1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý thu chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện chợ đồn, tỉnh bắc kạn

139 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 169,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (12)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (12)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (13)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (13)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (13)
    • 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (13)
      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu (13)
      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu (13)
  • Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn (14)
    • 2.1. Cơ sở lý luận về quản lý thu, chi NSNN (14)
      • 2.1.1. Khái quát về ngân sách Nhà nước (14)
      • 2.1.2. Quản lý ngân sách Nhà nước (22)
      • 2.1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý NSNN (32)
    • 2.2. Cơ sở thực tiễn về quản lý thu chi ngân sách Nhà nước (35)
      • 2.2.1. Kinh nghiệm quản lý NSNN ở một số nước trên thế giới (35)
      • 2.2.2. Kinh nghiệm quản lý Ngân sách Nhà nước ở một số địa phương của Việt (38)
      • 2.2.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Chợ Đồn (39)
  • Phần 3. Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu (42)
    • 3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu (42)
      • 3.1.1. Điều kiện tự nhiên (42)
      • 3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội (46)
    • 3.2. Phương pháp nghiên cứu (55)
      • 3.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu (55)
      • 3.2.2. Phương pháp xử lý và tổng hợp dữ liệu (56)
      • 3.2.3. Phương pháp phân tích số liệu (56)
      • 3.2.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu (56)
  • Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận (58)
    • 4.1. Thực trạng quản lý thu, chi NSNN trên địa bàn huyện Chợ Đồn (58)
      • 4.1.1. Thực trạng quản lý thu ngân sách Nhà nước của huyện Chợ Đồn 45 4.1.2. Thực trạng quản lý chi ngân sách Nhà nước của huyện Chợ Đồn 58 4.1.3. Kiểm soát chi và cam kết chi của huyện Chợ Đồn (58)
    • 4.2. Đánh giá thực trạng quản lý thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Chợ Đồn (95)
      • 4.2.1. Kết quả đạt được (95)
      • 4.2.2. Một số hạn chế trong quản lý NSNN trên địa bàn huyện (97)
      • 4.2.3. Nguyên nhân của hạn chế (107)
    • 4.3. Định hướng và giải pháp về quản lý thu, chi ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Chợ Đồn (111)
      • 4.3.1. Định hướng về quản lý thu, chi ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Chợ Đồn (111)
      • 4.3.2. Giải pháp về quản lý thu, chi ngân sách Nhà nước trên đại bàn huyện Chợ Đồn (112)
  • Phần 5. Kết luận và kiến nghị (123)
    • 5.1. Kết luận (123)
    • 5.2. Kiến nghị (124)
      • 5.2.1. Kiến nghị với Nhà nước, Bộ Tài chính và các bộ ngành liên quan về tăng cường thanh tra tài chính (124)
      • 5.2.2. Kiến nghị với Sở Tài chính, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn (125)
  • Tài liệu tham khảo (126)
  • Phụ lục (131)

Nội dung

Cơ sở lý luận và thực tiễn

Cơ sở lý luận về quản lý thu, chi NSNN

2.1.1 Khái quát về ngân sách Nhà nước

2.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm ngân sách Nhà nước * Khái niệm ngân sách Nhà nước

Trong thực tế, ngân sách thường được hiểu là tổng hợp thu chi của một đơn vị trong một khoảng thời gian cụ thể Nó là bảng tính toán chi phí cho việc thực hiện kế hoạch hoặc chương trình nhằm mục đích của một chủ thể Khi chủ thể là Nhà nước, khái niệm này được gọi là ngân sách Nhà nước.

