp các dự án đầu tư cũng căn cứ vào đặc điểm, tính chất, quy mô của từng dự án để phân cấp quyết định đầu tư cho hệ thống các ngành các cấp đảm bảo nguyên tắc chủ động, sáng tạo cho cơ sở, vừa đảm bảo cho hệ thống bộ máy hoạt động đồng đều, đúng chắc năng và mang lại hiệu quả cao (Mai Văn Bưu, 2001)

2.2.4.4 Hệ thống kiểm tra, giám sát quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Hệ thống kiểm tra, giám sát có vai trò và tác dụng tích cực trong quản lý

sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN Đây là chức năng quan trọng của quản lý nhà nước, là một nội dung cơ bản của quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN Đồng thời, là phương pháp đảm bảo việc tuân thủ theo pháp luật của các chủ thể và các bên liên quan Tác động cơ bản là phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các vi phạm pháp luật Qua các cuộc thanh tra, sẽ phát hiện những thiếu sót, hạn chế của cơ chế chính sách góp phần hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách

Hệ thống này bao gồm các nội dung chủ yếu: kiểm tra, kiểm toán, giám sát Kiểm tra là xem xét, đánh giá với chủ đề rộng Mục đích là uốn nắn, chấn chỉnh đối tượng có thứ bậc Thanh tra là xem xét việc làm tại chỗ của cơ quan, địa phương nhân danh quyền lực nhà nước nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý các vi phạm pháp luật Kiểm toán là đánh giá, nhận xét tính đúng đắn, trung thực của báo cáo tài chính Giám sát là theo dõi mọi hoạt động và buộc đối tượng phải làm theo một tiêu chuẩn, nguyên tắc nhất định

XDCB là lĩnh vực phức tạp về mặt kỹ thuật Do đó, về mặt quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN có nhiều lợi ích đan xen, ràng buộc, được coi là mảnh đát nhiều tiêu cực, có sự tham gia của nhiều bên với nhiều hình thức khác nhau làm cho nguồn lực dễ bị chi phối gây lãng phí, thất thoát Các đối tượng đôi khi xem nhẹ các quy định của pháp luật, lợi dụng cơ chế chính sáchđể phát sinh nhiều hành vi lách luật, vận dụng cục bộ gây phương hại đến lợi ích nhà nước Quản lý vốn đầu tư XDCB rất cần có vai trò của kiểm tra, giám sát mới có thể quản lý, sử dụng vốn tốt Trong các kênh của thông tin để nắm bắt đối tượng quản lý: kiểm tra, báo cáo, thanh tra, khiếu nại tố cáo, giám sát xã hội thì kênh thanh tra kiểm tra có độ tin cậy cao nhất, dễ phát hiện ra tiêu cực nhất Tuy

Trang 40

nhiên, muốn nâng cao kết quả công tác này phải hết sức coi trọng nguyên tắc: khách quan chính xác, trung thực, công khai, minh bạch và tuân thủ pháp luật (Mai Văn Bưu, 2001)

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN VỐN NSNN

Qua nghiên cứu về quản lý dự án đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN ở một số địa phương cho thấy cơ chế quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư XDCB

có nhiều ưu điểm, điển hình là Thành phố Đà Nẵng Ở tỉnh này có sự phân công, phân cấp rõ ràng, có những biện pháp tích cực trong việc triển khai thực hiện các

dự án xây dựng một cách có hiệu quả, tránh được những thất thoát, lãng phí trong quá trình thực hiện dự án xây dựng

Dưới đây là kinh nghiệm của Thành phố Đà Nẵng và Quảng Ninh trong quản lý dự án đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN

2.2.1 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN của Thành phố Đà Nẵng

Đà Nẵng là địa phương được các phương tiện thông tin đại chúng nói nhiều về thành tích cải cách hành chính, nâng cao năng lực quản lý Nhà nước trên tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là quản lý Nhà nước ở lĩnh vực XDCB Qua tiếp cận thực tế triển khai cơ chế quản lý xây dựng trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng

có những nét nổi trội so với triển khai trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh nói chung và huyện Tiên Du nói riêng, cụ thể:

- Trên cơ sở xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản

lý xây dựng của TW ban hành, UBND Thành phố Đà Nẵng đã cụ thể hóa các quy trình quản lý theo thẩm quyền được phân công, phân cấp Điểm nổi trội của Đà Nẵng là UBND Thành phố đã hướng dẫn chi tiết về trình tự các bước triển khai xây dựng từ xin chủ trương và chọn địa điểm xây dựng; lập và phê duyệt quy hoạch tổng thể mặt bằng; lập dự án; thanh toán chi phí lập dự án, thẩm định và phê duyệt dự toán; thiết kế tổng dự toán, bố trí và đăng ký vốn đầu tư, đền bù giải phóng mặt bằng; tổ chức đấu thầu hoặc chỉ định đấu thầu; tổ chức thi công, quản

lý chất lượng trong thi công; cấp phát vốn xây dựng; nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng; đến thanh quyết toán và bảo hành công trình Gắn với các bước theo trình tự bên là thủ tục, hồ sơ cần có và trách nhiệm, quyền hạn quản lý, thụ lý của các chủ thể trong hệ thống quản lý, vận hành vốn và xây dựng Việc cụ thể hóa

Ngày đăng: 30/05/2017, 23:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2015), Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2011, 2012, 2013, 2014, 2015 Khác
2. Bộ Tài chính (2015), Tình hình giải ngân, thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2015 Khác
3. Chi cục Thống kê huyện Tiên Du (2011, 2012, 2013, 2014, 2015) Niên giám thống kê huyện Tiên Du Khác
4. Đoàn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Huyền: Giáo trình chính sách kinh tế - xã hội, NXB Khoa học – kỹ thuật, Hà Nội, 2006 Khác
5. Đỗ Hoàng Toàn: Giáo trình lý thuyết quản lý kinh tế, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1997 Khác
6. Liên Sở Tài chính - Xây dựng (2011, 2012, 2013, 2014, 2015), Thông báo, Công bố giá vật liệu đến chân công trình trên địa bàn huyện Tiên Du Khác
7. Mai Văn Bưu: Giáo trình Hiệu quả và quản lý dự án Nhà nước, NXB Khoa học – kỹ thuật, Hà Nội, 2001 Khác
8. Nguyễn Bạch Nguyệt, Từ Quang Phương: Giáo trình kinh tế đầu tư, NXB Thống kê, Hà Nội, 2004 Khác
9. Nguyễn Mạnh Hà (2012), Hoàn thiện hệ thống quản lý các dự án đầu tư xây dựng trong Bộ Tổng tham mưu - Bộ Quốc phòng, Luận văn Thạc sỹ Khác
10. Phan Công Nghĩa: Giáo trình thống kê đầu tư và xây dựng, NXB Thống kê, Hà Nội, 2002 Khác
11. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2002), Luật Ngân sách, số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 Khác
12. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2002), Luật Xây dựng, số 50/2014/QH11 ngày 18/06/2014 Khác
13. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2005), Luật Đấu thầu, số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 Khác
14. Quốc hội nước CHXHCNVN (2014), Luật Đầu tư, số 43/2013/QH13 Khác
15. Sở Tài chính Bắc Ninh (2011, 2012, 2013, 2014, 2015), Báo cáo danh mục các dự án hoàn thành phê duyệt quyết toán Khác
16. Sở Tài chính Bắc Ninh (2015), Báo cáo tình hình nợ vốn đầu tư XDCB các dự án thuộc nguồn vốn ngân sách địa phương Khác
17. Từ Quang Phương và Phạm Văn Hùng (2013), Giáo trình Kinh tế đầu tư, Nxb Đại học Kinh tế quốc dân Khác
18. UBND Tỉnh Bắc Ninh (2010), Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH Tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 Khác
19. UBND Tỉnh Bắc Ninh (2011, 2012, 2013, 2014, 2015), Chỉ tiêu kế hoạch phát triển KT-XH và dự toán ngân sách Nhà nước Tỉnh Bắc Ninh Khác
20. UBND Tỉnh Bắc Ninh (2015), Báo cáo tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển 5 năm 2011 - 2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất đai của huyện qua 3 năm 2013 - 2015 - tăng cường quản lý dự án đầu tư  xây dựng cơ bản từ nguồn vốn  ngân sách nhà nước trên địa bàn  huyện tiên du, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất đai của huyện qua 3 năm 2013 - 2015 (Trang 50)
Bảng 3.2.  Tình hình dân số và lao động của huyện Tiên Du giai đoạn 2013 - 2015 - tăng cường quản lý dự án đầu tư  xây dựng cơ bản từ nguồn vốn  ngân sách nhà nước trên địa bàn  huyện tiên du, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.2. Tình hình dân số và lao động của huyện Tiên Du giai đoạn 2013 - 2015 (Trang 52)
Bảng 3.3. Tình hình sản xuất kinh doanh của huyện Tiên Du qua 3 năm - tăng cường quản lý dự án đầu tư  xây dựng cơ bản từ nguồn vốn  ngân sách nhà nước trên địa bàn  huyện tiên du, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.3. Tình hình sản xuất kinh doanh của huyện Tiên Du qua 3 năm (Trang 54)
Bảng 3.4. Phân bổ mẫu điều tra của đề tài - tăng cường quản lý dự án đầu tư  xây dựng cơ bản từ nguồn vốn  ngân sách nhà nước trên địa bàn  huyện tiên du, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.4. Phân bổ mẫu điều tra của đề tài (Trang 56)
Bảng 4.1. Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn NSNN trên địa bàn - tăng cường quản lý dự án đầu tư  xây dựng cơ bản từ nguồn vốn  ngân sách nhà nước trên địa bàn  huyện tiên du, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.1. Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn NSNN trên địa bàn (Trang 60)
Bảng 4.2. Vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho xây dựng cơ bản theo ngành - tăng cường quản lý dự án đầu tư  xây dựng cơ bản từ nguồn vốn  ngân sách nhà nước trên địa bàn  huyện tiên du, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.2. Vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho xây dựng cơ bản theo ngành (Trang 62)
Bảng 4.3. Vốn xây dựng cơ bản cho ngành nông nghiệp - thuỷ lợi - tăng cường quản lý dự án đầu tư  xây dựng cơ bản từ nguồn vốn  ngân sách nhà nước trên địa bàn  huyện tiên du, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.3. Vốn xây dựng cơ bản cho ngành nông nghiệp - thuỷ lợi (Trang 64)
Bảng 4.4. Vốn xây dựng cơ bản cho ngành giao thông - tăng cường quản lý dự án đầu tư  xây dựng cơ bản từ nguồn vốn  ngân sách nhà nước trên địa bàn  huyện tiên du, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.4. Vốn xây dựng cơ bản cho ngành giao thông (Trang 65)
Bảng 4.5. Vốn xây dựng cơ bản cho ngành công nghiệp - tăng cường quản lý dự án đầu tư  xây dựng cơ bản từ nguồn vốn  ngân sách nhà nước trên địa bàn  huyện tiên du, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.5. Vốn xây dựng cơ bản cho ngành công nghiệp (Trang 66)
Bảng 4.6. Vốn xây dựng cơ bản cho ngành y tế - tăng cường quản lý dự án đầu tư  xây dựng cơ bản từ nguồn vốn  ngân sách nhà nước trên địa bàn  huyện tiên du, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.6. Vốn xây dựng cơ bản cho ngành y tế (Trang 67)
Bảng 4.7. Vốn xây dựng cơ bản cho ngành giáo dục - tăng cường quản lý dự án đầu tư  xây dựng cơ bản từ nguồn vốn  ngân sách nhà nước trên địa bàn  huyện tiên du, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.7. Vốn xây dựng cơ bản cho ngành giáo dục (Trang 68)
Bảng 4.11. Đánh giá của cán bộ xã, thôn, xóm về quy hoạch và kế hoạch xây - tăng cường quản lý dự án đầu tư  xây dựng cơ bản từ nguồn vốn  ngân sách nhà nước trên địa bàn  huyện tiên du, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.11. Đánh giá của cán bộ xã, thôn, xóm về quy hoạch và kế hoạch xây (Trang 77)
Sơ đồ 4.1. Phân cấp quản lý đầu tư xây dựng cơ bản ở huyện Tiên Du - tăng cường quản lý dự án đầu tư  xây dựng cơ bản từ nguồn vốn  ngân sách nhà nước trên địa bàn  huyện tiên du, tỉnh bắc ninh
Sơ đồ 4.1. Phân cấp quản lý đầu tư xây dựng cơ bản ở huyện Tiên Du (Trang 79)
Sơ đồ 4.2. Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản - tăng cường quản lý dự án đầu tư  xây dựng cơ bản từ nguồn vốn  ngân sách nhà nước trên địa bàn  huyện tiên du, tỉnh bắc ninh
Sơ đồ 4.2. Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản (Trang 81)
Bảng 4.13. Kết quả thẩm tra và phê duyệt quyết toán từ năm 2011 đến tháng - tăng cường quản lý dự án đầu tư  xây dựng cơ bản từ nguồn vốn  ngân sách nhà nước trên địa bàn  huyện tiên du, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.13. Kết quả thẩm tra và phê duyệt quyết toán từ năm 2011 đến tháng (Trang 93)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm