Việc quyếttoán vốn, quyết toán DA hoàn thành chưa được thực hiện nghiêm túc...Tìnhtrạng lãng phí, thất thoát trong đầu tư XDCB chưa được khắc phục một cáchtriệt để.Trong nước dã có nhiều
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
NGUYỄN TIẾN ĐẠT
QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
NGUYỄN TIẾN ĐẠT
QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS: BÙI XUÂN NHÀN
HÀ NỘI, NĂM 2017
Trang 3Học viên Nguyễn Tiến Đạt cam đoan nội dung trong quyển luận văn
này với đề tài: “Quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam” là công trình nghiên cứu
của chính tác giả Nguyễn Tiến Đạt Các dữ liệu, trích dẫn trong luận văn cónguồn gốc rõ ràng Tôi cam kết chịu mọi trách nhiệm về các vấn đề liên quanđến luận văn của mình
Hà Nội, tháng 12 năm 2017
HỌC VIÊN
Nguyễn Tiến Đạt
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện và hoàn thành luận văn của mình, ngoài sự cố gắng nỗ lựccủa cá nhân, em cũng nhận được sự quan tâm, ủng hộ, giúp đỡ và hướng dẫntận tình của các thầy cô giáo, gia đình và bạn bè đồng nghiệp Em xin chânthành cảm ơn Trường Đại học Thương mại, các thầy cô giáo khoa sau đại học
đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình Emchân thành cảm ơn PGS,TS Bùi Xuân Nhàn đã tận tình hướng dẫn em hoànthành luận văn tốt nghiệp của mình
Em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo, các cán bộ, côngchức của Kho bạc Nhà nước Hà Nam, Cục Thống kê tỉnh Hà Nam, Sở Tàichính tỉnh Hà Nam và các sở ban ngành liên quan trong tỉnh đã giúp em thuthập, tổng hợp và đánh giá một cách tổng quan những thông tin, số liệu thực
tế về quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trênđịa bàn tỉnh Hà Nam để từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoànthiện đề tài
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2017
Học viên
Nguyễn Tiến Đạt
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 4
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 7
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8
5 Phương pháp nghiên cứu 9
6 Ý nghĩa vấn đề nghiên cứu 10
Kết cấu luận văn 10
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 12
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 12
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 12
1.1.2 Đặc điểm quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 13
1.1.3 Mục tiêu và Vai trò của quản lý các dự đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 15
1.1.4 Sự cần thiết quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 17
1.2 NGUYÊN TẮC, CÔNG CỤ, NỘI DUNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 19
Trang 61.2.1 Nguyên tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân
sách nhà nước 20
1.2.2 Công cụ quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 22
1.2.3 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 24
1.3 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA CHO TỈNH HÀ NAM 29
1.3.1 Kinh nghiệm quốc tế (Tỉnh Quảng Đông - Trung Quốc) 29
1.3.2 Kinh nghiệm trong nước 31
1.3.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Hà Nam 33
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG CẤP TỈNH TẠI HÀ NAM 35
2.1 MỘT SỐ NÉT KHÁI QUÁT VỀ TỈNH HÀ NAM 35
2.1.1 Tình hình kinh tế đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Nam 35
2.1.2 Đặc điểm tự nhiên của tỉnh Hà Nam 38
2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG CẤP TỈNH TẠI HÀ NAM 40
2.2.1 Việc ban hành các văn bản và các chính sách liên quan đến quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 40
2.2.2 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch trong các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 42
2.2.3 Tổ chức thực hiện đầu tư 43
2.2.4 Thanh tra, kiểm tra, giám sát quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 62
2.3 Đánh giá chung 63
2.3.1 Những ưu điểm đạt được 63
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 64
Trang 7CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA
PHƯƠNG CẤP TỈNH TẠI HÀ NAM ĐẾN NĂM 2020 69
3.1 PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG CẤP TỈNH TẠI HÀ NAM 69
3.1.1 Phương hướng, mục tiêu cơ bản phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Hà Nam đến năm 2020 69
3.1.2 Định hướng hoạt động quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước chính quyền địa phương cấp tại Hà Nam đến năm 2020 73
3.1.3 Những quan điểm quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của chính quyền địa phương cấp tỉnh tại Hà Nam 74
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG CẤP TỈNH TẠI HÀ NAM 75
3.2.1 Hoàn thiện chính sách quản lý Nhà nước về đầu tư ở địa phương có chất lượng, khoa học, kịp thời và đồng bộ 76
3.2.2 Hoàn thiện công tác quy hoạch trong đầu tư xây dựng cơ bản 77
3.2.3 Tổ chức thực hiện đầu tư đúng quy hoạch, kịp thời và hiệu quả 79
3.2.4 Tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng 87
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 88
3.2.1 Kiến nghị đối với Quốc hội 88
3.3.2 Kiến nghị đối với Chính phủ, các Bộ ngành Trung ương 88
PHẦN KẾT LUẬN 90 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 81 Bảng 2.1: Nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tỉnh Hà
Trang 9STT Tên bảng Trang
2 Bảng 2.2 Cơ cấu vốn đầu tư phát triển thời kỳ 2014 – 2016
3 Bảng 2.3 Thu – Chi ngân sách địa phương giai đoạn
4 Bảng 2.4 Danh sách các Ban quản lý dự án có sử dụng con
5 Bảng 2.5 Kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
nhà nước của tỉnh Hà Nam giai đoạn 2014-2016 50
6 Bảng 2.6 Kết quả thẩm định các dự án đầu tư sử dụng vốn
7 Bảng 2.7 Tình hình thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ
bản của tỉnh Hà Nam giai đoạn 2013-2016 57
8 Bảng 2.8 Tình hình phân nợ XDCB của một số dự án tại tỉnh
9 Bảng 2.9 Tình hình giảm trừ trong quyết toán vốn đầu tư xây
dựng cơ bản tại Hà Nam giai đoạn 2014-2016 61
DANH MỤC SƠ ĐỒ
1 Sơ đồ 1.1: Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản 15
2 Sơ đồ 1.2: Quy trình lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư
xây dựng cơ bản theo quy định của Nhà nước 26
Trang 103 Sơ đồ 1.3 Sơ đồ quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng cơ
Trang 11
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong tổng chi ngân sách Nhà nước, chi đầu tư xây dựng cơ bản luônchiếm một tỷ trọng lớn, qua đó đã tạo nên sự chuyển biến quan trọng về cơ sởvật chất kỹ thuật, thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng nănglực sản xuất, cải thiện văn minh đô thị, đóng góp quyết định vào phát triểnnền kinh tế và ổn đinh xã hội… Tuy nhiên, công tác quản lý và triển khaithực hiện các DA còn nhiều hạn chế và yếu kém đặc biệt trong lĩnh vực quản
lý các DA đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước (NSNN)
Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) luôn là lĩnh vực được đặc biệt chútrọng Bất cứ một ngành, một lĩnh vực nào để đi vào hoạt động đều phải thựchiện đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế - kỹ thuật (KT-KT), cơ sở vật chất, nghĩa là
có những đầu tư nhất định cho xây dựng cơ bản Những năm gần đây, đầu tưXDCB đã đóng góp không nhỏ đối với tăng trưởng và phát triển nền kinh tếcủa nước ta Rất nhiều công trình về các lĩnh vực như: Giáo dục, y tế, giaothông, thủy lợi, du lịch, dịch vụ, công nghiệp khai thác, chế biến, nông, lâmnghiệp được đầu tư, làm tiền đề thúc đẩy KT-XH của đất nước
Quản lý các dự án đầu tư XDCB ở nước ta là một lĩnh vực phức tạp, cótính đặc thù và luôn biến động nhất là trong giai đoạn cơ chế chính sách chưaquản lý kinh tế xã hội nói chung, quản lý XDCB nói riêng có nhiều thay đổi,môi trường pháp lý còn chưa hoàn chỉnh, thiếu đồng bộ, vẫn còn sự chồngchéo trong các văn bản hướng dẫn dưới luật Quá trình tổ chức thực hiện cònnhiều tồn tại, hạn chế, đặc biệt là hiệu quả đầu tư còn thấp một phần do cán
bộ quản lý chưa nghiêm túc thực hiện các quy định của pháp luật trong lĩnhvực đầu tư XDCB, đội ngũ cán bộ quản lý cấp huyện, xã còn thiếu và hạn chế
về chuyên môn nghiệp vụ; lãng phí và thất thoát trong đầu tư XDCB cònnhiều và xảy ra ở tất cả các khâu như: Chủ trương đầu tư; Lập DA, dự toán;
Trang 12thiết kế DA; thi công xây dựng; quản lý khai thác…Đây là một trong nhữngvấn đề bức xúc của toàn xã hội, đây là một nhiệm vụ trọng tâm của bộ máychính trị và toàn thể nhân dân cần phải đồng bộ thực hiện.
