Việc nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư công từ nguồn vốn NSNN trênđịa bàn tỉnh Hà Nam là một yêu cầu vừa có tính thời sự vừa có ý nghĩa thựctiễn, trong đó vai trò quản lý nhà nước QLNN củ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-NGUYỄN THỊ KIM THOA
QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG
TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-NGUYỄN THỊ KIM THOA
QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG
TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Hà Văn sự
HÀ NỘI, NĂM 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan nội dung trong quyển luận văn này với đề tài: Quản lý
đầu tư công từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn Hà Nam là
công trình nghiên cứu của chính tác giả Nguyễn Thị Kim Thoa Các dữ liệu,trích dẫn trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng Nếu sai tôi hoàn toàn chịu mọitrách nhiệm
Hà Nội, tháng 11 năm 2017
HỌC VIÊN
Nguyễn Thị Kim Thoa
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân,
em đã nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của các thầy côgiáo, gia đình và bạn bè đồng nghiệp Em xin chân thành cảm ơn Trường Đạihọc Thương mại, các thầy cô giáo khoa sau đại học đã tạo điều kiện giúp đỡ
em hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình Em xin trân trọng gửi lời cảm
ơn chân thành tới PGS,TS.Hà Văn Sự đã tận tình hướng dẫn em hoàn thànhluận văn tốt nghiệp của mình
Em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo, cán bộ, công chứcKho bạc Nhà nước Hà Nam và các sở ban ngành liên quan trong tỉnh đã giúp
em thu thập, tổng hợp và đánh giá một cách tổng quan những thông tin, sốliệu thực tế về quản lý đầu tư công từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địabàn tỉnh để từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện đề tài
Em xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Học viên
Nguyễn Thị Kim Thoa
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài luận văn 1
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan 4
3 Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu 7
4 Phạm vi nghiên cứu 8
5 Phương pháp nghiên cứu 8
6 Kết cấu khóa luận văn: 10
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH.12 1.1 BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG TỪ NGUỒN VỐN NSNN 12
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 12
1.1.2 Bản chất của đầu tư công và quản lý đầu tư công 13
1.1.3 Mục tiêu và các tiêu chí phản ánh quản lý đầu tư công từ nguồn vốn NSNN 15
1.1.4 Phân cấp và phân quyền trong quản lý đầu tư công từ nguồn vốn NSNN 16
1.1.5 Sự cần thiết và vai trò của quản lý đầu tư công từ nguồn vốn NSNN 18 1.2 NỘI DUNG VÀ CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG TỪ NGUỒN VỐN NSNN TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH 23
1.2.1 Nội dung quản lý đầu tư công từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn cấp tỉnh 23
1.2.2 Các công cụ quản lý đầu tư công từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn cấp tỉnh 25
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG TỪ NGUỒN VỐN NSNN TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH 27
Trang 61.3.1 Các nhân tố thuộc về cơ chế, chính sách và pháp luật của Nhà nước 27
1.3.2 Các nhân tố thuộc về năng lực, phẩm chất và mô hình tổ chức của bộ máy quản lý hữu quan các cấp 28 1.3.3 Các nhân tố thuộc về các lĩnh vực khác 30 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG TỪ NGUỒN VỐN NSNN TRÊN ĐỊA BÀN TÌNH HÀ NAM 34 2.1 MỘT SỐ KHÁI QUÁT VỀ THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ CÔNG TỪ NGUỒN VỐN NSNN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM 34 2.1.1 Khái quát về thực trạng các dự án đầu tư công từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam 34 2.1.2 Đánh giá tác động của các dự án đầu tư công từ nguồn vốn NSNN đối với
sự phát triển KT-XH địa phương và đất nước 40 2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG TỪ NGUỒN VỐN NSNN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM 41 2.2.1 Sử dụng các văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện quản lý 41 2.2.2 Tổ chức xây dựng định hướng đầu tư, xây dựng dự án và sàng lọc bước đầu 45 2.2.3.Tổ chức thực hiện dự án: 48
2.3 NHỮNG KẾT LUẬN VÀ PHÁT HIỆN QUA NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG TỪ NGUỒN VỐN NSNN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM 77 2.3.1 Những thành công và hạn chế 77 Những thành công đạt được 77
2.3.2 Những phát hiện qua nghiên cứu thực trạng quản lý đầu tư công từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam thời gian vừa qua 81 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN
LÝ ĐẦU TƯ CÔNG TỪ NGUỒN VỐN NSNN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM ĐẾN NĂM 2020 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO 90 3.1 MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG
TỪ NGUỒN VỐN NSNN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM ĐẾN NĂM 2020 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO 90 3.1.1 Quan điểm và mục tiêu hoàn thiện quản lý đầu tư công từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam đến năm 2020 và những năm tiếp theo 90
Trang 73.1.2 Một số định hướng hoàn thiện quản lý đầu tư công từ nguồn vốn NSNN
trên địa bàn tỉnh Hà Nam đến năm 2020 và những năm tiếp theo 95
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG TỪ NGUỒN VỐN NSNN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM ĐẾN NĂM 2020 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO 98
3.2.1 Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống đơn giá định mức về đầu tư công 98
3.2.2 Hoàn thiện công tác lập quy hoạch, kế hoạch phát triển 100
3.2.3 Đổi mới cơ chế lựa chọn dự án và lập kế hoạch phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công 101
3.2.4 Nâng cao năng lực và ý thức trách nhiệm tập thể, cá nhân của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án 102
3.2.5 Nâng cao năng lực và ý thức trách nhiệm tập thể, cá nhân của đội ngũ cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước 104
3.2.6 Tăng cường công tác thanh kiểm tra, giám sát trong tất cả các khâu của quá trình đầu tư công 105
3.2.7 Ứng dụng khoa học công nghệ trong quá trình quản lý và thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến công tác quản lý đầu tư công 106
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 106
3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ, các Bộ ngành Trung ương 106
3.3.2.Kiến nghị với UBND tỉnh Hà Nam 107
3.3.3 Kiến nghị với KBNN 107
KẾT LUẬN VÀ NHỮNG HẠN CHẾ CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU 108 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 9STT TÊN BẢNG TRANG
1 Bảng 2.1 : Danh mục dự án thẩm định năm 2016 50
2 Bảng 2.2: Số dự án chậm tiến độ và nguyên nhân 53
3 Bảng 2.3: Số dự án đầu tư công phải điều chỉnh 55
4 Bảng 2.4: Kế hoạch vốn đầu tư công từ NSNN trên địa
bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn từ năm 2014-2017
57
5 Bảng 2.5: Kế hoạch vốn đầu tư từ NSNN phân bổ theo
ngành lĩnh vực trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn
2014-2017
58
6 Bảng 2.6: Tình hình phân bổ vốn của một số dự án 61
7 Bảng 2.7:Một số dự án phân bổ vốn ngắt quãng không
theo tiến độ phê duyệt
62
8 Bảng 2.8: Tình hình giải ngân so với kế hoạch vốn phân
bổ hàng năm trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn
10 Bảng 2.10: Tình hình thanh toán vốn từ NSNN trên địa
bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2014-2017
71
11 Bảng 2.11: Số vốn từ chối chi thông qua KBNN Hà
Nam giai đoạn từ 2014-2017
1 Sơ đồ 2.1: Trình tự thủ tục quyết định chủ trương đầu tư
dự án do NSTW hỗ trợ đầu tư
43
2 Sơ đồ 2.2: Trình tự thủ tục quyết định đầu tư dự án do 44
Trang 10ngân sách tỉnh tự cân đối
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài luận văn
Trong thời gian qua đầu tư công luôn là vấn đề được đặc biệt quan tâm.Bất cứ một ngành, một lĩnh vực nào để đi vào hoạt động đều phải thực hiệnđầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - kỹ thuật, cơ sở vật chất, nghĩa là cónhững đầu tư nhất định cho xây dựng cơ bản Trong những năm qua, đầu tưcông đã góp phần không nhỏ đối với tăng trưởng và phát triển nền kinh tế củanước ta Rất nhiều công trình về các lĩnh vực như: giao thông, thủy lợi, y tế,giáo dục, du lịch, dịch vụ, công nghiệp khai thác, chế biến, nông, lâm nghiệpđược đầu tư xây dựng làm tiền đề cho sự phát triển kinh tế của đất nước.Tuy nhiên, quản lý đầu tư công ở nước ta là một hoạt động đặc thù, phứctạp và luôn luôn biến động nhất là trong điều kiện cơ chế chính sách quản lýkinh tế xã hội nói chung, quản lý đầu tư công nói riêng có nhiều thay đổi, môitrường pháp lý còn chưa hoàn chỉnh, thiếu đồng bộ, vẫn còn sự chồng chéotrong các văn bản hướng dẫn Trong quá trình tổ chức thực hiện vẫn cònnhiều tồn tại, hạn chế như đầu tư dàn trải, thiếu tập trung, kế hoạch bị cắtkhúc qua nhiều năm, tham nhũng lãng phí thất thoát hiệu quả thấp, nợ đọngxây dựng cơ bản cao, gây áp lực cho cân đối ngân sách, phân tán nguồn lựclàm giảm hiệu quả đầu tư
Đặc biệt là hiệu quả của đầu tư công còn thấp do một số cán bộ quản lýchưa thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật trong lĩnh vực đầu tư công,đội ngũ cán bộ quản lý còn thiếu và hạn chế về chuyên môn nghiệp vụ; thấtthoát và lãng phí trong đầu tư công còn nhiều và diễn ra ở tất cả các khâunhư: Chủ trương đầu tư; lập dự án, thiết kế; thi công xây dựng; quản lý khaithác…Đây là một trong những vấn đề bức xúc của toàn xã hội, là một trong
Trang 12những nhiệm vụ trọng tâm của bộ máy chính trị và toàn thể nhân dân cần phảiđồng bộ thực hiện.
Trong những năm qua, tỉnh Hà Nam đã ưu tiên và chú trọng đầu tư choxây dựng kết cấu hạ tầng là nhiệm vụ then chốt tạo động lực thúc đẩy pháttriển kinh tế - xã hội, kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh được đầu
tư có trọng điểm, hiệu quả Một loạt dự án lớn tạo hạ tầng khung, kết nối HàNam với các tỉnh trong vùng và vùng kinh tế trọng điểm của cả nước đã đượctriển khai Đó là đường tỉnh 495B, đường nối 2 cao tốc, tuyến tránh Quốc lộ1A đoạn qua thành phố Phủ Lý, nhà thi đấu đa năng và hạ tầng liên quanthuộc khu liên hợp thể thao, dự án đô thị Phủ Lý, hạ tầng Khu công nghiệp(KCN) Đồng Văn I mở rộng, KCN Đồng Văn III, Cụm công nghiệp Kiện Khê
I mở rộng, Khu Đại học Nam Cao, Khu y tế chất lượng cao Nhiều dự ánhoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng đã phát huy được hiệu quả góp phầnchuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhândân Nhờ đó mà tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh đã đạt được khá cao sovới mức bình quân chung của cả nước trong nhiều năm Nổi bật là: kinh tếtăng trưởng cao, GDP tăng bình quân trên 13,6%/năm; cơ cấu kinh tế chuyểndịch tích cực theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ…Tỉnh Hà Nam đã chuẩn bị tốt các điều kiện tạo tiền đề trở thành trung tâmdịch vụ chất lượng cao cấp vùng về y tế, giáo dục và du lịch Tuy vậy, hiệuquả quản lý đầu tư công chưa cao; tồn tại, hạn chế còn xảy ra ở tất cả cáckhâu Việc bố trí kế hoạch hàng năm thường phân tán, dàn trải, kéo dài, một
số dự án chưa đủ điều kiện đã ghi kế hoạch Một số chủ đầu tư chưa nắmvững các quy định về quản lý đầu tư Năng lực điều hành, khả năng phối hợpcủa một số sở ngành còn hạn chế Công tác chuẩn bị đầu tư một số dự án chưatốt Việc quyết toán công trình, dự án hoàn thành ít được quan tâm Thất
Trang 13thoát, lãng phí trong đầu tư công vẫn còn để sảy ra tại nhiều công đoạn, chưa
có biện pháp khắc phục triệt để
Trong thời gian qua có nhiều công trình nghiên cứu về công tác quản lýđầu tư công từ nguồn vốn ngân sách nhà nước(NSNN), nhưng thực tế chothấy thời điểm nghiên cứu của các công trình là khác nhau, hệ thống văn bảnpháp luật đã được sửa đổi và bổ sung nhiều luật và văn bản mới như: Luật xâydựng, luật đấu thầu, luật đầu tư công, và các nghị định thông tư hướng dẫnnhư nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý
dự án (QLDA) đầu tư xây dựng công trình, nghị định số 32/2015/NĐ-CPngày 25/3/2015 của Chính phủ hướng dẫn quản lý chi phí đầu tư xây dựng,nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 quy định chi tiết luật đấu thầu
số 43/2013/QH13, thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tàichính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngânsách nhà nước Ngoài ra các công trình nghiên cứu trong các phạm vi và địabàn khác nhau về tình hình dân cư, kinh tế xã hội nên việc áp dụng các côngtrình nghiên cứu khác vào công tác quản lý đầu tư công từ nguồn vốn NSNNtrên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn hiện nay là không còn phù hợp
Việc nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư công từ nguồn vốn NSNN trênđịa bàn tỉnh Hà Nam là một yêu cầu vừa có tính thời sự vừa có ý nghĩa thựctiễn, trong đó vai trò quản lý nhà nước (QLNN) của Đảng bộ, chính quyền địaphương và các sở, ban ngành đối với đầu tư công trên địa bàn tỉnh có ý nghĩahết sức quan trọng
Từ thực trạng trên cùng với những kiến thức lý luận được đào tạo vàkinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác, với mong muốn đóng gópnhững đề xuất, giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý đầu tư công cho địa
phương, em lựa chọn đề tài “Quản lý đầu tư công từ nguồn vốn ngân sách
nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam” để làm luận văn thạc sỹ của mình.
Trang 142 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan
a) Tổng quan các công trình nghiên cứu
Để chuẩn bị cho việc thực hiện đề tài “Quản lý đầu tư công từ nguồn vốnngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam”, học viên đã tìm hiểu, nghiêncứu một số tài liệu liên quan đến vấn đề cần giải quyết Học viên xin giớithiệu tổng quan các nghiên cứu quan trọng đã công bố mà dựa vào đó họcviên sử dụng làm tài liệu nghiên cứu và tham khảo
GS,TS Đỗ Hoàng Toàn, PGS,TS Mai Văn Bưu (2008), giáo trình
"Quản lý nhà nước về kinh tế", Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân Giáo
trình đã đề cập đến các vai trò, nguyên tắc, công cụ, phương pháp quản lý củanhà nước với kinh tế nói chung Từ cơ sở đó có thể vận dụng vào nghiên cứuquản lý nhà nước với các lĩnh vực kinh tế cụ thể.
Trần Mạnh Quân (2012), "Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư
xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước tỉnh Hà Nam", Luận văn thạc sỹ,
Trường Đại học Thương mại Tác giả đã xây dựng hệ thống lý thuyết về vớihoạt động đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước Tác giả đãnghiên cứu thực trạng đầu tư xây dựng cơ bản(XDCB) trên địa bàn tỉnh và đềxuất các giải pháp, kiến nghị Tuy nhiên thời gian nghiên cứu luận văn cũngchỉ dừng lại năm 2012, hiện tại cơ chế, chính sách đã có nhiều thay đổi nênmột số tồn tại và giải pháp không còn phù hợp
Nguyễn Thụy Hải (2014), "Quản lý đầu tư công từ nguồn vốn ngân sách
nhà nước tại tỉnh Hà Nam", Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học kinh tế Đại
học quốc gia Hà Nội Tác giả đã nghiên cứu, phân tích các thực trạng công tácquản lý đầu tư công tại Tỉnh Hà Nam Tuy nhiên luận văn chỉ tập trung phântích, nghiên cứu về quản lý dự án đầu tư công mà trọng tâm là quản lý dự ánđầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại tỉnh Hà Nam, thời gian nghiên cứuluận văn dừng lại năm 2014
Trang 15Đặng Thị Ngọc Viễn Mỹ (2014), “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ ngân sách nhà nước tỉnh Ninh Bình”, Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học
Kinh tế Đại học quốc gia Hà Nội Tác giả đã nghiên cứu hệ thống cơ sở lýluận về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản, đánh giá thực trạng sử dụng vàquản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại tỉnh Ninh Bình, gợi ý một số giảipháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB tại địa phương Tuy nhiêntác giả chỉ nghiên cứu trong phạm vi quản lý nguồn vốn XDCB và đề xuấtmột số giải pháp áp dụng tại tỉnh Ninh Bình
Nguyễn Hoàng Anh (2008), “Hiệu quả quản lý đầu tư công tại Thành
phố Hồ Chí Minh vấn đề và giải quyết”, Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học
Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Tác giả đã nghiên cứu hiệu quả của côngtác quản lý đầu tư công trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, đưa ra nhữngvấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý đầu tư công, đề xuất những giảipháp cần thực hiện để nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư công trên địa bànThành phố Tuy nhiên tác giả nghiên cứu từ năm 2008 nên các giải pháp đếnthời điểm này áp dụng không còn phù hợp
Hà Thị Thủy (2016), "Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn
vốn ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Hà Nam" Luận văn thạc sỹ,
Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội Luận văn đã phân tíchthực trạng công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại Khobạc Nhà nước Hà Nam Trên cơ sở đó chỉ ra những vấn đề bất cập và nguyênnhân của nó, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát chiđầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN Tuy nhiên tác giả chỉ nghiên cứu và đềxuất các giải pháp trong phạm vi quản lý vốn theo chức năng nhiệm vụ củaKho bạc Nhà nước
Nguyễn Tấn Quý (2012), “Nâng cao hiệu quả đầu tư công tỉnh Long
An”, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Tác
Trang 16giả đã đã nghiên cứu và đánh giá được hiệu quả đầu tư công của tỉnh Long
An, có đưa ra các giải pháp khuyến nghị để đưa việc đầu tư công của tỉnhphát huy tốt vai trò đối với tăng trưởng kinh tế của tỉnh cũng như đảm bảo ansinh xã hội và thu hút đầu tư Tuy nhiên Luận văn chưa nghiên cứu sâu về cơchế quản lý và sử dụng nguồn vốn NSNN
b) Những giá trị khoa học được kế thừa và khoảng trống cần đượcnghiên cứu
Trên cơ sở tổng quan một số công trình ở trên và ngoài ra còn có nhiềucông trình nghiên cứu khác liên quan đến quản lý đầu tư công có thể rút ramột số kết luận sau
Các đề tài trên đã nghiên cứu khá đầy đủ về cơ chế quản lý đầu tư côngtrên các phương diện rộng (toàn bộ quá trình đầu tư) hoặc hẹp (một nội dungtrong quá trình đầu tư), trên các địa phương khác nhau và thời gian nghiêncứu khác nhau, đề tài kế thừa cơ sở lý thuyết và một số kết quả của một sốcông trình nghiên cứu trên
Tuy nhiên kết quả các công trình nghiên cứu trên khi vận dụng vào tỉnh
Hà Nam sẽ có một số bất cập do điều kiện của Hà Nam có những điểm khácbiệt so với các tỉnh khác Hơn nữa, hiện tại cơ chế, chính sách đã có nhiềuthay đổi nên một số tồn tại và giải pháp không còn phù hợp về cơ chế quản lýđầu tư công từ NSNN trong giai đoạn hiện nay và không áp dụng được trongmột địa phương cụ thể Do đó việc nghiên cứu là cần thiết, phục vụ cho côngtác quản lý đầu tư công từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam vàkhông bị trùng lặp với các đề tài khác Các công trình nghiên cứu trên lànhững tài liệu tham khảo có giá trị cho việc nghiên cứu và viết luận văn này
Từ tổng quan trên, khoảng trống nghiên cứu cho đề tài luận văn này làgiải pháp nào để tăng cường quản lý đầu tư công từ nguồn vốn NSNN trên địabàn tỉnh Hà Nam
Trang 173 Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu
a) Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đếnquản lý đầu tư công từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam
b) Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung
Đề tài hướng tới mục tiêu đề xuất được một số giải pháp và kiến nghịhoàn thiện hoạt động quản lý đầu tư công từ nguồn vốn NSNN trên địa bàntỉnh Hà Nam để góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh và bền vững, đápứng yêu cầu của thời kỳ đổi mới.Thực hiện thành công các mục tiêu của chiếnlược phát triển kinh tế xã hội chung của tỉnh, huy động và sử dụng hiệu quảcác nguồn vốn đầu tư, thực hiện đúng quy định của pháp luật và yêu cầu kinh
tế kỹ thuật trong đầu tư từ bước quy hoạch,chuẩn bị đầu tư đến các giai đoạnthiết kế, kỹ thuật, chất lượng, thời gian, chi phí, thực hiện đúng mục tiêu củatừng dự án đầu tư
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tư công từnguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Trang 184 Phạm vi nghiên cứu
a) Phạm vi về nội dung:
Về nội dung: Luận văn nghiên cứu thực trạng quản lý đầu tư công từ
nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam và đề xuất các giải pháp kiếnnghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tư công từ nguồn vốn NSNN trênđịa bàn tỉnh Vì điều kiện thời gian luận văn chỉ tập trung nghiên cứu trongphạm vi các dự án đầu tư XDCB do cấp tỉnh quyết định đầu tư không xemxét các dự án do cấp Trung ương, cấp huyện cấp xã quyết định, luận văn cũngkhông có điều kiện đi vào các lĩnh vực chuyên sâu thuộc về kỹ thuật xâydựng, quản lý đầu tư công không thuộc nguồn vốn NSNN…
b) Phạm vi về không gian
Về không gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu hoạt động quản lý đầu tư
công từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam
c) Phạm vi về thời gian
Về thời gian nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý đầu tư
công từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn cấp tỉnh trong khoảng thời gian từ
2014 - 2017 và đề xuất một số giải pháp kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạtđộng quản lý đầu tư công từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam đếnnăm 2020 và các năm tiếp theo
5 Phương pháp nghiên cứu
a) Phương pháp luận
Đứng trên quan điểm phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng vàchủ nghĩa duy vật lịch sử chủ nghĩa Mác- Lênin, gắn lý luận với thực tiễn,trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng những phương pháp khác nhau,
bổ sung cho nhau để giải quyết mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đã đặt ra
Cụ thể, đề tài sử dụng hai nhóm phương pháp là phương pháp thu thập dữ liệu
và phương pháp phân tích dữ liệu như sau:
Trang 19b) Phương pháp thu thập dữ liệu (dữ liệu sơ cấp và thứ cấp)
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra xã hội họcnhư phỏng vấn và lập phiếu điều tra khảo sát với đối tượng là những cán bộcủa tỉnh Hà Nam đang công tác trong các lĩnh vực có liên quan hoặc không
có liên quan đến lĩnh vực đầu tư công của tỉnh như lãnh đạo, cán bộ của Sở
Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, các BanQuản lý dự án trực thuộc các Sở ngành của tỉnh và một số lãnh đạo, cán bộcủa các doanh nghiệp đang thực hiện dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh HàNam.Với số phiếu khảo sát phát ra là 60 phiếu, số phiếu thu về có giá trị xử lýthông tin là 50 phiếu, thời gian thực hiện từ tháng 7/2017 đến tháng 9/2017.Các phiếu khảo sát phát ra với các nội dung câu hỏi liên quan đến công tácquản lý đầu tư công từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam như việclập, phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh
Hà Nam Đánh giá công tác quyết toán vốn dự án đầu tư công từ NSNN trênđịa bàn, đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư côngtrên địa bàn tỉnh Hà Nam
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
Luận văn khai thác cơ sở lý luận từ các giáo trình, các luận văn thamkhảo, các bài báo, công trình nghiên cứu liên quan để làm cơ sở lý luận choluận văn Để phân tích thực trạng quản lý đầu tư công từ nguồn vốn NSNNtrên địa bàn tỉnh, luận văn sẽ dựa trên việc thu thập số liệu từ các nguồn như:Các quyết định của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Hà Nam về giao chỉ tiêu
kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước tỉnh HàNam Niên giám thống kê các năm, các báo cáo của Sở Tài chính, Sở Kếhoạch và Đầu tư về danh mục các dự án thẩm định, hoàn thành phê duyệtquyết toán, tình hình nợ vốn đầu tư công các dự án thuộc nguồn vốn NSNN
Trang 20do cấp tỉnh quản lý Các báo cáo của Kho bạc Nhà nước (KBNN)Hà Nam vềtình hình thanh toán vốn đầu tư các dự án, báo cáo tình hình dư tạm ứng củacác dự án, báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách địa phương của tỉnh Hà Namcác năm 2014, 2015, 2016, 2017
c) Phương pháp xử lý dữ liệu, phân tích
Phương pháp so sánh: Thông qua những số liệu thu thập được qua cácnăm tác giả sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu các chỉ tiêu, các hiệntượng kinh tế, xã hội đã được lượng hóa có cùng một nội dung, tính chấttương tự nhau để so sánh các hoạt động quản lý đầu tư công, so sánh nhiệm
vụ thực hiện qua các năm khác nhau, từ đó rút ra được các nhận xét đánh giá,tạo cơ sở cho các phương pháp phân tích, tổng hợp
Phương pháp thống kê mô tả dựa trên các số liệu thống kê để mô tả sựbiến động cũng như xu hướng thay đổi của các số liệu, các tình hình sử dụngvốn, số giải ngân thanh toán các năm, số kế hoạch vốn được cấp, các nhân tốảnh hưởng, mức độ chấp hành pháp luật của các chủ thể Phương pháp này
sử dụng để mô tả thực trạng tình hình quản lý vốn đầu tư công
Phương pháp phân tích tổng hợp: Mỗi vấn đề sẽ được phân tích theonhiều góc độ khác nhau, phân tích từng tiêu chí cuối cùng tổng hợp lại trongmối quan hệ với nhau Phân tích thực trạng quản lý đầu tư công từ nguồn vốnNSNN và dựa vào đó ta chỉ ra được những điểm mạnh, điểm yếu, những tồntại hạn chế của từng hoạt động quản lý đầu tư công, nhằm đề xuất những giảipháp có tính khả quan để khắc phục những điểm yếu
6 Kết cấu khóa luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục các bảng biểu, tài liệu thamkhảo, mục lục, kí hiệu viết tắt, luận văn được kết cấu theo 3 chương:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về quản lý đầu tư công từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước trên địa bàn cấp tỉnh
Trang 21Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý đầu tư công từ
nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Chương 3: Một số định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý đầu tư
công từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam đến năn 2020 và nhữngnăm tiếp theo
Trang 22CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH 1.1 BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG
TỪ NGUỒN VỐN NSNN
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
Theo điều 4, Luật đầu tư công số 49/ 2014/QH13:
Đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự
án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đầu tư vào các chương trình,
dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
Hoạt động đầu tư công bao gồm lập, thẩm định, quyết định chủ trươngđầu tư, lập, thẩm định, quyết định chương trình, dự án đầu tư công, lập thẩmđịnh, phê duyệt, giao, triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công, quản lý sửdụng vốn đầu tư công, theo dõi và đánh giá, kiểm tra, thanh tra kế hoạch,chương trình, dự án đầu tư công
Chương trình đầu tư công là một tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ và giảipháp nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
Dự án đầu tư công là dự án đầu tư sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốnđầu tư công
Kế hoạch đầu tư công là một tập hợp các mục tiêu, định hướng, danhmục chương trình, dự án đầu tư công, cân đối nguồn vốn đầu tư công, phương
án phân bổ vốn, các giải pháp huy động nguồn lực và triển khai thực hiện
Vốn đầu tư công bao gồm vốn NSNN, vốn công trái quốc gia, vốn trái
phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triểnchính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tíndụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư
Trang 23nhưng chưa đưa vào cân đối NSNN, các khoản vốn vay khác của ngân sáchđịa phương (NSĐP) để đầu tư.
Chủ chương trình là cơ quan, tổ chức được giao chủ trì quản lý chươngtrình đầu tư công Chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức được giao quản lý dự án đầu
tư công
Vốn đầu tư công từ ngân sách nhà nước:
Vốn đầu tư công từ NSNN là một phần vốn tiền tệ từ nguồn NSNN đểđầu tư xây dựng và phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật, xây dựng hệ thống cáccông trình thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội(KT-XH) mà khả năng thu hồivốn chậm hoặc thấp, thậm chí không có khả năng thu hồi vốn nhưng cần thiếtphục vụ các mục tiêu phát triển, cũng như các khoản chi đầu tư khác theo quyđịnh của Luật NSNN Gắn với hoạt động đầu tư công, nguồn vốn này chủ yếuđược sử dụng để đầu tư phát triển tài sản cố định trong nền kinh tế Đầu tưcông là hoạt động đầu tư vào máy móc, thiết bị, nhà xưởng, kết cấu hạ tầng Đây là hoạt động đầu tư phát triển, đầu tư cơ bản và chủ yếu có tính dài hạn.Gắn với hoạt động NSNN, vốn đầu tư công từ NSNN được quản lý và sửdụng đúng luật, theo các quy trình rất chặt chẽ Khác với đầu tư trong kinhdoanh, đầu tư từ NSNN chủ yếu nhằm tạo lập môi trường, điều kiện cho nềnkinh tế, trong nhiều trường hợp không mang tính sinh lãi trực tiếp
1.1.2 Bản chất của đầu tư công và quản lý đầu tư công
Bản chất của đầu tư công:
Bản chất đầu tư công là đối tượng chính sách đầu tư của Nhà nước, cáclĩnh vực đầu tư công sẽ bao gồm: “ Đầu tư chương trình, dự án kết cấu hạtầng KT-XH, đầu tư phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sựnghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đầu tư và hỗ trợ hoạt độngcung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích, đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện
dự án theo hình thức đối tác công tư”
Trang 24Bản chất của đầu tư công về cơ bản không vì mục tiêu lợi nhuận, được
sử dụng vì mục đích chung của mọi người, lợi ích lâu dài cho một ngành, địaphương và cả ngành kinh tế, tập trung chủ yếu để phát triển kết cấu hạ tầng kỹthuật hoặc định hướng đầu tư vào những ngành, lĩnh vực mang tính chiếnlược Đầu tư công thường có quy mô lớn, có tính chất cố định, dài hạn và sảnphẩm đầu tư có giá trị sử dụng lâu dài
Chủ thể sở hữu của vốn đầu tư công từ NSNN là Nhà nước, do đó đượcnhà nước quản lý, điều hành theo các quy định của Luật NSNN và các quyđịnh khác của pháp luật
Nguồn vốn đầu tư công từ NSNN được gắn bó chặt chẽ với NSNN vàđược cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư vào các lĩnh vực xây dựng cơ bảnphục vụ cho việc phát triển kinh tế xã hội của địa phương và đất nước
Quản lý đầu tư công:
Quản lý đầu tư công là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyềnlực nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của conngười, do các cơ quan trong hệ thống hành pháp và hành chính thực hiệnnhằm hỗ trợ các chủ chương trình, chủ đầu tư thực hiện đúng vai trò, chứcnăng, nhiệm vụ của người đại diện sở hữu nhà nước trong các chương trình,
dự án đầu tư công; ngăn ngừa các ảnh hưởng tiêu cực của chương trình, dự
án Kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực trong việc sửdụng vốn nhà nước nhằm tránh thất thoát, lãng phí NSNN Đảm bảo hoạtđộng đầu tư công đạt được tốt nhất mục tiêu phát triển KT-XH với chi phíthấp nhất Chỉ khi đáp ứng được những yêu cầu này thì hoạt động quản lýđầu tư công mới được coi là có hiệu quả
Quản lý đầu tư công là tổng thể các biện pháp, công cụ, cách thức mànhà nước tác động vào quá trình hình thành các hoạt động đầu tư, từ khâuphê duyệt chủ trương đầu tư, phê duyệt chương trình, dự án, lập kế hoạch đầu
Trang 25tư, xác định danh mục chương trình, dự án đầu tư, triển khai thực hiện, theodõi, kiểm tra đánh giá, thanh tra các chương trình, dự án đầu tư công và quátrình hình thành (huy động), phân phối (cấp phát) và sử dụng vốn từ NSNN
để đạt các mục tiêu KT-XH đề ra trong từng giai đoạn
1.1.3 Mục tiêu và các tiêu chí phản ánh quản lý đầu tư công từ nguồn vốn NSNN
a Mục tiêu của quản lý đầu tư công từ nguồn vốn NSNN
Tạo cơ sở pháp lý thống nhất, đồng bộ và hoàn chỉnh để nâng cao hiệulực, hiệu quả công tác quản lý hoạt động đầu tư và sử dụng vốn đầu tư công;Khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, phân tán, góp phần nâng cao hiệuquả đầu tư theo đúng mục tiêu, định hướng của chiến lược, kế hoạch pháttriển KT-XH của đất nước;
Chống thất thoát, lãng phí; bảo đảm tính công khai, minh bạch trongquản lý đầu tư công
b Các tiêu chí phản ánh của công tác quản lý đầu tư công
Tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn đầu tưcông
Phù hợp với chiến lược phát triển KT-XH, kế hoạch phát triển KT-XH
05 năm của đất nước, quy hoạch phát triển KT-XH và quy hoạch phát triểnngành
Thực hiện đúng trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý nhànước, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý và sử dụng vốn đầu tư công.Quản lý việc sử dụng vốn đầu tư công theo đúng quy định đối với từngnguồn vốn; bảo đảm đầu tư tập trung, đồng bộ, chất lượng, tiết kiệm, hiệu quả
và khả năng cân đối nguồn lực; không để thất thoát, lãng phí
Bảo đảm công khai, minh bạch trong hoạt động đầu tư công
Trang 26Khuyến khích tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư hoặc đầu tư theo hìnhthức đối tác công tư vào dự án kết cấu hạ tầng KT-XH và cung cấp dịch vụcông.
Quy định rõ quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức cá nhân trong tất cảcác khâu của hoạt động đầu tư công từ công tác lập, thẩm định, quyết địnhchủ trương đầu tư; lập, thẩm định, quyết định chương trình, dự án đầu tưcông; lập, thẩm định, phê duyệt, giao, triển khai thực hiện kế hoạch đầu tưcông; quản lý, sử dụng vốn đầu tư công; theo dõi và đánh giá, kiểm tra, thanhtra kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công
1.1.4 Phân cấp và phân quyền trong quản lý đầu tư công từ nguồn vốn NSNN
Điều 4 Luật Đầu tư công số 49/2014/QH 13:
Phân cấp quản lý nhà nước về đầu tư công là xác định quyền hạn vàtrách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong hoạt động đầu
tư công
Phân cấp quản lý đầu tư công từ nguồn vốn NSNN đã được coi là mộtnội dung then chốt nhằm cải thiện chức năng và tăng cường trách nhiệm củacác cấp chính quyền Quản lý nhà nước đối với đầu tư công phân cấp cho cácđịa phương Trên thực tế, hoạt động đầu tư công chịu sự điều tiết của rấtnhiều luật như Luật NSNN, Luật đầu tư công, Luật Đầu tư, Luật Đấu thầu vàLuật Xây dựng Các luật này đều thể hiện rõ tinh thần phân cấp quản lý nhànước đối với các khía cạnh, lĩnh vực liên quan đến đầu tư công
Nguyên tắc cơ bản là “Phân định rõ chức năng quản lý của Nhà nước vàphân cấp quản lý về đầu tư phù hợp với từng loại nguồn vốn đầu tư và chủđầu tư” Theo đó, các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước đượcchia thành 3 nhóm A, B và C tùy theo lĩnh vực và/hoặc tổng mức vốn, bêncạnh các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua và quyết định chủ
Trang 27trương Tùy theo nhóm dự án mà cấp thẩm quyền phê duyệt có thể là Thủtướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, hoặc Chủ tịch UBND cácđịa phương(các cấp) Tiêu chí về quy mô vốn của từng nhóm dự án cũngđược phân cấp, qua đó làm tăng quyền quyết định các dự án của Bộ trưởng,Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, hoặc địa phương Các quy định phân cấp nàycũng gắn liền với phân cấp thẩm quyền thẩm định đầu tư bởi cấp thẩm quyềnnào ra quyết định đầu tư dự án thì chịu trách nhiệm tổ chức và thẩm định dự
án đầu tư (riêng dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư phải thànhlập Hội đồng thẩm định dự án)
Về phân cấp chủ đầu tư, theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP năm 2009,đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu thì chủ đầu tư là mộttrong các cơ quan, tổ chức sau: Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chínhphủ, cơ quan khác ở Trung ương (gọi chung là cơ quan cấp Bộ), UBND tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là UBND cấp tỉnh) Đối với dự
án do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ, Chủ tịch UBND các cấp quyếtđịnh đầu tư thì chủ đầu tư là đơn vị quản lý, sử dụng công trình Phân cấpNSNN cũng là một nội dung quan trọng vì ảnh hưởng đến khả năng bố trí vốncủa địa phương hoặc khả năng đáp ứng vốn đối ứng Luật NSNN năm 2002(hiệu lực từ năm 2004) quy định rõ NSNN và Ngân sách Trung ương do Quốchội phê duyệt, còn NSĐP do Hội đồng Nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Luậtcũng quy định tăng quyền chủ động hơn cho UBND các cấp trong điều hànhNSĐP, cụ thể trong lĩnh vực thu và chi Để hỗ trợ cho quá trình phân cấp,Luật NSNN năm 2002 cũng quy định giữ ổn định cho ngân sách tỉnh trongvài năm, còn một số tỉnh chưa cân đối được ngân sách sẽ được nhận bổ sung
từ Ngân sách Trung ương Phân cấp chính quyền cấp tỉnh được quyền tựquyết gần như hoàn toàn đối với các dự án đầu tư từ ngân sách địa phương
Trang 28Theo luật NSNN số 83/2015/QH 13 được Quốc hội thông qua ngày25/6/2015 có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2017 qui định Quốc hộiquyết định dự toán NSNN, phương án phân bổ ngân sách trung ương nămsau, Thủ tướng Chính phủ giao dự toán thu, chi ngân sách năm sau cho từng
bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng Nhân dân cấp tỉnh quyết định dự toán NSĐP,phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm sau
Lĩnh vực đấu thầu cũng được phân cấp; theo đó Thủ tướng Chính phủchịu trách nhiệm về nội dung đấu thầu và phê duyệt hoặc uỷ quyền phê duyệtlựa chọn nhà thầu đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ ra quyết định đầu
tư Các Bộ/ngành và UBND các tỉnh/thành phố chịu trách nhiệm về công tácđấu thầu đối với các dự án của đơn vị mình phụ trách
Cuối cùng, một nhóm đối tượng quan trọng trong các dự án đầu tư công
- các dự án đầu tư xây dựng cơ bản - phân cấp cho địa phương Các quy địnhnày có tuân theo các quy định liên quan đến phân cấp quản lý đầu tư công, vàcũng gắn thêm với các quy định liên quan đến phân cấp quản lý đối với lĩnhvực đầu tư xây dựng Đã phân định cụ thể quyền hạn, trách nhiệm của cáccấp, ngành trong từng khâu của toàn bộ chu trình quản lý đầu tư và xây dựng,nhất là quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, thẩm định dự án,quyết định đầu tư, triểnkhai thực hiện dự án đầu tư, quản lý đấu thầu,thanh quyết toán vốn đầu tư,v.v…
1.1.5 Sự cần thiết và vai trò của quản lý đầu tư công từ nguồn vốn NSNN
a Sự cần thiết của quản lý đầu tư công từ nguồn vốn NSNN
Sự cần thiết, tầm quan trọng của quản lý đầu tư công từ NSNN đượcthể hiện trên các khía cạnh sau:
Do yêu cầu của việc sử dụng vốn đầu tư công từ nguồn vốn NSNN một cách tiết kiệm và hiệu quả
Trang 29Hiệu quả việc đầu tư công từ nguồn vốn NSNN thể hiện cuối cùng ở kếtquả, ở chất lượng công trình sau khi hoàn thành và đưa vào sử dụng đúng thờigian gắn liền với năng lực quản lý đầu tư công từ nguồn vốn NSNN Trongnhững năm qua, vốn đầu tư công từ nguồn vốn NSNN ngày càng tăng, đã gópphần quan trọng vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH, pháttriển kết cấu hạ tầng KT-XH, tăng đáng kể năng lực sản xuất mới, thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế, xóa đói, giảm nghèo, tạo thêm việc làm mới, cải thiện và nângcao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Tuy nhiên, việc quản lý đầu tưcông từ nguồn vốn NSNN còn tồn tại nhiều vấn đề bức xúc: một số quyết địnhchủ trương đầu tư thiếu chính xác; tình trạng đầu tư dàn trải diễn ra phổ biến thểhiện trong tất cả các khâu của quá trình đầu tư, từ chủ trương đầu tư quy hoạch,lập, thẩm định dự án, khảo sát thiết kế đến thực hiện đầu tư đấu thầu, nghiệmthu, điều chỉnh tăng dự toán, thanh quyết toán và đưa công trình vào khai thác sửdụng kém chất lượng; Nợ tồn đọng vốn đầu tư XDCB ở mức cao và có xuhướng ngày càng tăng Những thất thoát, lãng phí trong xây dựng công trình làmgiảm sút chất lượng của công trình, ảnh hưởng đến tuổi thọ của công trình so vớithiết kế Những điều này đòi hỏi việc quản lý sử dụng vốn đầu tư công mộtcách tiết kiệm, hiệu quả chống lãng phí và thất thoát
Do yêu cầu phải thực hiện nghiêm chỉnh chế độ chính sách và nguyên tắc tài chính của Nhà nước trong đầu tư công
Quản lý đầu tư công là quản lý nhà nước về quá trình đầu tư và xây dựng
từ bước xác định dự án đầu tư để thực hiện đầu tư và cả quá trình đưa dự ánvào khai thác, sử dụng đạt mục tiêu đã định, để tránh tình trạng đầu tư dàntrải, thiếu tập trung, kế hoạch bị cắt khúc qua nhiều năm làm lãng phí vốnđầu tư, hiệu quả sử dụng thấp Quản lý và sử dụng có hiệu quả đầu tư công làtạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng và ngược lại Trong đầu tư công, mọi việclàm tăng chi phí đầu tư so với mức cần thiết dẫn đến làm giảm hiệu quả vốn
Trang 30đầu tư công được coi là sự lãng phí, thất thoát và đều làm cho nhịp độ và chấtlượng của tăng trưởng và phát triển KT-XH suy giảm, gây áp lực cho cân đốiNSNN
Do yêu cầu phải chống lãng phí, thất thoát trong đầu tư công
Quản lý đầu tư công nhằm quản lý việc sử dụng nguồn vốn NSNN trongđầu tư XDCB đạt hiệu quả cao nhất, chống thất thoát, lãng phí Thực trạnglĩnh vực đầu tư công, lãng phí và thất thoát là hai căn bệnh mang tính phổbiến hiện nay Vì vậy, việc quản lý đầu tư công từ nguồn vốn NSNN là vôcùng quan trọng và không thể thiếu được
Do yêu cầu phải nâng cao chất lượng các công trình được đầu tư từ nguồn vốn NSNN, góp phần thúc đẩy nhanh sự nghiệp CNH-HĐH phát triển nhanh kinh tế thị trường, tăng trưởng và phát triển KT-XHi, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực
Trong tiến trình CNH-HĐH, việc tạo vốn đầu tư bằng nhiều nguồntrong đó nguồn vốn đầu tư công từ NSNN chiếm tỷ trọng lớn Sự nghiệpCNH-HĐH đất nước được lựa chọn theo con đường phát triển rút ngắn, đã vàđang đòi hỏi phải ứng dụng ngày càng nhiều thiết bị kỹ thuật và công nghệtheo hướng hiện đại và phù hợp với nó phải là một kết cấu hạ tầng kinh tế và
xã hội hiện đại Đặc điểm của loại vốn này có độ rủi ro lớn, chi không hoànlại nên dễ dẫn đến lãng phí và thất thoát lớn, đó là một mặt Mặt khác, tạo vốn
đã khó song việc quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả là điều kiện có ý nghĩaquyết định đến nhịp độ và sự thành công của CNH-HĐH Do đó, đòi hỏi phảithường xuyên đổi mới quản lý và sử dụng một cách có hiệu quả vốn đầu tưcông từ NSNN
b Vai trò của quản lý đầu tư công từ nguồn vốn NSNN
Quản lý đầu tư công từ NSNN có vai trò quan trọng trong việc phát triển
cơ sở hạ tầng KT-XH, tạo môi trường đầu tư lành mạnh, thu hút thêm nhiều
Trang 31thành phần kinh tế để đầu tư phát triển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohướng CNH-HĐH góp phần thực hiện tốt các mục tiêu xã hội, xóa đói giảmnghèo, nâng cao đời sống nhân dân Đó cũng chính là nhu cầu bức thiết từthực tiễn phát triển, đòi hỏi công tác này.
Quản lý đầu tư công giúp đảm bảo hiệu quả sử dụng nguồn vốn NSNN
Vốn đầu tư công từ NSNN là nguồn vốn của dân, do kết quả lao độngcủa toàn dân tạo nên Nhân dân giao cho Nhà nước quản lý, sử dụng vì lợi íchcủa dân, của đất nước và không mang tính hoàn lại Vì vậy, Nhà nước phải cótrách nhiệm quản lý một cách chặt chẽ và phải được thể chế bằng hệ thốngpháp luật để nhà nước có thể quản lý nguồn vốn này, chống thất thoát, lãngphí, đồng thời nhân dân cũng có điều kiện tham gia giám sát
Giúp tổ chức,cá nhân sử dụng vốn NSNN cho đầu tư công đúng tiến độ
Quản lý và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư công là tạo điều kiện thúc đẩytăng trưởng và ngược lại Do vậy việc quản lý vốn đầu tư công cần phải theodõi sát sao và nắm chắc trình tự đầu tư xây dựng Việc chấp hành trình tự đầu
tư và xây dựng có ảnh hưởng lớn quyết định tới chất lượng công trình, dự ánđầu tư và vốn đầu tư Vì vậy, Nhà nước phải có quy định về quy trình vànguyên tắc tài chính để đảm bảo dự án đầu tư xây dựng được hoàn thiện đúng
kế hoạch, đúng giá trị và đạt hiệu quả
Giúp chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư công
Trong đầu tư công thất thoát ở nhiều dạng, có phần thấy được và có phầnkhông thấy được.Những thất thoát, lãng phí trong xây dựng công trình làmtăng chi phí, làm giảm sút chất lượng của công trình, ảnh hưởng đến tuổi thọcủa công trình so với thiết kế Ngoài ra còn có những nguyên nhân tác độngkhông nhỏ tới thất thoát, lãng phí như: trình độ năng lực cũng như sự thoáihóa biến chất đạo đức của một số các chủ chương trình, dự án Trách nhiệmcủa chủ đầu tư qua công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát các dự án xây dựng;
Trang 32hệ thống văn bản pháp luật về quyết toán, đấu thầu, quy hoạch còn chưa đồng
bộ, thiếu các chế tài và biện pháp, không phù hợp thực tế Do vậy việc quản
lý đầu tư công từ nguồn vốn NSNN có vai trò vô cùng quan trọng
Tạo điều kiện để thu hút các nguồn vốn khác cho đầu tư
Mục tiêu của phát triển kinh tế là phải xây dựng được các cơ sở kiếntrúc hạ tầng kinh tế ở một trình độ nhất định: điện, nước, đường xá giaothông đi lại, các KCN, khu chế xuất tập trung… để đảm bảo sao cho có thểkhai thác tốt nhất các nguồn nguyên nhiên liệu, nguồn lao động, côngnghệ… tạo nên một môi trường thuận lợi đối với các nhà đầu tư từ đó tăngkhả năng thu hút nhiều các nguồn vốn khác nhau cho đầu tư
Góp phần thực hiện tốt các mục tiêu phát triển KT-XH
Để nền kinh tế phát triển cần phải đầu tư cơ sở hạ tầng như: hệ thốnggiao thông, hệ thống y tế, giáo dục, thông tin liên lạc, bưu điện, chợ Cáccông trình này là các công trình công cộng đòi hỏi nguồn vốn lớn, thời gianthu hồi vốn dài, lợi nhuận thấp Trong khi các nhà đầu tư tư nhân và nướcngoài chỉ chủ yếu tập trung đầu tư vào các lĩnh vực ngành nghề có khả năngsinh lời cao, vốn ít Do vậy, để thực hiện tốt các mục tiêu phát triển KT-XHNhà nước sẽ sử dụng vốn đầu tư từ NSNN đầu tư phát triển các lĩnh vực này.Trong xu thế toàn cầu hóa như hiện nay, nhất là khi chúng ta đã trởthành thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới WTO, cần phảiđổi mới các chính sách, cơ chế cho phù hợp với thông lệ quốc tế, khu vựcnhằm tạo điều kiện phát huy tối đa nội lực tận dụng ngoại lực, nắm bắt cơ hội
để đổi mới quản lý kinh tế trong đó đổi mới quản lý đầu tư công từ nguồn vốnNSNN hết sức cần thiết
Trang 331.2 NỘI DUNG VÀ CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG
TỪ NGUỒN VỐN NSNN TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
1.2.1 Nội dung quản lý đầu tư công từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn cấp tỉnh
Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tưcông, quy định một số nội dung về trình tự, thủ tục và trách nhiệm của các cơquan trong quản lý đầu tư và xây dựng đối với các chương trình, dự án đầu tư,
từ xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch, quyhoạch, giải pháp, chính sách đầu tư công đến công tác theo dõi, cung cấpthông tin về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công, đánh giá hiệu quả đầu tưcông; kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về đầu tưcông, việc tuân thủ quy hoạch, kế hoạch đầu tư công Xử lý vi phạm, giảiquyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tưcông Khen thưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thành tích trong hoạtđộng đầu tư công cũng như các lĩnh vực hợp tác về đầu tư công
UBND cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về đầu tư và xây dựng đốivới các dự án phù hợp với quy định về phân cấp quản lý KT-XH, quản lý đầu
tư và xây dựng của tỉnh Dự án đầu tư phải được quản lý theo quy hoạch, cânđối chung về kế hoạch đầu tư phát triển KT-XH trong từng thời kỳ, đảm bảo
sử dụng hiệu quả các nguồn lực của nhà nước, phát huy các nguồn lực đầu tư
xã hội; tuân thủ theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và pháp luậtliên quan; bảo đảm an ninh, an toàn, trật tự xã hội và bảo vệ môi trường.UBND cấp tỉnh xác định chủ trương đầu tư khi quyết định cho phép thực hiệnchuẩn bị đầu tư dự án, quyết định đầu tư, quản lý quá trình thực hiện dự ánđến khi nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng và bố trí
kế hoạch vốn để thực hiện Nội dung quản lý chủ yếu là:
Trang 34a Quản lý đầu tư theo quy hoạch:
Dự án đầu tư phải phù hợp với quy hoạch phát triển KT-XH, quy hoạch
ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu; quy hoạch đô thị; quy hoạch xây dựng vàquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
b Quản lý kế hoạch đầu tư:
Việc bố trí vốn đầu tư các dự án từ nguồn vốn NSNN phải được lập theo
kế hoạch đầu tư 5 năm phù hợp với kế hoạch phát triển KT-XH 05 năm,được phân khai ra kế hoạch đầu tư từng năm phù hợp với mục tiêu kế hoạchphát triển KT-XH hằng năm và cân đối vốn đầu tư công hằng năm Các dự ánđầu tư từ nguồn vốn NSNN phải được tổng hợp, phân bổ kế hoạch vốn đầu tưhàng năm theo đúng Luật NSNN, quy định của Chính phủ và hướng dẫn của
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính
c Quyết định cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư, lập dự án đầu tư, thẩm định dự án:
Lập, thẩm tra, phê duyệt cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư Xác định
chủ đầu tư dự án
Dự án đầu tư chỉ được triển khai lập và trình thẩm định, phê duyệt saukhi có quyết định cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyềnThẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn các dự án đầu tư
d Triển khai thực hiện dự án:
Căn cứ quyết định phê duyệt dự án đầu tư, chủ đầu tư có trách nhiệm tổchức triển khai thực hiện đầu tư xây dựng công trình theo đúng quy định củapháp luật về đầu tư và xây dựng, đảm bảo tiến độ, chất lượng công trình, antoàn lao động, môi trường xây dựng và tránh lãng phí, thất thoát vốn đầu tư
Các nội dung quản lý là: “Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán công trình,
giao đất; bồi thường, hỗ trợ tái định cư, quản lý đấu thầu, cấp giấy phép xây
Trang 35dựng công trình, xây dựng công trình, quản lý thanh toán vốn đầu tư các dựán”.
e Quản lý chất lượng công trình, Quản lý tiến độ, khối lượng thi công, an toàn lao động, môi trường xây dựng
Bước này bao gồm các nội dung như: “ Lựa chọn nhà thầu thi công xâydựng công trình, lập và phê duyệt biện pháp thi công, kiểm tra điều kiện khởicông xây dựng công trình và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩmquyền theo quy định trước khi khởi công, tổ chức thi công xây dựng côngtrình và giám sát, nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng, kiểm tracông tác nghiệm thu hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng hoànthành trước khi đưa vào sử dụng, nghiệm thu hạng mục công trình hoặc côngtrình hoàn thành để đưa vào sử dụng, lập hồ sơ hoàn thành công trình xâydựng, lưu trữ hồ sơ của công trình theo quy định
f Kết thúc dự án đầu tư đưa vào khai thác sử dụng:
Bước này bao gồm các nội dung như: Nghiệm thu, bàn giao đưa vàokhai thác sử dụng và thực hiện bảo hành, bảo trì, quyết toán vốn đầu tư: “Các
dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước phải thực hiện quản lý chi phí và quyếttoán vốn đầu tư dự án hoàn thành theo quy định của Chính phủ Chủ đầu tưchịu trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành để trìnhngười có thẩm quyền phê duyệt”
1.2.2 Các công cụ quản lý đầu tư công từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn cấp tỉnh
Công cụ quản lý nhà nước về kinh tế là một quá trình thiết kế mục tiêuquản lý và căn cứ vào đó mà sử dụng công cụ quản lý hữu hiệu và phươngpháp quản lý thích hợp để điều tiết sự vận hành của nền kinh tế quốc dântheo quỹ đạo và mục tiêu đã định Mục tiêu quản lý đề ra dù có chính xác
và khả thi đến đâu đi nữa, nhưng không có công cụ quản lý tương ướng thì
Trang 36cũng không thể thực hiện được Vậy công cụ quản lý của Nhà nước là tổngthể các phương tiện hữu hình và vô hình mà Nhà nước sử dụng để tác độnglên mọi chủ thể kinh tế trong xã hội nhằm thực hiện mục tiêu quản lý kinh
tế quốc dân Chính nhờ có công cụ quản lý với tư cách là vật truyền dẫn tácđộng quản lý của Nhà nước mà Nhà nước chuyển tải được ý định và ý chícủa mình lên mọi tổ chức và cá nhân sinh sống và hoạt động trên toàn bộlãnh thổ quốc gia và các khu vực phạm vi ảnh hưởng có thể ở bên ngoài.Chủ thể sử dụng công cụ quản lý của Nhà nước về kinh tế là các cơ quanquản lý Nhà nước về kinh tế với mục đích sử dụng công cụ quản lý là thựchiện mục tiêu quản lý kinh tế vĩ mô
Vậy các công cụ quản lý đầu tư công từ nguồn vốn NSNN trên địa bàncấp tỉnh chủ yếu là:
a.Các văn bản quy phạm pháp luật như:
Luật NSNN, Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Đấtđai, Luật Phòng chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãngphí, các Nghị định, Thông tư và các quyết định, Chỉ thị của Thủ tướngChính phủ, các thông tư hướng dẫn của các bộ, ngành Các cơ quan nhà nước
sử dụng công cụ luật pháp để quản lý chặt chẽ các nội dung đầu tư công trênđịa bàn cấp tỉnh một cách đồng bộ, đảm bảo các dự án đầu tư có hiệu quả.Tùy vào hoàn cảnh thực tế của địa phương để ban hành các văn bản hướngdẫn thi hành cho phù hợp, điều chỉnh những quan hệ phát sinh trong quá trìnhđầu tư công , thực hiện mục tiêu phát triển KT-XH theo từng thời kỳ
Trang 37b. Công tác quy hoạch, lập kế hoạch:
Quy hoạch là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sửdụng cho các mục tiêu phát triển KT-XH, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môitrường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu
sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế và đơn vị hànhchính trong một khoảng thời gian xác định
Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức không gian của đô thị, nông thôn vàkhu chức năng đặc thù; tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
xã hội; tạo lập môi trường thích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnhthổ, bảo đảm kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia với lợi ích cộng đồng, đápứng mục tiêu phát triển KT-XH, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, ứngphó với biến đổi khí hậu Quy hoạch xây dựng được thể hiện thông qua đồ ánquy hoạch xây dựng gồm sơ đồ, bản vẽ, mô hình và thuyết minh
Lập kế hoạch là quá trình ấn định mục tiêu, đưa ra các giải pháp, cáccông việc cần triển khai để đạt được mục tiêu đó Việc lập kế hoạch quản lýnhà nước đối với dự án đầu tư công là rất cần thiết và được chia ra thành kếhoạch trung hạn và kế hoạch hàng năm Kế hoạch trung hạn thường là 5 năm,đây là định hướng khung cho quá trình phát triển KT-XH của tỉnh Kế hoạchhàng năm cụ thể hóa kế hoạch trung hạn Quy hoạch và kế hoạch là công cụquản lý quan trọng, các công cụ này đảm bảo cho sự lãnh đạo quản lý tậptrung, thống nhất của tỉnh
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG QUẢN
LÝ ĐẦU TƯ CÔNG TỪ NGUỒN VỐN NSNN TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
1.3.1 Các nhân tố thuộc về cơ chế, chính sách và pháp luật của Nhà nước
Trang 38Đây là một trong những nhân tố tác động trực tiếp đến hiệu quả của côngtác quản lý đầu tư công Các thể chế, chính sách này được bao hàm trong cácvăn bản pháp luật như: như Luật NSNN, Luật Đầu tư, Luật Xây dựng, LuậtĐấu thầu, Luật đầu tư công, Luật Doanh nghiệp, Luật Đất đai, các Luật thuếv.v Ngoài ra, cơ chế, chính sách còn được thể hiện trong các văn bản dướiluật về quản lý đầu tư công, các chính sách đầu tư và các quy chế, quy trình,thông tư về quản lý đầu tư công.
Cơ chế quản lý đầu tư công từ nguồn vốn NSNN là một bộ phận hợpthành của cơ chế quản lý kinh tế, tài chính nói chung Đây là hệ thống các quyđịnh về nguyên tắc, quy phạm, quy chuẩn, giải pháp, phương tiện để làm chếtài quản lý nhằm thực hiện có hiệu quả các mục tiêu đề ra, cơ chế đúng đắn,sát thực tế, ổn định và điều hành tốt là điều kiện tiên quyết quyết định thắnglợi mục tiêu đề ra Ngược lại, nó sẽ cản trở và kìm hãm, gây tổn thất nguồnlực và khó khăn trong thực hiện các mục tiêu, các kế hoạch phát triển của Nhànước
Cơ chế đúng đắn phải được xây dựng trên những nguyên tắc cơ bản như:Phải có tư tưởng quan điểm xuất phát từ mục tiêu chiến lược được cụ thể hóathành lộ trình, bước đi vững chắc; Phải tổng kết rút kinh nghiệm cập nhật thựctiễn và phải tham khảo thông lệ quốc tế Minh bạch, rõ ràng, nhất quán, thốngnhất dễ thực hiện, công khai hóa và tương đối ổn định Bám sát trình tự đầu tư
và xây dựng từ huy động vốn, quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, thực hiện và kếtthúc bàn giao sử dụng bảo đảm đồng bộ, liên hoàn
1.3.2 Các nhân tố thuộc về năng lực, phẩm chất và mô hình tổ chức của bộ máy quản lý hữu quan các cấp
Năng lực của cơ quan nhà nước: Đây là yếu tố mang tính quyết định đếnkết quả đạt được của công tác quản lý đầu tư công Để các dự án đầu tư côngđạt được kết quả mong muốn, các cơ quan thực hiện đầu tư công và quản lý
Trang 39đầu tư công cần phải bảo đảm nguồn nhân lực về số lượng và chất lượng (sựhiểu biết, trình độ, năng lực) Phải đảm bảo những người phụ trách chínhtrong dự án có trình độ, năng lực quản lý đáp ứng yêu cầu của dự án.
Trong quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư công của NSNN cầnxác định rõ trách nhiệm của “chủ đầu tư” và “người có thẩm quyền quyết địnhđầu tư”, sự thành công hay thất bại của một dự án nhà nước là thành tích vàtrách nhiệm của hai cơ quan này Trong việc phân định quyền hạn và tráchnhiệm giữa chủ đầu tư và “người có thẩm quyền quyết định đầu tư” người tathường đi theo hướng: những quyết định quan trọng thuộc về “người có thẩmquyền quyết định đầu tư” đồng thời mở rộng quyền hạn và trách nhiệm củachủ đầu tư Theo hướng này việc phân cấp các dự án đầu tư cũng căn cứ vàođặc điểm, tính chất, quy mô của từng dự án để phân cấp quyết định đầu tư cho
hệ thống các ngành các cấp bảo đảm nguyên tắc chủ động, sáng tạo cho cơ
sở, vừa bảo đảm cho hệ thống bộ máy hoạt động đồng đều, đúng chức năng
và mang lại hiệu quả cao
Đặc điểm nhiều chủ thể chiếm hữu và sử dụng vốn đầu tư XDCB củaNSNN nói lên tính phức tạp của quản lý và sử dụng vốn Chủ thể quản lý ởđây bao gồm cả chủ thể quản lý vĩ mô và chủ thể quản lý vi mô (từng dự án).Chủ thể quản lý vĩ mô bao gồm các cơ quan chức năng của Nhà nước theotừng phương diện hoạt động của dự án Chủ thể quản lý vi mô bao gồm chủđầu tư, chủ dự án, các nhà thầu Đối với các dự án nhà nước, “người có thẩmquyền quyết định đầu tư” xuất hiện với hai tư cách: tư cách quản lý vĩ mô dự
án và tư cách chủ đầu tư – quản lý vi mô dự án Với các tư cách này “người
có thẩm quyền quyết định đầu tư” quyết định nhiều vấn đề mà chủ đầu tưtrong các dự án khác (không sử dụng NSNN) quyết định Với tư cách chủ đầu
tư, họ phải ra nhiều quyết định để hiệu quả tài chính dự án là lớn nhất Với tưcách nhà nước, họ phải ra quyết định để hiệu quả kinh tế quốc dân là cao nhất
Trang 40Nhiệm vụ khó khăn của “người có thẩm quyền quyết định đầu tư” là kết hợphiệu quả này Tuy nhiên, chủ đầu tư (thay mặt nhà nước) sẽ là người muahàng của các chủ thầu, doanh nghiệp xây dựng, tư vấn (chủ thể thứ 3) Cácdoanh nghiệp này lại phải hoạt động trên quy luật thị trường, vừa bị khốngchế bởi lợi nhuận… để tồn tại, vừa bị khống chế chất lượng sản phẩm xâydựng, hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của chủ đầu tư trên cơ sở của các bảnthiết kế, dự án và các điều khoản hợp đồng.
1.3.3 Các nhân tố thuộc về các lĩnh vực khác
a Chủ trương và chiến lược, quy hoạch dự án đầu tư công
Chủ trương, chiến lược và quy hoạch dự án đầu tư công có vai trò địnhhướng đầu tư rất quan trọng, tác động đến đầu tư của quốc gia, từng vùng,ngành, lĩnh vực và thậm chí từng dự án đầu tư và vốn đầu tư Các chủ trươngđầu tư tác động đến cơ cấu đầu tư và việc lựa chọn hình thức đầu tư Đây làvấn đề tương đối quan trọng liên quan đến thông tin và nhận thức của các cấplãnh đạo nhất là khi vận dụng vào cụ thể Nói cơ cấu đầu tư là nói phạm trùphản ánh mối quan hệ về chất lượng và số lượng giữa các yếu tố của các hoạtđộng đầu tư cũng như các yếu tố đó với tổng thể các mối quan hệ hoạt độngtrong quá trình sản xuất xã hội
b Hệ thống kiểm tra, giám sát đầu tư công từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
Hệ thống kiểm tra giám sát có vai trò và tác dụng tích cực trong quản lýđầu tư công từ nguồn vốn NSNN Đây là một chức năng quan trọng của quản
lý nhà nước, là một nội dung của công tác quản lý Đồng thời là phương phápbảo đảm việc tuân thủ theo pháp luật của các chủ thể và các bên liên quan.Tác động cơ bản là phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các vi phạm pháp luật.Qua các cuộc thanh tra khả năng cũng sẽ phát hiện những sai sót, kẽ hở của
cơ chế chính sách góp phần hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách