Xây dựng chủ trương, định hướng và chính sách phát triển Thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước đã thể chế hóa, ban hành cácluật liên quan để tạo thuận lợi cho DN hoạt động sản xuất, ki
Trang 1DOÃN ĐÌNH NAM
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHỢ ĐỒN
-TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 2DOÃN ĐÌNH NAM
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHỢ ĐỒN
-TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM VĂN HẠNH
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận vănđược thực hiện nghiêm túc, trung thực và mọi số liệu trong này được trích dẫn
có nguồn gốc rõ ràng
Tác giả
Doãn Đình Nam
Trang 4đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với TS Phạm Văn Hạnh, người
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn các doanh nghiệp nhỏ và vừatrên địa bàntỉnh Bắc Kạn, các đơn vị, các phòng ban và cán bộ nhân viên đã giúp đỡ, tạođiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài
Tác giả
Doãn Đình Nam
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Đóng góp khoa học của luận văn 3
5 Kết cấu của luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN 5 1.1 Cơ sở lý luận về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn cấp huyện 5
1.1.1 Khái niệm và phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa 5
1.1.2 Tiêu chí xác định DNNVV 9
1.1.3 Đặc điểm của DNNVV 10
1.1.4 Vai trò của DNNVV 11
1.1.5 Nội dung phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn cấp huyện 13 1.1.6 Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển DNNVV trên địa bàn cấp huyện 19
1.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn cấp huyện 23
1.2.1 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước 23
Trang 61.2.2 Bài học kinh nghiệm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa cho huyện
Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn 29
Chương 2 31 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 31
2.2 Phương pháp nghiên cứu 31
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 31
2.2.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số thông tin 32
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 32
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 35
2.3.1 Chỉ tiêu đánh giá về chủ trương, chính sách, định hướng của huyện và tỉnh về quản lý phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa 35
2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý việc triển khai thực hiện chủ trương, chính sách, định hướng ở địa phương trong phát triển DNNVV 35
2.3.3 Chỉ tiêu đánh giá công tác kiểm tra giám sát trong phát triển DNNVV37 Chương 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHỢ ĐỒN, TỈNH BẮC KẠN 38 3.1 Khái quát về huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn 38
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 38
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Chợ Đồn-Tỉnh Bắc Kạn 42
3.2 Đặc điểm của các DNNVV trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn 45
3.2.1 Phát triển về số lượng 45
3.2.2 Quy mô vốn của DNNVV 48
3.2.3 Quy mô lao động của DNNVV 50
3.2.4 Doanh thu của DNNVV trên địa bàn huyện Chợ Đồn-Bắc Kạn 51
3.3 Nội dung phát triển của các DNNVV trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn 52
3.3.1 Xây dựng chủ trương, định hướng và chính sách phát triển của huyện Chợ Đồn và tỉnh Bắc Kạn 52
Trang 73.3.2 Công tác triển khai chủ trương, định hướng và chính sách hỗ trợ
phát triển DNNVV trên địa bàn huyện Chợ Đồn 56
3.3.3 Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chủ trương, chính sách phát triển DNNVV của huyện Chợ Đồn 71
3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển các DNNVV trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn 75
3.4.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 75
3.4.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 81
3.5 Đánh giá chung về phát triển các DNNVV trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn 87
3.5.1 Những kết quả đạt được 87
3.5.2 Những hạn chế 88
3.5.3 Nguyên nhân của hạn chế 91
Chương 4 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHỢ ĐỒN, TỈNH BẮC KẠN 93
4.1 Định hướng và mục tiêu phát triển DNNVV trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn 93
4.1.1 Định hướng phát triển DNNVV trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn 93
4.1.2 Mục tiêu phát triển DNNVV trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn 94
4.2 Các giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn 95
4.2.1 Tăng cường triển khai chủ trương, định hướng và chính sách phát triển DNNVV trên địa bàn huyện 95
4.2.2 Tăng cường công tác triển khai chủ trương, định hướng và chính sách hỗ trợ phát triển của địa phương 96
4.2.3 Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chủ trương, chính sách của địa phương 100
4.3 Kiến nghị đối với các bên có liên quan 101
4.3.1 Đối với nhà nước, chính phủ và các bộ/ban/ngành có liên quan 101
Trang 84.3.2 Đối với UBND tỉnh Bắc K ạn và các sở/ban/ngành có liênquan 101
4.3.3 Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Chợ Đồn 103
KẾT LUẬN 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
PHỤ LỤC 109
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
APEC : Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương
BVTV : Bảo vệ thực vật
CHLB : Cộng hòa liên bang
CN-TTCN : Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
CN-XD : Công nghiệp - Xây dựng
DNNVV : Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNTN : Doanh nghiệp tư nhân
GDP : Tổng thu nhập quốc nội
GTGT : Giá trị gia tăng
ODA : Nguồn vốn hợp tác phát triển
PCTT-TKCN : Phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn
UBKT : Ủy ban kiểm tra
UBND : Ủy ban nhân dân
YWAM : Tổ chức Thanh niên với sứ Mệnh Youth With A Mission
Trang 10Bảng 3.4: Lao động trong DNNVV phân theo loại hình doanh nghiệp tại
huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015-2017 49
Bảng 3.5: Giá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn của DNNVV tại
huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015-2017 50
Bảng 3.6: Kết quả hoạt động kinh doanh của DNNVV tại huyện Chợ
Đồn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015 - 2017 51
Bảng 3.7: Kết quả khảo sát xây dựng chủ trương, định hướng và chính
sách về phát triển DNNVV trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnhBắc Kạn 55
Bảng 3.8: Tình hình hỗ trợ chính sách đất đai cho DNNVV huyện Chợ
Bảng 3.11: Tình hình hỗ trợ chính sách hỗ trợ khoa học công nghệ cho
DNNVVhuyện Chợ Đồn giai đoạn 2015-2017 62
Bảng 3.12: Tình hình hỗ trợ chính sách hỗ trợ thủ tục hành chính cho
DNNVV huyện Chợ Đồn giai đoạn 2015-2017 64
Bảng 3.13: Tình hình hỗ trợ chính sách hỗ trợ pháp lý cho DNNVV huyện
Chợ Đồn giai đoạn 2015-2017 66
Trang 11Bảng 3.14: Tình hình hỗ trợ chính sách hỗ trợ nguồn nhân lực cho DNNVV
huyện Chợ Đồn giai đoạn 2015-2017 68Bảng 3.15: Kết quả đào tạo NNL cho DNNVV huyện Chợ Đồn giai đoạn
2015-2017 68
Bảng 3.16: Kết quả khảo sát triển khai chủ trương, định hướng và chính
sách về phát triển DNNVV trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnhBắc Kạn 70Bảng 3.17: Thống kê DNNVV vi phạm tại địa bàn huyện Chợ Đồn giai
đoạn 2015-2017 72
Bảng 3.18: Kết quả khảo sát công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các
chủ trương, chính sách phát triển DNNVV của địa phương trên
địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn 74Bảng 3.19: Trình độ chủ DNNVV trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc
Kạn giai đoạn 2015-2017 76Bảng 3.20: Nguồn gốc thiết bị và công nghệ các DNNVV đã và đang sử
dụng trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn
2015-2017 76
Bảng 3.21: Trình độ lao động tại các DNNVV đã và đang sử dụng trên địa
bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015-2017 77Bảng 3.22: Kết quả đánh giá tầm quan trọng của năng lực nghiên cứu phát
triển DNNVV trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn giai
đoạn 2015-2017 80Bảng 3.23: Một số thị trường chủ yếu của DNNVV huyện Chợ Đồn giai
đoạn 2015-2017 83
Hình 3.1: Tỷ lệ NNL được thực hiện đào tạo hoạt động marketingtại
các DNNVV đã và đang sử dụng trên địa bàn huyện ChợĐồn,tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015-2017 79
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Khu vực DNNVV luôn được xem là một bộ phận quan trọng của nềnkinh tế quốc dân Khu vực này đóng một vai trò hết sức quan trọng và ngàycàng thu hút sự quan tâm của xã hội Các DNNVV có nhiều tiềm năng, thuhút các nguồn lực của xã hội để tạo thêm động lực cho quá trình phát triển, làđầu mối quan trọng của các kênh đầu tư và tiêu dùng, là khu vực tạo ra một sốlượng lớn công ăn việc làm, góp phần giải quyết tốt các vấn đề kinh tế - xãhội của quốc gia
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) có vai trò to lớn trong việc phát triểnkinh tế xã hội của đất nước Việc phát triển DNNVV cho phép khai thác và sửdụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn vốn, công nghệ và thịtrường; tạo công ăn, việc làm cho người lao động; góp phần chuyển dịch cơ cấukinh tế; giảm bớt chênh lệch giàu nghèo; hỗ trợ cho sự phát triển của các doanhnghiệp lớn; duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống
Với một số lượng lớn, chiếm tới hơn 97% tổng số DN trên cả nước, cácDNNVV đã tạo công ăn việc làm cho người lao động, đóng góp đáng kể vàoGDP và kim ngạch xuất khẩu, đang khẳng định vai trò không thể thiếu củamình trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước
Việt Nam nói chung và huyện Chợ Đồn nói riêng, việc phát triển cácDNNVV là điều kiện tiền đề để khai thác tốt các tiềm năng, thế mạnh của nềnkinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướnghiện đại Sự tồn tại và phát triển của loại hình doanh nghiệp này trong nềnkinh tế thị trường là tất yếu khách quan và là một trong những nhiệm vụ quantrọng của Đảng, Nhà nước cũng như chính quyền địa phương các cấp
Tính đến 31/12/2017 quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa huyện Chợ Đồn
là 72 doanh nghiệp, trong đó chủ yếu là các doanh nghiệp siêu nhỏ (chiếm24,75%) và nhỏ (chiếm 24,75%), loại hình doanh nghiệp tư nhân là chủ yếu
Trang 13(chiếm 51,41%), kết quả lợi nhuận hàng năm rất thấp năm 2015, 2016 âm năm
2017 chỉ đạt 162 triệu đồng, công tác quản lý DNNVV còn khó khăn, xây dựngchủ trương, chính sách và định hướng về phát triển DNNVV chưa đảm bảo vềthời gian, tiến độ; chính sách trợ giúp DNNVV còn hạn chế như đất đai, vốn, thịtrường, khoa học công nghệ,… hoạt động thanh tra, kiểm tra chưa thường xuyênliên tục Để góp phần thúc đẩy sự hình thành và phát triển loại hình DNNVVtrên địa bàn huyện Chợ Đồn - tỉnh Bắc Kạn, nhằm huy động tối đa tiềm năng vềvốn, lao động, mặt bằng trong nhân dân, cần thiết phải nghiên cứu để tìmnhững biện pháp phù hợp thúc đẩy các DNNVV trên địa bàn phát triển cả về sốlượng lẫn chất lượng Đây là vấn đề cấp thiết và có tính cơ bản, lâu dài đối vớitỉnh Bắc Kạn trong quá trình hội nhập ngày một sâu rộng Nhận thức được điều
đó, tôi đã chọn đề tài: “Giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Chợ Đồn - tỉnh Bắc Kạn” để làm đề tài nghiên cứu
cho luận văn của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp phát triển của cácDNNVV trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn từ đó nâng cao hiệu quảkinh tế, xã hội và môi trường cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnhBắc Kạn
Trang 143 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề về phát triển DNNVV tạihuyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Về không gian: Các DNNVV trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn.
* Về thời gian: Đề tài nghiên cứu số liệu về thực trạng phát triển của
các DNNVV trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn
và vừa trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn đến năm 2023
4 Đóng góp khoa học của luận văn
Về lý luận: Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa về phương diện
lý luận trong phát triển DNNVV trên địa bàn cấp huyện Các vấn đền liênquan đến lý thuyết phát triển DNNVV trên địa bàn cấp huyện đã được hệthống hóa một cách đầy đủ, toàn diện và khoa học
Về thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài luận văn có thể làm cơ sởcho địa phương đưa ra các giải pháp phát triển DNNVV trên địa bàn huyện,tỉnh, làm tài liệu tham khảo cho sinh viên ngành kinh tế chính trị và những aiquan tâm muốn tìm hiểu về vấn đề phát triển DNNVV Đồng thời cũng có thểlàm tài liệu tham khảo cho các DNNVV trên địa bàn huyện, tỉnh
Trang 155 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm ba chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển doanh nghiệp nhỏ vàvừa trên địa bàn cấp huyện
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
Chương 4: Phương hướng và giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN
1.1 Cơ sở lý luận về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn cấp huyện
1.1.1 Khái niệm và phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa
a Khái niệm
Nhiều chuyên gia kinh tế và pháp luật của Việt Nam cho rằng, khái niệmDNNVV và sau đó khái niệm doanh nghiệp nhỏ và cực nhỏ được du nhập từ bênngoài vào Việt Nam Vấn đề tiêu chí doanh nghiệp vừa, nhỏ và cực nhỏ là trungtâm của nhiều cuộc tranh luận về sự phát triển của khu vực này trong nhiều nămqua Định nghĩa về doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp nhỏ và cực nhỏ rõràng phải dựa trước tiên vào quy mô doanh nghiệp Thông thường đó là tiêu chí
về số nhân công, vốn đăng kí, doanh thu , các tiêu chí này thay đổi theo từngquốc gia, từng chương trình phát triển khác nhau
Theo Điều 4 của Luật Doanh nghiệp, thì “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh” [Luật Doanh nghiệp, 2014]
Căn cứ vào quy định này thì doanh nghiệp có những đặc điểm sau:
- Là đơn vị kinh tế, hoạt động trên thương trường, có trụ sở giao dịch
ổn định, có tài sản
- Đã được đăng ký kinh doanh
- Hoạt động kinh doanh
Và theo Điều 4 Luật Doanh nghiệp thì “Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình, đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi”.[Luật Doanh nghiệp, 2014]
Trang 17Ngoài ra, cũng có một số quan điểm khác về khái nhiệm doanh nghiệp, như:
- Theo quan điểm nhà tổ chức: Doanh nghiệp là một tổng thể cácphương tiện, máy móc thiết bị và con người được tổ chức lại nhằm đạt mộtmục đích [Nguyễn Hữu Thắng (2008)]
- Theo quan điểm lợi nhuận: Doanh nghiệp là một tổ chức sản xuất,thông qua đó, trong khuôn khổ một tài sản nhất định, người ta kết hợp nhiềuyếu tố sản xuất khác nhau, nhằm tạo ra những sản phẩm và dịch vụ để bántrên thị trường và thu khoản chênh lệch giữa giá thành và giá bán sản phẩm.[Nguyễn Hữu Thắng (2008)]
- Theo quan điểm chức năng: Doanh nghiệp là một đơn vị sản xuất kinhdoanh nhằm thực hiện một, một số, hoặc tất cả các công đoạn trong quá trìnhđầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện các dịch vụ nhằmmục đích sinh lợi [Nguyễn Hữu Thắng (2008)]
- Và theo quan điểm lý thuyết hệ thống: Doanh nghiệp là một bộ phậnhợp thành trong hệ thống kinh tế, mỗi đơn vị trong hệ thống đó phải chịu sựtác động tương hỗ lẫn nhau, phải tuân thủ những điều kiện hoạt động mà nhànước đặt ra cho hệ thống kinh tế đó nhằm phục vụ cho mục đích tiêu dùngcủa xã hội
“Doanh nghiệp là một đơn vị sản xuất kinh doanh được tổ chức, nhằmtạo ra sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trên thị trường, thôngqua đó để tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở tôn trọng luật pháp của nhà nước vàquyền lợi chính đáng của người tiêu dùng” [Nguyễn Hữu Thắng (2008)]
b Phân loại
Doanh nghiệp tư nhân
Theo Điều 183 Luật Doanh nghiệp năm 2014, doanh nghiệp tư nhân làdoanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tàisản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp [Luật Doanh nghiệp, 2014]
Trang 18Từ quy định trên chúng ta thấy doanh nghiệp tư nhân gồm những đặcđiểm cơ bản sau:
Một là: Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân đầu tư
vốn thành lập và làm chủ Chủ sở hữu tài sản của doanh nghiệp là một cánhân Bởi vậy mà chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định nhữngvấn đề liên quan tới quản lý doanh nghiệp, thuê người khác điều hành (trongtrường hợp này phải khai báo với cơ quan đăng ký kinh doanh và vẫn phảichịu trách nhiệm về mọi hoạt động của doanh nghiệp), có quyền cho thuê toàn
bộ doanh nghiệp, bán doanh nghiệp, tạm ngừng hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp theo quy định của pháp luật
Hai là: Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân bởi vì tài
sản của doanh nghiệp không tách bạch rõ ràng với tài sản của chủ doanhnghiệp Tài sản mà chủ doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanhnghiệp
Ba là: Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn
về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp
Công ty Trách nhiệm hữu hạn
- Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phầnvốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác theo quy định về chuyển đổi doanhnghiệp
Trang 19- Công ty không được phát hành cổ phần.
- Công ty có tư cách pháp nhân và chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệmhữu hạn đối với kết quả kinh doanh của công ty trong phạm vi số vốn điều lệcủa công ty.[Luật Doanh nghiệp, 2014]
* Công ty TNHH hai thành viên trở lên
Công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có những đặc điểm chung sau đây:
- Hình thức sở hữu của công ty là thuộc hình thức sở hữu chung của cácthành viên công ty
- Thành viên của công ty có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên mỗi công ty không ít hơn hai và không vượt quá năm mươi
- Công ty không được quyền phát hành cổ phần
- Công ty là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp
Công ty cổ phần
Công ty cổ phần là doanh nghiệp có những đặc điểm chung sau đây:
-Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần
-Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba vàkhông hạn chế tối đa
-Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn, theo quy định của pháp luật về chứng khoán
- Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân và là doanh nghiệp chịu tráchnhiệm hữu hạn, cổ đông của công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ vànghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanhnghiệp.[Luật Doanh nghiệp, 2014]
Trang 20Công ty hợp danh là doanh nghiệp có những đặc điểm chung sau đây:
- Phải có ít nhất hai thành viên hợp danh; ngoài các thành viên hợp danh còn có thành viên góp vốn
- Thành viên hợp danh phải là cá nhân có trình độ chuyên môn và uy tínnghề nghiệp và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về cácnghĩa vụ của công ty (Trách nhiệm vô hạn)
- Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công tytrong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
- Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân
- Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.Như vậy, công ty hợp danh có hai loại: Công ty hợp danh mà tất cả cácthành viên đều là thành viên hợp danh và công ty hợp danh có cả thành viênhợp danh và thành viên góp vốn.[Luật Doanh nghiệp, 2014]
1.1.2 Tiêu chí xác định DNNVV
Trên thế giới, định nghĩa về DNNVV được hiểu và quy định khác nhautuỳ theo từng nơi Các tiêu chí để phân loại DN có hai nhóm: Tiêu chí địnhtính và tiêu chí định lượng
* Nhóm tiêu chí định tính dựa trên những đặc trưng cơ bản của DN nhưchuyên môn hoá thấp, số đầu mối quản lý ít, mức độ phức tạp của quản lý thấp Các tiêu chí này có ưu thế là phản ánh đúng bản chất của vấn đề nhưng thườngkhó xác định trên thực tế Do đó chúng thường được dùng làm cơ sở để thamkhảo trong kiểm chứng mà ít được sử dụng để phân loại trong thực tế
* Nhóm tiêu chí định lượng có thể dựa vào các tiêu chí như số lao động, giá trị tài sản hay vốn, DT, lợi nhuận Trong đó:
- Số lao động: có thể lao động trung bình trong danh sách, lao động
thường xuyên, laođộng thực tế
- Tài sản hay vốn: có thể là tổng giá trị tài sản (hay vốn), tài sản (vốn)
cố định, giá trị tài sản còn lại.
- Doanh thu: có thể là tổng doanh thu/năm, tổng giá trị gia tăng/năm
(hiện nay có xu hướng sử dụng chỉ số này)
Trang 21Trong các nước APEC tiêu chí được sử dụng phổ biến nhất là số laođộng Còn một số tiêu chí khác thì tuỳ thuộc vào điều kiện từng nước Tuynhiên sự phân loại DN theo quy mô lại thường chỉ mang tính tương đối vàphụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
Trình độ phát triển kinh tế của một nước: Trình độ phát triển càng cao
thì trị số các tiêu chí càng tăng lên Ví dụ như một DN có 400 lao động ở ViệtNam không được coi là DNNVV nhưng lại được tính là SME ở CHLB Đức
Tính chất ngành nghề: Do đặc điểm của từng ngành, có ngành sử dụng
nhiều lao động như dệt, may, có ngành sử dụng ít lao động nhưng nhiều vốnnhư hoá chất, điện Do đó cần tính đến tính chất này đểcó sự so sánh đốichứng trong phân loại các SME giữa các ngành với nhau
Vùng lãnh thổ: Do trình độ phát triển khác nhau nên số lượng và quy
mô doanh nghiệp cũng khác nhau Do đó, cần tính đến cả hệ số vùng để đảmbảo tính tương thích trong việc so sánh quy mô doanh nghiệp giữa các vùngkhác nhau
1.1.3 Đặc điểm của DNNVV
- Là những DN có quy mô vốn và lao động nhỏ, đây thường là những
DN khởi sự thuộc thành phần kinh tế tư nhân
- Dễ khởi nghiệp, phát triển rộng khắp ở cả thành thị và nông thôn,thông thường để thành lập một DNNVV chỉ cần vốn đầu tư lúc đầu khônglớn, mặt bằng sản xuất kinh doanh nhỏ hẹp, quy mô nhà xưởng vừa phải
- Khu vực kinh tế này được xem là trụ cột của kinh tế địa phương, nếunhư các DN lớn thường đặt cơ sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thìDNNVV lại có mặt ở khắp các địa phương, các vùng và đã đóng góp quantrọng vào thu ngân sách, vào sản lượng và tạo công ăn việc làm
ở địa phương
- Khai thác và huy động các nguồn lực và tiềm năng tại chỗ của các địaphương và các nguồn tài chính của dân cư trong vùng
Trang 22- Khả năng quản lý của chủ DN và trình độ tay nghề của người laođộng thấp Quản trị nội bộ của các DNNVV thường mang tính gia đình, ngườichủ sở hữu thường cũng đồng thời là người quản lý, là người quản đốc, làngười cán bộ kỹ thuật… của DN Nói cách khác người chủ trong các DNNVV
ở nước ta cùng một lúc thực hiện hàng loạt vai trò và chức năng khác nhautrong tổ chức kinh doanh của DN Ngoài quan hệ góp vốn kinh doanh, họ còn
có quan hệ huyết thống, họ hàng, bạn bè hết sức thân thiết [Hoàng Thu Hà,
Vũ Quốc Tuấn (2001)]
1.1.4 Vai trò của DNNVV
Các DNNVV góp phần quan trọng trong quá trình giải phóng và pháttriển lực lượng sản xuất, huy động và phát huy được nội lực vào xây dựng vàphát triển kinh tế - xã hội Góp phần đáng kể vào phục hồi và tăng trưởngkinh tế, tăng thu ngân sách, tạo nhiều việc làm, xoá đói giảm nghèo và giảiquyết các vấn đề xã hội khác của đất nước Vì vậy, vai trò của DNNVV ngàycàng quan trọng đối với nền kinh tế
- Làm tăng hiệu quả và nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế
Sự ra đời của các DNNVV đã làm tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế Với sựtồn tại của nhiều DN hoạt động trong cùng một ngành, một lĩnh vực sẽ làmgiảm tính độc quyền và buộc các DN phải chấp nhận sự cạnh tranh, phải liêntục thay đổi để có thể tồn tại và phát triển bền vững Các DNNVV với sự linhhoạt của mình, cũng sẽ tạo ra sức ép cạnh tranh thậm chí với các công ty lớn,các tập đoàn xuyên quốc gia Đồng thời nhiều DNNVV còn đóng vai trò là vệtinh cho các DN lớn, thúc đẩy quá trình chuyên môn hoá và phân công laođộng trong sản xuất, làm tăng hiệu quả kinh doanh của chính các DNNVV
- Đóng góp và thúc đẩy quá trình tăng tốc độ áp dụng công nghệ mới Với
sự linh hoạt của mình, các DNNVV là người đi tiên phong trong việc áp dụngcác phát minh mới về công nghệ mới cũng như sáng kiến về kỹ thuật Do áp lựccạnh tranh nên các DNNVV thường xuyên phải cải tiến công nghệ, tạo
Trang 23sự khác biệt để có thể cạnh tranh thành công Mặc dù không tạo ra đượcnhững phát minh, sáng kiến mang tính đột phá nhưng đây là những tiền đềcho sự thay đổi về công nghệ.
- Khu vực DNNVV có khả năng hợp tác với các DN lớn Quá trình thayđổi nhanh chóng về công nghệ trong những năm gần đây cùng với công cuộcđổi mới nền kinh tế ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế đãthúc đẩy sự hợp tác và kết hợp chặt chẽ giữa các cộng đồng DN lớn, nhỏ vàvừa dưới nhiều hình thức khác nhau Thứ nhất là liên kết DN theo hình thứcmạng lưới, thường được xây dựng trên cơ sở chuyên môn hoá các công đoạncủa quá trình sản xuất kinh doanh bắt đầu từ khâu cung cấp nguyên vật liệuđầu vào, các giai đoạn của quá trình sản xuất và quá trình tiêu thụ, phân phốisản phẩm Mạng lưới liên kết các DN từ quy mô nhỏ, vừa đến DN lớn thôngqua quan hệ trao đổi thông tin, quan hệ giao dịch thương mại, quan hệ thầuphụ công nghiệp, quan hệ mạng lưới phân phối tiêu thụ hàng hoá…Thứ hai,liên kết DN theo hình thức cụm công nghiệp, khu công nghiệp Đây là hìnhthức liên kết dựa trên yếu tố gần gũi về địa lý giữa các DN trong cùng mộtvùng Nhà nước có vai trò đưa ra các chính sách khuyến khích, chủ động pháttriển cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp là tiên đề quantrọng cho việc hình thành các kết cấu công nghiệp theo khu vực địa lý dạngnày Thứ ba là dạng liên kết dưới hình thức đối tác kinh doanh chiếnlược.Hình thức liên kết này tạo điều kiện cho các DNNVV nâng cao trình độquản lý và phát triển được năng lực công nghệ của doanh nghiệp mình
Ngoài ra, các DNNVV còn là tiền đề để tạo ra một môi trường văn hoákinh doanh mang tính kinh tế thị trường, tạo ra những người kinh doanhgiỏi.Đây là điều rất cần thiết đối với đất nước ta hiện nay Chúng ta đã ở tronggiai đoạn kinh tế kế hoạch hoá tập trung khá lâu, vì vậy môi trường văn hoákinh doanh mang tính thị trường gần như không tồn tại, hoặc không có cơ hộiphát triển, đội ngũ doanh nhân giỏi, có khả năng điều hành các DN trong điều
Trang 24kiện quốc tế hoá và hội nhập kinh tế quốc tế rất hạn chế Vì vậy, việc tạo ramột môi trường văn hoá kinh doanh mang tính thị trường cũng như một độingũ các nhà kinh doanh giỏi là điều kiện cực kỳ quan trọng để Việt Nam cóthể hội nhập thành công [Hoàng Thu Hà, Vũ Quốc Tuấn (2001)], [NguyễnĐình Hương (2002)]
1.1.5 Nội dung phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn cấp huyện
1.1.5.1 Khái niệm
Phát triển là khuynh hướng vận động đã xác định về hướng của sự vật,hướng đi lên từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn…Nhưngnếu hiểu sự vận động phát triển một cách biện chứng toàn diện, sâu sắc thìtrong tự bản thân vận động phát triển đã bao hàm sự vận động thụt lùi, đixuống với nghĩa là tiền đề, điều kiện cho sự vận động đi lên, hoàn thiện
Từ khái niệm phát triển có thể định nghĩa,phát triển doanh nghiệp nhỏ và
vừa là khuynh hướng vận động của một doanh nghiệp nhỏ và vừa theo hướng hoàn thiện hơn để mang lại hiệu quả trong quá trình kinh doanh Doanh nghiệp
nhỏ và vừa có thể phát triển theo nhiều hướng như tăng về số lượng doanhnghiệp, thay đổi cơ cấu hay nâng cao chất lượng của các loại hình kinh doanh
Như vậy, phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa cấp huyện là khuynh hướng vận động của một doanh nghiệp nhỏ và vừa theo hướng hoàn thiện hơn để mang lại hiệu quả trong quá trình kinh doanh cho một địa bàn huyện/thành phố/thị xã.[Nguyễn Đình Hương (2002)]
1.1.5.2 Nội dung
a Xây dựng chủ trương, định hướng và chính sách phát triển
Thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước đã thể chế hóa, ban hành cácluật liên quan để tạo thuận lợi cho DN hoạt động sản xuất, kinh doanh như LuậtĐầu tư (sửa đổi) và Luật DN (sửa đổi) có hiệu lực từ 01/7/2015 quy định lĩnhvực, địa bàn khuyến khích đầu tư thu hút các dự án đầu tư có chất lượng và hiệuquả; các quy định về điều kiện và thủ tục đầu tư, kinh doanh có tính minh bạch,khả thi và đồng bộ; tạo mặt bằng pháp lý bình đẳng cho nhà đầu tư trong
Trang 25và nước ngoài Nhà nước đã xây dựng rất nhiều chủ trương, định hướng vàchính sách phát triển hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa như chính sách Hỗ trợtài chính, Hỗ trợ mặt bằng sản xuất, Hỗ trợ đổi mới, nâng cao năng lực côngnghệ, trình độ kỹ thuật, hỗ trợ xúc tiến mở rộng thị trường, hỗ trợ tham giamua sắm, cung ứng dịch vụ công, hỗ trợ thông tin và tư vấn, trợ giúp pháttriển nguồn nhân lực, Vườm ươm Doanh nghiệp…
Bên cạnh đó, Luật Thuế GTGT năm 2013 (có hiệu lực từ 1/1/2014) cómột số nội dung quan trọng được sửa đổi, bổ sung để tạo điều kiện choDNNVV kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuốngkhông thuộc đối tượng chịu thuế GTGT; quy định cụ thể cách tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên giátrị gia tăng…
Luật Thuế thu nhập DN năm 2013 (có hiệu lực từ 1/1/2014) quy định
bổ sung mức thuế suất phổ thông là 22%, riêng DN có doanh thu bình quânnăm dưới 20 tỷ đồng thì áp dụng thuế suất 20% kể từ ngày 1/7/2013; bổ sungchính sách ưu đãi thuế đối với lĩnh vực khoa học và công nghệ, công nghệcao…để khuyến khích, hỗ trợ DN đầu tư phát triển khoa học công nghệ
Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013 quy định các cơ chế, chínhsách ưu đãi dành cho DN khoa học và công nghệ, trong đó có các chính sách
ưu đãi liên quan đến quyền sở hữu nhà nước, chính sách ưu đãi về thuế thunhập DN, miễn lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà theo quy định của pháp luật, ưu tiên sử dụng thiết bị phục vụ cho hoạtđộng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tại phòng thí nghiệm trọngđiểm quốc gia, cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo DN, cơ sở nghiên cứu khoahọc và công nghệ của Nhà nước…
Một số văn bản quy phạm pháp luật khác cũng được sửa đổi, bổ sung
để cải thiện môi trường đầu tư, sản xuất kinh doanh như Luật Phá sản (sửađổi), Luật Hải quan (sửa đổi), Luật Ngân sách nhà nước (sửa đổi), Luật Đầu
tư công…
Trang 26Ngày 18/3/2014, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 19/NQ-CP về
“Những nhiệm vụ, giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao nănglực cạnh tranh quốc gia”; trong đó tập trung vào các giải pháp cải thiện môitrường kinh doanh, cụ thể về thuế, hải quan, tiếp cận điện năng, khởi sự kinhdoanh, bảo về nhà đầu tư…
Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 77/2014-QH13 ngày 10/11/2014
về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2015, trong đó đề cập đến việcxây dựng các chính sách hỗ trợ và tạo ra những điều kiện cần thiết để phụchồi và phát triển sản xuất kinh doanh các DN, nhất là đối với khu vực kinh tế
tư nhân (DNNVV) trong năm 2015 Theo đó, Chính phủ đã chỉ đạo NHNNViệt Nam hạ mặt bằng lãi suất tín dụng phù hợp với mức giảm lạm phát; cóbiện pháp hỗ trợ, đơn giản hóa thủ tục cho vay và tăng tín dụng đối với khuvực nông nghiệp, nông thôn, DNNVV, DN hàng xuất khẩu, DN công nghiệp
hỗ trợ Trong năm 2014, xếp hạng môi trường kinh doanh của Việt Nam đãđược cải thiện đáng kể
Năm 2015, Chính phủ tiếp tục ban hành Nghị quyết 19/NQ-CP ngày12/3/2015 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trườngkinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2015-2016, các bộngành, địa phương và hiệp hội ngành nghề tích cực thực hiện
b Công tác triển khai chủ trương, định hướng và chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa của địa phương
* Chính sách Hỗ trợ tiếp cận tín dụng
Trong từng thời kỳ, Chính phủ quyết định chính sách hỗ trợ tổ chức tíndụng tăng dư nợ cho vay đối với DNNVV; khuyến khích tổ chức tín dụng chovay đối với DNNVV dựa trên xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp và biện phápphù hợp khác; khuyến khích thành lập tổ chức tư vấn độc lập để xếp hạng tínnhiệm DNNVV
Trang 27DNNVV được cơ quan, tổ chức, cá nhân hỗ trợ xây dựng phương ánsản xuất, kinh doanh khả thi, tăng cường năng lực quản trị, kỹ năng quản lý,minh bạch hóa tài chính của doanh nghiệp để nâng cao khả năng tiếp cận tíndụng.
DNNVV được cấp bảo lãnh tín dụng tại Quỹ bảo lãnh tín dụngDNNVV theo quy định
* Quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV
Quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngânsách, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thànhlập.Quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV thực hiện chức năng cấp bảo lãnh tín dụngcho DNNVV.Việc bảo lãnh tín dụng cho DNNVV dựa trên tài sản bảo đảm hoặcphương án sản xuất, kinh doanh khả thi hoặc xếp hạng tín nhiệm của
Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hoặc thamgia thành lập theo hình thức đối tác công tư cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật,khu làm việc chung Doanh nghiệp và tổ chức đầu tư, kinh doanh khác đượcthành lập cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung
Cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung được hưởng các hỗ trợ sau đây:
+ Miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định của pháp luật;
+ Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp có thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 28* Hỗ trợ mở rộng thị trường
Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hoặc thamgia thành lập chuỗi phân phối sản phẩm theo hình thức đối tác công tư Doanhnghiệp và tổ chức đầu tư, kinh doanh khác được thành lập chuỗi phân phốisản phẩm
Doanh nghiệp, tổ chức đầu tư, kinh doanh chuỗi phân phối sản phẩm có
ít nhất 80% số DNNVV tham gia cung ứng cho chuỗi sản phẩm sản xuất tạiViệt Nam được hưởng các hỗ trợ sau đây:
+ Miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định của pháp luật;
+ Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp có thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp
Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu
* Hỗ trợ thông tin, tư vấn và pháp lý
Các thông tin sau đây được công bố trên Cổng thông tin quốc gia hỗ trợDNNVV, trang thông tin điện tử của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhândân cấp tỉnh, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp:
+ Thông tin về kế hoạch, chương trình, dự án, hoạt động hỗ trợ DNNVV;+ Thông tin chỉ dẫn kinh doanh; thông tin về tín dụng, thị trường, sản phẩm, công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp;
+ Các thông tin khác theo nhu cầu của doanh nghiệp phù hợp với quy định của pháp luật
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn củamình, xây dựng mạng lưới tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ tư vấn choDNNVV (sau đây gọi là mạng lưới tư vấn viên) DNNVV được miễn, giảmchi phí tư vấn khi sử dụng dịch vụ tư vấn thuộc mạng lưới tư vấn viên
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan, tổ chức, trong phạm vi nhiệm vụ,quyền hạn của mình, thực hiện các hoạt động sau đây để hỗ trợ pháp lý choDNNVV:
Trang 29+ Xây dựng, quản lý, duy trì, cập nhật, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về pháp luật;
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình hỗ trợ pháp lý để cung cấp thông tin, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, tư vấn pháp luật
* Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực
DNNVV được miễn, giảm chi phí tham gia các khóa đào tạo có sửdụng ngân sách nhà nước về khởi sự kinh doanh và quản trị doanh nghiệp,đào tạo nghề cho lao động làm việc trong các DNNVV Nhà nước tổ chứcthực hiện các chương trình đào tạo trực tuyến, chương trình đào tạo trên cácphương tiện thông tin đại chúng khác cho DNNVV; hỗ trợ hoạt động đào tạotrực tiếp tại DNNVV trong lĩnh vực sản xuất, chế biến Luật cũng quy đinh hỗtrợ DNNVV chuyển đổi từ hộ kinh doanh, khởi nghiệp sáng tạo, tham giacụm liên kết ngành, chuỗi giá trị
c Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chủ trương, chính sách phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa của địa phương
Nhờ tăng cường, chủ động trong công tác kiểm tra, giám sát (KTGS)của Đảng, thời gian qua các cấp ủy, ủy ban kiểm tra (UBKT) các cấp trên địabàn tỉnh đã nỗ lực để từng bước đưa công tác KTGS đi vào chiều sâu, cótrọng tâm, trọng điểm Từ đó không chỉ góp phần đảm bảo cho đường lối, chủtrương, chính sách của Đảng được chấp hành tốt, mà còn là biện pháp hữuhiệu để quản lý, giáo dục, rèn luyện đội ngũ cán bộ, đảng viên, nâng cao nănglực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng
Để tổ chức thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnhlần thứ XVI, nhiệm kỳ 2015-2020, ngay từ đầu nhiệm kỳ, Ban Thường vụ Tỉnh
ủy đã thành lập Ban Giám sát để giám sát thường xuyên việc thực hiện Nghịquyết Nội dung tập trung giám sát vào các lĩnh vực đột phá, các nhiệm vụ trọngtâm, các mục tiêu chủ yếu, các nghị quyết, kết luận chuyên đề của Tỉnh ủy, BanThường vụ Tỉnh ủy, hằng quý báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy
Trang 30Đối với một số mục tiêu chủ yếu, nhiệm vụ trọng tâm Nghị quyết Đại hội
đề ra, Ban Giám sát đã tổ chức giám sát trực tiếp đối với một số cấp ủy, tổ chứcđảng về tiến độ, kết quả thực hiện Cùng với đó, Ban Thường vụ Tỉnh ủy đã quyđịnh phân công và ban hành Quy định về trách nhiệm, quyền hạn của Ủy viênBan Thường vụ Tỉnh ủy phụ trách đảng bộ trực thuộc và Ủy viên BCH Đảng bộtỉnh theo dõi đảng bộ xã, phường, thị trấn Các đồng chí trong Ban Thường vụ,Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh đã thực hiện nghiêm chế độ thường xuyên nắm bắt,theo dõi lĩnh vực, địa bàn được phân công, hàng tháng, quý báo cáo kết quả nắmtình hình với Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy
Công tác KTGS là phương thức để bảo đảm chức năng lãnh đạo củaĐảng, kịp thời phát hiện được những bất cập trong hệ thống quản lý để góp ýxây dựng, với mục đích lấy phòng ngừa làm chính Qua công tác KTGS củacác cấp ủy, UBKT các cấp của tỉnh đã phát huy được các nhân tố tích cực, kịpthời ngăn chặn biểu hiện tiêu cực, sai trái, từ đó góp phần quan trọng vào việcgiữ vững nguyên tắc lãnh đạo của Đảng, làm chuyển biến mạnh mẽ việc chấphành kỷ luật Đảng và pháp luật Nhà nước, nâng cao năng lực lãnh đạo toàndiện, sức chiến đấu của tổ chức đảng.[Nguyễn Đình Hương, 2002]
1.1.6 Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển DNNVV trên địa bàn cấp huyện
1.1.6.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
* Trình độ và năng lực tổ chức, quản lý doanh nghiệp
Năng lực tổ chức, quản lý DN được xem là nhân tố quyết định sự tồntại và phát triển của DN nói chung và DNNVV nói riêng Trình độ tổ chức,quản lý DN được biểu hiện như:
- Trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý: Được thể hiện bằng những kiếnthức cần thiết để quản lý và điều hành, thực hiện các công việc đối nội và đốingoại của DN Trình độ của đội ngũ này không chỉ đơn thuần là trình độ họcvấn mà còn thể hiện ở kiến thức rộng lớn và phức tạp thuộc rất nhiều lĩnh vực
Trang 31liên quan đến hoạt động kinh doanh của DN, từ pháp luật trong nước và quốc
tế, thị trường, ngành hàng…đến kiến thức xã hội và văn hóa
- Trình độ tổ chức và quản lý DN còn thể hiện ở việc sắp xếp, bố trí cơcấu tổ chức bộ máy quản lý và phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ củacác bộ phận Việc hình thành tổ chức bộ máy quản lý DN theo hướng tinh,gọn, nhẹ và hiệu lực cao có ý nghĩa rất quan trọng không chỉ bảo đảm hiệuquả quản lý cao, ra quyết định nhanh chóng, chính xác, mà còn làm giảmtương đối chi phí quản lý của DN
- Ngoài ra, trình độ và năng lực quản lý của DN còn thể hiện trong việchoạch định chiến lược kinh doanh, lập kế hoạch,…Việc này có ý nghĩa lớntrong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của DN trong ngắn hạn và dài hạn [9]
* Trình độ thiết bị và công nghệ
- Thiết bị và công nghệ sản xuất là yếu tố rất quan trọng, ảnh hưởng rấtlớn đến hiệu quả của hoạt động kinh doanh Công nghệ phù hợp cho phép rútngắn thời gian sản xuất, giảm mức tiêu hao năng lượng, tăng năng suất laođộng, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra lợi thếquan trọng đối với sản phẩm của DN [GS.TS Nguyễn Cúc (2000)]
* Trình độ lao động trong doanh nghiệp
Lao động là một nhân tố có tính quyết định của lực lượng sản xuất, cóvai trò quan trọng trong sản xuất xã hội Trong DN, lao động vừa là yếu tốđầu vào, vừa là lực lượng trực tiếp sử dụng phương tiện, thiết bị để sản xuất
ra sản phẩm hàng hóa và dịch vụ [Hoàng Thu Hà, Vũ Quốc Tuấn (2001)]
* Năng lực tài chính doanh nghiệp
Năng lực tài chính của DN được thể hiện ở quy mô vốn, khả năng huyđộng và sử dụng vốn có hiệu quả, năng lực quản lý tài chính…trong DN.Trước hết, năng lực tài chính là một yếu tố sản xuất cơ bản và là đầu vào của
DN Nên việc sử dụng vốn có hiệu quả, quay vòng vốn nhanh…có vai trò rấtlớn trong việc làm giảm chi phí vốn, giảm giá thành sản phẩm
Để nâng cao năng lực tài chính, DN phải củng cố và phát triển nguồn
Trang 32vốn, tăng vốn tự có, mở rộng vốn vay dưới nhiều hình thức Đồng thời, điềuquan trọng là DN phải sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, hoạt động kinhdoanh có hiệu quả để tạo uy tín đối với khách hàng, với ngân hàng và nhữngngười cho vay vốn [Đàm Văn Hiệu (2006)]
* Năng lực marketing của doanh nghiệp
Năng lực marketing của DN là khả năng nắm bắt nhu cầu thị trường,khả năng thực hiện chiến lược 4P (Product, Place, Price, Promotion) tronghoạt động marketing Khả năng marketing tác động trực tiếp tới sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng, góp phần làm tăng doanh thu,tăng thị phần tiêu thụ sản phẩm, nâng cao vị thế của DN Đây là yếu tố rấtquan trọng tác động tới hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh của DN.[Đinh Thị Nga (2011)]
* Năng lực nghiên cứu phát triển của doanh nghiệp
Năng lực nghiên cứu phát triển của DNlà tổng hợp gồm nhiều yếu tốcấu thành như nhân lực nghiên cứu, thiết bị, tài chính cho hoạt động nghiêncứu và phát triển, khả năng đổi mới sản phẩm của DN Năng lực nghi ên cứu
và phát triển có ý nghĩa quan trọng trong cải tiến công nghệ, nâng cao chấtlượng sản phẩm, thay đổi mẫu mã, nâng cao năng suất, hợp lý hóa sản xuất
Vì vậy, năng lực nghiên cứu và phát triển của DN là yếu tố rất quan trọng tácđộng mạnh tới hoạt động của doanh nghiệp.Năng lực này càng quan trọngtrong điều kiện cách mạng khoa học công nghệ diễn ra mạnh mẽ trên thế giớihiện nay
Ngoài ra, một số yếu tố khác như lợi thế về vị trí địa lý, ngành nghềkinh doanh của DN, quy mô doanh nghiệp…cũng có tác động tới hoạt độngsản xuất, kinh doanh của DN [Phạm Quang Trung (2009)]
1.1.6.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Trang 33* Thể chế, chính sách
Thể chế, chính sách là tiền đề quan trọng cho hoạt động của DN Nộidung của thể chế, chính sách bao gồm các quy định pháp luật, các biện pháphạn chế hay khuyến khích đầu tư hay kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ,ngành nghề…
Thể chế, chính sách bao gồm pháp luật, chính sách về đầu tư, tài chính,tiền tệ, đất đai, công nghệ, thị trường…nghĩa là các biện pháp điều tiết tất cảđầu vào và đầu ra, cũng như toàn bộ quá trình hoạt động của DN Do vậy, đây
là những nhân tố rất quan trọng và bao quát rất nhiều vấn đề liên quan tới hoạtđộng của DN
Thể chế, chính sách về đầu tư nhằm tạo lập môi trường đầu tư thuận lợi
và an toàn, kích thích DN mở rộng đầu tư, đặc biệt là đầu tư vào ngành, lĩnhvực, địa bàn, sản phẩm mới Thể chế, chính sách đầu tư có tác dụng nâng caohiệu quả sử dụng vốn đầu tư, tiết kiệm thời gian, nguồn lực, giảm chi phí đầu
tư của DN…
Thể chế, chính sách về đất đai, vốn, công nghệ, lao động…nhằm tạođiều kiện cho DN tiếp cận thuận lợi các yếu tố đầu vào, kích thích và điều tiếtviệc sử dụng chúng hiệu quả hơn, đồng thời tạo tiền đề cho các DN giảm chiphí sử dụng các đầu vào
Thể chế, chính sách về thương mại nhằm tạo điều kiện thuận lợi, tạomôi trường bình đẳng đối với các DN [Trang Thị Tuyết (2006)]
* Thị trường
Thị trường là môi trường kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng đối với
DN Thị trường vừa là nơi tiêu thụ sản phẩm, tìm kiếm các đầu vào thông quahoạt động mua - bán hàng hóa dịch vụ đầu ra và các yếu tố đầu vào
Để tạo lập và duy trì môi trường thị trường ổn định và hiệu quả, Nhà nướccần xây dựng và thực hiện tốt pháp luật nhằm khuyến khích cạnh tranh tích cực,chống độc quyền, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, xử lý nghiêm các hành
Trang 34vi gian lận thương mại…Trong điều kiện thị trường lành mạnh và ổn định thì
DN mới có điều kiện thuận lợi để nâng cao nănglực cạnh tranh của mình.Ngoài ra, cần tạo điều kiện thuận lợi cho việc gia nhập thị trường, tạo ra nhiềunhà cung cấp cũng như nhiều đối tác kinh doanh, nhiều khách hàng cho DN.[Hoàng Thu Hà, Vũ Quốc Tuấn (2001)]
* Kết cấu hạ tầng
Kết cấu hạ tầng bao gồm hạ tầng vật chất - kỹ thuật và hạ tầng xã hội,bao gồm hệ thống giao thông, mạng lưới điện, hệ thống thông tin, hệ thốnggiáo dục - đào tạo…Đây là tiền đề quan trọng, ảnh hưởng đến chất lượng, giá
cả của sản phẩm và hoạt động của DN
Để đảm bảo cho DN hoạt động bình thường và nâng cao năng lực cạnhtranh, cần có hệ thống kết cấu hạ tầng đa dạng, có chất lượng tốt.Điều đó đòihỏi có sự đầu tư đúng mức để phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.[Nguyễn Đình Hương (2002)]
1.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn cấp huyện
1.2.1 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước
1.2.1.1 Kinh nghiệm huyện Hoài Đức, Hà Nội
Sau 8 năm thực hiện, dự án phát triển DNNVVtại huyện Hoài Đức, HàNội, giống như một luồng gió mang tư duy mới về quản trị doanh nghiệp, xâydựng nông thôn mới cho người dân nơi đây, giúp các doanh nghiệp địaphương biết cách tạo thế đứng vững chắc để tồn tại và phát triển ngày càngmạnh mẽ hơn
Thúc đẩy môi trường làm việc an toàn- hiệu suất- chuyên nghiệp
Trang 35Tại Việt Nam, doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay chiếm khoảng 98% tổng
số doanh nghiệp đang hoạt động trên cả nước, đóng vai trò quan trọng trong sựnghiệp phát triển kinh tế - xã hội Khối doanh nghiệp này vừa là động lực tăngtrưởng và cũng là xương sống của nền kinh tế quốc dân, là nơi tạo ra việc làmchủ yếu và tăng thu nhập cho người lao động, giúp huy động các nguồn lực xãhội cho đầu tư phát triển, xóa đói giảm nghèo…Chính vì vậy, công tác hỗ trợDNNVV được xem là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong chính sáchphát triển của mỗi quốc gia nhằm thúc đẩy khu vực doanh nghiệp này đổi mớisáng tạo, phát triển, đóng góp ngày càng cao cho nền kinh tế
Trong xu thế phát triển chung của đất nước, cũng như của Hà Nội,huyện Hoài Đức hiện có gần 3.000 doanh nghiệp đang đầu tư hoạt động vàhơn 10.000 hộ sản xuất kinh doanh (SXKD), sự phát triển của các doanhnghiệp và hộ SXKD đang góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tếchung của huyện
Trong những năm qua với nỗ lực của cấp ủy, chính quyền địa phương
và tâm huyết của Tổ chức Thanh niên với sứ Mệnh Youth With A Mission (goitắt là YWAM), triển khai thực hiện dự án phát triển nông nghiệp nông thôn,bảo vệ môi trường, đặc biệt triển khai thực hiện dự án Phát triển doanh nghiệpnhỏ và vừa trên địa bàn huyện Hoài Đức đã tạo điều kiện để các doanh nghiệpnhỏ và vừa, các hộ SXKD phát triển bền vững, tạo việc làm, tăng thu nhậpcho người dân, góp phần tích cực vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế củahuyện theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp- dịch vụ- thương mại, giảm dần
tỷ trọng nông nghiệp
Ông Đỗ Đức Chung-Phó Chủ tịch UBND huyện Hoài Đức cho biết: Thựchiện chỉ đạo của Chính phủ về tháo gỡ các khó khăn cho doanh nghiệp, ngoài vềmặt bằng, ngoài các điều kiện về hạ tầng kinh tế xã hội, huyện vẫn đầu tư nhưngmột vấn đề hết sức quan trọng đó là kiến thức quản trị, kiến thức điều hành, kiếnthức tổ chức và đảm bảo hoạt động sản xuất ra những sản phẩm đáp ứng đượcnhu cầu của thị trường đủ sức cạnh tranh bảo vệ môi trường, an
Trang 36toàn thực phẩm và giải quyết vấn đề xã hội đó là giải quyết lao động, an sinh
là hết sức quan trọng
Dự án được triển khai từ năm 2009 đến nay thu hút đông đảo sự quantâm của hầu hết các chủ doanh nghiệp trong việc tiếp cận dần với các cơ chế,chính sách xuyên suốt, điều kiện để đầu tư cả về quy mô, lẫn thị trường mớitrong sản xuất kinh doanh, ổn định để có thể tự cạnh tranh bằng thực lực trongnền kinh tế thị trường Dự án cũng góp phần nâng cao sự chuyên nghiệp trongviệc quản trị, điều hành doanh nghiệp, quản lý lao động, cơ sở vật chất, mặtbằng, năng lực về thị trường hay thủ tục pháp lý…nhằm giảm những thiệt hạikhông đáng có cho doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả, chất lượng sản xuất kinhdoanh thúc đẩy môi trường làm việc an toàn- hiệu suất- chuyên nghiệp
Doanh nghiệp Việt Nam có vị thế để đi tới tương lai
Là người luôn theo sát dự án, Bà Roslyn Jackson - Giám đốc Tổ chứcThanh Niên Với Sứ Mệnh (YWAM) đại diện tại Việt Nam cho rằng: “Cho đếnthời điểm này chúng ta có thể chứng kiến các thành quả của nhiều học viên ứngdụng những gì họ học và thúc đẩy nó Vì thế chúng tôi thấy nhiều doanh nghiệpthành công đã tạo nhiều cơ hội việc làm cho các lao động địa phương
Chúng tôi cũng thấy môi trường làm việc của người lao động cải thiệnrất nhiều và điều kiện lao động cũng an toàn hơn nhiều, nơi mà các chủ doanhnghiệp hiểu vai trò lãnh đạo doanh nghiệp chứ không chỉ tất bật việc nọ, việckia để có giải quyết các vấn đề phát sinh Các doanh nghiệp Việt Nam có vịthế để đi tới tương lai, đặc biệt khi Việt Nam đổi mới, chuyển từ nông nghiệpsang công nghiệp, sản xuất và tôi thấy các học viên có vị thế tốt để phát huycác nguồn lực họ có”
Đổi mới DN trong tiến trình hội nhập là một yêu cầu cấp bách nhằm nângcao hiệu quả hoạt động kinh tế, mở rộng thị trường của DN thông qua các lớp tậphuấn về quản trị doanh nghiệp cho chủ doanh nghiệp, chủ hộ sản xuất kinhdoanh; các buổi tư vấn nhóm lớn theo chủ đề, các chiến dịch truyền thông nhằmnâng cao kiến thức, kĩ năng quản trị sau các đợt tập huấn Bên cạnh đó là hoạtđộng truyền thông về hậu quả của sự cạnh tranh không lành mạnh và sự cần
Trang 37thiết hợp tác để phát triển bền vững giữa các doanh nghiệp; thăm các mô hìnhlàm ăn thành công sau khi tham dự lớp tập huấn và tư vấn trực tiếp tại doanhnghiệp, nhằm hỗ trợ ứng dụng công cụ và kiến thức đã học từ lớp tập huấn;khẳng định rõ tầm quan trọng của người đứng đầu DN đối với vận mệnh củamình trong việc vận dụng tối ưu hóa vào sản xuất, thực hiện văn bản quản trịnội bộ và xây dựng thương hiệu từng bước bền vững.