Mặt khác tình trạng nợ công lớn, phê duyệt quá nhiều DA vượt khả năngnguồn lực hiện có, kế hoạch đầu tư bị cắt khúc ra nhiều năm, dẫn đến đầu tưdàn trải, các DA bị giãn, hoãn tiến độ thực hiện, thời gian thực hiện thi công
bị kéo dài, nợ XDCB lớn, dẫn đến tình trạng lãng phí, thất thoát, phân tánnguồn lực làm giảm hiệu quả đầu tư
Những năm gần đây, tỉnh Hà Nam ưu tiên và chú trọng đầu tư về XDCB,kết cấu hạ tầng là nhiệm vụ then chốt tạo cơ sở làm động lực thúc đẩy pháttriển kinh tế - xã hội (KT-XH), kết cấu hạ tầng KT-XH trên địa bàn tỉnh đượcđầu tư có trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả Có nhiều công trình đầu tư XDCBlớn tạo hạ tầng khung, kết nối Hà Nam với các tỉnh trong vùng và vùng kinh
tế trọng điểm của cả nước đã được triển khai như: Khu Đại học Nam Cao,Khu y tế chất lượng cao, đường nối 2 cao tốc, tuyến tránh Quốc lộ 1A đoạnqua TP Phủ Lý, đường tỉnh 495B, nhà thi đấu đa năng và hạ tầng liên quanthuộc khu liên hợp thể thao, DA đô thị Phủ Lý, hạ tầng KCN Đồng Văn I,KCN Đồng Văn III, Cụm công nghiệp Kiện Khê Nhiều DA được đưa vào
sử dụng, khai thác, đã phát huy được hiệu quả qua đó góp phần chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, tạo công ăn việc làm, cải thiện thu nhập, từng bước nâng caođời sống của nhân dân cả về vật chất và tinh thần Nhờ đó mà tốc độ tăngtrưởng kinh tế của tỉnh đã đạt được khá cao so với mức bình quân chung của
cả nước trong nhiều năm Nổi bật là: kinh tế tăng trưởng cao, GDP tăng bìnhquân trên 13,5%/năm; chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỷ trọngnông, lâm, ngư nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ…tỉnh
Hà Nam đã chuẩn bị tốt các điều kiện tạo tiền đề trở thành trung tâm dịch vụchất lượng cao cấp vùng về y tế, giáo dục và du lịch Tuy vậy, hiệu quả côngtác quản lý các DA đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN chưa cao; tồn tại, hạn
Trang 13chế còn xảy ra ở hầu hết các khâu Công tác chuẩn bị đầu tư một số DA chưatốt Năng lực điều hành, khả năng phối hợp của một số ngành và huyện cònhạn chế Một số chủ đầu tư chưa nắm vững các quy định về công tác quản lýcác DA đầu tư XDCB Công tác bố trí kế hoạch hàng năm thường phân tán,dàn trải, kéo dài, một số DA chưa đủ điều kiện đã ghi kế hoạch Việc quyếttoán vốn, quyết toán DA hoàn thành chưa được thực hiện nghiêm túc Tìnhtrạng lãng phí, thất thoát trong đầu tư XDCB chưa được khắc phục một cáchtriệt để.
Trong nước dã có nhiều công trình nghiên cứu về công tác quản lý các
DA đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, nhưng thực tếcho thấy thời điểm nghiên cứu của các công trình là khác nhau, hệ thống vănbản pháp luật đã được sửa đổi và bổ sung nhiều luật và văn bản mới như: Luậtđầu tư công, luật xây dựng, Luật ngân sách Nhà nước, luật đấu thầu và cácnghị định, thông tư hướng dẫn như: Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết luật đấu thầu số 43/2013/QH13,Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ hướng dẫn quản
lý chi phí đầu tư xây dựng, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015của Chính phủ về việc quản lý DA đầu tư xây dựng công trình, thông tư số08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về thanh toán vốnđầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước Mặt khác các công trình nghiêncứu trong các phạm vi và địa bàn khác nhau về tình hình dân cư, kinh tế xã hộinên việc áp dụng các công trình nghiên cứu khác vào việc quản lý các DA đầu tưXDCB từ vốn NSNN tại địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn hiện nay là không cònphù hợp
Nâng cao hiệu quả quản lý các DA đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN ở
Hà Nam là một yêu cầu cấp thiết, nâng cao vai trò QLNN của Đảng bộ, chínhquyền các địa phương và các sở, các ban ngành liên quan đối với quản lý đầu
Trang 14tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh có ý nghĩa hết sức quantrọng
Từ thực trạng trên cùng với những kiến thức lý luận được đào tạo vàkinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác, với mong muốn đóng gópnhững đề xuất, giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý các DAđầu tư XDCB của chính quyền địa phương cấp tỉnh của Hà Nam, em lựa chọn
đề tài “Quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam” làm đề tài luận văn thạc sỹ.
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
Quản lý các DA đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách Nhànước là vấn đề đang được Đảng, Nhà nước, Chính phủ và các ngành, các cấp
và các địa phương quan tâm Đã có nhiều đề tài nghiên cứu các vấn đề liênquan đến đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước trên nhiều góc độkhác nhau như:
Bùi Đức Chung (2007), "Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý các DA đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Ninh Bình", Luận văn thạc sỹ khoa học, Trường Đại học Bách
Khoa Hà Nội Luận văn đã nghiên cứu các giải pháp quản lý hiệu quả các DAđầu tư từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Tuy nhiên, luận văn nghiêncứu đã lâu các văn bản hiện nay không còn phù hợp
Vũ Thị Phương Chi (2016), "Tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình" Luận văn thạc sỹ kinh
tế, Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Tác giả tiếp cận công tác quản lý DA đầu
tư XDCB ở tất cả các khâu từ giai đoạn chuẩn bị DA đến khi công trình bàngiao đưa vào khai thác sử Qua nghiên cứu tác giả đã hệ thống hóa được lýluận về các hoạt động đầu tư XDCB một cách đầy đủ và cụ thể theo hướngtiếp cận về quản lý kinh tế
GS,TS Nguyễn Công Nghiệp (2009), "Giải pháp nâng cao hiệu quả
Trang 15quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước", đề tài nhánh IX, đề tài nghiên cứu
khoa học cấp nhà nước, Vụ Đầu tư, Bộ Tài chính Đề tài đã nghiên cứu kinhnghiệm ở một số địa phương và đưa ra những nhóm nhân tố ảnh hưởng, nhữngtồn tại hạn chế trong chính sách cũng như trong thực tế, để từ đó đưa ra các giảipháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước
Trịnh Thị Hoa (2015), "Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Hà Nam" Luận văn thạc sỹ,
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Luận văn đã phân tíchthực trạng công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại Khobạc Nhà nước Hà Nam Trên cơ sở đó chỉ ra những vấn đề bất cập và nguyênnhân của nó, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát chiđầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN Tuy nhiên tác giả chỉ nghiên cứu và đềxuất các giải pháp trong phạm vi quản lý vốn của Kho bạc Nhà nước
Trần Xuân Giáp (2016) “Tăng cường công tác quản lý chi phí DA đầu
tư xây dựng công trình tại Ban Quản lý DA huyện Lý Nhân” Luận văn thạc
sỹ, Trường Đại học Mỏ Địa Chất Luận văn đã nghiên cứu các giải pháp quản
lý chi phí quản lý DA của các công trình đầu tư xây dựng công trình tại Banquản lý DA huyện Lý Nhân Tuy nhiên luận văn chưa nghiên cứu sâu về quản
lý các DA đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh HàNam
Bùi Đình Thiện (2012) “Nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây dựng
cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam” Luận văn thạc sỹ,
Trường Học viện Kỹ thuật Quân sự Luận văn đã nghiên cứu các giải phápnâng cao quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN trên địa bàn tỉnh HàNam Tuy nhiên thời gian nghiên cứu từ năm 2012 đến nay các quy định đãthay đổi nhiều, không còn phù hợp
Cấn Quang Tuấn (2009), "Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB tập trung từ NSNN do Thành phố Hà Nội quản lý",
Trang 16Luận án Tiến sỹ, Học viện Tài chính Luận án đã nêu ra những ưu điểm,những tồn tại bất cập và chỉ rõ những nguyên nhân, đề xuất những kiến nghị
cụ thể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB tập trung Tuy nhiên tácgiả chỉ nghiên cứu trong phạm vi nguồn vốn XDCB tập trung và thời giannghiên cứu từ năm 2009 nên các giải pháp đến thời điểm này áp dụng khôngcòn phù hợp
Trần Mạnh Quân (2012), "Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước tỉnh Hà Nam", Luận văn thạc sỹ,
Trường Đại học Thương mại Tác giả đã xây dựng hệ thống lý thuyết về vớiquản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách Nhà nước Tác giả đãnghiên cứu thực trạng đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh và đề xuất các giảipháp, kiến nghị Tuy nhiên thời gian nghiên cứu luận văn cũng chỉ dừng lạinăm 2012, hiện tại cơ chế, chính sách đã có nhiều thay đổi nên một số tồn tại
đề xuất giải pháp chỉ áp dụng trên địa bàn của một huyện
Một số kết luận rút ra qua tổng quan nghiên cứu và khoảng trống cần nghiên cứu của đề tài luận văn :
Ngoài một số công trình tiêu biểu liên quan đến đề tài luận văn trên, còn
có khá nhiều công trình nghiên cứu khác liên quan đến quản lý các công trìnhđầu tư XDCB Qua tổng quan có thể rút ra một số kết luận sau:
Một là, các đề tài trên đã nghiên cứu khá đầy đủ về cơ sở lý luận liên
quan đến quản lý đầu tư trên các phương diện rộng (toàn bộ quá trình đầu tư)hoặc hẹp (một nội dung trong quá trình đầu tư), trên các địa phương khác
Trang 17nhau và thời gian nghiên cứu đã lâu, hiện tại cơ chế, chính sách đã có nhiềuthay đổi nên một số nhận định và giải pháp đề ra có thể không còn phù hợp vì
đã có một loạt các văn bản quy phạm pháp luật mới liên quan đến các DA đầu
tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước đã được ban hành và
có hiệu lực
Hai là, các nhận xét, kết luận rút ra qua nghiên cứu, các giải pháp đề ra
của các công trình trên không thể áp dụng rộng rãi cho các địa phương cóđiều kiện, hoàn cảnh khác nhau, ở các giai đoạn khác nhau Tuy nhiên, cáccông trình nghiên cứu trên là những tài liệu tham khảo có giá trị cho việcnghiên cứu và viết luận văn này
Ba là, đối với tỉnh Hà Nam là một trong những địa phương khá năng
động trong phát triển kinh tế - xã hội thời gian qua, việc nghiên cứu hoànthiện quản lý nhà nước của chính quyền địa phương cấp tỉnh với các DA đầu
tư XDCB sử dụng vốn ngân sách nhà nước là cần thiết, góp phần phục vụ choviệc quản lý các DA đầu tư XDCB từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước trênđịa bàn tỉnh Hà Nam Do vậy khoảng trống được xác định cần tập trungnghiên cứu của đề tài này là: Trên cơ sở kết quả phân tích thực trạng, kinhnghiệm của các địa phương khác để đề xuất các giải pháp, kiến nghị khả thi,phù hợp với địa phương nhằm tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả của đầu
tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam, giảm thiểu để xảy
ra lãng phí, thất thoát trong đầu tư XDCB, tránh tình trạng nợ đọng trong đầu
tư XDCB trên địa bàn tỉnh Hà Nam đến năm 2020 và những năm tiếp theo
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích: Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện việc
quản lý các DA đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nướccủa chính quyền địa phương cấp tỉnh tại Hà Nam đến năm 2020
Nhiệm vụ nghiên cứu: Để thực hiện mục đích nghiên cứu trên, nhiệm
vụ nghiên cứu gồm:
Trang 18- Hệ thống hóa một số cơ sở lý luận về công tác quản lý các DA đầu tưXDCB từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước;
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý các DA đầu tư xây dựng cơ bản từnguồn vốn Ngân sách Nhà nước để qua đó chỉ rõ những ưu điểm, những tồn tạihạn chế và nguyên nhân để làm cơ sở đề xuất những giải pháp kiến nghị;
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản
lý các DA đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn Ngân sách Nhà nước của chínhquyền địa phương cấp tỉnh tại Hà Nam
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý
các DA đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước của chínhquyền địa phương cấp tỉnh tại Hà Nam
- Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung: Luận văn nghiên cứu thực trạng quản lý các DA đầu tư
XDCB từ nguồn vốn NSNN của chính quyền địa phương cấp tỉnh tại Hà Nam
và đề xuất các giải pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý các DAđầu tư xây dựng cơ bản từ vốn Ngân sách Nhà nước của chính quyền địaphương cấp tỉnh tại Hà Nam Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu trong phạm
vi quản lý các DA đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước Luận văncũng không có điều kiện đi vào các lĩnh vực chuyên sâu thuộc về kỹ thuật xâydựng, quản lý các DA đầu tư XDCB không thuộc nguồn vốn NSNN…
Về không gian: Đề tài nghiên cứu công tác quản lý các DA đầu tư XDCB
của chính quyền địa phương cấp tỉnh tại Hà Nam
Về thời gian: Tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý các DA đầu tư
XDCB từ nguồn vốn NSNN của chính quyền địa phương cấp tỉnh tại Hà Namtrong khoảng thời gian từ 2014 - 2016 và đề xuất một số giải pháp kiến nghịnâng cao hiệu quả quản lý các DA đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN đếnnăm 2020 và những năm tiếp theo
Trang 195 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Luận văn khai thác cơ sở lý luận
từ các giáo trình, các luận văn tham khảo, các bài báo, công trình nghiên cứuliên quan để làm cơ sở lý luận cho luận văn Để phân tích thực trạng của côngtác quản lý các DA đầu tư XDCB từ nguồn NSNN trên địa bàn tỉnh, luận văn
sẽ dựa trên việc thu thập số liệu từ các nguồn như: Các quyết định của Ủy bannhân dân tỉnh Hà Nam về giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và
dự toán ngân sách nhà nước tỉnh Hà Nam Niên giám thống kê các năm, cácbáo cáo của Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư về danh mục các DA hoànthành phê duyệt quyết toán, tình hình nợ vốn đầu tư XDCB của DA thuộcnguồn vốn NSNN Các báo cáo của Kho bạc Nhà nước Hà Nam về tình hìnhthanh toán vốn đầu tư XDCB, báo cáo tình hình dư tạm ứng của các DA cácnăm 2014, 2015, 2016
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu sơ cấp được thu thập
thông qua phương pháp điều tra xã hội học như phỏng vấn và lập phiếu điềutra khảo sát với đối tượng là các cán bộ kiểm soát chi tại KBNN, các chủ đầu
tư quản lý DA trên địa bàn, cán bộ quản lý các DA đầu tư XDCB từ nguồnvốn NSNN tại các sở ban ngành như Sở Tài chính, Cục thống kê tỉnh HàNam, Sở Kế hoạch và đầu tư… Với các nội dung câu hỏi liên quan đến sựphù hợp của các chính sách, quy hoạch, kế hoạch trong đầu tư XDCB Đánhgiá các nhân tố ảnh hưởng, mức độ chấp hành pháp luật của các chủ đầu tư,nhà thầu trong quá trình thực hiện DA, đánh giá hiệu quả QLNN đối với các
DA đầu tư XDCB
Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu:
Phương pháp so sánh: Thông qua những số liệu thu thập được qua cácnăm tác giả sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu các chỉ tiêu, các hiệntượng kinh tế, xã hội đã được lượng hóa có cùng một nội dung, tính chấttương tự nhau để so sánh tình hình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB, so
Trang 20sánh nhiệm vụ thực hiện kế hoạch qua các năm khác nhau, từ đó rút ra đượccác nhận xét đánh giá, tạo cơ sở cho các phương pháp phân tích, tổng hợp.Phương pháp thống kê mô tả: Dựa trên các số liệu thống kê để mô tả sựbiến động cũng như xu hướng thay đổi của các số liệu, các tình hình sử dụngvốn, số giải ngân thanh toán các năm, số KHV được cấp, các nhân tố ảnhhưởng, mức độ chấp hành pháp luật của các chủ thể Phương pháp này sửdụng để mô tả thực trạng tình hình quản lý các DA đầu tư XDCB từ nguồnvốn NSNN.
Phương pháp phân tích tổng hợp: Mỗi vấn đề sẽ được phân tích theonhiều góc độ khác nhau, phân tích từng tiêu chí cuối cùng tổng hợp lại trongmối quan hệ với nhau Phân tích thực trạng của công tác quản lý các DA đầu
tư XDCB từ nguồn vốn NSNN và dựa vào đó ta chỉ ra được những điểmmạnh, điểm yếu, những tồn tại hạn chế của từng khâu quản lý các DA đầuXDCB từ nguồn vốn NSNN, nhằm đề xuất những giải pháp có tính khả quan
để khắc phục những điểm yếu
6 Ý nghĩa vấn đề nghiên cứu
Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần đánh giáthực tiễn và hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về công tác quản lý các DAđầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN
Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa áp dụng thực tiễn vàoquản lý các DA đầu tư xây dựng từ nguồn vốn NSNN của chính quyền địaphương cấp tỉnh Hà Nam, đưa gia các biện, đề xuất làm tăng tính hiệu quả củacác DA đầu tư, tránh thất thoát trong các DA đầu tư xây dựng từ nguồn vốnNSNN Đồng thời làm tài liệu tham khảo cho các tập thể cá nhân có quan tâm
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục các bảng biểu, tài liệu thamkhảo, mục lục, kí hiệu viết tắt, luận văn được kết cấu theo 3 chương:
Trang 21Chương 1: Một số cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý
các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước
Chương 2: Thực trạng quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ
nguồn vốn Ngân sách Nhà nước của chính quyền địa phương cấp tỉnh tại tỉnh
Hà Nam
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác
quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nướccủa chính quyền địa phương cấp tỉnh tại Hà Nam đến năm 2020
Trang 22CHƯƠNG 1
MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN
VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA QUẢN LÝ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCHNHÀ NƯỚC
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
Hầu hết các DA khi lập ra, thực hiện thì đều cần có sự đầu tư về nguồnlực Nếu không phải là đầu tư tiền bạc, của cải hữu hình thì cũng phải đầu tưchất xám, công sức
Theo Luật đầu tư công, dự án đầu tư: “là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn
cụ thể, trong khoảng thời gian xác định” [23]
Các DA đầu tư có thể bao gồm một số hoặc toàn bộ các công việc sau:
- Việc hoạch định các chính sách, các chuẩn mực, các kế hoạch,chương trình
- Việc thiết kế, chế tạo, mua sắm trang thiết bị
Trang 23- Việc xây dựng, lắp đặt thiết bị.
- Việc đổi mới tổ chức và phương thức quản trị điều hành
- Việc đào tạo nhân lực
- Việc chuyển giao “phần mềm” để cải tiến đổi mới công nghệ
Dự án đầu tư:
Theo Khoản 2 Điều 3 luật đầu tư số 67/QH13: “Dự án đầu tư là tập hợp
đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định”.[25]
Dự án đầu tư xây dựng:
Theo Khoản 15 Điều 3 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014
[24]: “Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị DA đầu tư xây dựng, DA được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng”.
Qua việc nghiên cứu đề tài, theo tác giả: “Dự án đầu tư XDCB là sự đề xuất việc sử dụng vốn NSNN trong đó có vốn ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn để thực hiện quá trình đầu tư xây dựng như cải tạo, nâng cấp, sửa chữa hay làm mới các công trình, nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng sử dụng của các công trình và được xác định chi phí và thời gian thực hiện công trình Nó gồn các bước như: Nghiên cứu tiền khả thi; lập báo cáo KT-KT; báo cáo tiền khả thi của dự án”.
1.1.2 Đặc điểm quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
Dự án đầu tư thường được thực hiện trong thời gian dài hạn hoặc trunghạn do đó nó có những đặc điểm cụ thể sau:
Trang 24Một là, dự án đầu cần nhu cầu vốn lớn, ứ đọng thời gian dài
Các DA đầu tư xây dựng cơ bản đòi hỏi một số lượng vốn lớn, lao độngnhiều, vật tư lớn Nguồn vốn này nằm khê đọng trong suốt quá trình đầu tư
Do đó trong quá trình đầu tư chúng ta phải có kế hoạch huy động và sử dụngnguồn vốn một cách hợp lý đồng thời có kế hoạch phân bổ vốn, nguồn laođộng, vật tư thiết bị phù hợp đảm bảo cho công trình hoàn thành trong thờigian ngắn chồng lãng phí nguồn lực, thất thoát trong đầu tư
Hai là, thời gian dài với nhiều biến động
Các DA đầu tư XDCB từ khi bắt đầu cho đến khi thành quả của nó pháthuy tác dụng thường đòi hỏi nhiều thời gian với nhiều biến động xảy ra
Ba là, làm tăng giá trị tài sản và có giá trị sử dụng lâu dài
DA đầu tư XDCB hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng có giá trị sửdụng lâu dài, có khi hàng trăm, hàng nghìn năm, thậm chí tồn tại vĩnh viễn
Bốn là, các dự án có tính cố định
Các DA đầu tư XDCB sẽ tạo ra các công trình xây dựng sẽ hoạt động ởngay nơi mà nó được tạo dựng cho nên các điều kiện về địa lý, địa hình cóảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư, cũng như việc phát huy kết quảđầu tư Vì vậy cần được bố trí hợp lý địa điểm xây dựng đảm bảo các yêu cầu
về an ninh quốc phòng, phải phù hợp với kế hoạch, qui hoạch bố trí tại nơi cóđiều kiện thuận lợi, để khai thác lợi thế so sánh của vùng, quốc gia, đồng thờiphải đảm bảo được sự phát triển cân đối của vùng lãnh thổ
Năm là, dự án đầu tư xây dựng có liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành
Quá trình đầu tư xây dựng cơ bản rất phức tạp liên quan đến nhiềungành, nhiều lĩnh vực Diễn ra không những ở phạm vi một địa phương màcòn nhiều địa phương với nhau Vì vậy khi tiến hành hoạt động này, cần phải
có sự liên kết chặt chẽ giữa các ngành, các cấp trong quản lý quá trình đầu tư,bên cạnh đó phải qui định rõ phạm vi trách nhiệm của các chủ thể tham giađầu tư, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo được tính tập trung dân chủ trong quátrình thực hiện đầu tư
Trang 25Hoạt động Quản lý các DA đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách Nhànước gồm 5 bước sau (xem sơ đồ 1.1)
Sơ đồ 1.1 Quy trình thực hiện dự án đầu tư 1.1.3 Mục tiêu và Vai trò của quản lý các dự đầu tư xây dựng cơ bản
từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
Mục tiêu quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN của chính quyền cấp tỉnh
Tạo cơ sở pháp lý thống nhất, đồng bộ và hoàn chỉnh để nâng cao hiệulực, hiệu quả công tác quản lý hoạt động đầu tư
Khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, phân tán, góp phần nâng cao hiệuquả đầu tư theo đúng mục tiêu, định hướng của chiến lược, kế hoạch pháttriển KT-XH của tỉnh Hà Nam
Chống thất thoát, lãng phí; bảo đảm tính công khai, minh bạch trongquản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN của chính quyền cấp tỉnh
