Cơ sở kinh tế của thương mại quốc tế Sự đa dạng về các điều kiện sản xuất: Khác nhau về tự nhiên, vị trí địa lý… VD: Panama, Việt Nam... Smith: Lợi thế tuyệt đối absolute advantage:
Trang 2I CƠ SỞ KINH TẾ CỦA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ LÝ THUYẾT
VỀ LỢI THẾ TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
1 Cơ sở kinh tế của thương mại quốc tế
Sự đa dạng về các điều kiện sản xuất:
Khác nhau về tự nhiên, vị trí địa lý… (VD: Panama, Việt Nam
Trang 3I CƠ SỞ KINH TẾ CỦA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ LÝ THUYẾT
VỀ LỢI THẾ TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
2 Các quan điểm về lý thuyết lợi thế trong thương mại
quốc tế
a Quan điểm của Chủ nghĩa Trọng thương
Lợi nhuận được tạo ra nhờ xuất siêu
“Ngoại thương là máy bơm, nội thương là ống dẫn”
Lưu ý:
Nhầm lẫn giữa mục đích và phương tiện: tiêu chuẩn của sự giàu có là tiền tệ tích trữ được dưới hình thức vàng, bạc…
Trang 4I LÝ THUYẾT VỀ LỢI THẾ TRONG THƯƠNG
MẠI QUỐC TẾ
b Quan điểm của A Smith:
Lợi thế tuyệt đối (absolute advantage): lợi thế tuyệt đối của một nước
thể hiện ở chỗ nước đó có khả năng sản xuất và xuất khẩu một loại hàng hóa với chi phí thấp hơn so với nước khác.
Ví dụ: Sản xuất gạo và vải ở Trung Quốc và Việt Nam:
Trang 5I LÝ THUYẾT VỀ LỢI THẾ TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
c Quan điểm của D Ricardo:
Lợi thế tương đối – so sánh (comparative advantage):
lợi thế tương đối của một nước so với nước khác thể hiện ở chỗ nước đó có khả năng sản xuất một loại hàng hóa với chi phí thấp hơn khi so sánh qua một loại hàng hóa khác.
Trang 6I LÝ THUYẾT VỀ LỢI THẾ TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
c Quan điểm của D Ricardo:
Lợi thế tương đối – so sánh (comparative advantage):
sẽ mang lại lợi ích thương mại cho các nước khi phát huy lợi thế tương đối
Khi đóng cửa: mỗi nước sản xuất bao nhiêu
sẽ hưởng bấy nhiêu.
Ví dụ: Việt Nam: g gạo; v vải
Trung Quốc: g’ gạo; v’ vải
Trang 7Ví dụ: Sản xuất gạo và vải ở Trung Quốc và Việt Nam:
những mặt hàng có lợi thế tương đối.
Ví dụ: Việt Nam: g+30kg gạo; v-10m vải
Trung Quốc: g’- 24kg gạo; v’+12m vải
Trang 8Tiếp tục:
Tổng cộng
Mức hưởng thụ của 2 nước là:
Câu hỏi: Nguồn gốc của lợi thế tương đối là gì?
Trang 93 Giới hạn khả năng sản xuất và lợi ích của
thương mại quốc tế
Theo kết quả tính toán trên, trước và sau khi có thương
mại sẽ thể hiện trên đường PPF:
vải
vải
Gạo Gạo
g
Sản xuất và hưởng thụ khi đóng cửa
Hưởng thụ khi mở cửa
g+30
v V+1 V-10
Sản xuất khi mở cửa
Sản xuất và hưởng thụ khi đóng cửa
Sản xuất khi mở cửa Hưởng thụ khi mở cửa
v’ V’+1 V’+12
g’
g’+3
g’-24 g
g+3
g+30
Trang 10Lợi ích của thương mại quốc tế
g+g’
g+g’+6
v+v’+2 v+v’
PPF sau khi có thương mại
PPF trước khi có thương mại
Trang 11 Ví dụ khả năng sản xuất của Mỹ và châu Aâu
Trang 12Chuyên môn hóa và lợi ích thu được theo lợi thế so sánh
Tự do thương mại mở rộng sự lựa chọn về tiêu dùng của Mỹ
80
20
Tỷ lệ trao Đổi khởi đầu 10/3
Tỷ lệ trao đổi cuối 10/6
C F
Trang 13II CÁC CHÍNH SÁCH BẢO HỘ MẬU DỊCH
(Tham khảo các cam kết khi gia nhập WTO)
1 Giá cả và các tình huống xuất nhập khẩu
Trang 14II CÁC CHÍNH SÁCH BẢO HỘ MẬU DỊCH
2 Hạn chế nhập khẩu bằng thuế quan
Tác động của thuế quan đối với thị trường
Giá
quốc tế
Thuế quan
Cầu trong nước
Cung trong nước
Lượng nhập khẩu trước khi có thuế
G H
Người tiêu dùng mất ACEH Chính phủ thu được BCEF Các doanh nghiệp sản xuất nội thu được ABFH
Trang 15II CÁC CHÍNH SÁCH BẢO HỘ MẬU DỊCH
3 Hạn chế nhập khẩu bằng quota
Quota hay hạn ngạch là mức giới hạn tối đa về lượng hàng hố mà các cơ sở kinh doanh ngoại thương được phép nhập khẩu hay xuất khẩu
Giá quốc tế
Quota nhập
Quota nhập
Người tiêu dùng mất ACEH
Chính phủ thu được BCEF nếu bán
Tổn thất của xã hội bao gồm BG F ,
CDE và thậm chí cả BCEF
Ý kiến đặt ra: Nếu tình trạng mua đi bán lại quota sẽ cĩ tác dụng hạn chế tổn thất vơ ích
Trang 16II CÁC CHÍNH SÁCH BẢO HỘ MẬU DỊCH
4 Chính sách trợ giá cho hàng xuất khẩu
Chính phủ có thể khuyến khích xuất khẩu bằng cách trợ giá:
+ Cho công ty trực tiếp xuất khẩu: cho vay lãi suất thấp hoặc miễn
giảm thuế
Trợ giá
Lượng xuất khẩu sau khi trợ giá (BC)
Lượng xuất khẩu trước khi trợ giá
G
Trang 17II CÁC CHÍNH SÁCH BẢO HỘ MẬU DỊCH
4 Chính sách trợ giá cho hàng xuất khẩu
Chính phủ có thể khuyến khích xuất khẩu bằng cách trợ giá: + Trợ giá cho người sản xuất
Trợ giá Lượng xuất khẩu sau khi trợ giá
Lượng xuất khẩu trước khi trợ giá
Trang 18 Dệt may: các thành viên WTO sẽ không được áp dụng hạn ngạch dệt may
đối với Việt Nam khi vào WTO Riêng trường hợp vi phạm quy định WTO về trợ cấp bị cấm đối với hàng dệt may thì một số nước có thể có biện pháp trả đũa nhất định Ngoài ra thành viên WTO cũng sẽ không được áp dụng tự vệ đặc biệt đối với hàng dệt may của Việt Nam.
Trợ cấp phi nông nghiệp: Ta đồng ý bãi bỏ hoàn toàn các loại trợ cấp bị cấm
theo quy định WTO như trợ cấp xuất khẩu và trợ cấp nội địa hóa Tuy nhiên với các ưu đãi đầu tư dành cho hàng xuất khẩu đã cấp trước ngày gia nhập WTO, ta được bảo lưu thời gian quá độ là 5 năm (trừ ngành dệt may).
Trợ cấp nông nghiệp: Ta cam kết không áp dụng trợ cấp xuất khẩu đối với
nông sản từ thời điểm gia nhập Tuy nhiên ta bảo lưu quyền được hưởng một số quy định riêng của WTO dành cho nước đang phát triển trong lĩnh vực này Đối với loại hỗ trợ mà WTO quy định phải cắt giảm nhìn chung ta duy trì được ở mức không quá 10% giá trị sản lượng Ngoài mức này, ta còn bảo lưu thêm một số khoản hỗ trợ nữa vào khoảng 4.000 tỷ đồng mỗi
năm.Có thể nói, trong nhiều năm tới, ngân sách của nước ta cũng chưa đủ sức để hỗ trợ cho nông nghiệp ở mức này
Các loại trợ cấp mang tính chất khuyến nông hay trợ cấp phục vụ phát triển nông nghiệp được WTO cho phép nên ta được áp dụng không hạn chế.
Trang 19Tin mới từ báo:
Hạ viện, Thượng viện Hoa Kỳ chính thức thông qua
PNTR (Permanent Normal Trade Relation) đối với Việt Nam ngày 9/12/2006
Lịch sử hình thành PNTR:
Năm 1948, Mỹ tham gia GATT và đồng ý trao Quy chế Tối huệ quốc (MFN) cho tất cả các nước thành viên và cả một số các nước không phải thành viên của GATT.
Quốc hội yêu cầu TT Harry Truman thu hồi MFN đối với Liên xô
và các nước XHCN khác.
Trang 20III THỎA HIỆP CHUNG TRONG THƯƠNG MẠI
QUỐC TẾ
1 Các tổ chức liên quan thương mại quốc tế
+ Khu vực mậu dịch tư do (Free Trade Area)
Trang 21TỪ GATT ĐẾN WTO-NHỮNG CHUYỂN BIẾN CỦA NỀN THƯƠNG MẠI TOÀN CẦU
Năm 1947, 16 thành viên đầu tiên thông qua Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT) Đến 1994 có 128 thành viên
Sau vòng đàm phán Urugoay (8 năm), đến 1/1995 GATT được thay thế bằng WTO
Đến nay có 150 thành viên và 29 quan sát viên, chiếm 90% dân số, 95%GDP, 95% giá trị thương mại toàn cầu
4 nguyên tắc pháp lý nền tảng (dựa trên Định ước cuối cùng của vòng đàm phán Urugoay- với nội dung và phụ lục dày 5.000 trang:
Tối huệ quốc
Đãi ngộ quốc gia
Mở cửa thị trường
Cạnh tranh công bằng
Trang 22TỪ GATT ĐẾN WTO-NHỮNG CHUYỂN BIẾN CỦA NỀN THƯƠNG MẠI TOÀN CẦU
Cơ cấu của WTO: Gồm 3 cấp
Các cơ quan lãnmh đạo chính trị và có quyền ra quyết định: Hội nghị Bộ trưởng; Đại hội đồng WTO; Cơ quan giải quyết tranh chấp; Cơ quan kiểm điểm chính sách thương mại
Các cơ quan thừa hành và giám sát việc thực hiện các hiệp định thương mại
đa phương
Cơ quan thực hiện chức năng hành chính – thư ký là Tổng Giám đốc và Ban Thư ký WTO
Ban Thư ký WTO có 500 viên chức và nhân viên thuộc biên chế WTO
Có 2 loại thành viên: Sáng lập (128) và thành viên gia nhập (Sau 1/1/1995) Ngân sách hoạt động do các nước thành viên đóng góp trên cơ sở tương ứng với phần của mỗi nước trong thương mại quốc tế
Tất cả các quyết định của WTO được thông qua trên cơ sở đồng thuận
Trang 23IV THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
1 Tỷ giá hối đoái (foreign exchange rate):
Cơ chế tỷ giá hối đoái: là tổng hòa các điều kiện mà chính phủ cho
phép xác định tỷ giá hối đoái danh nghĩa
+ Tỷ giá thả nổi (floating exchange rate) hay tỷ giá linh hoạt
(flexible exchange rate) là loại tỷ giá được quyết định bởi cung
và cầu trên thị trường.
+ Tỷ giá cố định (fixed exchange rate): là loại tỷ giá được quyết định bởi chính phủ
+ Tỷ giá thả nổi không hoàn toàn: kết hợp giữa tỷ giá thả nổi và
tỷ giá cố định
Trang 24a Tỷ giá hối đoái danh nghĩa và thực tế
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa:
Tỷ giá hối đoái cân bằng: được xác định bởi cung cầu về ngoại tệ trên thị trường ngoại hối.
Trang 25a Tỷ giá hối đoái danh nghĩa và thực tế
Tỷ giá hối đoái thực:
Là tỷ giá phản ánh tương quan giá cả hàng hóa của
hai nước được tính theo một trong hai loại tiền của hai nước đó.
er =
Hoặc : er =
Giá hàng hóa nước ngoài tính bằng nội tệ
Giá hàng hóa trong nước tính bằng nội tệ
Giá một hàng hóa sản xuất ở nước ngoài tính bằng ngoại tệ
Gia ùmột hàng hóa sản xuất trong nước tính bằng nội tệ
Xe
Trang 26b Vấn đề phá giá và nâng giá nội tệ
Khi Yt < Yp: phá giá nội tệ (Depreciation of a
currency)
khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu.
làm cho sản lượng tăng.
K hi Yt > Yp: Nâng giá nội tệ (ppreciationA of a
currency)
Trang 27IV THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
2 Cán cân thanh toán và tỷ giá hối đoái:
Cán cân thanh toán: Phản ánh toàn bộ lượng tiền giao dịch của một nước với phần còn lại của thế giới Đó chính là toàn
bộ lượng ngoại tệ đi vào và đi ra lãnh thổ của một nước.
3.Tỷ giá hối đoái và sức cạnh tranh quốc tế:
+ Khi tỷ giá tăng
+ Khi tỷ giá giảm
Trang 284.Các hạng mục chính của cán cân thanhtoán
(1) Tài khoản vãng lai: phản ánh các giao dịch về hàng hóa, dịch vụ, thu nhập và chuyển giao vãng lai.
Gồm 3 mục lớn:
Trang 29b Các hạng mục chính của cán cân thanh toán