1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Thương mại quốc tế - ĐH Phạm Văn Đồng

79 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ (5)
    • 1.1. Khái niệm, các hình thức và nguyên nhân dẫn đến thương mại quốc tế (5)
      • 1.1.1. Khái niệm (5)
      • 1.1.2. Các hình thức thương mại quốc tế (5)
      • 1.1.3. Nguyên nhân dẫn đến thương mại quốc tế (6)
    • 1.2. Lý thuyết thương mại và chính sách TMQT (6)
      • 1.2.1. Lý thuyết thương mại quốc tế (6)
      • 1.2.2. Chính sách thương mại quốc tế (6)
    • 1.3. Cơ chế điều tiết thương mại quốc tế (7)
    • 1.4. Tác động của các xu hướng phát triển kinh tế đối với thương mại quốc tế (7)
      • 1.4.1. Xu hướng hòa bình hợp tác vì sự tiến bộ và sự phát triển (7)
      • 1.4.2. Xu hướng chuyển sang cơ sở công nghệ mới có tính toàn cầu (8)
      • 1.4.3. Xu hướng khu vực hóa và toàn cầu hóa (8)
      • 1.4.4. Xu hướng chuyển sang kinh tế thị trường và mở cửa (9)
      • 1.4.5. Xu hướng phát triển và lớn mạnh của các công ty xuyên quốc gia (9)
      • 1.4.6. Khu vực châu Á - Thái Bình Dương trở thành trung tâm phát triển kinh tế mới của thế giới (9)
    • 1.5. Nội dung và phương pháp nghiên cứu TMQT (9)
      • 1.5.1. Nội dung nghiên cứu TMQT (9)
      • 1.5.2. Phương pháp nghiên cứu TMQT (10)
  • CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT VỀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ (12)
    • 2.1. Lý thuyết cổ điển về thương mại quốc tế (12)
      • 2.1.1. Quan điểm của trường phái trọng thương (12)
      • 2.1.2. Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith (13)
      • 2.1.3. Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo (15)
      • 2.1.4. Lý thuyết chi phí cơ hội của Harberler (lý thuyết tân cổ điển) (22)
    • 2.2. Lý thuyết hiện đại về thương mại quốc tế (25)
      • 2.2.1. Lý thuyết chuẩn về TMQT (25)
      • 2.2.2. Lý thuyết Hechscher – Ohlin về nguồn lực sản xuất vốn có (29)
      • 2.2.3. Lý thuyết cung cầu liên quan đến thương mại (33)
      • 2.2.4. Lý thuyết thương mại dựa trên lợi thế kinh tế nhờ quy mô (35)
      • 2.2.5. Các lý thuyết thương mại khác (36)
  • CHƯƠNG 3. THUẾ QUAN - MỘT CÔNG CỤ HẠN CHẾ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ (39)
    • 3.1. Những vấn đề chung về thuế quan (39)
      • 3.1.1. Khái niệm (39)
      • 3.1.2. Phân loại (39)
    • 3.2. Thuế nhập khẩu (39)
      • 3.2.1. Thuế đặc định (39)
      • 3.2.2. Thuế quan tính theo giá trị (40)
      • 3.2.3. Thuế ưu đãi (40)
    • 3.3. Phân tích cân bằng cục bộ sự tác động của thuế quan (40)
      • 3.3.1. Những thay đổi ban đầu khi chính phủ đánh thuế quan (40)
      • 3.3.2. Tác động của thuế quan đối với số dư người tiêu dùng và người sản xuất 42 3.4. Lý thuyết về cơ cấu thuế quan (42)
      • 3.4.1. Thuế quan danh nghĩa và tỷ lệ bảo hộ thật sự (44)
      • 3.4.2. Công thức tính tỷ lệ bảo hộ thực sự (44)
    • 3.5. Phân tích cân bằng tổng quát về thuế quan (45)
      • 3.5.1. Đối với nước nhỏ (45)
      • 3.5.2. Đối với nước lớn (46)
    • 3.6. Thuế quan tối ưu (47)
      • 3.6.1. Khái niệm, ý nghĩa của thuế quan tối ưu và sự trả đũa (48)
      • 3.6.2. Minh họa thuế quan tối ưu và sự trả đũa bằng đồ thị (48)
  • CHƯƠNG 4. CÁC HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI PHI THUẾ QUAN (51)
    • 4.1. Các hàng rào phi thuế quan có định lượng (51)
      • 4.1.1. Hạn chế định lượng (51)
      • 4.1.2. Trợ cấp xuất khẩu (53)
      • 4.1.3. Hạn chế xuất khẩu tự nguyện (55)
      • 4.1.4. Cacten quốc tế (56)
    • 4.2. Các hàng rào phi thuế quan không định lượng (56)
      • 4.2.1. Các điều khoản thu mua của chính phủ (56)
      • 4.2.2. Các biện pháp quản lý giá (56)
      • 4.2.3. Các biện pháp liên quan đến doanh nghiệp (58)
      • 4.2.4. Hàng rào kỹ thuật đối với thương mại (58)
      • 4.2.5. Các thủ tục đánh giá sự phù hợp (58)
      • 4.2.6. Kiểm dịch động vật và thực vật (58)
      • 4.2.7. Các thủ tục hành chính (59)
      • 4.2.8. Các chính sách nội địa bổ sung ảnh hưởng đến thương mại (59)
  • CHƯƠNG 5. CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM (62)
    • 5.1. Những nguyên tắc cơ bản trong chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam (62)
      • 5.1.1. Chính sách thương mại quốc tế phải phù hợp, nhất quán, thống nhất với chính sách phát triển kinh tế - xã hội (62)
      • 5.1.2. Chính sách thương mại Việt Nam phải phù hợp với những nguyên tắc (63)
      • 5.1.3. Chính sách thương mại Việt Nam phải tuân thủ nguyên tắc sử dụng ngoại tệ (63)
      • 5.1.4. Chính sách thương mại phải có tác dụng bảo vệ, hỗ trợ đối với sản xuất (64)
      • 5.1.5. Chính sách thương mại phải kết hợp hài hòa giữa xuất khẩu và nhập khẩu (64)
    • 5.2. Chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam qua các thời kỳ (64)
      • 5.2.1. Thời kỳ trước Đổi mới (1986) (64)
      • 5.2.2. Thời kỳ sau Đổi mới (65)
    • 5.3. Các cam kết chính của việt nam trong WTO (71)
      • 5.3.1. Cam kết đa phương (71)
      • 5.3.2. Những cam kết về thương mại hàng hóa (thuế nhập khẩu) (74)
      • 5.3.3. Những cam kết về mở cửa thị trường dịch vụ (75)

Nội dung

Bài giảng Thương mại quốc tế gồm có 5 chương, cung cấp cho người học những kiến thức như: Những vấn đề chung về thương mại quốc tế; Lý thuyết về thương mại quốc tế; Thuế quan - một công cụ hạn chế thương mại quốc tế; Các hàng rào thương mại phi thuế qua; Chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam. Mời các bạn cùng tham khảo!

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Khái niệm, các hình thức và nguyên nhân dẫn đến thương mại quốc tế

Thương mại là hoạt động trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa hai bên, có thể là trong cùng một quốc gia hoặc khác quốc gia Khi các bên tham gia đến từ các quốc gia khác nhau, thương mại trở thành hoạt động quốc tế Thương mại bao gồm hai hình thức chính: thương mại hàng hóa và thương mại dịch vụ.

Thương mại quốc tế (TMQT) có hai đặc điểm:

 Thương mại quốc tế vượt ra khỏi biên giới của một quốc gia nên chính phủ các nước có thể kiểm soát

Thương mại quốc tế liên quan chặt chẽ đến việc sử dụng các đồng tiền khác nhau của các quốc gia, do đó nó tác động trực tiếp đến vấn đề thanh toán quốc tế và tỷ giá hối đoái.

1.1.2 Các hình thức thương mại quốc tế

Thương mại quốc tế diễn ra qua nhiều hình thức như xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ, gia công thuê cho nước ngoài, thuê nước ngoài gia công, tái xuất khẩu, chuyển khẩu và xuất khẩu tại chỗ.

 Xuất và nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ: Theo Luật thương mại 2005:

Xuất khẩu hàng hóa là quá trình đưa hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc vào các khu vực đặc biệt trên lãnh thổ Việt Nam, được xác định là khu vực hải quan riêng theo quy định pháp luật.

Nhập khẩu hàng hóa là quá trình đưa hàng hóa từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt trên lãnh thổ Việt Nam, được công nhận là khu vực hải quan riêng, vào lãnh thổ Việt Nam theo quy định pháp luật.

Gia công quốc tế là quá trình mà một bên nhận nguyên liệu từ nước ngoài để sản xuất hàng hóa, sau đó giao lại cho bên cung cấp nguyên liệu Bên gia công sẽ nhận được phí gia công như một phần thưởng cho công lao động của mình.

Gia công quốc tế gồm gia công cho nước ngoài và thuê nước ngoài gia công

 Tái xuất và chuyển khẩu:

Trong hoạt động tái xuất, hàng hóa được nhập khẩu tạm thời từ nước ngoài và sau đó xuất khẩu sang nước thứ ba mà không trải qua gia công hay chế biến.

+ Trong hoạt động chuyển khẩu không có hành vi mua bán mà chỉ thực hiện các dịch vụ như vận tải, quá cảnh, lưu kho lưu bãi, bảo quản

 Xuất khẩu tại chỗ: là việc bán hàng cho người nước ngoài ở thị trường trong nước

1.1.3 Nguyên nhân dẫn đến thương mại quốc tế

Một trong những mục đích chính của thương mại quốc tế là kiếm lợi từ sự chênh lệch giá giữa các quốc gia Sự khác biệt về giá cả là yếu tố thúc đẩy hoạt động buôn bán quốc tế, với giả định rằng chất lượng hàng hóa là tương đương Buôn bán kiếm chênh lệch quốc tế được hiểu là việc khai thác hiệu quả những chênh lệch này Ví dụ, nếu sản phẩm X có giá thấp hơn ở quốc gia 1 so với quốc gia 2, và chi phí vận chuyển cùng chi phí giao dịch không đáng kể, các nhà kinh doanh sẽ mua sản phẩm X tại quốc gia 1 và bán lại ở quốc gia 2 để thu lợi từ sự chênh lệch giá.

Thị hiếu tiêu dùng khác nhau giữa các quốc gia, và để đáp ứng những sở thích này, thương mại quốc tế đóng vai trò quan trọng Sự khác biệt về tài nguyên cũng là một yếu tố ảnh hưởng lớn đến sở thích của người tiêu dùng.

Sự khác biệt về nguồn nhân lực và trình độ sử dụng nguồn nhân lực giữa các quốc gia là nguyên nhân quan trọng dẫn đến thương mại quốc tế Dù một quốc gia có giàu có đến đâu, họ cũng không thể tự sản xuất tất cả các loại sản phẩm do hạn chế về tài nguyên và nguồn nhân lực Hơn nữa, sự khác nhau về chi phí sản xuất và giá cả sản phẩm giữa các nước khiến cho việc sản xuất nội địa không đạt hiệu quả cao Vì vậy, các quốc gia cần phải hợp tác và trao đổi hàng hóa qua thương mại quốc tế.

Lý thuyết thương mại và chính sách TMQT

1.2.1 Lý thuyết thương mại quốc tế

Lý thuyết Thương mại quốc tế giải thích cơ sở khoa học của việc hình thành thương mại toàn cầu và những lợi ích mà các bên tham gia quá trình này đạt được.

Lý thuyết Thương mại quốc tế đã trải qua quá trình phát triển từ đơn giản đến phức tạp và ngày càng hoàn thiện theo thời gian Sự tiến triển này có thể được phân chia thành ba nhóm lý thuyết chính: lý thuyết Thương mại cổ điển, lý thuyết Thương mại tân cổ điển và lý thuyết Thương mại hiện đại.

1.2.2 Chính sách thương mại quốc tế

Chính sách thương mại, theo định nghĩa của Walter Goode (1997), là hệ thống bao gồm luật lệ, quy định, hiệp định quốc tế và quan điểm đàm phán của chính phủ nhằm mở cửa thị trường cho các công ty trong nước Mục tiêu của chính sách này là xây dựng các quy định giúp doanh nghiệp dự đoán và bảo vệ quyền lợi của mình Các thành phần chính của chính sách thương mại bao gồm đãi ngộ tối huệ quốc, đãi ngộ quốc gia, tính công khai và trao đổi ưu đãi, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thương mại.

Để khuyến khích đổi mới và nâng cao tính cạnh tranh quốc tế, cần có sự hỗ trợ từ chính sách trong nước Điều này đòi hỏi sự linh hoạt và thực dụng trong quá trình thực hiện.

Chính sách thương mại quốc tế, theo Hoekman và Kostecke (1995), là công cụ của quốc gia nhằm phân biệt đối xử với các nhà sản xuất nước ngoài, phản ánh quy mô quốc tế của chính sách quốc gia vì lý do nội địa Dựa trên nguyên tắc, các công cụ mà các quốc gia sử dụng, cùng với các hiệp định đã ký kết, chính sách thương mại quốc tế có thể được chia thành hai xu hướng chính: tự do thương mại và bảo hộ thương mại, thể hiện quan điểm của các quốc gia đối với hoạt động xuất nhập khẩu.

Những quan điểm, công cụ, biện pháp khuyến khích, tạo điều kiện cho thương mại phát triển gọi là chính sách tự do thương mại

Còn những quan điểm, công cụ, biện pháp hạn chế nhập khẩu nhằm bảo hộ sản xuất trong nước gọi là chính sách bảo hộ thương mại.

Cơ chế điều tiết thương mại quốc tế

Theo quan hệ cung cầu quốc tế, hàng hóa được trao đổi để thỏa mãn nhu cầu của bên mua và bên bán; tuy nhiên, thương mại quốc tế không hoàn toàn tự do mà cần sự quản lý từ cả nước bán và nước mua Khi nhiều quốc gia tham gia, thương mại trở nên phức tạp hơn với sự cạnh tranh và nhiều vấn đề cần điều tiết Do đó, cần có hiệp định chung giữa các quốc gia và một tổ chức điều tiết toàn cầu, đó chính là WTO (Tổ chức Thương mại thế giới).

- cơ quan đề ra luật lệ của thương mại toàn cầu.

Tác động của các xu hướng phát triển kinh tế đối với thương mại quốc tế

Sau chiến tranh thế giới thứ 2, chiến tranh không còn được xem là giải pháp hiệu quả để giải quyết xung đột giữa các quốc gia Các quốc gia, đặc biệt là cường quốc, ngày càng nhận thức rằng hòa bình, ổn định, đối thoại và hợp tác là những phương thức tối ưu để giải quyết bất đồng và xung đột.

Mặc dù thế giới đang hướng tới hòa bình và ổn định thông qua đối thoại và hợp tác, nhưng vẫn tồn tại nhiều nguy cơ Đặc biệt, cuộc chiến tranh sắc tộc và tôn giáo đang diễn ra, với những xung đột kéo dài tại Afghanistan, Iraq, Iran và Israel.

Trên thế giới, vẫn tồn tại 8 lực lượng phản động như chủ nghĩa dân tộc cực đoan, phát xít, chủ nghĩa thực dân và khủng bố, hoạt động với mức độ khác nhau Các tổ hợp quân sự mạnh mẽ nắm giữ và sản xuất lượng vũ khí lớn, góp phần kích động chiến tranh và gây bất ổn Bên cạnh đó, tổ chức tội phạm cũng đang làm suy yếu bộ máy nhà nước, gây ra tình trạng bất ổn chính trị Hơn nữa, nguy cơ ô nhiễm môi trường đang gây thiệt hại lớn cho kinh tế xã hội Mặc dù những nguy cơ này vẫn hiện hữu và có tác động tiêu cực, nhưng chúng không thể ngăn cản xu hướng hòa bình, đối thoại và hợp tác vì sự tiến bộ và phát triển.

1.4.2 Xu hướng chuyển sang cơ sở công nghệ mới có tính toàn cầu

Các công nghệ mới có sự thay đổi về chất đã xuất hiện ở những năm gần đây theo các hướng sau:

Các sản phẩm mềm và robot công nghiệp đang được sản xuất và ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp, đánh dấu bước tiến quan trọng trong việc tự động hóa không chỉ lao động chân tay mà còn cả lao động trí óc.

Công nghệ tin học viễn thông đang trên đà phát triển mạnh mẽ, bao gồm các lĩnh vực như kỹ thuật tin học, dây dẫn, cáp quang và vệ tinh viễn thông Những yếu tố này cùng nhau tạo ra các xa lộ thông tin toàn cầu, góp phần kết nối mọi người trên khắp thế giới.

Công nghệ vật liệu mới không chỉ tái sinh và thân thiện với môi trường, mà còn sản xuất các sản phẩm nhỏ gọn, tiết kiệm năng lượng và tối ưu hóa hàm lượng chất xám trong hàng hóa.

Công nghệ sinh học, cùng với những thành tựu trong lĩnh vực gen, di truyền và lai tạo giống, đang đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của các ngành nông nghiệp, y học, sinh học và hóa học, đáp ứng hiệu quả nhu cầu của con người và xã hội.

 Công nghệ vũ trụ, giao thông vận tải mở rộng không gian của các nền kinh tế xuống đáy đại dương và trong không gian

Nhân loại đang chuyển mình từ văn minh công nghiệp sang văn minh hậu công nghiệp, với nền tảng của văn minh công nghiệp là điện khí hóa và cơ khí hóa, trong khi văn minh hậu công nghiệp dựa vào tin học hóa và tự động hóa Sự chuyển đổi này đã làm thay đổi căn bản cách thức quản lý sản xuất và hoạt động thương mại, dẫn đến sự gia tăng quy mô thương mại quốc tế, mở rộng thị trường, thay đổi cơ cấu sản phẩm và thu hút nhiều chủ thể tham gia.

1.4.3 Xu hướng khu vực hóa và toàn cầu hóa

Khu vực hóa và toàn cầu hóa là những đặc điểm quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế thế giới hiện đại, với liên kết khu vực đóng vai trò như một bước đi trong quá trình toàn cầu hóa Sự quốc tế hóa kinh tế dẫn đến sự hình thành nền kinh tế toàn cầu, tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững và liên kết giữa các quốc gia.

Thế kỷ 21 đánh dấu sự xuất hiện của thời kỳ văn minh hậu công nghiệp, nơi công nghệ toàn cầu phát triển mạnh mẽ và các mối quan hệ kinh tế vượt ra ngoài biên giới quốc gia Xu hướng này dẫn đến sự gia tăng các vấn đề toàn cầu trong lĩnh vực kinh tế, chính trị và an ninh văn hóa xã hội Sự phát triển nhanh chóng của các yếu tố này đang thúc đẩy khu vực hóa và toàn cầu hóa, với trọng tâm là hội nhập kinh tế Hiện nay, thế giới đang hình thành các tổ chức liên minh về chính trị, an ninh, văn hóa và xã hội như Liên minh Châu Âu (EU) và khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ.

Mỹ (NAFTA), diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á Thái Bình Dương (APEC)

1.4.4 Xu hướng chuyển sang kinh tế thị trường và mở cửa

Chuyển sang kinh tế thị trường và mở cửa đang trở thành xu hướng toàn cầu nổi bật Sự chuyển đổi này của các quốc gia ảnh hưởng sâu rộng đến nền kinh tế thế giới và thương mại quốc tế, tạo ra những tác động lớn lao.

1.4.5 Xu hướng phát triển và lớn mạnh của các công ty xuyên quốc gia

Các công ty xuyên quốc gia (TNC) đang đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu, với sự hiện diện rộng rãi trên khắp thế giới Sự phát triển mạnh mẽ của các TNC đến từ năng lực tổ chức sản xuất lớn, kinh nghiệm quản lý tiên tiến, lợi thế nghiên cứu khoa học, và tiềm lực tài chính mạnh mẽ, cho phép họ hoạt động một cách linh hoạt trên quy mô toàn cầu.

1.4.6 Khu vực châu Á - Thái Bình Dương trở thành trung tâm phát triển kinh tế mới của thế giới Đây là khu vực hội tụ những điều kiện thuận lợi về mặt tự nhiên: vị trí địa lý thuận lợi, nguồn tài nguyên phong phú và nguồn nhân lực dồi dào Trong những thập kỷ qua, đây được đánh giá là khu vực phát triển kinh tế năng động nhất của thế giới.

Nội dung và phương pháp nghiên cứu TMQT

1.5.1 Nội dung nghiên cứu TMQT

Thương mại quốc tế nghiên cứu những vấn đề lớn sau đây:

1 Những xu hướng phát triển của nền kinh tế thế giới hiện đại và tác động của chúng đến thương mại quốc tế

2 Lý thuyết Thương mại quốc tế: lý thuyết Thương mại cổ điển, lý thuyết tân cổ điển, lý thuyết thương mại với chi phí cơ hội tăng, lý thuyết cung - cầu liên quan

10 đến thương mại và một số lý thuyết khác để làm rõ cơ sở và lợi ích của thương mại quốc tế

3 Những công cụ trong chính sách thương mại và những định chế quốc tế liên quan đến thương mại: thuế quan và các hình thức bảo hộ thương mại khác

4 Vai trò của thương mại quốc tế đối với sự phát triển kinh tế xã hội và các chiến lược phát triển kinh tế liên quan đến thương mại

5 Chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam

1.5.2 Phương pháp nghiên cứu TMQT

Nghiên cứu Thương mại quốc tế, tương tự như kinh tế quốc tế, áp dụng các phương pháp cơ bản như phân tích, tổng hợp, thống kê và trừu tượng hóa khoa học Trong đó, phương pháp những nhân tố khác không đổi được sử dụng rộng rãi để khám phá bản chất của các vấn đề kinh tế, với giả định rằng chỉ có vấn đề đang nghiên cứu thay đổi, trong khi các yếu tố khác vẫn giữ nguyên.

Thương mại quốc tế gắn liền với nhiều lĩnh vực như kinh tế học, kinh tế quốc tế và địa lý kinh tế Kinh tế học đóng vai trò quan trọng nhất, vì nó là nền tảng cho việc nghiên cứu lý luận về thương mại quốc tế và làm phong phú thêm kiến thức trong lĩnh vực kinh tế quốc tế thông qua các hoạt động thương mại.

1 Thương mại quốc tế là gì? Tại sao lại có thương mại quốc tế?

2 Trình bày khái quát các xu hướng phát triển của nền kinh tế thế giới hiện đại?

3 Những cơ hội và thách thức của Việt Nam dưới tác động của xu hướng khu vực hóa và toàn cầu hóa?

LÝ THUYẾT VỀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Lý thuyết cổ điển về thương mại quốc tế

2.1.1 Quan điểm của trường phái trọng thương

Vào thế kỷ 17 và 18, một nhóm người gồm thương gia, viên chức ngân hàng, công chức và nhà triết học đã viết nhiều bài luận và sách về thương mại quốc tế, dẫn đến sự hình thành của chủ nghĩa trọng thương.

Chủ nghĩa trọng thương nhấn mạnh rằng để trở thành quốc gia giàu có và hùng mạnh, cần tập trung vào xuất khẩu hàng hóa thay vì nhập khẩu Xuất khẩu không chỉ mang lại vàng bạc cho quốc gia mà còn nâng cao sức mạnh kinh tế Do đó, Chính phủ cần khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu, đặc biệt là hàng hóa tiêu dùng xa xỉ Tuy nhiên, không phải quốc gia nào cũng có thể đạt được thặng dư xuất khẩu, dẫn đến việc một quốc gia hưởng lợi trong khi quốc gia khác chịu thiệt.

Các nhà trọng thương luôn ủng hộ việc chính phủ kiểm soát hoạt động kinh tế và chủ nghĩa kinh tế quốc gia, vì họ tin rằng lợi ích của một quốc gia đến từ thương mại dựa trên chi tiêu của quốc gia nhập khẩu Họ xem thương mại quốc tế như một trò chơi có tổng lợi ích.

Chủ nghĩa trọng thương vẫn giữ giá trị đến nay, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu khi năng lực sản xuất trong nước vượt cầu Các nhà trọng thương nhận định rằng sự gia tăng lượng vàng bạc trong nền kinh tế kích thích sản xuất, đồng thời họ cũng nhận thức rõ vai trò của nhà nước trong việc điều tiết kinh tế qua thuế quan, lãi suất đầu tư và hạn chế nhập khẩu Điều này đã đưa lý thuyết thương mại quốc tế trở thành một lĩnh vực khoa học, tạo nền tảng cho các lý thuyết khác.

Chủ nghĩa trọng thương có những quan điểm đơn giản và chưa giải thích được bản chất của các hiện tượng kinh tế, cũng như cơ cấu hàng hóa trong thương mại quốc tế Họ không nhận thức được tính hiệu quả và lợi ích từ quá trình chuyên môn hóa sản xuất và trao đổi Hơn nữa, các kết luận của họ có thể chỉ đúng với thực tiễn buôn bán của một số quốc gia như Anh và Pháp, mà không áp dụng cho tất cả các nước khác.

2.1.2 Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith

Theo Adam Smith, thương mại giữa hai quốc gia dựa trên lợi thế tuyệt đối Khi một quốc gia có hiệu quả hơn trong sản xuất một mặt hàng, nhưng kém hiệu quả hơn trong sản xuất mặt hàng khác, hai quốc gia sẽ thu được lợi ích khi mỗi quốc gia chuyên môn hóa sản xuất mặt hàng mà họ có lợi thế tuyệt đối Sau đó, họ sẽ trao đổi một phần sản lượng của mặt hàng đó với mặt hàng mà quốc gia kia sản xuất nhưng không có lợi thế tuyệt đối.

Quá trình này giúp tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực, dẫn đến sự gia tăng tổng sản lượng hàng hóa của cả hai quốc gia Sự gia tăng này phản ánh lợi ích từ chuyên môn hóa, được chia sẻ giữa hai quốc gia thông qua hoạt động thương mại.

Canada có lợi thế tuyệt đối trong sản xuất lúa mì do điều kiện thời tiết, trong khi Nicaragua lại có lợi thế trong việc trồng chuối Điều này dẫn đến việc cả hai quốc gia nên chuyên môn hóa sản xuất hàng hóa mà họ có lợi thế, với Canada tập trung vào lúa mì và Nicaragua vào chuối Qua việc trao đổi hàng hóa, cả hai bên đều có thể thu được lợi ích từ sự chuyên môn hóa này.

Adam Smith nhấn mạnh rằng tất cả các quốc gia sẽ thu được lợi ích từ thương mại tự do và khuyến khích chính phủ hạn chế can thiệp vào nền kinh tế Thương mại tự do giúp tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực toàn cầu, từ đó tối đa hóa lợi ích cho toàn thế giới.

Giả sử có hai quốc gia là 1 và 2 sản xuất hai sản phẩm X và Y với năng suất như sau:

● Cơ sở của thương mại quốc tế giữa hai nước là lợi thế tuyệt đối

Quốc gia 1 có năng suất lao động trong sản xuất X cao gấp 6 lần so với quốc gia 2, cho thấy quốc gia 1 sở hữu lợi thế tuyệt đối trong lĩnh vực sản xuất X so với quốc gia 2.

Quốc gia 2 có lợi thế tuyệt đối trong sản xuất Y so với quốc gia 1, vì năng suất lao động trong sản xuất Y của quốc gia 2 gấp 5/4 năng suất sản xuất Y của quốc gia 1.

Như vậy quốc gia 1 sẽ chuyên môn hóa sản xuất X còn quốc gia 2 sẽ chuyên môn hóa sản xuất Y và hai nước sẽ trao đổi với nhau

- Mô hình thương mại quốc tế

Quốc gia 1 xuất khẩu sản phẩm X, nhập khẩu sản phẩm Y

Quốc gia 2 xuất khẩu sản phẩm Y, nhập khẩu sản phẩm X

- Phân tích lợi ích của thương mại dựa trên lợi thế tuyệt đối

Tỷ lệ trao đổi khi không có thương mại của QG1 (trao đổi nội địa) là 6X đổi được 4Y

Tỷ lệ trao đổi khi không có thương mại của QG2 (trao đổi nội địa) là 5Y đổi được 1X

Khi có sự chuyên môn hóa và thương mại quốc tế, nếu tỷ lệ trao đổi giữa hai quốc gia là 1X đổi được 1Y, thì mỗi quốc gia sẽ thu được lợi ích tối ưu từ việc trao đổi hàng hóa và dịch vụ.

- QG1 đổi 6X được 6Y Như vậy QG1 lợi 2Y tương đương với tiết kiệm 1/2 giờ lao động so với trước khi có thương mại

QG2 cần 6 giờ lao động để sản xuất 6X, nhưng nếu chuyên môn hóa vào sản xuất Y, trong 6 giờ, QG này có thể sản xuất 30Y Khi đổi 6Y lấy 6X, QG2 sẽ thu được lợi nhuận 24Y, tương đương với việc tiết kiệm 4,8 giờ lao động so với trước khi có thương mại.

Lý thuyết lợi thế tuyệt đối đã khắc phục những hạn chế của chủ nghĩa trọng thương bằng cách xác định rằng giá trị được tạo ra từ sản xuất chứ không phải chỉ từ lưu thông.

- Đề cao vai trò của các cá nhân và doanh nghiệp, ủng hộ một nền thương mại tự do, không có sự can thiệp của chính phủ

- Thấy được tính ưu việt của chuyên môn hóa và phân công lao động quốc tế

Coi lao động là yếu tố sản xuất duy nhất có khả năng tạo ra giá trị, đồng thời được sử dụng với tỉ lệ đồng nhất trong mọi loại hàng hoá.

Lý thuyết hiện đại về thương mại quốc tế

2.2.1 Lý thuyết chuẩn về TMQT

2.2.1.1 PPF với chi phí cơ hội tăng

Chi phí cơ hội gia tăng buộc quốc gia phải hy sinh nhiều hơn số lượng sản phẩm thứ hai để có đủ tài nguyên cho việc sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm thứ nhất Khi chi phí cơ hội tăng, đường biên sản xuất (PPF) trở thành một đường cong lõm từ gốc tọa độ Sự gia tăng chi phí cơ hội xảy ra do nguồn lực của các yếu tố sản xuất không đồng nhất và không được sử dụng với cùng một tỷ lệ cố định trong việc sản xuất tất cả các loại hàng hóa.

Hình 2.1 minh họa rằng mỗi đơn vị gia tăng 20X ở quốc gia 1 yêu cầu tiêu tốn nhiều Y hơn, trong khi đó, mỗi đơn vị tăng thêm 20Y ở quốc gia 2 cũng cần nhiều sản phẩm X hơn.

Hình 2.1 PPF với chi phí cơ hội tăng

2.2.1.2 Tỷ lệ dịch chuyển biên

Chi phí cơ hội tăng được thể hiện qua tỷ lệ dịch chuyển biên (MRT), cho thấy số lượng sản phẩm Y mà một quốc gia phải hy sinh để sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm X MRT là yếu tố quan trọng trong việc đánh giá sự chuyển đổi giữa hai sản phẩm trong nền kinh tế.

MRT được đo bằng độ nghiên tuyệt đối của PPF tại điểm sản xuất

Hình 2.2 Tỷ lệ dịch chuyển biên

MRT của quốc gia 1 tại điểm A là 1/4, điều này có nghĩa là quốc gia 1 phải hy sinh 1 đơn vị sản phẩm Y để sản xuất thêm 1 đơn vị sản phẩm X.

Tại điểm B, MRT B = 1 cho thấy rằng để sản xuất thêm 1 đơn vị sản phẩm X, quốc gia 1 cần hy sinh 1 đơn vị sản phẩm Y.

Việc di chuyển từ A đến B đồng nghĩa với việc hy sinh ngày càng nhiều sản phẩm Y, đồng thời dẫn đến sự gia tăng chi phí cơ hội Tình huống này cũng tương tự đối với quốc gia 2.

2.2.1.3 Đường cong bàng quan đại chúng Đường cong bàng quan đại chúng (Community indifference curves – CICs) chỉ ra những sự kết hợp khác nhau của hai loại sản phẩm nhằm đem lại độ thỏa dụng như nhau cho người tiêu dùng CICs càng cao, càng xa hơn so với gốc tọa độ thì sự thỏa mãn càng lớn CICs càng thấp thì sự thỏa mãn càng ít Đặc điểm của CICs: lồi nhìn từ gốc tọa độ, có độ dốc ấm và các CICs không giao nhau

Hình 2.3 CICs của quốc gia 1 và quốc gia 2

Hình 2.3 cho thấy 3 CICs của quốc gia 1 và quốc gia 2 Chúng khác nhau bởi thị hiếu hay sở thích của người tiêu dùng khác nhau ở 2 quốc gia

Sự tiêu dùng của mỗi quốc gia diễn ra trên các CICs và giữa các CICs khác nhau Khi tiêu dùng di chuyển trong cùng một CIC, điều này được gọi là sự đánh đổi Ngược lại, khi tiêu dùng chuyển đổi giữa các CIC khác nhau, chúng ta gọi đó là sự thay đổi độ thỏa dụng.

2.2.1.4 Phân tích cơ sở và lợi ích của thương mại với chi phí cơ hội tăng a Phân tích trạng thái cân bằng khi chưa có thương mại

Khi không có thương mại, một quốc gia đạt trạng thái cân bằng khi các đường đồng mức (CICs) cao nhất tiếp xúc với đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) tại điểm sản xuất Giá cả sản phẩm cân bằng được xác định bởi độ dốc của đường tiếp tuyến chung giữa PPF và CICs tại điểm cân bằng.

Hình 2.4 Giá cả sản phẩm so sánh cân bằng của quốc gia 1 và quốc gia 2 khi chưa có thương mại

Quốc gia 1 có lợi thế so sánh trong sản xuất sản phẩm X, trong khi quốc gia 2 lại có lợi thế đối với sản phẩm Y Do đó, mỗi quốc gia sẽ chuyên môn hóa vào sản phẩm mà họ có lợi thế so sánh, tối ưu hóa hiệu quả sản xuất và thương mại.

 Mô hình TMQT: Quốc gia 1 xuất X, nhập Y và quốc gia 2 xuất Y nhập X b Cơ sở và lợi ích khi có thương mại

Hình 2.5 Minh họa lợi ích từ thương mại với chi phí cơ hội tăng ở quốc gia 1 và quốc gia 2

Khi thương mại xuất hiện, quốc gia 1 bắt đầu chuyên môn hóa sản xuất sản phẩm X từ điểm cân bằng không có thương mại (điểm A), dẫn đến việc di chuyển xuống dưới đường PPF và gánh chịu chi phí cơ hội tăng Tương tự, quốc gia 2 cũng trải qua quá trình chuyên môn hóa Quá trình này tiếp tục cho đến khi giá cả sản phẩm so sánh giữa hai quốc gia đạt đến mức bằng nhau.

29 nằm giữa 1/4 và 4 Tại điểm này thương mại sẽ cân bằng Trong hình 2.5 điểm cân bằng là PB = PB’ = 1

Sản xuất của quốc gia 1 sẽ chuyển từ điểm A xuống điểm B trên đường biên sản xuất (PPF), nơi quốc gia 1 đổi 60X lấy 60Y từ quốc gia 2 Cuối cùng, quốc gia 1 tiêu dùng tại điểm E (70X, 80Y) trên đường bàng quan III, mang lại lợi ích 20X và 20Y so với điểm A trên đường bàng quan I Tương tự, cần phân tích lợi ích khi tham gia thương mại của quốc gia 2, cùng với những ưu và nhược điểm liên quan.

Lý thuyết thương mại với chi phí cơ hội tăng cho thấy rằng, trước khi thương mại diễn ra, các quốc gia sẽ tập trung vào việc sản xuất những mặt hàng mà họ có lợi thế so sánh Điều này dẫn đến việc tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả sản xuất trong các lĩnh vực mà họ có thế mạnh.

Giá cả sản phẩm ở mỗi quốc gia chưa được giải thích rõ về nguồn gốc hình thành và sự cân bằng, vì vậy cần phát triển một lý thuyết mới có khả năng phân tích sâu hơn vấn đề này.

2.2.2 Lý thuyết Hechscher – Ohlin về nguồn lực sản xuất vốn có

2.2.2.1 Các giả định của lý thuyết H-O

 Chỉ có hai quốc gia (quốc gia 1 và quốc gia 2), hai loại hàng hóa (hàng hóa X và hàng hóa Y) và hai yếu tố sản xuất (lao động L và vốn K)

 Cả hai quốc gia đều sử dụng công nghệ sản xuất như nhau

 Ở cả hai quốc gia, sản xuất hàng hóa X cần sử dụng tương đối nhiều lao động và sản xuất hàng hóa Y cần sử dụng tương đối nhiều vốn

 Lợi suất theo quy mô là không đổi

 Chuyên môn hóa không hoàn toàn ở cả hai quốc gia

 Sở thích là như nhau ở cả hai quốc gia

 Cạnh tranh hoàn hảo ở cả hai thị trường hàng hóa và thị trường các yếu tố sản xuất của cả hai quốc gia

 Yếu tố sản xuất di chuyển tự do trong nội địa các quốc gia nhưng không được di chuyển quốc tế

 Không có chi phí vận chuyển, thuế quan và bất kỳ cản trở nào đối với thương mại quốc tế

 Các nguồn lực được sử dụng hết (toàn dụng) ở cả hai quốc gia

 Thương mại quốc tế cân bằng ở hai quốc gia hay xuất khẩu của nước này chính bằng nhập khẩu của nước kia và ngược lại

2.2.2.2 Khái niệm yếu tố thâm dụng, yếu tố dư thừa và mối liên hệ với đường PPF a Yếu tố thâm dụng

Trong sản xuất hai loại sản phẩm X và Y, sản phẩm Y được coi là thâm dụng vốn khi tỷ số K/L (vốn trên lao động) trong quá trình sản xuất Y cao hơn tỷ số K/L trong sản xuất X Điều này cho thấy sự khác biệt trong mức độ sử dụng vốn và lao động giữa hai sản phẩm.

THUẾ QUAN - MỘT CÔNG CỤ HẠN CHẾ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

CÁC HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI PHI THUẾ QUAN

CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM

Ngày đăng: 19/08/2021, 17:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Mô hình thương mại quốc tế - Bài giảng Thương mại quốc tế - ĐH Phạm Văn Đồng
h ình thương mại quốc tế (Trang 14)
● Phân tích mô hình thương mại có hai quốc gia và hai hàng hoá - Bài giảng Thương mại quốc tế - ĐH Phạm Văn Đồng
h ân tích mô hình thương mại có hai quốc gia và hai hàng hoá (Trang 16)
● Mô hình thương mại quốc tế: - Bài giảng Thương mại quốc tế - ĐH Phạm Văn Đồng
h ình thương mại quốc tế: (Trang 17)
Trong mô hình nhiều nước, có sự xuất hiện của tiền, mô hình thương mại được  quyết  định  bởi  tiền  lương  và  chi  phí  lao  động  tương  đối - Bài giảng Thương mại quốc tế - ĐH Phạm Văn Đồng
rong mô hình nhiều nước, có sự xuất hiện của tiền, mô hình thương mại được quyết định bởi tiền lương và chi phí lao động tương đối (Trang 21)
Hình 2.1. PPF của Nhật Bản và Anh trong trƣờng hợp không có thƣơng mại - Bài giảng Thương mại quốc tế - ĐH Phạm Văn Đồng
Hình 2.1. PPF của Nhật Bản và Anh trong trƣờng hợp không có thƣơng mại (Trang 24)
Hình 2.1. PPF với chi phí cơ hội tăng - Bài giảng Thương mại quốc tế - ĐH Phạm Văn Đồng
Hình 2.1. PPF với chi phí cơ hội tăng (Trang 26)
Hình 2.2. Tỷ lệ dịch chuyển biên - Bài giảng Thương mại quốc tế - ĐH Phạm Văn Đồng
Hình 2.2. Tỷ lệ dịch chuyển biên (Trang 26)
Hình 2.3. CICs của quốc gia 1 và quốc gia 2 - Bài giảng Thương mại quốc tế - ĐH Phạm Văn Đồng
Hình 2.3. CICs của quốc gia 1 và quốc gia 2 (Trang 27)
Hình 2.4. Giá cả sản phẩm so sánh cân bằng của quốc gia 1 và quốc gia 2 khi chƣa có thƣơng mại  - Bài giảng Thương mại quốc tế - ĐH Phạm Văn Đồng
Hình 2.4. Giá cả sản phẩm so sánh cân bằng của quốc gia 1 và quốc gia 2 khi chƣa có thƣơng mại (Trang 28)
 Mô hình TMQT: Quốc gia 1 xuất X, nhập Y và quốc gia 2 xuấ tY nhập X. - Bài giảng Thương mại quốc tế - ĐH Phạm Văn Đồng
h ình TMQT: Quốc gia 1 xuất X, nhập Y và quốc gia 2 xuấ tY nhập X (Trang 28)
c. Mối liên hệ với hình dạng đường PPF - Bài giảng Thương mại quốc tế - ĐH Phạm Văn Đồng
c. Mối liên hệ với hình dạng đường PPF (Trang 31)
Hình 2.7. Quá trình hình thành giá cả sản phẩm so sánh cân bằng - Bài giảng Thương mại quốc tế - ĐH Phạm Văn Đồng
Hình 2.7. Quá trình hình thành giá cả sản phẩm so sánh cân bằng (Trang 32)
Hìn hA trong hình 2.8 chỉ ra rằng khi không có thương mại, quốc gia 1 sản xuất và tiêu dùng tại điểm  A với giá cả so sánh sản phẩm X là P 1  - Bài giảng Thương mại quốc tế - ĐH Phạm Văn Đồng
n hA trong hình 2.8 chỉ ra rằng khi không có thương mại, quốc gia 1 sản xuất và tiêu dùng tại điểm A với giá cả so sánh sản phẩm X là P 1 (Trang 33)
Hình 2.9. Giá cả sản phẩm so sánh cân bằng với thƣơng mại - Bài giảng Thương mại quốc tế - ĐH Phạm Văn Đồng
Hình 2.9. Giá cả sản phẩm so sánh cân bằng với thƣơng mại (Trang 35)
Hình 3.1. Những tác động cân bằng cục bộ của thuế quan - Bài giảng Thương mại quốc tế - ĐH Phạm Văn Đồng
Hình 3.1. Những tác động cân bằng cục bộ của thuế quan (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w