Vai trò của quản lý các dự đầu tư xây dựng cơ bản
Đầu tư XDCB từ NSNN nói chung có vai trò hết sức quan trọng đối vớitoàn xã hội, đặc biệt là đối với nền kinh tế đang trên đà chuyển dịch cơ cấucủa các nước đang phát triển thể hiện mở một số điểm sau:
Làm tăng tổng cầu trong giai đoạn ngắn hạn của nền kinh tế để kích thích tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Đầu tư XDCB từ NSNN làm tăng tổng cầu của nền kinh tế trong ngắnhạn, qua đó làm tăng nhu cầu tiêu dùng cho sản xuất và đời sống để kích thíchtăng trưởng kinh tế Mặt khác, do mục đích VĐT phát triển của NSNN là đầu
Triển khai thực hiện dự án
Nghiệm thu bàn giao sử dụng
Đánh giá đầu tư
Trang 26tư cho duy trì, phát triển hệ thống hàng hóa công cộng và phát triển cácngành, lĩnh vực kinh tế mũi nhọn có quy mô lớn Từ đó, khi đầu tư hoànthành sẽ làm tăng tổng cung trong dài hạn và tạo tiền đề cơ sở vật chất kỹthuật hạ tầng cho phát triển KT-XH;
Đẩy nhanh chuyển dịch về cơ cấu kinh tế, tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động
Đầu tư XDCB từ vốn NSNN là tiềm lực của kinh tế nhà nước, với vai tròchủ đạo, nó đã định hướng đầu tư của nền kinh tế vào các mục tiêu chiến lược
đã định của Nhà nước, làm chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, sử dụng, bố trílại hợp lý có hiệu quả các nguồn lực, tạo thêm nhiều cơ hội việc làm chongười lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế;
Phát triển lực lượng sản xuất và củng cố quan hệ sản xuất
Đầu tư XDCB từ vốn NSNN tạo lập cơ sở vật chất, kỹ thuật cho tăngtrưởng và phát triển nền kinh tế, làm chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, giảiphóng và phân bổ hợp lý các nguồn lực sản xuất Trên cơ sở đó, làm cholượng sản xuất không ngừng phát triển về cả mặt lượng và chất Đồng thời,lực lượng sản xuất phát triển đã tạo tiền đề vững chắc củng cố cho quan hệsản xuất;
Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Với chức năng tạo lập, duy trì, phát triển hệ thống hạ tầng KT-XH và pháttriển kinh tế mũi nhọn, Đầu tư XDCB từ vốn NSNN đã làm phát triển nhanh
hệ thống hàng hóa công cộng, tạo cơ sở vững chắc cho phát triển LLSX…Từ
đó cơ sở vật chất của CNXH sẽ không ngừng được tăng cường, làm nên tiền đềvững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, áp dụng nhanh các thành tựu tiến bộ khoa học để phát triển đất nước
Thông qua đầu tư phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế mũi nhọn có lợi
Trang 27thế so sánh quốc gia, Đầu tư XDCB từ vốn NSNN đã tạo điều kiện cho nềnkinh tế tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế và áp dụng nhanhcác thành tựu tiến bộ khoa học kỹ thuật của nhân loại thông qua nhập khẩumáy móc, thiết bị, công nghệ tiên tiến Quá trình tham gia vào hoạt động phâncông lao động quốc tế từ đó áp dụng nhanh tiến bộ về khoa học kỹ thuật làmcho nền kinh tế chủ động trong hợp tác và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càngsâu rộng;
Phát triển nền kinh tế một cách bền vững.
Đầu tư XDCB từ vốn NSNN tạo tiền đề cho sự phát triển KT-XH Thúcđẩy phát triển kinh tế vĩ mô qua đó phát triển nền kinh tế tạo công ăn việclàm, ổn định xã hội tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, bảo vệ tàinguyên môi trường và giải quyết các vấn đề xã hội Dưới giác độ đó, ngoàitác động làm tăng trưởng kinh tế, an ninh xã hội được duy trì và kiềm chếđược phần nào mặt trái của kinh tế thị trường làm cho nền kinh tế tăng trưởng
và phát triển một cách ổn định
Không ngừng nâng cao năng lực quản lý vĩ mô của Nhà nước.
Quản lý nhà nước là quản lý vĩ mô nền kinh tế do đó kinh tế Nhà nướcvẫn giữa vai trò chủ đạo Từ hiệu quả của quá trình đầu tư từ nguồn vốnNSNN đã điều tiết và tạo đường hướng và điều tiết nền kinh tế thông quanhững tác động của mình Qua đó có các quyết sách cụ thể để phù hợp vớithực tiễn tác động vĩ mô theo sự biến đổi của thực tiễn và nâng cao vai tròquản lý của Nhà nước đối với nền kinh tế
Quản lý các DA đầu tư XDCB được quản lý theo các văn bả chung của
cả nước, nó được thống nhất từ TW đến địa phương và theo yêu cầu quản lýchung và đặc điểm riêng của từng địa phương
1.1.4 Sự cần thiết quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
Thứ nhất, Tạo tiềm lực cơ sở hạ tầng để phát triển kinh tế, đưa đất nước đến năn 2020 trở thành đất nước công nghiệp hiện đại
Trang 28Để trở thành một nước có nền kinh tế phát triển công nghiệp hiện đại đòihởi cơ sở hạ tầng phát triển đáp ứng các yêu cầu về điện đường, trường, trạmđặc biệt là phát triển về hạ tầng giao thông để kêu gọi các nhà đầu tư đến vớiViệt Nam Do đó như cầu về vốn đầu tư là rất lớn, tuy nhiên nước ta là mộtnước còn nghèo, NSNN còn hạn chế nên việc bố trí nguồn vốn cho phát triển
cơ sở hạ tầng còn thiếu, dàn trải và chưa tập trung Để đạt được mục tiêu đề racần xác định được trọng tâm, trọng điểm cần đầu tư để việc đầu tư đúng mụcđích và đạt hiệu quả mong muốn, tạo tiềm lực phát triển KT-XH
Thứ hai, tình trạng lãng phí, thất thoát trong đầu tư XDCB tại các địa phương còn nhiều do đó cần nâng cao công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách Nhà nước.
Những năm gần đây Nhà nước đã tập trung nguồn vốn đầu tư XDCB cao,thường chiếm tỉ trọng khoảng gần 30% trong cơ cấu ngân sách Nhà nước Tuynhiên cơ chế quản lý còn lỏng lẻo, thiếu đồng bộ vẫn còn nhiều kẽ hở, đặc biệt làcông tác quản lý còn yếu kem Tình trạng lãng phí, thất thoát trong đầu tư vẫn
là vấn đề nhức nhối làm hạn chế việc phát triển KT-XH Từ đó vấn đề đặt ra làcần thay đổi cơ chế quản lý nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư
Thứ ba, để đạt được hiệu quả về phát triển kinh tế xã hội cần nâng cao chất lượng của công tác quản lý đầu tư
Để thực hiện được điều này Nhà nước đã không ngừng cải cách về cácthủ tục hành chính, sử đổi, bổ sung, thay thế các Luật, văng bản quy phạmpháp luật mới để phù hợp với cơ chế thị trường, bãi bỏ những quy định khôngcòn phù hợp phát huy vai trò chính phủ kiến tạo và định hướng điều phối sựphát triển chung của nền kinh tế Thúc đẩy hoạt động kinh tế đất nước, tậndụng mọi cơ hội cũng như tiềm năng của đất nước để phát triển KT-XH.Đối với công tác đầu tư Chính phủ đã triển khai nhiều cơ chế quản lýđồng bộ Thực hiện xây dựng kế hoạch đầu tư trung và dài hạn, hạn chế cơchế xin cho Từ đó có các định hướng cho các Bộ, Ngành, địa phương có thể
Trang 29xác định được định hướng đầu tư, trọng tâm, trọng điểm đầu tư phù hợp vớiđịnh hướng phát triển của từng ngành, địa phương Bên cạnh đó cần vận dụngcác quy luật khách quan vào quản lý đầu tư để đạt được hiệu quả cao nhất củaquá trình đầu tư.
Những năm gần đây ngoài nguốn vốn đầu từ từ NSNN Chính phủ cònkêu gọi nguồn vốn đầu tư từ nhiều nguồn khách nhau như: vôn đầu tư nướcngoài, từ các doanh nghiệp trong nước và từ nhân dân Qua đó không ngừngnâng cao nguồn vốn đầu tư cho toàn xã hội từng bước chuyển dịch cơ cấukinh tế theo hướng CNH-HĐH, thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế chung,cải thiện đời sống nhân dân, tạo nhiều công ăn việc làm từng bức xóa đóigiảm nghèo
Việc hệ thống pháp luật chưa đồng bộ và thiếu ổn định cũng gây nhiềukhó khăn trong việc quản lý các DA đầu tư XDCB Phát hiện những yếu kém
đó để từng bước khắc phục hạn chế tối đa những tiêu cực, lãng phí, thất thoáttrong quá trình đầu tư
Quá trình quản lý các dự án đầu tư XDCB cần chấn chỉnh ngay nhữnghạn chế về: Công tác quy hoạch chưa đồng bộ, chất lượng chưa cao chưa gắnliền với mục tiêu phát triển chung của từng ngành, từng địa phương Công tácđầu tư còn dàn trải, thiếu tính đồng bộ, việc bố trí sắp xếp vốn cho công tácđầu tư còn chính xác dẫn đến còn nhiều DA để tình trạng nợ đọng khốilượng.Vì vậy, cần đổi mới cơ chế quản lý nhằm đạt được hiệu quả cao trongđầu tư XDCB
Thứ tư, nêu cao tinh thần dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra theo phương châm của Nhà nước.
Việc công khai minh bạch trong qua trình đầu tư là rất quan trọng từ đónêu cao tinh thần giám sát của nhân dân đối với các DA đầu tư XDCB Cáccông trình hoàn thành là để phục vụ mục tiêu phát triển KT-XH, nâng cao đờisống nhân dân do đó việc giám sát của nhân dân qua đó nâng cao chất lượng
Trang 30công trình, hạn chế những lãng phí, thất thoát của các DA đầu tư
Thứ năm, hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế tất yếu
Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế là một xu hướng tất yếu củatoàn cầu Nước ta đã ra nhập các tổ chức kinh tế lớn như WTO, APEC,ASEAN Bên cạnh những thận lợi cũng có nhiều khó khăn về cạnh tranh haythị trường lao động tự do Do đó phát triển cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện thuậnlợi để kêu gọi đầu tư là vô cùng quan trọng Để đảm bảo sâu rọng với nềnkinh tế thế giới đòi hỏi chính sách về đầu tư cũng phải phù hợp với xu thế vàquy định chung của quốc tế
1.2 NGUYÊN TẮC, CÔNG CỤ, NỘI DUNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.2.1 Nguyên tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
Quản lý DA đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước dựa trêncác nguyên tắc sau:
Một là,các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước phải phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển, phù hợp với kế hoạch đầu tư được duyệt
Các DA đầu tư từ nguồn vốn NSNN phải phù hợp với chiến lược pháttriển kinh tế xã hội, kế hoạch đầu tư của quốc gia vùng, ngành, địa phương đãđược phê duyệt Các DA đầu tư từ nguồn vốn NSNN phải có mục tiêu tạo lậpnăng lực sản xuất và năng lưc phục vụ của nền kinh tế và xã hội dựa trênnguồn lực của nhà nước
Các DA đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước mang ý nghĩa dẫn dắt, địnhhướng, để kích thích thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài tham gia vào cáclĩnh vực kinh tế - xã hội mà Nhà nước mong muốn
Hai là, dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn nhà nước phải thực hiện đúng mục tiêu, đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, tiết kiệm và có hiệu quả
Trước khi quyết định triển khai DA đầu tư XDCB từ ngồn vốn Nhà nước
Trang 31phải đảm bảo cân đối nguồn vốn, năng lực tài trợ của ngân sách trung ương
và ngân sách địa phương với quy mô DA dựa trên cơ sở cân nhắc thỏa đángcác mục tiêu theo thứ tự ưu tiên
Để đáp ứng nhiều mục tiêu bao gồm các mục tiêu về chính trị, kinh tế,XH-XH, quốc phòng-an ninh, trong đó mục tiêu kinh tế vẫn phải được đảmbảo để các mục tiêu còn lại đảm bảo hiệu quả phát huy tác dụng Từ đó các
DA đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước thường được triển khai để thựchiện các mục tiêu đó
Ba là, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước phải đảm bảo tính công khai, minh bạch
Trong thời đại hội nhập với kinh tế thế giới, đặc biệt để Việt Nam đượccông nhận là nền kinh tế thị trường đòi hỏi tính công khai, minh bạch tronghoạt động đầu tư góp phần tăng tính cạnh tranh, tính công bằng trong huyđộng và phân bổ nguồn lực của nhà nước Công khai minh bạch là cơ sở, điềukiện quan trọng để thực hiện hoạt động giám sát đầu tư bằng nguồn vốn nhànước được chặt chẽ và hiệu quả hơn, hạn chế sự thất thoát, lãng phí trong đầu
tư và xây dựng từ nguồn ngân sách
Bốn là, công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước phải thực hiện dựa trên cơ sở thống nhất quản lý nhà nước với sự phân cấp, phân quyền quản lý phù hợp
Để các DA đầu tư XDCB đạt hiệu quả cao đáp ứng yêu cầu phát triểnchung của nền kinh tế, tránh lãng phí, dàn trải, đầu tư công cần phải đượcquản lý một cách thống nhất
Nhà nước quản lý thông qua quy hoạch và kế hoạch phân bổ nguồn lực,
để phát huy năng lực và quyền chủ động của các ngành, các địa phương thìviệc phân cấp trong đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước là cần thiết
Việc phân cấp đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước cần thực hiện theo đúngquy định, bên cạnh đó cũng cần thực hiện theo giới hạn trong điều kiện nănglực ngân sách của địa phương, quy hoạch phát triển chung của vùng, ngành
Trang 32Các DA tài trợ từ ngân sách trung ương cần phải được quyết định của các cơquan quản lý nhà nước về đầu tư của Trung ương, tuân theo các quy định củapháp luật về NSNN, quản lý và sử dụng tài sản công.
Năm là, trong công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản cần phân định rõ quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cơ quan, các cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN.
Cần có những quy định rõ ràng, găn liền quyền hạn với trách nhiệm củacác đơn vị liên quan đến DA, sự tham gia của các bên cần phải được làm rõ,bao gồm trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của các đối tượng tham gianhằm gia tăng trách nhiệm giải trình, đảm bảo sự giám sát từ nhiều phía vàcủa toàn xã hội đối với kết quả và hiệu quả đầu tư bằng nguồn vốn NSNN
Sáu là, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản cần đa dạng hóa các hình thức đầu tư (BOT, BTO, BT, PPP )
Để đáp ứng cơ sở hạ tầng tạo tiểm lực phát triển KT-XH, Nhà nước cầncác hệ thống chính sách, văn bản luật tạo điều kiện và khuyến khích cho cácdoanh nghiệp và nhân dân trực tiếp đầu tư hoặc góp vốn cùng nhà nước thamgia đầu tư vào các DA công theo một tỉ lệ phù hợp; khuyến khích các nhà đầu
tư bỏ vốn nhận quyền kinh doanh, khai thác thu lợi nhuận từ các DA đó trongđiều kiện phù hợp
1.2.2 Công cụ quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
1.2.2.1 Hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách về quản lý các dự án đầu
tư xây dựng cơ bản
Để quản lý các DA đầu tư xây dựng những năm qua, Quốc hội, Chínhphủ, UBND các cấp đã ban hành nhiều cơ chế và chính sách về quản lý DAđầu tư XDCB, nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của các DA đầu tư xâydựng cơ bản, đẩy nhanh tiến độ xây dựng đưa công trình vào sử dụng đúngthời gian tiến độ của DA và chống lãng phí, thất thoát trong việc quản lý các
Trang 33DA đầu tư XDCB Các chính sách đó thể hiện bằng những văn bản quy phạmpháp luật như Luật ngân sách nhà nước, Luật đầu tư công, Luật đấu thầu, Luậtxây dựng, các Nghị định, Thông tư và văn bản hướng dẫn khác
Các cơ quan Nhà nước, cơ quan chức năng sử dụng công cụ luật pháp đểquản lý chặt chẽ các hoạt động của các chủ đầu tư, các nhà thầu, cũng như đểquản lý các DA đầu tư xây dựng cơ bản một cách đồng bộ, đảm bảo các DAXDCB có hiệu quả Điều chỉnh những quan hệ phát sinh trong quá trình đầu
tư XDCB để phù hợp với hoàn cảnh thực tế của địa phương để ban hành cácvăn bản hướng dẫn thi hành, thực hiện mục tiêu phát triển KT-XH
1.2.2.2 Công tác quy hoạch, lập kế hoạch
Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức quy hoạch không gian của địaphương như: Khu đô thị, vùng nông thôn và khu chức năng đặc thù; tổ chức
hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; tạo lập môi trường thíchhợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ, bảo đảm kết hợp hài hòagiữa lợi ích quốc gia với lợi ích cộng đồng, đáp ứng mục tiêu phát triểnkinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, ứng phó với biếnđổi khí hậu Quy hoạch xây dựng được thể hiện thông qua đồ án quy hoạchxây dựng gồm sơ đồ, bản vẽ, mô hình và thuyết minh
Lập kế hoạch là quá trình ấn định mục tiêu, đưa ra các giải pháp, cáccông việc cần triển khai để đạt được mục tiêu đó Việc lập kế hoạch quản lýnhà nước đối với DA đầu tư XDCB là rất cần thiết và được chia ra thành kếhoạch trung hạn và kế hoạch hàng năm Kế hoạch trung hạn thường là 5 năm,đây là định hướng khung cho quá trình phát triển KT-XH Xây dựng kế hoạchhàng năm cụ thể hóa kế hoạch trung hạn Quy hoạch và kế hoạch là công cụquản lý quan trọng, các công cụ này đảm bảo cho sự lãnh đạo quản lý tậptrung, thống nhất của nhà nước
Trang 341.2.3 Nội dung quản lý các dự án đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
1.2.3.1 Xây dựng danh mục dự án đầu tư xây dựng cơ bản và kế hoạch phân bổ vốn đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
Để xây dựng và lựa chọn danh mục các DA đầu tư XDCB Nhà nước, cơquan chức năng căn cứ vào chiến lược phát triển KT-XH của quốc gia, củavùng, của ngành và nhu cầu thực tế tại địa phương Các DA đầu tư được duyệt
và thực hiện cấp vốn cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Các DA đầu tư XDCB chuẩn bị thực hiện đầu tư: Các DA đồng bộ vớinhững quy hoạch theo lãnh thổ, ngành, lĩnh vực được duyệt, có dự toán chocông tác chuẩn bị đầu tư
- Các DA đầu tư XDCB thực hiện đầu tư: Để thực hiện được các DA nàycần có quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền từ trước ngày 31/10 của nămtrước năm kế hoạch (trừ các trường hợp có văn bản hướng dẫn riêng), đượcthẩm định về dự toán, bản vẽ thiết kế và được phê duyệt tổng mức đầu tư Đối với trường hợp DA đầu tư XDCB chỉ bố trí KHV thực hiện của DAthì phải có quyết định đầu tư của DA và dự toán được duyệt của cấp có thẩm.Các DA đầu tư XDCB sau khi được cấp duyệt bởi cấp có thẩm quyền,thì các DA đầu tư XDCB được bổ sung vào quy hoạch, kế hoạch đầu tư vàđược sắp xếp bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư chung KHV đầu tư được bốtrí cho các DA đầu tư XDCB do các cấp chính quyền thực hiện với sự giúpviệc và tham mưu của cơ quan kế hoạch thực hiện (đối với cấp tỉnh là Sở
kế hoạch và Đầu tư)
Trong quá trình thực hiện DA đầu tư XDCB việc lập KHV đầu tư là nộidung của công tác kế hoạch hoá, là quá trình xác định mục tiêu của cần đạtđược của hoạt động đầu tư và đề xuất những phương pháp, giải pháp tối ưunhất để những mục tiêu đã định của hoạt động đầu tư đạt được với hiệu quảcao nhất có thể Kế hoạch hoá vốn đầu tư XDCB của mỗi cấp, mỗi ngành,
Trang 35mỗi địa phương cần phải phản ánh được các nguồn vốn đầu tư trong kỳ kếhoạch của ngành, cấp, địa phương mình.
Đối với Kế hoạch đầu tư ở cấp tỉnh do cơ quan QLNN cấp tỉnh đượcphân cấp, phân quyền công sẽ tổng hợp, phản ánh toàn bộ hoạt động đầu tưcủa các thành phần kinh tế tại tỉnh đó
Đối với Kế hoạch đầu tư XDCB từ thuộc nguồn vốn NSNN ở các cấpphải bố trí phù hợp với KHV đã có và tiến độ DA được duyệt
1.2.3.2 Quản lý việc phân bổ kế hoạch vốn của các dự án đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
Khi thực hiện các DA đầu tư XDCB quá trình lập, phê duyệt và phân bổvốn cho các dự đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là việc: xácđịnh rõ nguyên tắc lập và phân bổ dự toán vốn của các DA đầu tư XDCB từNSNN; quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan chức năng tham gia lập vàphân bổ dự toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN
Thứ nhất, khi phân cấp, phân quyền và trách nhiệm phân bổ vốn đầu tư
XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước bao gồm các nội dung:
- Khi phân bổ vốn đầu tư XDCB cần tuân thủ nguyên tắc: Khi thực hiệnphân bổ vốn phải đảm bảo bố trí vốn tập trung, bảo đảm hiệu quả của các DAđầu tư, ưu tiên bố trí vốn cho các DA đầu tư XDCB quan trọng của quốc gia
và các DA lớn có ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển KT-XH, phát triển kinh
tế, cần bố trí đủ vốn và thực hiện thanh toán cho các DA đã đưa vào sử dụng
và đã được phê duyệt quyết toán vốn đầu tư DA hoàn thành mà còn thiếu vốntránh nợ đọng vốn, vốn đối ứng cho các DA ODA, không thực hiện bố trí vốncho các DA khi chưa xác định rõ nguồn vốn
- Khi phân bổ vốn cho các DA đầu tư XDCB cần đáp ứng các điều kiệnsau: Đối với các DA đầu tư XDCB chuẩn bị đầu tư phải phù hợp với quyhoạch phát triển của ngành và địa phương được cơ quan quản lý nhà nướcduyệt theo thẩm quyền Các DA đầu tư XDCB thực hiện đầu tư, người quyết
Trang 36định đầu tư phải xác định rõ nguồn vốn, cơ cấu vốn, khả năng đảm bảo cânđối của ngồn vốn.
Thứ hai, thẩm quyền phân bổ vốn đầu tư từ nguồn NSNN của các DA
đầu tư XDCB: Vốn đầu tư XDCB từ NSNN thuộc Trung ương quản lý: các
Bộ phân bổ KHV đầu tư từ NSNN cho các DA đầu tư XDCB thuộc phạm viquản lý của Bộ mình Vốn đầu tư thuộc địa phương quản lý thì UBND cáccấp lập phương án phân bổ vốn đầu tư trình Hội đồng nhân dân cùng cấpquyết định phân bổ KHV
Thứ ba, Các DA đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN việc lập và phân bổ
KHV đầu tư theo các bước sau
Trình tự lập, trình, duyệt và giao KHV đầu tư từ nguồn vốn NSNN gồmcác bước sau (xem sơ đồ 1.2)
Sơ đồ 1.2 Quy trình lập kế hoạch và phân bổ vốn của các dự án đầu tư
Bước 1, Việc hướng dẫn lập kế hoạch và xây dựng kế hoạch đầu tư:
Hàng năm căn cứ Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kếhoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán Ngân sách năm kế hoạch, Bộ Kếhoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương triển khai đểchuẩn bị cho việc xây dựng kế hoạch năm (thường thực hiện trong quý II)
Bước 2, Lập và báo cáo kế hoạch: Các Bộ, ngành, địa phương cần quy
định chi tiết các danh mục và vốn đầu tư các DA, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên.Căn cứ tiến độ thực hiện DA và các mục tiêu ưu tiên Kiến nghị các cơ chếcần thiết bảo đảm cho việc thực hiện kế hoạch đầu tư
Bước 3, Thực hiện tổng hợp kế hoạch đầu tư của cả nước: Bộ Kế hoạch
kế hoạch
Tổng hợp kế hoạch đầu tư
Phân bổ KHV đầu tư
Trang 37và Đầu tư chủ trì nghiên cứu đề xuất các mục tiêu chiến lược, các quy hoạchphát triển kinh tế - xã hội vùng, ngành và lãnh thổ, trong đó có những chươngtrình đầu tư công cộng, tổng mức và cơ cấu vốn đầu tư của toàn bộ nền kinh
tế quốc dân, tổng mức vốn đầu tư và danh mục chương trình, DA đầu tư ưutiên thuộc NSNN trình Thủ tướng Chính phủ vào tháng 9 trước năm kế hoạch
Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ về việc phân bổ vốnđầu tư tập trung thuộc NSNN cho các Bộ, ngành, địa phương vào tháng 9hàng năm
Bước 4, phân bổ KHV đầu tư từ nguồn vốn NSNN: Nguồn vốn đầu tư từ
NSNN sau khi được Quốc hội phê duyệt, khoảng tháng 11 hàng năm Thủtướng Chính phủ giao cho các Bộ, ngành, địa phương các chỉ tiêu:
Tổng mức vốn đầu tư tập trung của NSNN, trong đó có vốn trong nước
và vốn ngoài nước
Vốn thực hiện DA đầu tư XDCB: gồm vốn theo cơ cấu vốn đầu tư theomột số ngành, mục tiêu quan trọng; danh mục và vốn đầu tư các công trình.Khi Chính phủ giao chỉ tiêu về cơ cấu vốn và tổng mức đầu tư thực hiện
DA, Bộ kế hoạch và Đầu tư căn cứ vào đó để giao theo uỷ quyền và hướngdẫn các Bộ, các ngành, các địa phương bố trí, phân bổ vốn Việc bố trí, phân
bổ vốn ở các Bộ, ngành, địa phương được tiến hành chậm nhất ngày 31 tháng
12 hàng năm
Thứ bốn, điều chỉnh KHV đầu tư từ nguồn vốn NSNN hàng năm:
Căn cứ vào tiến độ thực hiện, mục tiêu đầu tư của các DA trong năm đểđiều chỉnh KHV đầu tư theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủđiều chỉnh KHV đầu tư
1.2.3.3 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải bảo đảm mục tiêu,hiệu quả DA đầu tư xây dựng công trình và phù hợp với cơ chế kinh tế thịtrường
Trang 38Quản lý chi phí theo từng công trình, phù hợp với các giai đoạn đầu tưxây dựng công trình, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và các quy định củaNhà nước.
Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải được dự tính theođúng phương pháp, đủ các khoản mục chi phí theo quy định và phù hợp độdài thời gian xây dựng công trình Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà chủđầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình
Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản
lý chi phí từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa côngtrình vào khai thác, sử dụng
Trong trường hợp không có biến động về giá cả xây dựng, không có
sự thay đổi về thiết kế và chế độ chính sách của Nhà nước thì giá xây dựngcông trình được duyệt trong các giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựngthường có mối quan hệ như sau: (xem sơ đồ 1.3)
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng cơ bản
1.2.3.4 Thanh tra, kiểm tra, giám sát quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
Việc thực hiện thanh tra, kiểm tra của các cơ quan, tổ chức có thẩmquyền là sự kiểm soát đối với đối tượng bị thanh tra trên cơ sở thẩm quyềnđược giao nhằm đạt được mục đích nhất định đã đề ra Thanh tra, kiểm tra cóthể là thanh tra, kiểm tra đột xuất hoặc theo kế hoạch Thanh tra, kiểm tramang tính chất thường xuyên, tính quyền lực, kết quả của thanh tra thường làphát hiện, ngăn chặn những gì trái với quy định, sai chế độ, tránh thất thoát
dự án
Giá góithầu (dự toángói thầu)
Giáhợpđồng
Giá trịquyếttoán côngtrình
Trang 39Hoạt động giám sát là xem xét có tính bao quát của chủ thể bên ngoàiđối với chủ thể thuộc hệ thống khác (trong những trường hợp cụ thể có thể làkhông trực thuộc), tức là giữa cơ quan và cơ quan chịu sự giám sát khôngnằm trong một hệ thống trực thuộc nhau theo chiều dọc.
Hoạt động thanh tra, kiểm tra việc quản lý các DA từ nguồn vốn NSNNnhằm mục đích:
- Đảm bảo các DA đầu tư XDCB từ vốn NSNN đạt được hiệu quả
KT-XH cao, phù hợp với định hướng phát triển của Đảng và Nhà nước và tiếnhành theo đúng khuôn khổ pháp luật
- Hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát giúp cơ quan chức năng nắmsát và đánh giá đúng tình hình, hiệu quả của hoạt động đầu tư XDCB từnguồn vốn NSNN, tiến độ thực hiện DA đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNNbên cạnh đó cũng chỉ ra những tồn tại khó khăn, vướng mắc trong quá trìnhthực hiện để có biện pháp tháo gỡ thích hợp và kịp thời ngăn chặn những saiphạm, tiêu cực gây lãng phí thất thoát trong đầu tư XDCB
1.3 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA MỘT SỐĐỊA PHƯƠNG VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA CHO TỈNH HÀNAM
1.3.1 Kinh nghiệm quốc tế (Tỉnh Quảng Đông - Trung Quốc)
Trong những năm gần đây Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng nóng trênthế giới và trở thành nền kinh tế đứng thư hai thế giới sau Mỹ Tốc độ tăngtrưởng nhiều năm liên tục đạt bình quân trên 11%.năm Đặc biệt Trung Quốcchú trọng đến công tác quy hoạch vêg xây dựng và đôi thị phù hợp với quátrình phát triển KT-XH; từ khi nhà Lãnh đạo Tập Cận Bình làm Tổng bí thưkiêm Chủ tịch nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa thì công tác phòng chốngtham nhũng đã được thực hiện trên quy mô cả nước và không có vùng cấmcho việc chống tham những kể cả những người giữ các cương vị cấp cao của
Trang 40Nhà nước…Tuy nhiên, việc tăng trưởng kinh tế quá nóng cũng dẫn đến nhiều
hệ lụy đối với phát triển KT-XH của Trung Quốc như ô nhiễm môi trường,mất cân đối trong các nguồn lực đầu tư Giáo sư Trương Anna, Giảm viên củatrường Học viện Tài chính Trung Quốc về những thì cơ chế đầu tư của TrungQuốc nói chung và tỉnh Quảng Đông nói riêng vẫn còn những tồn tại hạn chếcần khắc phục:
- Trong hoạt động đầu tư cần phân định rõ ràng giữa chức năng của Nhànước và chức năng của các doanh nghiệp, vẫn phải dựa chủ yếu vào nguồnlực của Nhà nước, Công tác quy hoạch trung và dài hạn còn nhiều hạn chế,không tậo trung được các nguồn lực để ổn định kinh tế vĩ mô, cải thiện môitrường đầu tư còn nhiều khó khăn gây áp lực cho phát triển KT-XH Công tácđầu tư công không chú trọng đến công cụ kinh tế và sự điều tiết của rhịtrường còn mang đậm tính hành chính Do đó cần cải cách hành chính, hoànthiện chính sách và thể chế quản lý của Nhà nước để phát huy vai trò điều tếtnền kinh tế của Nhà nước
- Trong cơ chế QLNN về đầu tư XDCB tỉnh Quảng Đông – Trung Quốcvẫn còn tình trạng vì lợi ích cục bộ, đầu tư dàn trải Chưa có quy chế gắntrách nhiệm và nghĩa vụ của các đối tượng liên quan đến hiệu quả của côngtác đầu tư Từ đó dẫn đến quy mô đầu tư lơn nhưng hiệu quả của công tác đầu
tư còn chưa cao Việc mất cân đối trong đầu tư làm cho nền kinh tế phát triểnquá ”nóng” gây ra các hệ lụy về sau và làm ảnh hưởng đến sự phát triển bềnvững của nền kinh tế Do đó cần hoàn thiện cơ chế, thể chế, chính sách nhằmtránh những rủi ro tiềm ẩn trong quá trình đầu tư
- Hệ thống pháp luật chưa đồng bộ, cơ chế quản lý còn tồn tại nhữngyếu kém Bộ máy QLNN còn cồng kênh cưa phân định rõ ràng các chứcnăng quản lý giữa các cấp các ngành, thiếu cơ chế ràng buộc quyền hạn, tráchnhiệm của các chủ thể liên quan đến công tác đầu tư
Những tồn tại, yếu kém trong cơ chế quản lý công tác đầu tư của tỉnh