Ông Vương Trí Lâm - Giám đốc Công ty TNHH Sản xuất-Thương mại
và Kinh doanh Tùng Lâm một trong những doanh nghiệp chia sẻ: Nhờ hỗ trợcủa tổ chức YWAM công ty đã thực hiện được nhiều chương trình, nhữngcông cụ đưa vào sản xuất như quản trị nội bộ có nhiều mặt tích cực trong côngtác lãnh đạo khi đưa ra những đường hướng mục tiêu mới chỉ ra được từng chitiết công việc cụ thể làm cho tất cả bộ phận trong công ty có những bước đinhẹ nhàng, không bị áp lực trong công việc
Phát triển bền vững đã và đang trở thành mối quan tâm hàng đầu củacác quốc gia trên thế giới, trong đó DN đóng vai trò tích cực trong việc hiệnthực hóa mục tiêu phát triển bền vững đó Nhằm đóng góp vào quá trình táicấu trúc nền kinh tế theo hướng bền vững, trong thời gian qua việc gắn kếtmục tiêu phát triển bền vững trong chiến lược kinh doanh của DN đang đượcđặc biệt quan tâm và chú trọng, nhất là trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâurộng Hiện tại, có một số DN ngày càng quan tâm tới vấn đề phát triển bềnvững Họ không chỉ quan tâm đến mục tiêu thúc đẩy hoạt động kinh doanhnhằm tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của DN mà còn kết hợp với thựchiện các mục tiêu xã hội, đảm bảo môi trường nơi làm việc, đảm bảo quyềnlợi của người tiêu dùng luôn được các DN đặt lên hàng đầu
Tám năm triển khai thực hiện dự án phát triển DNNVV tại huyện HoàiĐức là khoảng thời gian không dài, nhưng cũng không ngắn, đủ để DNNVVnhận thấy muốn tồn tại và phát triển vững chắc trong thời kỳ hội nhập, cần xácđịnh rõ vai trò vị trí của mình, phát hiện đúng xu thế phát triển của thời đại, củathị trường và của địa phương mình trong thời kỳ hội nhập, biết cách tạo thế đứngthật vững chắc để tồn tại và phát triển ngày càng mạnh mẽ hơn Nhưng
Trang 38cũng cần nhận được sự đồng lòng từ các cấp chính quyền địa phương, Banquản lý dự án, các hội phụ nữ, doanh nghiệp, nông dân…để các DNNVV củahuyện Hoài Đức tự tin hội nhập với bạn bè quốc tế.[dantri.com]
1.2.1.2 Kinh nghiệm huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang
Hiện nay, trên địa bàn huyện có gần 50 doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạtđộng ở các lĩnh vực khác nhau với hàng trăm tỷ đồng vốn đầu tư và là nguồnthu ngân sách chủ yếu của huyện, đã giải quyết việc làm cho hàng trăm laođộng Cơ cấu doanh nghiệp theo ngành nghề đăng ký đã có sự chuyển biếntheo hướng tăng doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại, dịch
vụ và giảm trong lĩnh vực xây dựng
Nhận thức rõ vị trí, vai trò của doanh nghiệp, BCH Đảng bộ huyệnkhóa 21 đã ban hành Nghị quyết về 5 nhiệm vụ trọng tâm về phát triển KTXHcủa huyện, trong đó thu hút đầu tư, phát triển CN-TTCN được xác định lànhiệm quan trọng Trong 9 tháng đầu năm 2016, Huyện ủy, UBND huyện đãban hành Kế hoạch cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh trên địa bànhuyện Yên Dũng giai đoạn 2016-2020; triển khai có hiệu quả các chính sáchcủa nhà nước trong việc phát triển CN-TTCN- Thương mại và dịch vụ; Phốikết hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp trong công tác GPMB, tập trung cảicách thủ tục hành chính nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các doanhnghiệp thuê đất, xây dựng cơ sở hạ tầng…để các doanh nghiệp trên địa bànhuyện phát triển sản xuất, kinh doanh Bên cạnh đó cũng quan tâm, tạp điềukiện hỗ trợ cho hoạt động của Hội doanh nghiệp nhỏ và vừa huyện
Huyện đã Quy hoạch đất phát triển CN-TTCN và Thương mại dịch vụvới tổng diện tích khoảng trên 800 ha, trong đó đất dành cho công nghiệp là
507 ha và quan tâm đầu tư hạ tầng các cụm cộng nghiệp, các khu đất thươngmại Hiện nay, Khu đô thị công nghiệp Nham Sơn - Yên Lư đã thu hút 2 dự ánlớn và một số dự án nhỏ vào đầu tư, tạo sức thu hút đầu tư mạnh mẽ
Trong thời gian tới, để triển khai có hiệu quả các giải pháp nhằm tháo gỡkhó khăn, hỗ trợ giúp doanh nghiệp đầu tư mở rộng phát triển sản xuất - kinhdoanh, cần phải huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị, sự chỉ đạo quyết
Trang 39liệt của các cấp từ huyện đến các xã, thị trấn với các giải pháp cụ thể như sau:Tiếp tục cải cách hành chính theo hướng công khai và rút ngắn thời gian giảiquyết thủ tục hành chính, đặc biệt các thủ tục hành chính liên quan trực tiếp đếnquyền lợi của doanh nghiệp như: Đăng ký kinh doanh, môi trường, thuế Tổchức gặp gỡ đối thoại với doanh nghiệp nhằm lắng nghe, hỗ trợ, tháo gỡ khókhăn cho doanh nghiệp Tăng cường công tác tiếp nhận thông tin, xử lý nhanhchóng các phản ánh của doanh nghiệp Củng cố, nâng cao năng lực quản lý, điềuhành của Hội Doanh nghiệp huyện, phát huy tối đa vai trò là cầu nối giữa doanhnghiệp với chính quyền, giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, đồng thời tăngcường sự tham vấn của doanh nghiệp trong quá trình hoạch định chính sách pháttriển kinh tế - xã hội của tỉnh nói chung và huyện nhà nói riêng Đồng thời hỗ trợthành lập mới doanh nghiệp; khuyến khích các hộ cá thể chuyển đổi thành loạihình doanh nghiệp khi có đủ điều kiện; Có các chính sách mời gọi các doanhnghiệp từ các địa phương khác về hoạt động trên địa bàn huyện.Tiếp tục rà soátquỹ đất để đề xuất, bố trí mặt bằng cho các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng sảnxuất kinh doanh hoặc mở rộng Đề xuất bố trí doanh nghiệp sản xuất nằm xen kẽtrong khu dân cư vào các cụm, khu công nghiệp, đảm bảo nhu cầu mở rộng quy
mô sản xuất kinh doanh lâu dài của doanh nghiệp; Tiếp tục hỗ trợ cung cấp thôngtin cho doanh nghiệp Xây dựng Website hỗ trợ doanh nghiệp quảng bá, giớithiệu sản phẩm.Đề xuất, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các đợt hội chợ, triển lãmtrong và ngoài tỉnh và hỗ trợ doanh nghiệp tham gia chương trình “Người ViệtNam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” Đặc biệt ưu tiên mua sắm hàng hóa và giaothầu các công trình xây dựng cơ bản do huyện làm chủ đầu tư cho các hội viênHội Doanh nghiệp của huyện và các doanh nghiệp trên địa bàn
Với những giải pháp trên, nếu được triển khai và tiếp nhận đúng hướng,
sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển, tạo ra nhiều sảnphẩm, thúc đẩy kinh tế phát triển, tạo công ăn việc làn cho xã hội Không chỉgóp phần tăng ngân sách Nhà nước, mà khi doanh nghiệp ăn nên
Trang 40làm ra, luôn đóng góp và đồng hành cùng với chính quyền tiên phong trongcông cuộc xoá đói, giảm nghèo, tạo việc làm và góp phần an sinh xã hội tạiđịa phương, giúp cơ cấu kinh tế của huyện sẽ phát triển đúng hướng theo tinhthần nghị quyết mà Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXI, nhiệm kỳ 2015-2020
Tổ chức gặp gỡ đối thoại với doanh nghiệp nhằm lắng nghe, hỗ trợ, tháo gỡkhó khăn cho doanh nghiệp Tăng cường công tác tiếp nhận thông tin, xử lýnhanh chóng các phản ánh của doanh nghiệp
Hỗ trợ thành lập mới doanh nghiệp; khuyến khích các hộ cá thể chuyểnđổi thành loại hình doanh nghiệp khi có đủ điều kiện; Có các chính sách mời gọicác doanh nghiệp từ các địa phương khác về hoạt động trên địa bàn huyện.Tiếptục rà soát quỹ đất để đề xuất, bố trí mặt bằng cho các doanh nghiệp có nhu cầu
sử dụng sản xuất kinh doanh hoặc mở rộng Đề xuất bố trí doanh nghiệp sản xuấtnằm xen kẽ trong khu dân cư vào các cụm, khu công nghiệp, đảm bảo nhu cầu
mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh lâu dài của doanh nghiệp; Tiếp tục hỗ trợcung cấp thông tin cho doanh nghiệp Xây dựng Website hỗ trợ doanh nghiệpquảng bá, giới thiệu sản phẩm, huyện vẫn đầu tư nhưng một vấn đề hết sức quantrọng đó là kiến thức quản trị, kiến thức điều hành, kiến thức tổ chức và đảm bảohoạt động sản xuất ra những sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của thị trường đủsức cạnh tranh bảo vệ môi trường, an toàn thực