1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố vĩnh yên, tỉnh vĩnh phúc

162 144 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với đó, thì việc quản lý nhà nước về đầu tư XDCB cũng có nhiều tiến bộ, phân cấp mạnh hơn cho các cấp, các ngành và quy định cụ thể về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các chủ thể

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ TRUNG HIẾU

QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ TRUNG HIẾU

QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN VĂN DUNG

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc” được

thực hiện từ tháng 10/2015 đến tháng 4/2016 Luận văn sử dụng những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau Các thông tin này đã được chỉ rõ nguồn gốc, số

liệu đã được tổng hợp và xử lý

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các

số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Các tài liệu tham khảo có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng

Vĩnh Phúc, tháng 3 năm 2016

Tác giả luận văn

Lê Trung Hiếu

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình, sự đóng góp quý báu của các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này

Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh -, phòng Quản lý đào tạo sau đại học của Đại học Thái Nguyên đã trang bị cho tôi những kiến thức chuyên môn trong thời gian học tập tại Trường Trân trọng cảm ơn , đặc biệt là Tiến sỹ Trần Văn Dung -, Học viện Tài chính đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi triển khai thực hiện nghiên cứu thực hiện đề tài luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn đến Lãnh đạo UBND Thành Phố Vĩnh Yên

và các cơ quan: Văn phòng UBND Thành Phố, Thanh tra Thành Phố , phòng Tài chính - Kế hoạch Thành Phố, Cchi cục Thống kê, Kho Bạc Nhà nước Thành Phố Vĩnh Yên và các đơn vị trong Thành Phố đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài luận văn tại Thành Phố Tôi xXin cảm ơn người thân trong tới gia đình, những người thân, đồng nghiệp và bè bạn bè đã cộng sự giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Một lần nữa tôi xin chân thành

cảm ơn!

Vĩnh Phúc, tháng 3 năm 2016

Tác giả luận văn

Lê Trung Hiếu

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa luận văn 3

5 Bố cục của luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 5

1.1 Cơ sở lý luận 5

1.1.1 Khái quát về vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN 5

1.1.2 Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 12

1.1.3 Nội dung quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 15

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 29

1.2 Cơ sở thực tiễn 35

1.2.1 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về vấn đề quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 35

1.2.2 Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư XDCB 37

1.2.3 Bài học kinh nghiệm 45

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 47

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 47

2.2 Cách tiếp cận nghiên cứu 47

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

2.2.1 Tiếp cận công - tư 47

2.2.2 Tiếp cận phân tích chính sách công 48

2.2.3 Tiếp cận có sự tham gia 48

2.3 Phương pháp nghiên cứu 49

2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin 49

2.3.2 Phương pháp tổng hợp thông tin 51

2.2.3 Phân tích thông tin 52

2.2.4 Phương pháp chuyên gia 55

2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 55

2.4.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh công tác Lập và giao kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ NSNN 55

2.4.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh công tác Cấp phát vốn đầu tư XDCB từ NSNN 58

2.4.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh công tác Thanh toán và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN 58

2.4.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh công tác Quyết toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN 59

Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI THÀNH PHỐ VĨNH YÊN 61

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 61

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 61

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 64

3.2 Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước trên địa bàn Thành Phố 69

3.2.1 Công tác Lập và giao kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ NSNN 69

3.2.2 Công tác Cấp phát vốn đầu tư XDCB từ NSNN 71

3.2.3 Công tác Thanh toán và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN 73

Trang 7

3.2.4 Công tác Quyết toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN 76

3.2.5 Tình hình thu chi ngân sách trên đia bàn Thành Phố 80

3.2.6 Những kết quả đạt được 83

3.4 Đánh giá chung 89

3.4.1 Những điểm tích cực trong công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 89

3.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân 94

3.4.3 Biện pháp khắc phục 101

Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN ĐẾN NĂM 2020 121 4.1 Căn cứ đề xuất giải pháp 121

4.1.1 Quan điểm, định hướng về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 121

4.2 Một số giải pháp để quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn Thành Phố Vĩnh Yên 129

4.2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác lập và giao kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ NSNN 129

4.2.2 Giải pháp hoàn thiện công tác Cấp phát vốn đầu tư XDCB từ NSNN 130

4.2.3 Giải pháp hoàn thiện công tác Thanh toán và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN 131

4.2.4 Giải pháp hoàn thiện công tác Quyết toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN 135

4.3 Một số kiến nghị 146

4.3.1 Kiến nghị đối với tỉnh 146

4.3.2 Kiến nghị với Nhà nước 147

KẾT LUẬN 148

TÀI LIỆU THAM KHẢO 150

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

NN-TS : Nông nghiệp thủy sản

NSĐP : Ngân sách địa phương

BOT: Built-Operation-Transfer (xây dựng-Vận hành-Chuyển giao)

FDI: Foreign Direct Investment (đầu tư trực tiếp nước ngoài)

ODA: Official Development Assistance (là một hình thức đầu tư nước ngoài)

SẮP XẾP CÁC CỤM TỪ TRONG DANH MỤC THEO THỨ TỰ BẢNG CHỮ CÁI (ABC)

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất thành phố Vĩnh Yên 63

Bảng 3.2 Dân số và cơ cấu dân số thành phố Vĩnh Yên giai đoạn 2010-2015 65

Bảng 3.3: Cơ cấu vốn đầu tư XDCB phân bổ theo lĩnh vực 69

Bảng 3.4: Cấp phát vốn đầu tư XDCB từ NSNN 71

Bảng 3.5: Thanh toán và Kiểm soát vốn đầu tư qua các năm 2010- 2015 73

Bảng 3.6: Tổng hợp công trình quyết toán qua các năm 2010- 2015 76

Bảng 3.7 Tình hình thu, chi ngân sách thành Phố 82

Bảng 3.8: Tình hình chi đầu tư XDCB từ NSNN trong các năm 2010-2015 84

Trang 11

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 13 Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Phúc 62 Hình 3.2 Dân số trung bình và tốc độ tăng của thành phố Vĩnh Yên 65

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ ngân sách Nhà nước

(NSNN) thực sự đóng vai trò chủ đạo, định hướng, thu hút các nguồn vốn của

toàn xã hội cho đầu tư phát triển kinh tế ngày càng gia tăng Cùng với đó, thì

việc quản lý nhà nước về đầu tư XDCB cũng có nhiều tiến bộ, phân cấp mạnh

hơn cho các cấp, các ngành và quy định cụ thể về quyền, nghĩa vụ và trách

nhiệm của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng; việc sửa đổi, bổ sung các

văn bản quy phạm pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng, đấu thầu đã tạo khung

pháp lý ngày càng hoàn thiện hơn; công tác chỉ đạo, điều hành lập và tổ chức

thực hiện quy hoạch, kế hoạch từ Trung ương đến các địa phương đã chặt chẽ

và cụ thể hơn: công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán… của các cơ quan chức

năng, công tác giám sát của các cơ quan chuyên môn và cộng đồng đối với đầu

tư xây dựng cơ bản bước đầu phát huy hiệu quả, phát hiện được những yếu

kém, tiêu cực trong công tác quản lý và thực hiện các dự án, công trình, góp

phần hạn chế và khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, lãng phí, thất thoát…xảy

ra khá phổ biến ở tất cả các khâu của quá trình đầu tư xây dựng: Từ quy hoạch

đến chủ trương đầu tư, chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, nghiệm thu, thanh

quyết toán và đưa công trình vào khai thác, sử dụng; tình trạng nợ đọng vốn

đầu tư xây dựng kéo dài; hiệu quả đầu tư của một số dự án chưa cao

Để góp phần khắc phục những tồn tại nêu trên và nâng cao hiệu quả

quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN, UBND Thành Phố Vĩnh Yên đã xác

định việc quản lý vốn đầu tư XDCB chặt chẽ, hiệu quả là một nhiệm vụ trọng

tâm và cấp bách đối với Đảng bộ và nhân dân trong Thành Phố để thúc đẩy

phát triển kinh tế - xã hội Đó cũng là lí do tôi lựa chọn đĐề tài: "Quản lý vốn

đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn Thành Phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh

Phúc" làm luận văn thạc sĩ kinh tế của mìnhđã được lựa chọn nghiên cứu

Commented [U1]: Viết lại câu này cho rõ ý

Trang 13

nhằm đề xuất một số giải pháp khắc phục những tồn tại trong quá trìnhquản lý

vốn NSNN trong xây dựng cơ bản tại thành phố Vĩnh Yên

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu nghiên cứu đề tài là làm rõ một số vấn đề lý luận và khảo sát

thực tiễn về công tác đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước trên địa bàn Thành

Phố Vĩnh Yên Trên cơ sở phân tích thực trạng đó mà đề xuất các giải pháp

nhằm tiếp tục hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trong

thời gian tớitại địa bàn nghiên cứu

2.2 Mục tiêu cụ thể

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên, chúng tôi đặt ra những mục tiêu

cụ thể như sau:Nghiên cứu được thực hiện với những mục tiêu cụ thể như

sau:

- Nghiên cứu cơ sở khoa học về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại

các địa phương;

- Phân tích, đánh giá khái quát thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ

NSNN trên địa bàn Thành Phố Vĩnh Yên;, đánh giá những hạn chế, tồn tại và

nguyên nhân để làm cơ sở đề xuất và kiến nghị với Nhà nước và địa phương

- Phân tích các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu

tư XDCB từ NSNN tại địa bàn nghiên cứu;

- Làm rõ một sô vấn đề lý luận về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN,

tham khảo kinh nghiệm một số nước và một số địa phương trong tỉnh để làm

cơ sở để vận dụng

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm tiếp tụcgóp phần hoàn thiện

công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn Thành Phố Vĩnh Yên

trong những năm tiếp theo

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Formatted: Condensed by 0.2 pt

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

trên địa bàn Thành Phố Vĩnh Yên.đề tài là một số vấn đề lý luận, bài học kinh

nghiệm một số nước và một số địa phương trong tỉnh, khảo sát thực tiễn công

tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn Thành Phố Vĩnh Yên

3.2.- Phạm vi nghiên cứu

3.2.1 Phạm vi không gian:

+ Về không gian: Đề tài chủ yếu tập trung làm rõ những nội dung cơ bản của

quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn Thành Phố Vĩnh Yên Việc

nghiên cứu những vấn đề quản lý vốn đầu tư XDCB đặt trong điều kiện triển

khai thực hiện pháp luật, chính sách tài chính hiện nay

Đề tài chủ yếu tập trung làm rõ những nội dung cơ bản của quản lý vốn

đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn toàn Thành Phố Vĩnh YênANH CẦN

TRÌNH BÀY RÕ LÀ THỰC HIỂN NGHIÊN CỨU TRÊN TOÀN VÙNG

LÃNH THỔ THÀNH PHỐ VĨNH YÊN HAY CHỈ NGHIÊN CỨU Ở

NHỮNG HUYỆN, THỊ, XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN NÀO

3.2.2 Phạm vi thời gian

+ Về thời gian: Tập trung đánh giáNghiên cứu thực trạng quản lý vốn

đầu tư XDCB từ NSNN chủ yếu trong giai đoạn 2010-2015

Đề xuất giải pháp và kiến nghịCác giải pháp và kiến nghị được đề xuất

nhằm quản lý tốt hơn, có hiệu quả về vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên tại địa

bàn Thành Phố Vĩnh Yênnghiên cứu đến năm 2020

4 Ý nghĩa luận văn

- Về khoa học: Đề tài luận văn đã góp phần Hhệ thống hoá một số vấn

đề lý luận cơ bản về đầu tư XDCB từ NSNN, đã rút ra được những bài học

kinh nghiệm kinh nghiệmtrong quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của một

số nước, một số địa phương trong tỉnh Vĩnh Phúc để vận dụng vào thành phố

Formatted: Font: Bold, Italic

Formatted: Font: Bold, Italic

Formatted: Font: Italic

Formatted: Font: Italic

Trang 15

Vĩnh Yên

- Về thực tiễn: Nghiên cứu đã phân tích, đánh giáKhái quát được thực

trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN trên địa bàntại Thành Phố

VĨnh Yên, trên cơ sở đó để đề rađề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng

cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

- Ggóp phần quản lý tốt hơn vốn đầu tư XDCB từ NSNN và hạn chế sự

thất thoát, lãng phí trong đầu tư XDCB gây tổn hại công quỹ Nnhà nước

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được chia thành 4 chương

như sau:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bảnCơ sở khoa học về quản lý vốn

đầu tư XDCB từ NSNN; kinh nghiệm một số nước, một số thành phố

khác.xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn

Thành Phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010-2015

Chương 4: Một số giải pháp và kiến nghị về quản lý vốn đầu tư XDCB

NSNN trên địa bàn Thành Phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020

Formatted: Normal

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Chương 1

XDCB XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NSNN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ

KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC, MỘT SỐ THÀNH PHỐ KHÁC

1.1 1.1 Cơ sở lý luận

Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

1.1.1 Vốn đầu tư XDCB từ NSNNKhái quát về vốn đầu tư xây dựng cơ bản

từ ngân sách Nhà nước

1.1.1.1 Một số kKhái niệm

* Vốn: Vốn là một khối lượng tiền tệ nào đó được ném đưa vào lưu

thông nhằm mục đích kiếm lời

Số tiền đó được sử dụng muôn hình, muôn vẻ nhưng suy cho cùng là để

mua sắm tư liệu sản xuất và trả công cho người lao động, nhằm hoàn thành

công việc sản xuất kinh doanh hay dịch vụ nào đó với mục đích là thu về số

tiền lớn hơn số tiền ban đầu [21, Tr9]

* Vốn Nnhà nước: vốn nhà Nhà nước bao gồm vốn ngân sách nhà Nhà

nước, vốn tín dụng do nhà Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển

của nhà Nhà nước; vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà Nhà nước và

các vốn khác do nhà Nhà nước quản lý [13]

* Vốn đầu tư: là các nguồn lực về tài chính, nguồn tài nguyên, chất

xám của chủ thể kinh tế và được đưa vào trong hoạt động đầu tư, chủ thể

kinh tế ở đây có thể là các cá nhân, doanh nghiệp, ngành hay một quốc gia

Hay nói cách khác vốn đầu tư là giá trị tài sản xã hội được sử dụng nhằm

mang lại hiệu quả trong tương lai [13]

* Vốn đầu tư XDCB từ NSNN: là khoản vốn ngân sách được Nhà nước

dành cho việc dầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

mà khả năng thu hồi vốn thấp cũng như các khoản chi đầu tư khác theo quy

Formatted: Superscript

Formatted: Superscript

Formatted: Superscript

Trang 17

định của Luật NSNN [13]

1.1.1.2 Đặc điểm của vốn đầu tư XDCB từ NSNN

- (*) Đặc điểm khác biệt của vốn đầu tư XDCB từ NSNN với các nguồn

vốn đầu tư khác

Là một loại vốn đầu tư giống với nguồn vốn đầu tư thông thường,

nhưng vốn đầu tư XDCB từ NSNN còn có những đặc điểm khác biệt như sau:

STT Tiêu thức Vốn đầu tư XDCB từ NSNN Vốn đầu tư từ các nguồn khác

1 Mục tiêu Thúc đẩy phát triển kinh tế-

chính trị- xã hội

Sinh lợi cho chủ đầu tư

2 Lĩnh vực Tập trung chủ yếu để phát triển

kết cấu hạ tầng kỹ thuật hoặc định hướng hoạt động đầu tư vào những ngành, lĩnh vực chiến lược

Tập trung chủ yếu để phát triển kết cấu hạ tầng……… , Bất động sản

3 Chủ sở

hữu

Nhà nước (bào gồm các cơ quan Nhà nước được Nhà nước phân cấp quản lý)

Nhà đầu tư

Có dự án đầu tư bằng vốn trong nước, vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài, vốn ODA, vốn đầu

tư của Chính phủ, vốn đầu tư của khu vực tư nhân, vốn liên doanh và vốn cổ phần…………

4 Quy định

quản lý

Luật NSNN và các quy định của pháp luật về quản lý đầu

tư, quản lý chi phí các công trình, các dự án

Các quy định của pháp luật về quản lý đầu tư, quản lý chi phí các công trình, các dự án

5 Hình thức

cung cấp

Được cấp phát dưới hình thức các chương trình dự án trong tất cả các khâu cho đến khi hoàn thành và bàn giao công trình để đưa vào sử dụng

Được đầu tư bằng vốn trong nước, vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài, vốn ODA, vốn đầu

tư của Chính phủ, vốn đầu tư của khu vực tư nhân, vốn liên

Formatted: Superscript

Formatted: Font: Italic

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

phần………

(Nguồn: Trích tên của tài liệu số 16 và 17 vào đây)

- Vốn đầu tư của doanh nghiệp mục đích chính là sinh lợi và vì lợi

nhuận, còn vốn đầu tư XDCB từ NSNN về cơ bản không nặng vì mục tiêu lợi

nhuận mà được sử dụng nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế- chính trị- xã hội

Do đó vốn đầu tư XDCB tập trung chủ yếu để phát triển kết cấu hạ tầng kỹ

thuật hoặc định hướng hoạt động đầu tư vào những ngành, lĩnh vực chiến

lược Đây là một đặc điểm quan trọng, góp phần hình thành nên các quyết

định đầu tư, lựa chọn các hình thức đầu tư sao cho mang lại hiệu quả cao

nhất Hiện nay vốn đầu tư XDCB đã được phân cấp quản lý theo 3 loại dự án

[16], [17]:

(*) Đặc điểm của các dự án đầu tư XDCB từ NSNN

+ Dự án nhóm A:

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuộc lĩnh vực bảo vệ an ninh quốc

phòng có tính chất bảo mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị xã hội quan trọng, dự

án sản xuất chất độc hại, hạ tầng khu công nghiệp (không kể mức vốn)

Các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc lĩnh vực : Công công

nghiệp điện, dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim,

khai thác, chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, sân bay,

đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở với tổng mức đầu tư trên 600

tỷ đồng

Các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc lĩnh vực: Thuỷ thuỷ lợi,

giao thông (khác với các điểm trên) cấp thoát nước và công trình kỹ thuật hạ

tầng, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử tin học, hoá dược, công

trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu bưu chính viễn thông với tổng mức đầu tư

Formatted: Font: Italic

Formatted: Font: Not Bold

Trang 19

trên 400 tỷ đồng

Các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc lĩnh vực : Ccông nghiệp

nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông

lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông - lâm sản với tổng mức đầu tư

trên 300 tỷ đồng

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuộc lĩnh vực Y y tế, văn hoá,

giáo dục, phát thanh truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng dân

dụng nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các

dự án khác với tổng mức đầu tư trên 200 tỷ đồng

+ Dự án nhóm B

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuộc lĩnh vực Công công

nghiệp điện, dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim,

khai thác, chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, sân bay,

đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở với tổng mức đầu tư XDCB

từ 30 tỷ đồng đến 600 tỷ đồng

Các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc lĩnh vực: Thuỷ thuỷ lợi,

giao thông (khác với các điểm trên) cấp thoát nước và công trình kỹ thuật hạ

tầng, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử tin học, hoá dược, công

trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu bưu chính viễn thông với tổng mức đầu tư

XDCB từ 20 tỷ đồng đến 400 tỷ đồng

Các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc lĩnh vực: Công công

nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản

xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm sản với tổng

mức đầu tư XDCB từ 15 tỷ đồng đến 300 tỷ đồng

Các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc lĩnh vực: Y tế, văn hoá,

giáo dục, phát thanh truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng dân

dụng nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các

dự án khác với tổng mức đầu tư XDCB từ 7 tỷ đến 200 tỷ đồng

Formatted: Font: Not Bold

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

+ Dự án nhóm C

Các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc lĩnh vực: cCông nghiệp

điện, dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác,

chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, sân bay, đường

sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở với tổng mức đầu tư dưới 30 tỷ

đồng

Các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc lĩnh vực: Thuỷ thuỷ lợi, giao

thông (khác với các điểm trên) cấp thoát nước và công trình kỹ thuật hạ tầng, kỹ

thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử tin học, hoá dược, công trình cơ khí

khác, sản xuất vật liệu bưu chính viễn thông với tổng mức đầu tư dưới 20 tỷ đồng

Các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc lĩnh vực: công nghiệp nhẹ,

sành sứ, thuỷ tinh, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông lâm

nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm sản với tổng mức đầu tư dưới

15 tỷ đồng

Các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc lĩnh vực: Y y tế, văn hoá,

giáo dục, phát thanh truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng dân

dụng nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các

dự án khác với tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng

- Chủ thể sở hữu của nguồn vốn đầu tư XDCB này là Nhà nước, do đó vốn

đầu tư được Nhà nước quản lý và điều hành sử dụng theo các quy định của

Luật NSNN, cũng như tuân thủ theo các quy định của pháp luật về quản lý

đầu tư, quản lý chi phí các công trình, các dự án

- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN nó luôn gắn bó chặt chẽ giữa các cấp có thẩm

quyền quyết định đầu tư vào lĩnh vực XDCB cho nền kinh tế, cụ thể vốn đầu

tư được cấp phát dưới hình thức các chương trình dự án trong tất cả các khâu

cho đến khi hoàn thành và bàn giao công trình để đưa vào sử dụng

CHUYỂN HAI NỘI DUNG NÀY LÊN BẢNG SO SÁNH TRÊN CHO PHÙ

HỢP

Formatted: Font: Not Bold

Trang 21

1.1.1.3 Vai trò của nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Vai trò của vốn đầu tư XDCB từ NSNN là hết sức quan trọng, nó được thể hiện thông qua các tác động kép: vừa là nguồn động lực để phát triển kinh

tế - xã hội, lại vừa là công cụ để điều tiết, điều chỉnh nền kinh tế và định hướng trong xã hội Cụ thể [13], [17]:

- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN sẽ tạo ra năng lực sản xuất mới, phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, tăng tích lũy cho nền kinh tế, nhờ đó tạo điều kiện cũng như môi trường thuận lợi hơn cho các hoạt động kinh tế - xã hội Bởi vì phần lớn vốn đầu tư XDCB từ NSNN tập trung cho phát triển kết cấu hạ tầng, các công trình hạ tầng trọng điểm như giao thông, điện, nước, thủy lợi,

- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các ngành nhằm giải quyết những vấn đề mất cân đối trong phát triển giữa các vùng lãnh thổ, phát huy một cách tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế, chính trị của từng vùng lãnh thổ

- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN đã chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng vốn đầu tư của quốc gia, đặc biệt là tại các nước đang phát triển như Việt Nam Ngân hàng thế giới đã nghiên cứu và chỉ ra rằng vốn đầu tư thường chiếm khoảng từ 24 - 28% trong cơ cấu tổng cầu của các nước trên thế giới và vốn đầu tư XDCB từ NSNN ở các quốc gia đều chiếm tỷ trọng đáng kể

- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một trong những điều kiện tiên quyết

để phát triển và tăng cường khả năng công nghệ, thực hiện thành công sự nghiệp CNH, HĐH đất nước Bởi vì hoạt động đầu tư chú trọng đến các ngành mới, khuyến khích công nghệ mới, sản phẩm mới do đó nguồn vốn này có tác động rất lớn đến việc hình thành và phát triển các ngành, sản phẩm mới, góp phần nâng cao trình độ công nghệ của sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả của nền kinh tế

1.1.1.4 Phân loại nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

*) Theo cấp ngân sáchquản lý, vốn đầu tư XDCB từ NSNN gồm nguồn

vốn đầu tư XDCB từ ngân sách địa phương (NSĐP) và nguồn vốn đầu tư

XDCB từ ngân sách Trung ương (NSTW) Nguồn đầu tư XDCB từ NSTW

thuộc NSNN do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, các

tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các tập

đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước (gọi chung là bộ) quản lý thực hiện

Nguồn vốn này chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng số vốn đầu tư XDCB từ

NSNN [13], [15]

Vốn đầu tư XDCB từ NSĐP thuộc NSNN do các tỉnh, thành phố trực

thuộc Trung ương (gọi chung là ngân sách cấp tỉnh) và các quận, Thành thành

Phố phố , thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (ngân sách cấp Thành thành Phố

phố) và các phường, xã quản lý (ngân sách cấp xã) Nguồn vốn này chiếm gần

một nửa tổng vốn đầu tư XDCB từ NSNN hàng năm của cả nước [13], [15]

*) Theo tính chất kết hợp nguồn vốn, vốn đầu tư XDCB từ NSNN gồm

nguồn ngân sách tập trung và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư Vốn đầu tư

XDCB từ nguồn ngân sách tập trung là vốn đầu tư cho các dự án bằng nguồn

vốn đầu tư phát triển thuộc NSNN do các cơ quan Trung ương và địa phương

chịu trách nghiệm quản lý [13], [15]

Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư là loại vốn NSNN thuộc nhiệm vụ

chi thường xuyên cho các hoạt động sự nghiệp mang tính chất đầu tư như duy

tu, bảo dưỡng, sửa chữa các công trình giao thông, nông nghiệp, thủy lợi, ngư

nghiệp, lâm nghiệp và các Chương trình quốc gia, dự án Nhà nước

*) Theo nguồn vốn, vốn đầu tư XDCB từ NSNN được chia thành vốn

có nguồn gốc trong nước và vốn có nguồn gốc ngước ngoài [13], [15]