Ngân sách, theo định nghĩa từ điển tiếng Việt, là tổng số thu và chi của một đơn vị trong một khoảng thời gian nhất định Để quản lý tài chính quốc gia một cách thống nhất, nâng cao trách nhiệm của các cơ quan và cá nhân trong việc sử dụng ngân sách nhà nước (NSNN), và đảm bảo kỷ luật tài chính, Luật NSNN đã được Quốc hội Việt Nam thông qua vào ngày 16/12/2002 Luật này xác định ngân sách nhà nước bao gồm toàn bộ các khoản thu, chi đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trong một năm nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước Bên cạnh đó, Luật NSNN số 83/2015/QH13, được thông qua vào ngày 25/6/2015, quy định chi tiết về lập, chấp hành, kiểm toán, và giám sát ngân sách nhà nước, cùng với nhiệm vụ và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên quan trong lĩnh vực này.

Ngân sách Nhà nước không chỉ đơn thuần là các con số thu chi, mà còn phản ánh mối quan hệ lợi ích kinh tế giữa Nhà nước và các chủ thể như doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài nước Những mối quan hệ này gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ ngân sách, thể hiện vai trò quan trọng của ngân sách trong nền kinh tế.

2.1.1.2 Vai trò cuả ngân sách Nhà nước

* Vai trò của NSNN có thể được xem xét dưới hai góc độ

- Công cụ truyền thống từ xưa đến nay là tập trung nguồn lực để đảm bảo sự tồn tại và hoạt động của bộ máy Nhà nước.

- Công cụ của Nhà nước trong quản lý vĩ mô nền kinh tế xã hội.

* Vai trò của ngân sách Nhà nước trong việc đảm bảo duy trì sự tồn tại và hoạt động của bộ máy Nhà nước

Nhà nước sử dụng quyền lực chính trị, kinh tế và uy tín để phân phối một phần của cải xã hội nhằm duy trì hoạt động của bộ máy Nhà nước Các nguồn lực tài chính được huy động từ cả trong và ngoài nước, chủ yếu từ nội địa, thông qua nhiều lĩnh vực và thành phần kinh tế khác nhau Trong đó, thuế là hình thức phổ biến và là nguồn thu chủ yếu cho ngân sách Nhà nước.

Các nguồn lực của Nhà nước được sử dụng để chi trả lương cho công chức, công an và quân đội; quản lý hành chính; xây dựng trụ sở và mua sắm trang thiết bị cho các cơ quan Nhà nước, đồng thời đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước.

Quá trình huy động và sử dụng nguồn lực vào tay Nhà nước cần được kiểm soát và điều chỉnh hợp lý, nhằm đảm bảo sử dụng tiết kiệm và hiệu quả Điều này không chỉ giúp duy trì hoạt động của bộ máy Nhà nước mà còn hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ khác của Nhà nước.

* Vai trò của ngân sách Nhà nước trong việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội

Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước cần đảm bảo hiệu quả, khuyến khích công bằng, và thúc đẩy tăng trưởng bền vững cùng với sự ổn định của kinh tế vĩ mô Ngân sách Nhà nước (NSNN) đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện những nhiệm vụ này.

Thứ nhất, NSNN đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nền kinh tế sản xuất có hiệu quả.

Thuế đóng vai trò quan trọng trong việc giúp Nhà nước kiểm soát độc quyền, giảm thiểu tác động tiêu cực từ ngoại ứng, định hướng đầu tư và cung cấp hàng hóa công cộng Nhà nước có thể áp dụng ưu đãi thuế cho các vùng tiềm năng chưa được khai thác, điều tiết lợi nhuận của các hãng độc quyền và đánh thuế ô nhiễm môi trường Ngoài ra, ngân sách Nhà nước được sử dụng để đầu tư vào cơ sở hạ tầng, thông tin và hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp cần thiết.

Thứ hai, NSNN đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện công bằng xã hội

Nhà nước áp dụng thuế và chi tiêu để giảm bớt thu nhập của người giàu và hỗ trợ người nghèo, từ đó giảm thiểu bất công trong phân phối thu nhập Cụ thể, thuế lũy tiến được áp dụng cho người có thu nhập cao, cùng với thuế tiêu thụ đặc biệt cao đối với hàng hóa xa xỉ mà người giàu thường tiêu dùng Ngược lại, thuế được giảm cho các hàng hóa thiết yếu mà chủ yếu người có thu nhập thấp sử dụng.

Trong việc giải quyết các vấn đề xã hội, ngân sách nhà nước (NSNN) đóng vai trò quan trọng thông qua các hoạt động chi tiêu Cụ thể, NSNN được sử dụng để đầu tư nâng cấp và xây dựng mới cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội tại những khu vực khó khăn, đồng thời tài trợ cho các chính sách xóa đói giảm nghèo và hỗ trợ tài chính cho việc tạo ra việc làm.

Thứ ba, NSNN đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu tăng trưởng và ổn định kinh tế vĩ mô.

Nhà nước áp dụng chính sách tài khóa và tiền tệ để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững và nâng cao năng suất Việc quản lý thu thuế và chi tiêu ngân sách, cùng với việc điều chỉnh tín dụng và lãi suất, giúp kiểm soát lạm phát và giảm thiểu tình trạng thất nghiệp trong các chu kỳ kinh doanh.

Để phát huy vai trò tích cực của ngân sách nhà nước (NSNN), cần sử dụng đúng các chức năng của nó trong thực tiễn Ngược lại, việc lạm dụng công cụ NSNN có thể cản trở sự phát triển kinh tế xã hội và gia tăng khuyết tật thị trường.

2.1.1.3 Phân cấp ngân sách Nhà nước

Phân cấp ngân sách Nhà nước là một yêu cầu tất yếu trong hệ thống ngân sách nhiều cấp, nhằm xác định rõ trách nhiệm và quyền hạn của các cấp chính quyền trong việc quản lý thu chi ngân sách Việc này không chỉ gắn kết các hoạt động của ngân sách Nhà nước với các hoạt động kinh tế - xã hội, mà còn đảm bảo việc phân phối và sử dụng tài chính quốc gia một cách công bằng, hợp lý và hiệu quả, phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước hợp lý không chỉ đảm bảo tài chính cho hoạt động của chính quyền từ Trung ương đến địa phương mà còn phát huy lợi thế từng vùng, điều tiết kinh tế vĩ mô Điều này giúp cải thiện quản lý và kế hoạch hoá ngân sách, điều chỉnh mối quan hệ giữa các cấp chính quyền và ngân sách, từ đó nâng cao vai trò điều chỉnh vĩ mô của ngân sách Nhà nước Hơn nữa, phân cấp quản lý ngân sách còn thúc đẩy sự hoàn thiện trong quản lý kinh tế - xã hội.

Nội dung phân cấp ngân sách

Phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước là quá trình thiết lập mối quan hệ giữa các cấp chính quyền từ trung ương đến địa phương, nhằm xác định cơ chế phân chia quyền lực trong quản lý ngân sách Nội dung của phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước chủ yếu bao gồm ba khía cạnh chính.

Cơ sở thực tiễn về quản lý thu chi ngân sách Nhà nước

Từ năm 1961, Hàn Quốc đã ban hành Luật Quản lý tài chính với các quy định nhằm điều chỉnh vấn đề tài chính Đến nay, luật này đã trải qua 25 lần sửa đổi và bổ sung, nhằm cụ thể hóa quy định, đảm bảo tính công khai và minh bạch Đồng thời, luật cũng tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát của các cơ quan chức năng, qua đó nâng cao hiệu quả thực thi.

Chính phủ và Bộ Tài chính Hàn Quốc đã ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể nhằm kiểm soát ngân sách ngay từ khâu phân bổ, đảm bảo tập trung và không dàn trải Ngân sách cho các cơ quan Nhà nước phải gắn liền với chức năng và nhiệm vụ của từng đơn vị, trong khi công tác lập dự toán hàng năm được coi là rất quan trọng Các cơ quan cần dựa vào định mức chi tiêu theo Luật Quản lý ngân sách và phối hợp với Bộ Tài chính để xây dựng dự toán Bộ Tài chính có trách nhiệm thẩm tra, và thủ trưởng các cơ quan phải giải trình rõ ràng về việc sử dụng ngân sách, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả Đối với các chương trình, dự án, các cơ quan phải làm rõ mục tiêu và lợi ích kinh tế - xã hội để có căn cứ bố trí kinh phí Giám sát thực hiện và giải ngân được chú trọng, với đánh giá hàng năm về kết quả so với mục tiêu Nếu giải ngân chậm hoặc không đạt mục tiêu, sẽ cắt giảm kinh phí hoặc dừng chương trình kém hiệu quả Kinh nghiệm Hàn Quốc cho thấy kiểm soát tốt các chương trình không chỉ tiết kiệm mà còn ngăn chặn lãng phí ngân sách Nhà nước.

Việc tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan và áp dụng chế tài xử lý nghiêm khắc các vi phạm trong quy trình lập, phân bổ, quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước (NSNN) là giải pháp quan trọng để tiết kiệm, nâng cao hiệu quả và chống lãng phí Quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra, như kinh nghiệm của Singapore, là một phương thức mới trong quản lý chi tiêu công, chuyển từ mô hình "mệnh lệnh và kiểm soát" sang "thúc đẩy và hỗ trợ" Sự thay đổi này nhấn mạnh vai trò quan trọng của kết quả hoạt động cá nhân và tổ chức đối với nhiệm vụ chiến lược dài hạn của Nhà nước trong việc cung cấp dịch vụ công cho công chúng.

KSC NSNN theo kết quả đầu ra là việc Nhà nước đầu tư một khoản tiền để mua dịch vụ công từ các Bộ, ngành, hoặc đơn vị, bao gồm cấp giấy phép, y tế, giáo dục, và cung cấp nước sạch, với các tiêu chí về số lượng, chất lượng, thời gian và địa điểm đã được xác định Các Bộ trưởng và Thủ trưởng các đơn vị phải chịu trách nhiệm trước Chính phủ và Quốc hội về việc sử dụng ngân sách này theo cam kết ban đầu, trong khi Nhà nước không can thiệp vào cách sử dụng mà chỉ quan tâm đến hiệu quả và kết quả đầu ra Đây là một phương thức cấp phát ngân sách tiên tiến, khuyến khích các nhà quản lý khu vực công có trách nhiệm và quyền tự chủ trong quản lý để đạt được mục tiêu đã đề ra Việc lập kế hoạch ngân sách theo kết quả đầu ra sẽ giúp các Bộ, ngành được quản lý theo mô hình TCTC, với những cơ quan có kết quả đầu ra rõ ràng và linh hoạt trong quản lý để cung cấp dịch vụ hiệu quả hơn Một đơn vị được xem là tự chủ tài chính khi đáp ứng đủ 4 yếu tố cơ bản cho việc lập ngân sách theo kết quả đầu ra.

Xác định mục tiêu công việc và sản phẩm đầu ra là trách nhiệm quan trọng của người đứng đầu cơ quan, đơn vị Hàng năm, họ cần trình bày các mục tiêu này lên Bộ trưởng để được phân bổ ngân sách, theo hình thức "bỏ phiếu" trước đây Ngân sách được phân bổ dựa trên việc điều chỉnh tăng dự toán theo tỷ lệ nhất định so với năm trước, nhằm bù đắp cho sự gia tăng chi phí đầu vào như giá cả.

Hệ thống phân bổ ngân sách ở Singapore trước đây chủ yếu dựa vào các yếu tố đầu vào, liên quan đến các nội dung chi tiêu cụ thể Các bộ, ngành chỉ cần lập ngân sách dựa trên số lượng đầu vào cần thiết cho hoạt động của mình mà không có sự liên kết giữa đầu vào và đầu ra.

Hệ thống lập ngân sách theo kết quả đầu ra hiện nay yêu cầu Chính phủ đóng vai trò là người mua dịch vụ thay mặt cho người nộp thuế Chính phủ coi các Bộ, ngành là những nhà cung cấp dịch vụ và phân bổ ngân sách dựa trên mức độ hoàn thành công việc Điều này sẽ gia tăng trách nhiệm của các Bộ, ngành đối với nhiệm vụ của mình.

Cơ chế khuyến khích hoàn thành mục tiêu giúp các Bộ, ngành sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách, cho phép giữ lại phần ngân sách thừa nếu đạt và vượt mục tiêu Thủ trưởng cơ quan sẽ được trao quyền linh hoạt trong tổ chức, nhân sự và tài chính trong phạm vi ngân sách được phê duyệt Việc lập ngân sách theo kết quả đầu ra tại Singapore yêu cầu xác định kế hoạch đầu ra, là công cụ giám sát quan trọng để đảm bảo các cơ quan tự chủ đạt được kết quả tương xứng với nguồn lực phân bổ, đồng thời tăng cường trách nhiệm và quyền quản lý Kế hoạch đầu ra cần được xây dựng phù hợp với các mục tiêu hoạt động đã đề ra.

Việc phân bổ ngân sách hàng năm cần gắn liền với mức sản lượng đầu ra để đảm bảo hiệu quả Kế hoạch đầu ra không chỉ là công cụ đánh giá hoạt động của đơn vị mà còn khuyến khích đạt mục tiêu đề ra Tại Singapore, có 5 chỉ số chính được sử dụng để đánh giá kết quả hoạt động của một đơn vị, bao gồm: kết quả tài chính, số lượng sản phẩm đầu ra, chất lượng dịch vụ, hiệu quả hoạt động và kết quả hoạt động.

2.2.2 Kinh nghiệm quản lý Ngân sách Nhà nước ở một số địa phương của Việt Nam

2.2.2.1 Kinh nghiệm quản lý NSNN ở huyện Kim Động – tỉnh Hưng Yên Huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên là một trong những huyện đồng bằng bên bờ tả ngạn sông Hồng Những năm trước 2009 tình hình thu NSNN trên địa bàn huyện còn khá nhiều tồn tại như tình hình thất thu NSNN diễn ra triền miên, ngân sách huyện phụ thuộc chủ yếu vào NS cấp trên, tình hình trốn thuế, gian lận thương mại, những thủ tục hành chính thuế rườm rà còn gây bức súc nhiều trong nhân dân Sau kỳ họp thứ 10 HĐND tỉnh đã thông qua Nghị quyết số 143/2010/NQ-HĐ về việc phân cấp quản lý ngân sách và định mức phân bổ ngân sách, chế độ chi ngân sách tỉnh Hưng Yên Trong lĩnh vực thu, căn cứ trên Nghị quyết của HĐND, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 24/2010/QĐ-UB ngày 17/12/2010 về việc phân cấp quản lý ngân sách các cấp chính quyền thuộc tỉnh Hưng Yên và Nghị quyết đại hội Đảng bộ huyện và Nghị quyết về Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thời kỳ 2011-2020 của HĐND, UBND huyện diễn ra vào cuối năm 2010 tình hình thu, chi NSNN trên địa bàn huyện đã có những bước tiến vượt bậc, tính đến năm 2013 những thành tựu trong thu, chi NSNN mà huyện đạt được có thể kể như:

- Tình hình thu NSNN luôn vượt kế hoạch trên giao;

- Thu ngân sách tại địa phương đã chiếm trên 50% thu NSNN trên toàn huyện và bớt phụ thuộc vào NS cấp trên;

- Chi NSNN được đánh giá là tiết kiệm và hợp lý, luôn đạt mục tiêu dự toán, ít phải điều chỉnh;

Tình hình kinh tế chính trị tại huyện đang ổn định và có xu hướng phát triển tích cực Để đạt được những thành tựu này, huyện đã triển khai nhiều giải pháp hiệu quả liên quan đến thu chi ngân sách nhà nước.

- Chấp hành và triển khai nghiêm túc, nhanh chóng tới các đối tượng nộp thuế về cải cách hành chính trong lĩnh vực thuế của tổng cục Thuế;

- Tuyên truyền, vận động người dân chấp hành nghiêm chỉnh nghĩa vụ thuế

- Đào tạo nâng cao trình độ với cán bộ thuế, cán bộ KBNN;

- Hiện đại hóa hệ thống thu thuế tại cơ quan thuế và hệ thống quản lý thu chi tại KBNN.

2.2.2.2 Kinh nghiệm quản lý NSNN ở thị xã Từ Sơn – tỉnh Bắc Ninh Thị xã Từ Sơn là một trong hai địa phương trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh tự cân đối thu, chi NSNN và cũng là địa phương có đóng góp vào NSNN tỉnh cao nhất toàn tỉnh (trên 30%) Để có được những kết quả này Đảng ủy, UBND huyện đã nỗ lực cố gắng trong công tác thu chi NSNN, với hàng loạt các giải pháp có tính hiệu quả cao:

- Tăng cường quản lý chi NSNN chặt chẽ;

- Bồi dưỡng, học tập nâng cao tình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ thuế, KBNN, Thanh tra Nhà nước;

Để tăng cường quản lý và chống thất thu ngân sách nhà nước, cần chú trọng vào các loại tiền thuê đất từ dự án, tiền giao đất ở cho dân, cũng như nguồn thu từ đấu giá đất nhằm tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng Đồng thời, cần đảm bảo thu ngân sách trong cân đối, thu ngân sách ngoài cân đối, và thu từ tín phiếu, trái phiếu.

Các ngành chức năng của tỉnh cần phối hợp chặt chẽ để thường xuyên kiểm tra và kiểm soát thị trường, nhằm ngăn chặn kịp thời các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, đặc biệt là những trường hợp có dấu hiệu trốn thuế và lậu thuế.

- Quản lý và sử dụng NSNN theo hướng khai thác và nuôi dưỡng nguồn thu cho NSNN.

2.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Chợ Đồn

Dựa trên nghiên cứu lý luận về ngân sách nhà nước và tổ chức hệ thống ngân sách, cũng như các yêu cầu quản lý thu, chi ngân sách từ một số quốc gia, có thể rút ra những kinh nghiệm quý giá để áp dụng vào quản lý ngân sách nhà nước và quản lý thu, chi ngân sách địa phương tại Việt Nam, đặc biệt là ở huyện Chợ Đồn.

Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Ngày đăng: 08/07/2021, 13:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2003). Luật ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật ngân sách Nhà nước. NXB Tài chính, Hà Nội Khác
2.Bộ Tài chính (2004). Câu hỏi và giải đáp về quản lý ngân sách và các hoạt động tài chính ở quận (huyện), thành phố thuộc tỉnh. NXB Tài chính, Hà Nội Khác
3.Bộ Tài chính (2007). Thông tư số 130/2007/TT-BTC ngày 02/11/2007 về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước Khác
4. Bộ Tài chính (2007). Thông tư số 27/TT-BTC ngày 03/4/2007 hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước Khác
5. Bộ Tài chính (2008). Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008, hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm Khác
6. Bộ Tài chính (2008). Thông tư số: 75/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 28/8/2008 hướng dẫn quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn Khác
7. Bộ Tài chính (2009). Thông tư số 209/2009/TT-BTC ngày 05/11/2009 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 27/TT- BTC ngày 03/4/2007 hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước Khác
8. Bộ Tài chính (2011). Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước Khác
9. Bộ Tài chính (2012). Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 Quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Khác
10. Bộ Tài chính (2012). Thông tư số: 68/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 26 tháng 4 năm 2012 Quy định việc đấu thầu để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân Khác
11. Bộ Tài chính (2013). Thông tư số:08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 Hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w