Vốn đầu tư XDCB từ NSNN có nguồn gốc trong nước: vốn NSNN

dành để chi cho đầu tư phát triển, chủ yếu để đầu tư xây dựng các công trình

kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội khả năng thu hồi vốn thấp, chi cho các chương

trình mục tiêu quốc gia, dự án nhà nước và các khoản chi đầu tư phát triển

Formatted: Superscript

Formatted: Superscript

Formatted: Superscript

Formatted: Superscript

Trang 23

khác theo quy định của pháp luật Ngoài ra, trong nhiều trường hợp, nguồn

vốn này được hình thành từ vốn vay trong dân cư và vay các tổ chức trong

nước Nguồn hình thành của loại vốn này là từ thuế và các nguồn thu khác

của nhà nước [13], [15]

Vốn đầu tư XDCB từ NSNN có nguồn gốc từ vốn ngoài nước: vốn

NSNN được hình thành từ nhiều nguồn, nhưng chủ yếu là vốn viện trợ phát

triển chính thức (ODA) Đây là nguồn tài chính do các cơ quan chính thức của

Chính phủ hoặc của các tổ chức quốc tế viện trợ cho các nước đang phát triển

theo hai phương thức: viện trợ không hoàn lại và viện trợ có hoàn lại (tín

dụng ưu đãi) Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguồn vốn vay này được

hình thành từ việc vay thương mại, thuê mua tài chính [13], [15]

1.1.2 Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

1.1.2.1 Khái niệm

Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN: là hoạt động tác động của chủ thể

quản lý (Nhà nước) lên các đối tượng quản lý (vốn đầu tư, hoạt động sử dụng

vốn đầu tư) trong điều kiện biến động của môi trường để nhằm đạt được các

Điều hành nguồn vốn và quyết toán vốn đầu tư dự án (cơ quan Ttài chính)

Formatted: Superscript

Formatted: Superscript

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Sơ đồ 1.1: Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

(Nguồn: ……… Từ các quy định của pháp luật về Quản lý đầu tư ở Việt

Nam… ) 1.1.2.2 Nguyên tắc quản lý vốn đầu tư XDCB

Một là: Trước khi phê duyệt dự án đầu tư, người quyết định đầu tư phải

xác định rõ nguồn vốn thực hiện dự án đầu tư; chỉ được quyết định đầu tư khi

đã xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn và đảm bảo bố trí đủ vốn

để thực hiện dự án Trường hợp dự án đầu tư có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ của

ngân sách cấp trên thì trước khi phê duyệt dự án đầu tư, phải có thỏa thuận

bằng văn bản về nguồn vốn của cấp hỗ trợ vốn Nghiêm cấm việc triển khai

dự án đầu tư khi chưa có nguồn vốn đảm bảo Dự án được quyết định đầu tư

mà không xác định rõ nguồn vốn, mức vốn thuộc ngân sách nhà Nhà nước,

làm cho dự án thi công phải kéo dài, gây lãng phí thì người ký quyết định đầu

tư phải chịu trách nhiệm về những tổn thất do việc kéo dài này gây ra

Trường hợp đặc biệt, cấp bách (do thiên tai, hoả hoạn) cần phải khởi

công ngay thì dự án đầu tư phải được cấp có thẩm quyền cho phép Dự án đầu

tư thuộc trường hợp này phải có phương án dự kiến nguồn vốn đảm bảo; phải

được ưu tiên bố trí vốn ngay khi có nguồn; tránh nợ đọng vốn [2]

Hai là: Đối với dự án được đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách cấp

trên hỗ trợ, chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

(sau đây gọi là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) căn cứ vào tình hình thực tế và khả

năng, trình độ quản lý về đầu tư xây dựng công trình của uỷ ban nhân dân cấp

xã để phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công

trình cho phù hợp với các quy định hiện hành của Nhà nước và điều kiện cụ

thể của từng địa phương [2]

Ba là: Các chủ đầu tư của dự án phải tuân thủ trình tự, thủ tục về đầu tư

xây dựng công trình theo quy định hiện hành của Nhà nước

Formatted: Font: Not Bold

Formatted: Font: Not Bold

Formatted: Superscript

Formatted: Superscript

Trang 25

Trường hợp dự án đầu tư chưa có trong quy hoạch được cấp thẩm

quyền phê duyệt, thì trước khi phê duyệt, dự án đầu tư phải được sự chấp

thuận bằng văn bản của uỷ ban nhân dân cấp Thành thành Phố phố về quy

hoạch [2]

Bốn là: Chủ đầu tư thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình,

phải đảm bảo sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, công

khai và minh bạch; chấp hành đúng chế độ quản lý tài chính - đầu tư - xây

dựng của Nhà nước và các quy định của pháp luật [2]

Năm là: Chủ đầu tư hoặc ban quản lý dự án được chủ đầu tư thành lập

hoặc tổ chức tư vấn quản lý dự án được chủ đầu tư thuê để quản lý dự án (sau

đây gọi chung là chủ đầu tư) thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng công

trình theo quy định hiện hành của Nhà nước [2]

Sáu là: Cơ quan tài chính các cấp, cơ quan quản lý về đầu tư xây dựng

công trình cấp trên theo chức năng nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm hướng

dẫn chủ đầu tư tổ chức thực hiện dự án đầu tư Cơ quan kho bạc Nhà nước có

trách nhiệm kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư kịp thời, đầy đủ, đúng chế độ

cho các dự án đầu tư khi đã có đủ điều kiện thanh toán vốn đầu tư theo quy

định hiện hành của Nhà nước.[2]

1.1.2.3 Những yêu cầu đối với quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN phải gắn liền với chiến lược đầu

tư XDCB, nằm trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng, địa

phương Đồng thời phải gắn với việc đổi mới kế hoạch hoá đầu tư XDCB,

thay thế kế hoạch hoá pháp lệnh bằng kế hoạch định hướng trên cơ sở vận

dụng các quy luật phát triển của nền kinh tế thị trường Vận dụng đúng đắn

các quan hệ cung cầu, quan hệ thị trường, gắn tăng trưởng với phát triển bền

vững, nâng cao năng lực nội sinh, gắn kinh tế với xã hội, coi trọng lợi ích

kinh tế quốc dân gắn với hiệu quả tài chính dự án Cụ thể gồm một hệ thống

các mục tiêu chủ yếu sau:

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

- Khai thác tối đa vốn từ nguồn NSNN cho đầu tư XDCB Việc để tỷ lệ

chi cũng như quy mô bao nhiêu để đầu tư XDCB trong dự toán là một bài

toán khó phải giải quyết nhiều mâu thuẩn: Mâu thuẩn giữa tích luỹ và tiêu

dùng, giữa trước mắt và lâu dài, giữa cung và cầu… việc phân bố lại nguồn

vốn đầu tư XDCB cần coi trọng nguyên tắc thị trường để sử dụng có hiệu quả

hơn vốn đầu tư XDCB từ NSNN

- Bố trí vốn đầu tư XDCB hợp lý, điều này đòi hỏi khi tính toán phân

khai ngân sách cho từng dự án, từng lĩnh vực, từng địa phương phải khắc

phục các tồn tại hạn chế lâu nay, tính toán đổi mới cơ cấu phù hợp, không quá

tập trung, nhưng không được dàn trải Khi phân bổ phải xem xét xuất phát từ

chủ trương, định hướng, phải phân tích các quan hệ tỷ lệ liên quan đến đầu tư

XDCB Không coi nhẹ giai đoạn nào nhất, các giai đoạn chuẩn bị đầu tư lâu

nay triển khai vội vàng thiếu căn cứ khoa học Khắc phục hạn chế nãy sinh

trong thực tế lâu nay; cơ cấu lại ngân sách theo hướng tăng chi đầu tư phát

triển nhưng không làm giảm chi thường xuyên (ảnh hưởng đến cung cấp dịch

vụ công, lương cán bộ công chức giảm), xoá bỏ bao cấp, trợ cấp dành vốn đầu

tư XDCB từ NSNN chủ yếu cho hạ tầng kinh tế xã hội, tiếp tục phân cấp quản

lý XDCB để khai thác sử dụng nguồn lực hiệu quả hơn

- Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN phải đúng Luật và chống thất

thoát, lãng phí: Vốn cho từng dự án phải kiểm soát chặt chẽ, giải ngân kịp

thời đúng chế độ, đúng thời gian quy định, tăng cường kiểm tra giám sát và

đánh giá kết quả Mặt khác công việc quản lý vốn đầu tư XDCB là rất lớn,

phải qua nhiều cơ quan, đơn vị, nhiều khâu và lệ thuộc vào hàng loạt chế độ

chính sách quy định của Nhà nước do đó việc xác định chức năng nhiệm vụ

phải rõ ràng, khoa học, phân công phối hợp chặt chẽ, thống nhất, có nguyên

tắc, đúng luật lệ thì mới nâng cao được hiệu quả[2], [4], [5], [15], [16], [17]

1.1.2.3 1.1.3 Nội dung quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Nội dung quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN phụ thuộc vào chủ thể

Formatted: Superscript

Formatted: Font: Bold

Trang 27

quản lý và cấp quản lý Ở cấp địa phương (tỉnh, Thành thành Phố phố ), quản

lý vốn đầu tư XDCB bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây [2], [4], [8], [12],

[15], [16]:

* 1.1.3.1 Lập và giao kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Như phần trên đã phân tích, vốn đầu tư XDCB từ NSNN luôn đồng

hành với các dự án đầu tư Do vậy, việc xây dựng kế hoạch vốn cũng được

gắn với xây dựng dự án và phê duyệt các dự án đầu tư XDCB

Trên cơ sở kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, vùng lãnh

thổ, ngành và nhu cầu thực tiễn để xây dựng và lựa chọn dự án đầu tư XDCB

Các dự án đầu tư để được duyệt cấp vốn cần phải có đủ các điều kiện theo

luật định:

- Đối với các dự án về xây dựng quy hoạch: phải có đề cương hoặc

nhiệm vụ dự án quy hoạch hoặc dự toán công tác quy hoạch được phê duyệt

- Đối với các dự án chuẩn bị đầu tư: phải phù hợp với những quy hoạch

ngành và lãnh thổ được duyệt, có dự toán chi phí công tác chuẩn bị

- Đối với các dự án thực hiện đầu tư: phải có quyết định đầu tư XDCB

từ thời điểm 31/10 trước năm kế hoạch, có thiết kế, có dự toán và tổng mức

vốn được duyệt theo quy định

Trường hợp dự án chỉ bố trí kế hoạch để làm công tác chuẩn bị thực

hiện dự án thì phải có quyết định đầu tư và dự toán chi phí công tác chuẩn bị

thực hiện dự án được duyệt

Sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, dự án được đưa vào quy

hoạch và kế hoạch đầu tư và được được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư hàng

năm Việc bố trí kế hoạch vốn đầu tư do chính quyền các cấp thực hiện với sự

giúp việc của cơ quan kế hoạch (ở cấp tỉnh là Sở Kế hoạch và Đầu tư, cấp

Thành Phố là do UBND Thành Phố ) thực hiện Theo quy định hiện hành,

thời gian và vốn để bố trí kế hoạch thực hiện các dự án nhóm B không quá 4

Formatted: Font: Not Bold

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

năm, nhóm C không quá 2 năm Cụ thể các bước như sau:

Một là, lập kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ NSNN Để phân bổ được vốn

đầu tư hàng năm, sau khi lựa chọn được danh sách dự án, người ta phải qua bước lập kế hoạch vốn đầu tư hàng năm, như sau:

- Theo quy định của Luật NSNN về việc lập dự toán hàng năm, căn cứ vào tiến độ và mục tiêu thực hiện dự án, chủ đầu tư lập kế hoạch vốn đầu tư của dự án gửi cơ quan quản lý cấp trên (để tránh tình trạng mất cân đối giữa vốn ít mà yêu cầu của dự án thì nhiều, trước khi triển khai bước này cấp trên

đã có chỉ đạo giao chỉ tiêu tổng hợp hướng dẫn: gồm tổng mức đầu tư, cơ cấu vốn trong và ngoài nước, cơ cấu ngành, vùng, dự án trọng điểm… đúng với Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ và HĐND các cấp)

- Các bộ tổng hợp, xem xét và lập kế hoạch vốn đầu tư gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính

- UBND các tỉnh lập dự toán ngân sách địa phương về phần kế hoạch vốn đầu tư xin ý kiến thường trực HĐND tỉnh trước khi gửi Bộ Kế hoạch & Đầu tư và Bộ Tài chính

- Bộ Kế hoạch & Đầu tư và Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Quốc hội quyết định và giao chỉ tiêu kế hoạch vốn cho Bộ Tài chính và các tỉnh

Thời gian lập, trình, duyệt, giao kế hoạch vốn đầu tư được tiến hành theo quy định của Luật NSNN

Hai là, phân bổ vốn đầu tư hàng năm để giao được kế hoạch vốn

XDCB từ NSNN, thông thường phải tiến hành 5 bước cơ bản là: Lập danh

sách dự án lựa chọn; lập kế hoạch vốn đầu tư hàng năm; phân bổ vốn đầu tư; thẩm tra và thông báo vốn đầu tư; cuối cùng là giao kế hoạch

Việc phân bổ vốn đầu tư được thực hiện theo loại nguồn vốn: nguồn thuộc Trung ương quản lý triển khai ở địa phương, nguồn vốn từ NSNN địa phương

Trang 29

Đối với vốn đầu tư của Trung ương quản lý triển khai ở địa phương:

các bộ phân bổ kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã

đủ các điều kiện quy định, bảo đảm khớp chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu

tư, cơ cấu vốn trong nước và ngoài nước, cơ cấu ngành kinh tế, mức vốn các

dự án quan trọng của Nhà nước và đúng với Nghị quyết của Quốc hội, chỉ đạo của Chính phủ về điều hành kế hoạch phát triển KT-XH và dự toán NSNN hàng năm

Việc phân bổ vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách Trung ương cho các công trình, dự án cụ thể thực hiện theo một số nguyên tắc sau:

- Thực hiện đúng theo quy định của Luật NSNN, vốn đầu tư thuộc NSNN chỉ bố trí cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng hoàn vốn trực tiếp

- Các công trình dự án phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của ngành đề ra

- Các công trình, dự án được bố trí vốn phải nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt; có đủ các thủ tục đầu tư theo các quy định về quản lý đầu tư

và xây dựng

- Bố trí vốn tập trung, bảo đảm hiệu quả đầu tư Ưu tiên bố trí cho các

dự án quan trọng Quốc gia và các dự án lớn khác, các công trình dự án hoàn thành trong kỳ kế hoạch, vốn đối ứng cho các dự án ODA; đảm bảo thời gian

từ khi khởi công đến khi hoàn thành các dự án nhóm B không quá 4 năm, dự

án nhóm C không quá 2 năm; không bố trí vốn cho các dự án khi chưa xác định được rõ nguồn vốn;

- Phải dành đủ vốn để thanh toán các khoản nợ và ứng trước kế hoạch;

- Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ vốn đầu

tư phát triển

Đối với vốn đầu tư thuộc địa phương quản lý: UBND các cấp lập các phương án phân bổ vốn đầu tư trình HĐND (nếu có) cùng cấp quyết định

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Phương án này tuỳ từng điều kiện cụ thể thường sắp xếp thứ tự ưu tiên chi tiết

rõ hơn như trả nợ, quyết toán, đối ứng, trọng điểm, chuẩn bị đầu tư, chuyển tiếp, đầu tư mới…

Việc phân bổ chi đầu tư phát triển trong ngân sách địa phương được xác định theo nguyên tắc, tiêu chí sau:

- Thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN, cân đối NSNN các tiêu chí và định mức chi đầu tư phát triển được xây dựng cho năm kế hoạch,

là cơ sở để xác định tỷ lệ điều tiết và số bở bổ sung cân đối của ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương, được ổn định trong 4 năm;

- Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phục vụ các mục tiêu phát triển các trung tâm chính trị - kinh tế của cả nước, các vùng kinh tế trọng điểm, với việc ưu tiên hỗ trợ các vùng miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc và các vùng khó khăn để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng miền trong

cả nước;

- Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của NSNN, tạo điều kiện để thu hút các nguồn vốn khác, bảo đảm mục tiêu huy động cao nhất các nguồn vốn cho đầu tư phát triển;

- Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ vốn đầu

tư phát triển;

- Mức vốn đầu tư phát triển trong cân đối của từng địa phương không thấp hơn số dự toán Thủ tướng Chính phủ đã giao

- Đối với tiêu chí phân bổ vốn đầu tư gồm các tiêu chí sau: tiêu chí về

dân số (gồm 2 tiêu chí: dân số của các tỉnh, thành phố và số người dân tộc thiểu số); tiêu chí về trình độ phát triển (gồm 3 tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo, thu nội địa và tỷ lệ điều tiết với ngân sách trung ương); tiêu chí về diện tích tự nhiên; tiêu chí về đơn vị hành chính (gồm 4 tiêu chí số đơn vị cấp Thành Phố , số Thành Phố miền núi, vùng cao, hải đảo và biên giới) Ngoài 4 loại tiêu

Trang 31

chí trên còn có các tiêu chí bổ sung như thành phố đặc biệt, thành phố trực thuộc trung ương, các tỉnh thành thuộc vùng kinh tế trọng điểm, các trung tâm vùng và tiểu vùng

Theo nghị quyết của HĐND, UBND phân bổ và quyết định giao kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã đủ các điều kiện quy định, bảo đảm khớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư, cơ cấu vốn trong nước, ngoài nước, cơ cấu ngành kinh tế, mức vốn đầu tư các dự án quan trọng của Nhà nước và đúng với Nghị quyết của Quốc hội và chỉ đạo của Chính phủ

về điều hành kế hoạch phát triển KT-XH và dự toán NSNN hàng năm

Sở Tài chính có trách nhiệm cùng sở Kế hoạch & Đầu tư dự kiến phân

bổ vốn đầu tư cho từng dự án do tỉnh quản lý trước khi báo cáo UBND tỉnh quyết định

Phòng Tài chính - Kế hoạch Thành thành Phố phố có trách nhiệm cùng với các cơ quan chức năng của Thành thành Phố phố tham mưu cho UBND thành phốThành Phố phân bổ vốn cho từng dự án do thành phốThành Phố quản lý

Phân bổ vốn là việc quan trọng và cũng rất phức tạp vì có rất nhiều yếu

tố tác động nhất là sự can thiệp của con người, nên phải được thực hiện theo một số nguyên tắc thống nhất như: Phải bảo đảm dự án đủ điều kiện để ghi vốn, đúng với chỉ đạo về phương hướng trọng tâm trọng điểm, cơ cấu, mức cho phép của cấp trên, ngoài ra phải theo thứ tự có tính tất yếu, dứt điểm như: Thanh toán trả nợ các dự án đã đưa vào sử dụng, dự án đã quyết toán, các chi phí kiểm toán, quyết toán…

Ba là, giao kế hoạch vốn: Trước khi chính thức giao kế hoạch vốn,

phương án phân bổ vốn phải được cơ quan tài chính thẩm tra và thông báo

Bộ Tài chính thẩm tra phương án phân bổ vốn đầu tư XDCB của các bộ và của các UBND tỉnh về chấp hành các nguyên tắc phân bổ vốn như: điều kiện,

cơ cấu theo chỉ đạo của các dự án và chương trình mục tiêu… Sở Tài chính,

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

phòng Tài chính xem xét các thủ tục đầu tư xây dựng của các dự án Trường

hợp đúng được chấp nhận bằng thông báo của cơ quan tài chính Trường hợp

không đúng quy định, không đủ thủ tục thì cơ quan tài chính có văn bản đề

nghị điều chỉnh lại

Sau khi cơ quan tài chính thẩm tra chấp nhận các Bộ, UBND tỉnh, thành

phốThành Phố giao chỉ tiêu kế hoạch cho các chủ đầu tư để thực hiện Đồng

thời, gửi KBNN nơi dự án mở tài khoản để theo dõi làm căn cứ kiểm soát thanh

toán vốn

Trong quá trình thực hiện dự án thường có những khó khăn vướng mắc

do khách quan hoặc chủ quan ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện và mục tiêu

đầu tư của dự án Việc rà soát điều chỉnh được tiến hành theo thẩm quyền

(thường là định kỳ) để bổ sung điều chỉnh kế hoạch, chuyển vốn các dự án

không thực hiện được sang các dự án thực hiện nhanh… Bảo đảm đẩy nhanh

tiến độ giải ngân mang lại hiệu quả cao trong quản lý vốn đầu tư XDCB

* 1.1.3.2 Cấp phát vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Sau khi vốn đầu tư XDCB được giao, dự toán được phân bổ, thì khâu

tiếp theo là cấp phát vốn, bao gồm lập kế hoạch cấp phát và tiến hành cấp

phát vốn đầu tư theo dự toán được duyệt Cấp phát vốn đầu tư XDCB từ

NSNN liên quan tới năm cơ quan ở các cấp gồm: Bộ Tài chính, bộ chủ quản

và ban quản lý dự án của bộ, KBNN trung ương và KBNN nơi giao dịch Ở

địa phương, việc cấp phát vốn đầu tư XDCB liên quan tới UBND, Sở Tài

chính, ban quản lý dự án và KBNN

Vốn đầu tư XDCB từ NSNN được cấp phát theo hai hình thức chủ yếu

đó là cấp phát hạn mức kinh phí và cấp phát lệnh chi tiền

Cấp phát hạn mức kinh phí là phương thức cấp phát phổ biến nhất từ

năm 2005 về trước nhằm thực hiện cấp phát kinh phí thường xuyên cho các

cơ quan hành chính sự nghiệp Theo đó, hàng tháng hoặc quý, cơ quan tài

chính cấp phát hạn mức kinh phí cho đơn vị sử dụng theo kế hoạch chi

Formatted: Font: Not Bold

Formatted: Not Expanded by / Condensed by

Trang 33

NSNN Căn cứ vào hạn mức kinh phí được cấp, đơn vị làm thủ tục lĩnh tiền tại KBNN hoặc làm thủ tục chuyển trả tiền cho đơn vị đã cung cấp hàng hoá dịch vụ Cuối năm, nếu không sử dụng hết thì hạn mức kinh phí bị huỷ bỏ Phương thức này có ưu điểm là việc chi xuất quỹ NSNN tương đối phù hợp với tiến trình chi tiêu của đơn vị thụ hưởng, tiền thuộc NSNN ít bị nhàn rỗi tại cơ quan đơn vị hay tồn ngân khoản tiền gửi tại KBNN hay Ngân hàng

thương mại trong khi tồn quỹ NSNN có hạn (thu trừ chi) Tuy nhiên, nhược

điểm lớn nhất của phương thức này là việc cấp phát qua nhiều khâu trung gian

(phân phối lại hạn mức của đơn vị dự toán cấp 1 và cấp 2) Nhiều trường hợp

phân phối lại hạn mức không còn đúng với mục đích ban đầu cơ quan tài chính cấp cho đơn vị và để phát sinh tiêu cực trong quá trình phần phối lại hạn mức kinh phí

Cấp phát lệnh chi tiền: được áp dụng cho các khoản chi không thường

xuyên như: cấp vốn lưu động, cấp phát vốn đầu tư XDCB, các chương trình mục tiêu, chi an ninh kinh tế… Về nguyên tắc, phương thức này áp dụng cho nhiều việc đã hoàn thành hoặc ứng trước cho nhiều công việc đang thực hiện, những khoản chi nhất định đã ghi trong dự toán NSNN có tính chất pháp lý bắt buộc phải thi hành Ưu điểm của phương thức này là việc cấp phát và hạch toán khá thuận lợi, có đối tượng, mục đích chi tiêu rõ ràng cụ thể Song

nó lại có nhiều nhược điểm: Trong hoạt động thực tiễn việc cấp phát ngân sách hầu hết là tạm ứng nhưng không có điều kiện ràng buộc mà chỉ là tạm ứng theo kế hoạch cấp phát chứ không sát tiến độ công việc KBNN không kiểm soát nội dung các khoản chi được cấp bằng lệnh chi tiền mà chỉ thực hiện xuất quỹ NSNN chi trả Tạm ứng qua nhiều khoản trung gian thường dễ gây thất thoát, tiêu cực và tiền ngân sách nhà nước thường tạm thời nhàn rỗi nhưng nằm ngoài quỹ NSNN Nhiều khoản kinh phí ngân sách cấp phát

không sử dụng hết trong năm lại được chuyển sang năm sau chi tiếp (trái với thể lệ quản lý tài chính ngân sách hiện hành) thậm chí các khoản sử dụng

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

không hết có thể đem cho vay, tạm ứng, ứng trước sai mục đích và hơn nữa

quyết toán chi NSNN không còn chính xác (vì còn tồn đọng) do vậy hiệu quả

sử dụng NSNN bị hạn chế [2], [4], [8], [12], [15], [16]

*1.1.3.3 Thanh toán và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN liên qua tới 3 cơ quan chức

năng gồm: Ban quản Quản lý dự án, Tài chính- Kế hoạch, KBNN nơi giao

dịch và đơn vị cung cấp hàng hoá dịch vụ (nếu là mua sắm công)

Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB là việc kiểm tra, xem xét các

căn cứ, điều kiện cần và đủ theo quy định của Nhà nước để xuất quỹ NSNN

chi trả theo yêu cầu của chủ đầu tư các khoản kinh phí thực hiện dự án Do

vốn đầu tư XDCB từ NSNN chi cho các dự án có nội dung khác nhau (quy

hoạch, chuẩn bị đầu tư, giải phóng mặt bằng, thực hiện đầu tư, chi phí quản

lý dự án…) nên đối tượng và tính chất đặc điểm các khoản chi này không

giống nhau, theo đó yêu cầu hồ sơ thủ tục, mức quản lý tạm ứng, thanh toán

vốn và tham gia xử lý công việc cũng như quy trình kiểm soát thanh toán vốn

sẽ có những điểm khác nhau, tương ứng phù hợp với nội dung từng loại dự

án Các quy liên quan đến thanh toán vốn đầu tư gồm ba nhóm: quy định về

hồ sơ, thủ tục; quy định về tạm ứng và trách nhiệm thanh toán; quy định về

thời gian từng giai đoạn

Thứ nhất, quy định về hồ sơ, thủ tục có phân biệt theo từng loại vốn

đầu tư:

- Đối với vốn đầu tư dự án quy hoạch và chuẩn bị đầu tư chia ra làm 2

giai đoạn Giai đoạn nộp hồ sơ tài liệu ban đầu gồm các tài liệu mở tài khoản,

văn bản phê duyệt đề cương, dự toán chi phí (bước này chưa có dự án), văn

bản lựa chọn nhà thầu, hợp đồng kinh tế Giai đoạn tạm ứng và thanh toán

khối lượng hoàn thành yêu cầu bổ sung các hồ sơ giấy đề nghị thanh toán

(tạm ứng), giấy rút vốn đầu tư, bảo lãnh tạm ứng (nếu tạm ứng), bản xác định

giá trị khối lượng công việc hoàn thành (nếu là thanh toán)

Formatted: Superscript

Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold

Trang 35

- Đối với vốn thực hiện đầu tư (hồ sơ tài liệu cũng yêu cầu tương tự)

song giai đoạn này đã có dự án hoặc báo cáo kinh tế kỷ thuật xây dựng công trình được duyệt Trường hợp vốn ODA: phải có bản dịch tiếng Việt dự án, hiệp định tín dụng, bảo lãnh hợp đồng Trường hợp có công tác rà phá bom mìn phải có thêm văn bản lựa chọn đơn vị thực hiện, quyết định phê duyệt dự toán, hợp đồng giữa chủ đầu tư và đơn vị nhận thầu

- Đối với vốn đền bù giải phóng mặt bằng: Người ta phân ra hai loại Nếu công tác GPMB là một hạng mục trong dự án đầu tư XDCB thì cần gửi phương

án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt Nếu công tác GPMB là dự án độc lập, dự án thành phần thì được quy định chặt chẽ theo một dự án riêng

- Đối với chi phí quản lý dự án: Phải có dự toán được duyệt (đối với dự

án trên 7 tỷ đồng) và việc quản lý được chia theo 2 nhóm: các ban quản lý chuyên trách (nhóm I) hoặc kiêm nhiệm (nhóm II) để yêu cầu các hồ sơ và cách thức thực hiện quản lý (tạo nguồn, thanh toán và quyết toán)

Thứ hai, quy định về mức tạm ứng, trách nhiệm thanh toán vốn: Trước

đây, việc tạm ứng vốn các dự án đầu tư XDCB từ NSNN được xác định tối đa cho từng loại dự án, loại nguồn vốn Gói thầu theo hình thức chỉ định thầu không được tạm ứng vốn NSNN nên nhà thầu phải bỏ vốn tự có hoặc vay ngân hàng để triển khai thực hiện Hiện tại, triển khai thực hiện Nghị định 99/2007/NĐ-CP của Chính phủ việc tạm ứng vốn đầu tư XDCB các dự án nguồn NSNN thực hiện theo Thông tư 130/2007/TT-BTC ngày 02/11/2007 của Bộ Tài chính, mức ứng vốn các dự án đầu tư XDCB từ nguồn NSNN căn

cứ theo nguồn vốn, tính chất dự án để xác định mức ứng tối thiểu sau khi ký hợp đồng Cụ thể là:

- Đối với gói thầu thi công xây dựng: Giá trị gói thầu dưới 10 tỷ đồng tạm ứng mức tối thiểu 20% giá trị hợp đồng; giá trị gói thầu từ 10 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu 15% giá trị hợp đồng; giá trị gói thầu

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

từ 50 tỷ đồng trở lên, mức tạm ứng tối thiểu 10% giá trị hợp đồng

- Đối với gói thầu mua sắm thiết bị, tuỳ theo giá trị hợp đồng, mức tạm ứng vốn do nhà thầu và chủ đầu tư thỏa thuận trên cơ sở tiến độ thanh toán trong hợp đồng nhưng tối thiểu bằng 10% giá trị hợp đồng

- Đối với gói thầu hoặc dự án thực hiện theo hợp đồng tổng thầu: Tạm ứng vốn cho việc mua sắm thiết bị căn cứ vào tiến độ cung ứng trong hợp

đồng (như quy định tạm ứng cho thiết bị) Các công việc khác như thiết kế,

xây dựng, mức tạm ứng tối thiểu 15% giá trị hợp đồng

- Đối với các hợp đồng tư vấn, mức tạm ứng vốn theo thỏa thuận trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu nhưng tối thiểu là 25% giá trị hợp đồng Đối với vốn quản lý dự án, mức tạm ứng được thực hiện theo dự toán

và theo yêu cầu công việc quản lý

- Vốn tạm ứng cho công việc đền bù GPMB được thực hiện theo kế hoạch vốn GPMB cả năm đã được bố trí

- Đối với các dự án cấp bách như xây dựng và tu bổ đê điều, công trình vượt lũ, thoát lũ, đầu tư giống, các dự án khắc phục ngay hậu quả bão lụt thiên tai, mức vốn tạm ứng tối thiểu 50% giá trị hợp đồng

- Đối với một số cấu kiện, bán thành phẩm trong xây dựng có giá trị lớn phải được sản xuất trước để đảm bảo tiến độ thi công và một số loại vật tư phải dự trữ theo mùa do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu

Việc tạm ứng vốn cho các loại hợp đồng nói trên thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư Trường hợp chủ đầu tư và nhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng thì nhà thầu phải có khoản tiền bảo lãnh tạm ứng Mức vốn tạm ứng không vượt kế hoạch vốn hàng năm đã bố trí cho gói thầu Riêng đối với dự

án ODA, nếu kế hoạch vốn hàng năm thấp hơn nguồn vốn ngoài nước thì mức tạm ứng không vượt nguồn vốn ngoài nước

Việc thu hồi vốn tạm ứng theo các công việc đã được tạm ứng ở trên

Trang 37

được thực hiện qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng, bắt đầu thu hồi từ lần thanh toán đầu tiên và thu hồi hết khi thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng Mức thu hồi từng lần do chủ đầu

tư thống nhất với nhà thầu để xác định

Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về giá trị đề nghị thanh toán với tổ chức cấp phát, cho vay Trong quá trình thanh toán vốn đầu tư XDCB nếu phát hiện những sai sót, bất hợp lý về giá trị đề nghị thanh toán của chủ đầu tư thì tổ chức cấp phát cho vay phải thông báo ngay với chủ đầu

tư để chủ đầu tư giải trình, hoàn thiện hồ sơ

Chủ đầu tư có quyền yêu cầu bồi thường, kiện ra toà hành chính, kinh

tế đòi bồi thường những thiệt hại do việc chậm trễ thanh toán của các tổ chức cấp phát, cho vay vốn đầu tư gây ra cho chủ đầu tư Nghiêm cấm các tổ chức cấp phát, cho vay vốn đầu tư XDCB và chủ đầu tư đặt ra các quy định trái pháp luật trong việc thanh toán vốn đầu tư XDCB

Thứ ba, quy định về thời gian tạm ứng và thanh toán vốn đầu tư

XDCB từ NSNN, thời hạn được quy định rõ đối với chủ đầu tư và các cơ quan cấp phát:

- Đối với chủ đầu tư, trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhà thầu nộp

hồ sơ đề nghị thanh toán hợp lệ, chủ đầu tư phải hoàn thành các thủ tục và chuyển đề nghị thanh toán tới cơ quan cấp phát, cho vay vốn Trong năm kết thúc xây dựng hoặc năm đưa công trình vào sử dụng, chủ đầu tư phải thanh toán cho nhà thầu giá trị công việc hoàn thành trừ khoản tiền giữ lại bảo hành công trình theo quy định

- Đối với các cơ quan cấp phát cho vay vốn trong thời hạn 5 ngày làm

việc (đối với hồ sơ tạm ứng); 7 ngày làm việc (đối với hồ sơ thanh toán) kể từ

khi nhận đủ hồ sơ, chứng từ do chủ đầu tư gửi đến, KBNN thực hiện kiểm tra theo chế độ quy định và hoàn thành thủ tục thanh toán cho đơn vị được hưởng

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

trên cơ sở kế hoạch được giao [2], [4], [8], [12], [15], [16]

* 1.1.3.4 Quyết toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Vốn đầu tư XDCB từ NSNN được quyết toán theo hai hình thức là

quyết toán niên độ và quyết toán công trình, dự án hoàn thành

- Quyết toán niên độ NSNN: Do là vốn đầu tư XDCB từ NSNN việc

quản lý phải theo chu trình ngân sách, trong chu trình đó có các giai đoạn lập,

quyết định và phân bổ ngân sách, chấp hành ngân sách và quyết toán ngân

sách nhà nước Quyết toán niên độ vốn đầu tư NSNN là việc xác định, tổng

hợp toàn bộ số thực chi trong năm ngân sách vào cuối năm ngân sách, thời

gian tổng hợp số liệu từ 01/01 năm thực hiện cho đến hết 31/1 năm sau Nội

dung các báo cáo quyết toán theo đúng quy định của Bộ Tài chính, phù hợp

với nội dung kế hoạch dự toán được duyệt, đối chiếu nguồn vốn cho từng

công trình, dự án và theo đúng mục lục ngân sách nhà nước

Yêu cầu quyết toán niên độ: Tất cả các khoản thuộc ngân sách năm

trước nộp trong năm sau phải ghi vào ngân sách năm sau Các khoản chi ngân

sách năm trước chưa thực hiện chỉ được đưa vào kế hoạch năm sau khi được

cơ quan có thẩm quyềt quyết định Mặt khác các khoản thu không đúng theo

quy định của pháp luật phải được hoàn trả lại, những khoản phải thu nhưng

chưa thu phải trưng thu đầy đủ cho NSNN Những khoản chi không đúng quy

định của pháp luật phải được thu hồi cho NSNN Quyết toán này có ý nghĩa

quan trọng trong điều hành NSNN cho hoạt động của Nhà nước và chỉ đạo

điều hành quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

- Quyết toán công trình, dự án hoàn thành: Khi công trình, dự án hoàn

thành bàn giao sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán

công trình hoàn thành trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

Quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành là việc xác định chi phí

hợp pháp (chi phí đưa vào công trình hình thành tài sản), chi phí không vào

công trình (duyệt bỏ do bất khả kháng) trong quá trình đầu tư để đưa vào khai

Formatted: Font: Not Bold

Trang 39

thác sử dụng Đó là chi phí nằm trong tổng mức đầu tư, đúng thiết kế dự toán

được duyệt, đúng định mức, chế độ tài chính kế toán và đúng hợp đồng đã ký,

được nghiệm thu và các quy định khác của Nhà nước có liên quan

Nội dung quyết toán này xác định tính pháp lý hồ sơ văn bản và các số

liệu vốn đầu tư thực hiện đầu tư XDCB từ khi khởi công cho đến khi kết thúc

dự án, công trình có phân khai vốn đầu tư theo nguồn hình thành; tính chất

sản phẩm dự án: xây dựng, thiết bị v.v

Yêu cầu quyết toán này: là xác định tính hợp pháp và rõ ràng, do vậy,

các khoản chi sai phải được xuất toán và thu hồi cho NSNN, công nợ phải rõ

ràng, xác thực; số liệu phản ánh hàng năm và luỹ kế có chứng từ hồ sơ hợp

pháp hợp lệ kèm theo Trách nhiệm báo cáo quyết toán hoàn thành do các chủ

đầu tư đảm nhiệm, thời gian hoàn thành dài hay ngắn tuỳ theo nhóm dự án

Ý nghĩa: Quy trình thẩm tra phê duyệt quyết toán loại trừ các chi phí

không hợp pháp, hợp lệ cho NSNN Sau quyết toán số liệu này là căn cứ

để ghi chép hạch toán hình thành tài sản nhà nước đưa vào sử dụng đồng thời,

giải quyết các vấn đề liên quan đến quy trình đầu tư một dự án như: thanh

toán, tất toán tài khoản, xác định công nợ, báo cáo hoàn công trước cấp có

thẩm quyền Tạo điều kiện làm căn cứ cho việc đánh giá hiệu quả quá trình

đầu tư và có giải pháp khai thác sử dụng dự án, công trình sau ngày hoàn

thành [2], [4], [8], [12], [15], [16]

1.1.3 Những yêu cầu đối với quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN phải gắn liền với chiến lược đầu tư

XDCB, nằm trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng, địa

phương Đồng thời phải gắn với việc đổi mới kế hoạch hoá đầu tư XDCB,

thay thế kế hoạch hoá pháp lệnh bằng kế hoạch định hướng trên cơ sở vận

dụng các quy luật phát triển của nền kinh tế thị trường Vận dụng đúng đắn

các quan hệ cung cầu, quan hệ thị trường, gắn tăng trưởng với phát triển bền

vững, nâng cao năng lực nội sinh, gắn kinh tế với xã hội, coi trọng lợi ích

Formatted: Indent: First line: 0", Line spacing: Multiple 1.45 li

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

kinh tế quốc dân gắn với hiệu quả tài chính dự án Cụ thể gồm một hệ thống các mục tiêu chủ yếu sau [2], [4], [5], [15], [16], [17]:

- Khai thác tối đa vốn từ nguồn NSNN cho đầu tư XDCB Việc để tỷ lệ chi cũng như quy mô bao nhiêu để đầu tư XDCB trong dự toán là một bài toán khó phải giải quyết nhiều mâu thuẩn: Mâu thuẩn giữa tích luỹ và tiêu dùng, giữa trước mắt và lâu dài, giữa cung và cầu… việc phân bố lại nguồn vốn đầu

tư XDCB cần coi trọng nguyên tắc thị trường để sử dụng có hiệu quả hơn vốn đầu tư XDCB từ NSNN

- Bố trí vốn đầu tư XDCB hợp lý, điều này đòi hỏi khi tính toán phân khai ngân sách cho từng dự án, từng lĩnh vực, từng địa phương phải khắc phục các tồn tại hạn chế lâu nay, tính toán đổi mới cơ cấu phù hợp, không quá tập trung, nhưng không được dàn trải Khi phân bổ phải xem xét xuất phát từ chủ trương, định hướng, phải phân tích các quan hệ tỷ lệ liên quan đến đầu tư XDCB Không coi nhẹ giai đoạn nào nhất, các giai đoạn chuẩn bị đầu tư lâu nay triển khai vội vàng thiếu căn cứ khoa học Khắc phục hạn chế nãy sinh trong thực tế lâu nay; cơ cấu lại ngân sách theo hướng tăng chi đầu tư phát

triển nhưng không làm giảm chi thường xuyên (ảnh hưởng đến cung cấp dịch

vụ công, lương cán bộ công chức giảm), xoá bỏ bao cấp, trợ cấp dành vốn đầu

tư XDCB từ NSNN chủ yếu cho hạ tầng kinh tế xã hội, tiếp tục phân cấp quản

lý XDCB để khai thác sử dụng nguồn lực hiệu quả hơn

- Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN phải đúng Luật và chống thất thoát, lãng phí: Vốn cho từng dự án phải kiểm soát chặt chẽ, giải ngân kịp thời đúng chế độ, đúng thời gian quy định, tăng cường kiểm tra giám sát và đánh giá kết quả Mặt khác công việc quản lý vốn đầu tư XDCB là rất lớn, phải qua nhiều

cơ quan, đơn vị, nhiều khâu và lệ thuộc vào hàng loạt chế độ chính sách quy định của Nhà nước do đó việc xác định chức năng nhiệm vụ phải rõ ràng, khoa học, phân công phối hợp chặt chẽ, thống nhất, có nguyên tắc, đúng luật

lệ thì mới nâng cao được hiệu quả

1.1.4 Các nhân yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Ngày đăng: 26/10/2017, 16:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm