Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành tài chính ngân hàng tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành tài chính ngân hàng
Trang 1Phần 1 Khái quát chung về thương mại quốc tế
Thương mại quốc tế là việc trao đổi hàng hóa và dịch vụ (hàng hóa hữu hình và hàng hóa vô hình) giữa các quốc gia, tuân theo nguyên tắc trao đổi ngang giá nhằm đưa lại lợi ích cho các bên
Mặc dù thương mại quốc tế đã xuất hiện từ lâu trong lịch sử loài người, tầm quantrọng kinh tế, xã hội và chính trị của nó mới được để ý đến một cách chi tiết trong vàithế kỷ gần đây Thương mại quốc tế phát triển mạnh cùng với sự phát triển của côngnghiệp hoá, giao thông vận tải, toàn cầu hóa, công ty đa quốc gia và xu hướng thuênhân lực bên ngoài Tầm quan trọng của thương mại quốc tế được đánh giá thông quaviệc coi các thông số như cán cân thương mại quốc tế và kim ngạch xuất nhập khẩu làmột trong những thước đo tốc độ, chất lượng tăng trưởng và phát triển của một quốcgia Không những thế, TMQt còn mở ra các cơ hội cho các nước đang phát triển, kémphát triển, do vậy ngày càng có nhiều nước gia nhập mạnh mẽ các hiệp hội, tổ chứcthương mại tự do, ký kết các hiệp định song phương và đa phương để tận dụng nhữnglợi thế mà TMQT mang lại
- Lý do phải có thương mại quốc tế :
Ngày nay, các quốc gia không thể tồn tại và phát triển nếu chỉ dựa vào các giaodịch, trao đổi hàng hoá, dịch vụ và hoạt động văn hoá, khoa học kỹ thuật của bản thânquốc gia mình Sự khác biệt về địa lý, khi hậu, môi trường, trình độ khoa học kỹ thuật,
nguồn nhân lực, tài nguyên thiên nhiên… ( Sự phân bổ nguồn lực khác nhau giữa
các quốc gia) đã làm cho lợi thế so sánh giữa các quốc gia không thể bằng nhau, quốc
gia này có những lợi thế trong việc sản xuất một số loại hàng hoá này nhưng lại bất lợi
trong việc sản xuất hàng hoá khác và ngược lại Từ đó dẫn đến việc chuyên môn hoá
sản xuất những mặt hàng có thế mạnh để phát triển Cùng với sự phát triển ngày càngcao của đời sống kinh tế, xã hội, nhu cầu tiêu dùng ngày càng đa dạng và phong phú,
khiến cho các quốc gia không có khả năng tự đáp ứng đủ nhu cầu nước mình.Vì
vậy, để tồn tại và phát triển một cách thuận lợi, các quốc gia sẽ phải tiến hành trao đổi
hàng hoá, dịch vụ với nhau trên nguyên tắc mang cái mình có lợi thế trao đổi lấy cái
mình chưa có lợi thế với các nước khác.
- Lợi ích của thương mại quốc tế ( xét trên bình diện quốc gia)
Trang 2+Dẫn tới sự tăng lên của những hàng hóa tiêu dùng trong nền kinh tế, cho phép khối
lượng hàng tiêu dùng khác với số lượng hàng sản xuất ra
+ Đa dạng hóa sản phẩm (nhằm phân tán rủi ro)
+ Đạt được hiệu quả kinh tế nhờ quy mô; Khi các quốc gia chuyên môn hóa sản xuấthàng hóa, dịch vụ, họ sẽ tăng quy mô sản xuất và đạt được lợi ích tăng lên từ viêc tăngquy mô
+ Lợi ích thúc đẩy cạnh tranh
+ Hợp lý hóa sản xuất, phân phối: Loại bỏ các công ty kém hiệu quả
+ Phong phú về sản phẩm có lợi cho người tiêu dung
+ Chuyển giao công nghệ
- Rủi ro trong thương mại quốc tế
- Rủi ro đối với hàng hóa; khi vận chuyển hàng hóa trong TMQT, các rủi ro cóthể gặp phải có thể kể đến: rủi ro giao hàng muộn, đắm tàu, cướp biển, chất lượnghàng hóa…
- Rủi ro tín dụng: người mua không thanh toán hoặc người bán không giao hàng
- Rủi ro hối đoái: Sự thay đổi về tỉ giá vào các thời điểm khác nhau có thể gây rathiệt hại cho các bên
- Rủi ro do có sự khác biệt trong hệ thống luật pháp các quốc gia
- Rủi ro do có sự khác biệt trong hệ thống chính trị các quốc gia
3 Các bên tham gia vào thương mại quốc tế:
- Người nhập khẩu
- Người xuất khẩu
- Ngân hàng: trung gian thanh toán, tài trợ thương mại
- Hãng vận tải
- Công ty bảo hiểm…
Trang 3NGÂN HÀNG
(NƯỚC A) NGÂN HÀNG (NƯỚC B)
Trang 4Phần 2 Hợp đồng mua bán quốc tế
I Khái quát về hợp đồng mua bán quốc tế
2 Đặc điểm
a Hàng hoá (đối tượng của hợp đồng) được di chuyển ra khỏi biên giớiquốc gia
b Đồng tiền thanh toán là ngoại tệ đối với ít nhất một bên
c Các bên ký kết có trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau
3 Hình thức của hợp đồng
a Bằng miệng (oral contract)
b Bằng văn bản:
i Hợp đồng được các bên trực tiếp ký kết
ii Chào hàng (offer) + chấp nhận chào hàng (offer acceptance) ( =Hợp đồng đã giao kết
iii Đặt hàng (Order) + xác nhận đặt hàng (order confirmation) ( = Hợpđồng đã giao kết
Luật thương mại số 36/2005/QH10 được QH thông qua ngày 14/06/2005:
“ Điều 24:Hình thức hợp đồng mua bán hàng hoá:
1 Hợp đồng mua bán hàng hoá được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể.
2 Đối với các loại hợp đồng mua bán hàng hoá mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó.”
Điều 27 Mua bán hàng hoá quốc tế:
1 Mua bán hàng hoá quốc tế được thực hiện dưới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu
2 Mua bán hàng hoá quốc tế phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.
Trang 54 Hiệu lực của hợp đồng mua bán quốc tế
Căn cứ vào bộ luật dân sự 2005, các điều từ 122 đến 138 quy định về hiệu lực củagiao dịch dân sự được áp dụng cho hiệu lực của hợp đồng dân sự và điều 27 luậtthương mại 2005 thì một hợp đồng mua bán quốc tế có hiệu lực khi có đủ các điều kiệnsau:
- Chủ thể của hợp đồng là bên mua và bên bán phải có đủ tư cách pháp lý
- Hàng hoá theo hợp đồng là hàng hoá được phép mua bán theo quy định của phápluật
- Hình thức của hợp đồng phải là văn bản
5 Nội dung của một hợp đồng mua bán quốc tế :
Các điều khoản sau đây thường được đưa vào trong nội dung của một hợp đồngmua bán quốc tế:
- Phần mở đầu ( preamble)
- Các bên tham gia ký kết hợp đồng (bắt buộc)
- Mô tả hàng hoá/ dịch vụ (bắt buộc)
- Điều kiện về giá cả và thanh toán (bắt buộc)
- Điều kiện về vận tải giao hàng và bảo hiểm
- Chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá
- Chuyển giao rủi ro
- Nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên đối với việc giám định hàng hoá
- Bảo hành và các bảo đảm khác
- Điều khoản bất khả kháng
- Luật áp dụng, xử lý khiếu nại và giải quyết trranh chấp
- Hiệu lực của các sửa đổi hợp đồng
- Lựa chọn ngôn ngữ của hợp đồng
6 Một số mẫu hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế
II Các điều khoản và điều kiện chủ yếu của hợp đồng mua bán quốc tế
1 Mô tả hàng hoá/ dịch vụ:
- Tên hàng : tên thương mại, tên thông thường, tên khoa học, có thể kèm theo địaphương sản xuất, hãng sản xuất, nhãn hiệu, vd: tiger beer, Honda airblade…
- Số lượng: số lượng, trọng lượng và đơn vị tính
- Phẩm chất : quy định hàng được giao phải theo đúng mẫu hàng đã trưng bàytrong catalogue, hàng mẫu đã chào, hoặc theo tiêu chuẩn ( vd: export standard,TCVN140/84…) Cũng có thể cụ thể quy cách của hàng hoá (specification), vd : , mầu sắc,hình dáng, kích thước, tính năng…
Trang 6- Bao bì, đóng gói (packing) :
o Bao bì phải phù hợp với phương thức vận tải
o Phù hợp với hàng hoá :loại hàng, kích cỡ…
o Đáp ứng chức năng bảo vệ hàng hoá trong quá trình vận chuyển
o Bao bì có thể đã được tính trong giá hàng hoá hoặc trả thêm ở ngoài
- Ký mã hiệu hàng hoá (marking/ shipping mark) : để nhận biêt hàng hoá, cá biệt hoáhàng hoá của từng lô hàng khác nhau
2 Giá cả và phương thức thanh toán
a Giá cả
- Đồng tiền tính giá (currency)
- Mức giá, đơn giá ( unit price)
- Phương pháp quy định giá : giá cố định (fixed) ( các hàng bách hoá), quy địnhsau ( không quy định ngay tại thời điểm ký kết mà tại thời điểm sau, vd; khi giaohàng (Xăng dầu), giá linh hoạt : là giá mà đã được xác định vào lúc ký kết nhưng
có thể sửa đổi lại nếu khi giao hàng, giá cả của hàng hoá đó trong HĐ có sựchênh lệnh nhất định đối với giá thị trường (2%,5% ) (vd: nguyên liệu côngnghiệp, lương thực), giá di động ( giá tính cho máy móc thiết bị sản xuất) đượctính theo công thức :
P1 = P0(A + B + C )
Trong đó : P1 là giá cuối cùng dùng để thanh toán
P0 là giá cơ sở quy định khi ký kết hợp đồng
A,B,C : tỷ trọng của các chi phí cố định, nguyên vật liệu và nhân công
b0,b1: giá của nguyên vật liệu ở thời điểm ký kếthợp đồng và thời điểm
xác định giá cuối cung
co ,c1 : tiền lương ở thời điểm ký kếthợp đồng và thời điểm xác định giá
b Thanh toán tiền hàng
- Đồng tiền thanh toán
Trang 7- Các phương thức trả tiền trong hợp đồng mua bán quốc tế(mode of payment) :+ Chuyển tiền : Trả tiền trước(Cash in advance) gồm có :CWO (cash with oder),CBD(cash before delivery), COD(cash on delivery), CAD(cash against documents), trảtiền sau khi nhận hàng Cách thức thanh toán: chuyển tiền qua ngân hàng :bằng hốiphiếu ngân hàng ( draft transfer), T/T ( telegraphic transfer)
+ L/C : là cam kết chắc chắn của ngân hàng phát hành cam kết thanh toán chongười hưởng một khoản tiền nhất định được quy định trong L/c khi người này xuấttrình bộ chứng từ phù hợp đến NH phát hành Có nhiều loại L/C : huỷ ngang/khônghuỷ ngang, xác nhận/không xác nhận…
+ Nhờ thu : nhờ thu phiếu trơn, nhờ thu chứng từ Có 3 điều khoản chủ yếu : DP( documents against payment), DA (documents against acceptance), DO ( documentsagainst other conditions)
+ Tài khoản mở (open account)
- Các chứng từ làm cơ sở thanh toán:
o Hối phiếu/hứa phiếu/séc/ chứng từ tài chính khác
o Hoá đơn thương mại
3 Điều khoản vận tải, giao hàng và bảo hiểm :
- Các điều khoản về giao hàng
o Thời hạn giao hàng: một ngày cố định, trong khoảng thời gian, theo định kỳ
o Địa điểm giao hàng :
o Thông báo giao hàng
o Các điều khoản về giao hàng từng phần ( partial shipment), chuyển tải( transshipment), đại lý giao nhận hàng hoá ( shipping agent, forwarder)
- Các điều khoản về vận tải :
o quy định tiêu chuẩn con tầu ( tầu có khả năng đi biển, tuổi tàu ( OAP: phụ phítàu già), tải trọng
o Quy định về bốc dỡ hàng : mức bốc dỡ, thời gian bốc dỡ, điểm bắt đầu tìnhthời gian bốc dỡ
o Quy định về thưởng ( despatch money) phạt ( demurrage) bốc dỡ, hoặc quyđịnh chung “ bốc dỡ nhanh thường lệ”( CQD- customary quick despatch)
- Phương thức vận chuyển : đường biển, đường hàng không, đường sắt, đường bộ,đường thuỷ nội địa, chuyển qua đường bưu điện
Trang 8- Các điều khoản về bảo hiểm hàng hoá :
o Điều kiện và các rủi ro được bảo hiểm A,B,C, bảo hiểm chiến tranh (warrisks), đình công (Strick), dân biến (civil commotion)…
o Số tiền bảo hiểm
o người chịu trách nhiệm mua bảo hiểm
o phạm vi bảo hiểm
4 Điều khoản bảo đảm:
- Bảo đảm khả năng thực hịên hợp đồng của người bán : bảo lãnh thực hiện hợpđồng
- Bảo đảm khả năng thanh toán của người mua : bảo lãnh thanh toán
- Bảo đảm nghĩa vụ bảo hành, chất lượng sản phẩm : bảo lãnh chất lượng sảnphẩm, bảo lãnh bảo hành …
5 Các điều khoản pháp lý
- Luật áp dụng:
o Luật của nước xuất khẩu
o Luật của nước nhập khẩu
o Luật của nước thứ 3
o Công ước quốc tế
# người mua: để nguyên trạng hàng hoá, lập biên bản giám định, gửi đơnkhiếu nại cho người bán
# người bán: kiểm tra cơ sở khiếu nại của người mua, trả lời đơn khiếu nại+ cách thức giải quyết khiếu nại : giao tiếp hàng thiếu, khấu trừ tiền hàng vào lôhàng sau, đổi hàng, giảm giá
- Trường hợp bất khả kháng( force majeure) hoặc miễn trách đối với các bên liênquan: là những sự kiện xảy ra một cách khách quan , vượt khỏi tầm kiểm soát củacác bên liên quan, và không thể khắc phục được Có các cách quy định:
# Quy định các tiêu chí để xác định một sự kiện có phải là bất khả kháng haykhông (vd: “ if either party is prevented from, or delayed in, performing any dutyunder this contract by an event beyond his resonable control, then this event shall
be deemed force majeure, and this party shall not considered in default and no
Trang 9remedy, be it under this contract or otherwise, shall be available to the otherparty”)
# Liệt kê các sự kiện (xem ví dụ về hợp đồng)
# Dẫn chiếu đến văn bản của phòng thương mại quốc tế ( the force majeure(exemption)clause of International Chamber of commerce ( ICC publication No.421) is hereby incorporated in this contract) ( Nd Vb: một bên được miễn tráchnhiệm không thực hiện toàn bộ hoặc một phần nghĩa vụ của mình nếu bên đó chứngminh được rằng:
* việc không thực hiện nghĩa vụ là do trở ngại ngoài sự kiểm soát của bênđó
* Bên đó không thể lường trước một cách hợp lý được trở ngại đó
* Bên đó đã không thể tránh hoặc khắc phục một cách hợp lý được trở ngại đó )
- Trọng tài: sử dụng để giải quyết tranh chấp về hợp đồng mà không đưa ra toà
án thường quy định các nội dung :
o Địa điểm trọng tài
o Trình tự tiến hành trọng tài
o Luật dùng để xét xử
o Chấp hành tài quyết
Vd : “ Any dispute arising in connection with the present contract will be finally settled
by the Viet Nam International Arbitration Centrer/ attached to the Viet Nam Chamber
of Commerce and Industry/ under the rules of this Centrer”
6 Các điều khoản khác :
- Giám định hàng hoá ( inspecttion): thời điểm giám định, bên chịu chi phí giámđịnh, địa điểm tiến hành giám định, giải quyết chênh lệch giữa kết quả giám đinhvới thực tế…
- Lắp đặt, vận hành, chạy thử, đào tạo
- Bảo hành ( warranty): phạm vi bảo hành, thời hạn bảo hành, trách nhiệm củangười bán trong thời hạn bảo hành
Trang 10Phần 3 Vận tải và bảo hiểm trong ngoại thương
1 Khái quát về vận tải hàng hoá quốc tế
a Định nghĩa
Vận tải hàng hoá quốc tế là hình thức chuyên chở hàng hoá giữa hai hay nhiềunước khác nhau, tức là điểm đầu và điểm cuối của quá trình vận tải nằm trênlãnh thổ của hai nước khác nhau
b Phân loại
*) Căn cứ vào cách tổ chức quá trình vận tải người ta chia thành 3 loại
- Vận tải đơn phương thức : hàng hoá được vận chuyển từ nơi đi đến nơi đếnbằng một phương thức vận tải duy nhất
- Vận tải đa phương thức : hàng hoá được vận chuyển từ nơi đi đến nơi đến bằng
ít nhất 2 phương thức vận tải, sử dụng một chứng từ duy nhất và chỉ một ngườichịu trách nhiệm trong suốt quá trình vận chuyển
- Vận tải đứt đoạn: : hàng hoá được vận chuyển từ nơi đi đến nơi đến bằng ít nhất
2 phương thức vận tải, sử dụng ít nhất 2 chứng từ vận tải và có hai hay nhiềungười chịu trách nhiệm trong suốt quá trình vận chuyển
*) Căn cứ vào phương thức vận tải, người ta chia thành các loại:
- Vận tải bằng đường biển
- Vận tải bằng đường hàng không
- Vận tải bằng đường sắt
- Vận tải bằng đường bộ
- Vận tải bằng đường thuỷ nội địa
- Vận tải đa phương thức
c Phân chia trách nhiệm vận tải trong ngoại thương, liên hệ với các điều khoảncủa INCOTERMS 2000
Trong ngoại thương, việc chuyên chở hàng hoá từ nước người bán dang nước ngườimua là nghĩa vụ và cũng là quyền lợi cho mỗi bên, người bán hay người mua khôngtrực tiếp vận chuyển hàng hoá mà thuê một bên thứ 3 gọi là người chuyên chở hayngười vận tải Nghĩa vụ thuê vận tải và chịu chi phí về vận tải được quy định trong hợpđồng mua bán, được thể hiện ngắn gọn bằng các điều kiện thương mại quốc tế(Incoterms), trách nhiệm thuê phương tiện vận tải được phân chia giữa người mua vàngười bán như sau:
Trang 11- Người bán chịu Tn/ dành quyền vận tải theo các điều kiện nhóm C(CFR,CIF,CPT,CIP) và nhóm D ( DAF, DES, DEQ,DDU, DDP)
- Người mua chịu TN/ dành quyền vận tải theo các điều kiện nhóm E( EXW), F (FCA,FOB,FAS)
Lợi ích của việc dành quyền vận tải:
o hành trình từ nơi đi đến nơi đến
o điều kiện mua bán
o loại hàng hoá và bao bì
o yêu cầu của khách hàng
NĂNG LỰC VC
TÍNH LINH HOẠT
GIÁ THÀNH
KHÔNG
ĐƯỜNG ỐNG
ĐƯỜNG ỐNG
ĐƯỜNG THUỶ/BIỂN
ĐƯỜNG Ô TÔ
ĐƯỜNG THUỶ/BIỂN
ÔTÔ
ĐƯỜNG Ô TÔ
ĐƯỜNG Ô TÔ
ĐƯỜNG SẮT
ĐƯỜNG SẮT
ĐƯỜNG ỐNG
SẮT
ĐƯỜNG KHÔNG
ĐƯỜNG SẮT
ĐƯỜNG Ô TÔ
ĐƯỜNG KHÔNG
ĐƯỜNG SẮT
THUỶ/BIỂN
ĐƯỜNG SẮT
ĐƯỜNG THUỶ/BIỂN
ĐƯỜNG KHÔNG
ĐƯỜNG THUỶ/BIỂN
ĐƯỜNG Ô TÔ
ỐNG ĐƯỜNGTHUỶ/BIỂN ĐƯỜNGKHÔNG ĐƯỜNGỐNG ĐƯỜNGỐNG ĐƯỜNGKHÔNG
e Chi phí vận tải và giá cả hàng hoá trong ngoại thương
- Chi phí vận tải trong ngoại thương là toàn bộ chi phí liên quan đến quá trìnhchuyên chở hàng hoá XNK từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng cuối cùng Baogồm :
o cước phí vận tải ( freight) ( 65%)
Trang 12o chi phí xếp dỡ hàng hoá
o Chi phí giao nhận, bảo quản
o Các chi phí khác liên quan đến quá trình vận tải
- Chi phí vận tải là một bộ phận cấu thành nên giá hàng hoá trong ngoại thương Vd:cùng một mặt hàng, nếu chào giá FOB sẽ thấp hơn chào giá CIF, giá FCA sẽ thấp hơnCFR… chi phí vận tải chiếm trung bình khoảng 10-15% giá FOB hoặc 8-9% giá CIF
Tỷ lệ này cao hay thấp còn tuỳ thuộc vào từng loại hàng khác nhau
2 Chuyên chở hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường biển
a Đặc điểm
i Có năng lực vận tải lớn ( sức chở cuẩ tàu lớn, nhiều tàu cùng chạytrên một tuyến đường, thời gian nằm chờ xếp dỡ ở cảng ngắn nhờ cácphương tiện hiện đại) Khả năng thông qua hàng một số càng :
1 Rotterdam: 300triệu tấn/năm
2 New York: 150triệu tấn/năm
3 Kobe: 136 triệu tấn/năm
ii Thích hợp cho hầu hết các loại hàng hoá trong thương mại quốc tếiii Chi phí đâu tư, xây dựng tuyến đường thấp
iv Giá thành vận tải đường biển rất thấp ( chi phí đầu tư thấp, tải trọnglớn, quãng đường dài, biên chế ít nên năng suất lđ cao)
v nhược điểm : phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên, điều kiện hàng hải vàtốc độ thấp
b Cơ sở vật chất- kỹ thuật của vận tải biển
i Tàu buôn : là những tàu chở hàng hay chở hành khách vì mục đích
thương mại đối với tàu chở hàng, chúng ta cần quan tâm đến cácthông số sau:
1 Mớn nước của tàu ( Draught) : là chiều cao thẳng đứng từ đáytàu lên mặt nước ( đv: foot)
2 Trọng lượng của tàu ( displacement) ; là trọng lượng của khốinước mà tàu chiếm chỗ tính bằng tấn dài (long ton = 1,016kg)
3 Trọng tải của tàu( carrying capacity); là sức chở của tàu đượctính bằng tấn dài Có 2 loại : trọng tải toàn phần của tàu( deadweight capacity- DWC), trọng tải tịnh của tàu( deadweight cargo capacity- DWCC): là trọng lượng hàng hóa
mà tàu có thể chở được trọng tải của tàu được tính theo đơn vịDWT
4 Dung tích đăng ký của tàu : là thể tích các khoảng trống khépkín trên tàu được tính bằng m3 , C.ft, hoặc tấn đăng ký(registered ton) Có các loại : dung tích đăng ký toàn phần( GRT), dung tích đăng ký tịnh ( NRT), dung tích chứa hàng củtàu (cargo space)
Trang 135 hệ số xếp hàng của tàu : mối quan hệ tỷ lệ giữa dung tích chứahàng của tàu và trọng tải tịnh của tàu.
6 Hệ số xếp hàng của hàn hoá: mối quan hệ tỷ lệ giữa thể tích vàtrọng lượng của hàng hoá đó , khi hàng hoá đó được xếp tronghầm tàu
Phân loại tàu buôn:
+ Theo công dụng : - Tàu chở hàng khô ( dry cargo) : tàu chở hàng bách hoá,tàu chở hàng khô có khối lượng lớn, tàu kết hợp, tàu container, tàu chở xà lan,tàu chở hàng đông lạnh
- Tàu chở hàng lỏng (tankers) : tàu chở dầu ( oil tanker), tàuchở các loại hàng lỏng khác ( rượu, hoá chất thể lỏng), tàu chở hơiđốt thiên nhiên hoá lỏng - liquefied Natural gas carrier - LNG), tàuchở dầu khí hoá lỏng ( liquefied petroleum Gas carrier- LPG)
+ Theo cỡ tàu : tàu cực lớn ( ULCC: ultra large crude carrier >350,000DWT),tầu rất lớn ( Very large crude carrier- VLCC: 200,000-350,000DWT), tàu loạitrung bình( <200,000DWT) và tàu nhỏ ( >300DWT), tàu panamax: có thể ra vàokênh đào panama ( 32m) ( 30,000-70,000DWT)
+ Theo phương thức kinh doanh : Tàu chợ ( liner), tàu chạy rông( tramp)
- thiết bị phục vụ việc điều hành, quản lý tàu bè và công tác hành chính của cảng
c Các phương thức thuê tàu
i Thuê tàu chợ: là việc chủ hàng liên hệ với chủ tàu để dành chỗ trêntàu để chuyên chở hàng hoá từ cảng này sang cảng khác, thích hợpđối với hàng bách hoá, số lượng tuỳ ý và cảng xếp dỡ nằm trong lịchtrình của tàu Đặc điểm :
a Tàu chạy theo lịch trình cố định đã được công bố trước
b chủ hàng không được tự do thoả thuận các điều khoản,điều kiện chuyên chở mà tuân thủ các điều khoản được
in sẵn ở mặt sau vận đơn
c Văn bản điều chỉnh các mối quan hệ trong thuê tàu chợ
là vận đơn, là bằng chứng của hợp đồng vận tải hàng hoábằng đường biển
Trang 14g Số lượng hàng tuỳ ý
ii thuê tàu chuyến ( voyage chartering): chủ hàng liên hệ với chủ tàuhoặc đại diện của chủ tàu để chuyển chở hàng hoá từ một hoặc nhiềucảng xếp đến những cảng dỡ theo yêu cầu của chủ hàng.Thường đượcdùng cho chở dầu, hàng có khối lượng lớn( quặng, than đá, ngũ cốc,
xi măng, phân bón…) Đặc điểm:
1 Tàu chạy không theo lịch trình cố định mà theo yêu cầu củachủ hàng
2 Văn bản điều chỉnh mối quan hệ giữa chủ tàu và chủ hàng làhợp đồng thuê tàu chuyến ( voyage charter party) và vận đơnđường biển
3 Người thuê tàu được tự do thoả thuận, mặc cả về các điều kiệnchuyên chở, giá cước
4 giá cước có thể bao gồm cả chi phí xếp dỡ hoặc không tuỳ thoảthuận
5 Chủ tàu có thể đóng vai tròlà người chuyên chở hoặc không
6 Người thuê tàu thường phải có một khối lượng hàng hoá lớn đủmột tàu
iii Thuê tàu định hạn: là việc chủ tàu cho người thuê tàu thuê toàn bộcon tàu ( có thể gồm cả thuyền bộ hoặc không),đê chuyên chở hànghoá trong một khoảng thời gian nhất định, người thuê tàu phải trả tiềnthuê tàu và các chi phí hoạt động của con tàu
iv Các điều khoản liên quan cần chú ý trong khi thuê tàu:
1 điều khoản tàu chợ ( liner/ berth/gross terms): chủ tàu chịu TN
và chi phí về việc xếp hàng lên tàu, sắp xếp hàng hoá trong tàu( stowage), chèn lót (dunnaging), dỡ hàng ( discharging)
2 Điều khoản miễn xếp dỡ ( Free in and out ( FIO)): chủ tàuđược miễn trách nhiệm và chi phí về việc xếp hàng lên tàu và
dỡ hàng ra khỏi tàu Chi phí này do người thuê tàu chịu
3 Điều khoản miễn xếp hàng (Free in - FI): chủ tàu đượcmiễn phíxếp hàng lên tàu ở cảng đi, nhưng phải chịu phí dỡ hàng rakhỏi tàu ở cảng đến
Trang 154 Điều khoản miễn dỡ hàng ( Free out- FO): chủ tàu được miễnphí dỡ hàng ở cảng đến, nhưng phải chịu phí xếp hàng lên tàutàu ở cảng đi.
d Vận đơn đường biển ( mẫu vận đơn đường biển) ( Bill of lading(B/L))
- Khái niệm : là một chứng từ chứng minh cho một hợp đồng vận tải đường biển,cho việc nhận hàng hoặc xếp dỡ hàng của người chuyên chở và bằng vận đơnnày, người chuyên chở cam kết sẽ giao hàng khi xuất trình nó
- Chức năng :
Là biên lai nhận hàng để chở của người chuyên chở ( thể hiện khốilượng, số lượng, tình trạng bên ngoài của hàng hoá lúc nhận và khigiao hàng cũng phải đúng và đủ như khi đã nhận như thế)
Là chứng từ sở hữu đối với những hàng hoá mô tả trên vận đơn Vìvậy nó là chứng từ lưu thông được
Là bằng chứng của hợp đồng chuyên chở đã được ký giữa các bên
- Người ký vận đơn: hãng chuyên chở hoặc đại lý của họ, thuyền trưởng hoặc đại
lý của thuyền trưởng
- Vận đơn thường được phát hành trọn bộ 3 bản gốc Người mua phải xuất trìnhbản gốc vận đơn để được nhận hàng
- Nguồn luật điều chỉnh vận đơn : công ước quốc tế về vận đơn ( công ướcBrussels) còn gọi là quy tắc Hague ( 1931) ( 90 nước), nghị định thưvisby( 1968) , công ước liên hợp quốc về chuyên chở hàng hoá bằng đường biển( quy tắc Hamburg) (1992- 20 nước)
- Phân loại vận đơn
o Căn cứ vào việc đã xếp hàng hay chưa:
Vận đơn đã xếp hàng ( Shipped/ on board B/L)
Vận đơn nhận để xếp ( Received for shipment B/L)
o Căn cứ vào khả năng lưu thông của vận đơn:
Vận đơn theo lệnh ( order B/L)
Vận đơn đích danh ( straight B/L)
vận đơn cho người cầm( B/L to bearer)
o Căn cứ vào nhân xét, ghi trên vận đơn
Vận đơn hoàn hảo ( Clean B/L) : không có ghi chú về tình trạngkhuyết tật của bao bì hay hàng hoá
Vận đơn không hoàn hảo ( unclean/claused/foul B/L)
o Căn cứ vào hành trình
Vận đơn đi thẳng ( direct B/L) : hàng đi từ cảng đến cảng, khôngchuyển tải
Trang 16 Vận đơn đi suốt ( Through B/L) : hàng được chuyên chở từ cảng điđến cảng đến bằng 2 hay nhiều con tàu, của hai hay nhiều ngườichuyên chở khác nhau, nhưng chỉ người cấp vận đơn là người chịutrách nhiệm trong suốt quá trình vận tải
Vận đơn ( chứng từ) vận tải đa phương thức( multimodal transport/combined B/L)
- Các chứng từ vận tải khác trong chuyên chở bằng đường biển:
o Vận đơn của người giao nhận ( forwarder/ House B/L)
o Vận đơn theo hợp đồng thuê tàu( charter party B/L): do thuyền trưởng, hoặcngười thuê tàu ký nếu người thuê tàu đồng thời là người gửi hàng ghi trênvận đơn thì vận đơn này chỉ là một biên lai nhận hàng Nhưng nếu nó được kýhậu để chuyển nhượng cho bên thứ 3 thì nó điều chỉnh các mối quan hệ giưangười thuê tàu, người chuuyên chở, và người thứ ba đó người cầm vận đơn),nên nó có thể phù hợp hoặc không phù hợp với nguồn luật điều chỉnh vậnđơn Do đó, vận đơn này chỉ được chấp nhận khi L/C cho phép rõ ràng nhưvậy
o vận đơn đã xuất trình tại cảng gửi( B/l surrendered): để khắc phục tình trạnghàng đã cập cảng mà người mua chưa nhận được vận đơn gốc, nên chưa cóvận đơn để nhận hàng, người ta đã sử dụng loại vận đơn này về hình thức nó
là loại vận đơn thông thường, nhưng khi cấp, người chuyên chở hoặc đại lýcủa họ đòng thêm dấu “ surrendered) đồng thời điện báo cho đại lý tại cảngđến biết để đại lý giao hàng cho người nhận mà không cần xuất trình vận đơngốc Người gửi hàng chỉ cần fax bản vận đơn này đên người mua là ngườimua nhận được hàng
o giấy gửi hàng đường biển ( Seaway bill): không lưu thông được ( non-negotiable), người nhận chỉ cần xuất trình giấy tờ nhận dạng mà không cầnbản vận đơn này để lấy hàng Vì vậy nó không khống chế được hàng hoá, nênthường dùng để gửi các dụng cụ gia đình, hàng mẫu, hàng triển lãm, phi mậudịch và trong phương thức thanh toán ghi sổ ( open account)
o Biên lai thuyền phó( Mate’s receipt): là biên lai ghi chép việc xếp hàng lêntàu do thuyền trưởng hoặc thuyền phó lập, ghi số lượng, khối lượng và tìnhtrạng hàng hoá xếp lên tàu và là cơ sở để cấp B/L
o Vận đơn có thể thay đổi ( Switch B/L) ; cho phép thay đôi một số chi tiết tênvận đơn: cang bốc, cảng dỡ, số lượng, người gửi, ngày ký…
- Nội dung vận đơn: (xem mẫu vận đơn)
e Trách nhiệm của người chuyên chở đường biển với hàng hoá vận chyển theovận đơn (theo các quy tắc hiện hành)
i Trách nhiệm ( 3 trách nhiệm):
Trang 171 Cung cấp con tàu có khả năng đi biển
2 người chuyên chở phải tiến hành một cách cẩn thận và hợp lýviệc chất, xếp, di chuyển, khuân vác, chăm sóc và dỡ hàng
3 cấp vận đơn đường biển
Ngoài ra các quy tắc còn quy định thời hạn trách nhiệm của người chuyên chở và giớihạn trách nhiệm của người chuyên chở., thông báo tổn thất, khiếu nại và đòi bồithường
3 Chuyên chở hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không
a Đặc điểm, đối tượng
- Tuyến đường trong vận tải hàng không là không trung và hầu như là đườngthẳng
- tốc độ rất cao ( 27 lần so với đường biển, 10 lần so với ôtô và 8 lần so với tàuhoả)
- An toàn, đều đặn
- Nhược điểm: giá cước cao ( gấp 8 lần vtải biển, 2-4 lần so với ôtô và đường sắt),không thích hợp đối với hàng hoá có giá trị thấp, khối lượng lớn và cồng kềnh,vốn đầu tư xây dựng lớn
b Cơ sở vật chất, kỹ thuật của vận tải hàng không
i Cảng hàng không : bao gồm sân bay, nhà ga và trang thiết bị, côngtrình mặt đất cần thiết để sử dụng cho máy bay đi và đến, thực hiệndịch vụ vận tải hàng không
ii Máy bay : loại chở khách ( có thể kết hợp chở hàng, ở boong dưới),máy bay chở hàng ( có thể chở được hàng lớn, có kích thước cồng
Trang 18kềnh, máy bay kết hợp( vừa chởhàng vừa chở khách ở boong chính,
có thể cơ động điều chỉnh khả năng chở hàng theo yêu cầu)iii Thiết bị xếp dỡ, vận chuyển hàng hoá: xe vận chuyển, nâng hàng,thiết bị nâng container, băng chuyển hàng rời, giá đỡ
iv Đơn vị xếp trên máy bay(ULD): dùng để tập hợp hàng hoá thànhtứng dơng vị phù hợp với kích thước của khoang máy
c Các tổ chức quốc tế về hàng không
i tổ chức hàng không dân dụng quốc tế: ICAO- international Civilaviation organization), được thành lập trên cơ sở công ước về hàngkhông dân dụng quốc tế được thông qua năm 1944 tại Chicago, mụctiêu: thiết lập những nguyên tắc và kỹ thuật của vận tải hàng khôngquốc tế, đẩy mạnh phát triển hàng không quốc tế một cách có hiệuquả VN là thành viên của ICAO từ ănm 1980
ii Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế ( IATA_ International airtransport association) là tổ chức tự nguyện, phi chính trị của các hãnghàng không thuộc các nước thành viên ICAO Có nhiệm vụ giúp đỡcác hãng hàng không giải quyết các vấn đề mà tự thân các hãngkhôgn giải quyếtđược: tài chính, kỹ thuật, pháp luật, điều hoà cướcphí…
iii Liên đoàn quốc tế các hiệp hội giao nhận ( FIATA: Federationinternationale des associations de transitaires et asimiles): có thànhviên chính thức là các hiệp hội giao nhận quốc gia và tv không chínhthức là các công ty giao nhận riêng lẻ Hiện fiata đại diện cho trên
35000 công ty giao nhận ở 130 nước trên thế giới
iv Hiệp hội các hãng hàng không châu Á- thái Bình Dương
d Cơ sở pháp lý của vận tải hàng không quốc tế
- Công ước Vasava 1929: để thống nhất một số quy tắc liên quan đến vận tải hàngkhông quốc tế ( the convention for the unification of certain rules relating tointernational transport by air) gọi tắt là công ước Vasava 1929 Đây là công ướcchủ yếu về vận tải hàng không quốc tế Quy định chi tiết về phạm vi của côngước, các chứng từ vận chuyển trong hàng không, trách nhiệm của người chuuyênchở và quy định về chuyên chở hỗn hợp
- Các nghị định thư sửa đổi (2) và bổ sung công ước ( 4 nghị định thư bổ sung)
- Một số hiệp định và công ước khác có liên quan
- Trách nhiệm của người chuyên chở:
o Chỉ chịu TN dối với hàng hoả trong qúa trình vận chuyển bằng máy bay ( baogồm cả khi hàng hoá nằm trong sự bảo quản của người chuyên chở ở cảnghàng không, trong mấy bay hoặc bất kỳ nơi nào mà bắt buộc phải hạ cánhngoài cảng hàng không)
Trang 19o Không bao gồm vận chuyển bằng dường bộ, đường biển, đường sông trừ phinhằm thực hiện hợp đồng vận tải có chuyển tải
o Người chuyên chở chịu TN về thiệt hại hàng hoá bị mất mát, thiếu hụt hay bịchậm giao hàng ( sau 7 ngày kể từ ngỳa lẽ ra hàng phải đến hặoc ngườichuyên chở tuyên bố hàng bị mất )
o Người chuyên chở được miễn trách nhiệm nếu anh ta và đại lý chứng minhđược rằng anh ta và đại lý đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết hoặc không thể
áp dụng những biện pháp như vậy để tránh thiệt hại
o Người chuyên chở cũng được miễn trách nhiệm nếu chứng minh được thiệthại trong việc hoa tiêu, chỉ huy bay, vận hành máy bay,
o giới hạn trách nhiệm : 250fr vàng/1kg hoặc 20usd/1kg
e Vận đơn hàng không (mẫu vận đơn hàng không) ( AWB)
- AWB là một chứng từ vận chuyển hàng hoá và là bằng chứng của việc ký kếthợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng máy bay, về điều kiện hợp đồng và việc đãtiếp nhận hàng hoá để vận chuyển
- AWB là chứng từ không lưu thông được bằng cách ký hậu thông thường
o Là hoá đơn thanh toán cước phí
o Là giấy chứng nhận bảo hiểm
o Là chứng từ khai hải quan
o Là bản hướng dẫn dối với nhân viên hàng không
- AWB gồm 9 đến 12 bản: trong đó có 3 bản gốc ( đánh số 1,2,3) có 2 măt, các bảncòn lại chỉ có mặt trước, mặt sau để trống Phân phối các bản AWB như sau:
+ bản gốc số 1: dành cho người chuyên chở ( for issuing carrier) (màu xanh lácây)
+bản gốc số 2: dành cho người nhận hàng ( for consignee) gửi cùng hàng hoádến nơi đến cho người nhận (màu hồng)
+bản gốc số 3: dành cho người gửi hàng ( for shipper) (màu xanh da trời)
+ bản copy số 4( màu vàng): được gửi đến nới đến cuối cùng, làm biên lai giaohàng, có chữ ký của người nhận hàng, và người chuyên chở cuối cùng lưu giữ làmbằng chứng đã giao hàng cho người nhận hàng
+ bản copy số 5: được dành cho sân bay đến
+ bản copy số 6,7,8 dành cho người chuyên chở thứ 3,2,1
+ bản copy số 9- cho đại lý
Trang 20+ Bản copy 10,11: phụ thêm cho người chuyên chở
+ bản copy 12 : cho hải quan
- Nội dung của vận đơn hàng không : Vận dơn hàng không được in và phát hànhtheo mẫu tiêu chuẩn của IATA, gồm 2 mặt:
o Mặt trước: ghi số vận đơn, sân bay đi và đến, số chuyến bay, ngày bay, tênngười gửi và người nhận, các thông tin về hàng hoá và tình trạng hàng hoá,
ký mã hiệu, đại lý của người chuyên chở phát hành, các chi tiết về cước phí,ngày và nơi phát hành vận đơn, người phát hành và chữ ký…
o mặt sau: thông báo về giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở, nhữngđiều khoản của hợp đồng vận chuyển, cước phí, giá trị kê khai, giới hạn tráchnhiệm…
4 Chuyên chở hàng hoá xuất nhập khâu bằng đường sắt
b Cơ sở vật chất,kỹ thuật của vận tải đường sắt
i Tuyến đường sắt: khổ rộng( 1,524m), khổ tiêu chuẩn (1,435m), khổhẹp ( 1m) Vn: chủ yếu slà khổ hẹp, một số loại lồng hẹp và tiêuchuẩn
ii Ga đường sắtiii Đầu máy: hơi nước, diesel, đầu máy điện
iv Toa xe: toa có mui, toa thành cao, thành thấp, toa mặt phẳng, toa mặtvõng, toa xe thùng
c Tổ chức chuyên chở hàng hoá bằng đường sắt liên vận quốc tế
Chuyên chở hàng hoá bằng đường sắt liên vận quốc tế là việc chuyên chở đượctiến hành trên đường sắt của hai hay nhiều nước, ga gửi và ga đến nằm trênlãnh thổ 2 nước khác nhau và dùng chung một giấy gửi hàng thống nhất trongtoàn bộ quá trình chuyên chở
Hiện nay trên thế giới có 2 hệ thống vận tải đường sắt quốc tế: một ở các nướcTây âu, trung đông, bắc Mỹ theo Công ước quốc tế về vận tải đường sắt và hệthống thứ 2 ở Châu á, Liên xô cũ, Đông âu trong đó có Việt Nam, Trung quốc,Triều Tiên, Mông cổ theo hiệp định liên vận hàng hoá đường sắt quốc tế( SMGS) Một số nội dung chính của SMGS:
Trang 21o Điều kiện gửi hàng : quy định những loại hàng không được phép chuyên chở,hoặc phải có thoả thuận trước với các đường sắt, những hàng chuyên chở theođiều kiện đặc biệt
o Cách gửi hàng : gửi hàng nguyên toa và gửi hàng lẻ, gửi trong container cótrọng tải lớn
o Yêu cầu đòi bồi thường và kiện cáo đối với đường sắt
d Vận đơn đường sắt ( giấy gửi hàng bằng đường sắt liên vận quốc tế)
Theo hiệp định SMGS, vận đơn đường sắt gồm 5 tờ như nhau:
- tờ 1: bản chính giấy gửi hàng: được gửi kèm với hàng hoá đến ga đến và giaocho chủ nhận
- tờ 2: Giấy theo hàng: lập theo số lượng đường sắt tham gia chuyên chở, trong đóđường sắt gửi lưu 2 bản, đường sắt quá cảnh và đường sắt đến lưu 1 bản mỗi nơi
- tờ 3: Bản sao giấy gửi hàng: được giao cho chủ gửi sau khi đường sắt nhận hàng
để chở
- Tờ 4: giấy giao hàng: đi theo hàng đến ga đến và được lưu ở ga đến
- Tờ 5: Giấy báo tin hàng đến: đi theo hàng đến ga đến và giao cho người nhậnNội dung của vận đơn đường sắt : gồm 2 phần
- Phần do người gửi hàng ghi: tên và địa chỉ người gửi, số hợp đồng XK, tên gagửi, tên và địa chỉ người nhận, các ga biên giới mà hàng hoá đi qua, tên đườngsắt đến và ga đến, tên hàng và kỹ mã hiệu, loại lô hàng, giá trị, các giấy tờ kèmtheo và chữ ký của chủ gửi
- Phần do đường sắt ghi: loại lô hàng, ghi chép về toa xe, trọng lượng hàng dođường sắt xác định, dấu ngàytháng nhận hàng của ga đi, dấu niêm phong toa xe,tính toán tiền cước chuyên chở
- Ngôn ngữ: ngoài ngôn ngữ của nước gửi hàng thì còn phải dịch ra một trong 2tiếng chính thức của tổ chức OSZD là tiếng Nga hoặc tiếng Trung
5 Chuyên chở hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường bộ ( đường ô tô)
a Đặc điểm
i Có tính linh hoạt và cơ động cao
ii Tốc độ vận chuyển khá caoiii đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất của vận tải ôtô ít tốn kém
iv nhược điểm: cước phí cao ( trọng tải nhỏ, chỉ chuyên chở hầng hoátrên đoạn dường ngắn, thời gian chạy lâu),năng suất lao động trong
Trang 22vận tải ô tô thấp, hạn chế về mặt chuyên chở, lệ thuộc nhiều vào điềukiện thiên nhiên
b Cơ sở vật chất kỹ thuật của vận tải bằng ôtô
- Các tuyến dường ôtô( dường bộ)
- Công cụ vận tải bằng ôtô
c Tổ chức chuyên chở hàng hoá XNK bằng ôtô
- Vận chuyển hàng hoá bằng đường ôtô quốc tế đều được điều chỉnh bởi các quyđịnh quốc gia và quốc tế Tại Việt Nam: luật giao thông đường bộ việt nam Trênphạm vi thế giới: Công ước về hợp đồng chuyên chở hàng hoá quốc tế bằngđường ôtô ( công ước CMR- Convention relative au contract de transportion desmarchandises par route) ký tại genever ngày 19/05/1956 và bắt đầu có hiệu lựcvào ngày 2/7/1961,quy định những điều kiện thống nhất về ký kết, thực hiện hợpđồng chuyên chở về chứng từ vận tải và trách nhiệm của người chuyên chở.Theo đó, người chuyên chở chịu trách nhiệm đối với những tổn thất của hànghoá xảy ra trong khoảng thời gian từ khi nhận hàng để chở đến khi giao hàngxong cho người nhận ở nơi đến quy định
d Giấy gửi hàng đường bộ ( consignment note)
- Là bằng chứng của một hợp đồng vận tải giữa người gửi hàng và người chuyênchở, xác nhận là người chuyên chở đồng ý vận chuyển hàng hoá của người gửitheo những điều kiện và điều khoản được quy định trong hợp đồng giấy gửihàng được lập thành 3 bản chính do người gửi hàng và người chuyên chở cùng
ký bản gốc1 : người gửi hàng ký, bản số 2: gửi kèm theo hàng và bản thứ 3 dongười chuyên chở nắm giữ
- Nội dung chính:
o Nơi và ngày tháng lập
o Tên và địa chỉ của người gửi hàng
o Tên và địa chỉ của người chuyên chở
o Tên và địa chỉ của người nhận hàng
o Tên hàng và các ghi chú về đóng gói, số lượng, kỹ mã hiệu của hàng
o Các chi phí liên quan đến việc chuyên chở
o Các chỉ dẫn cần thiết với thủ tục hải quan và các thủ tục khác
6 Chuyên chở hàng hoá xuất nhập khẩu bằng container
a Hệ thống vận tải container quốc tế
Đầu những năm 60 của thế kỷ XX, trong các phương thức vận tải người ta bắtđầu áp dụng khá phổ biến phương pháp chuyên chở bằng container ( quá trìnhcontainer hoá), mang lại hiệu quả kinh tế rất lớn Container hoá được coi là đặctrưng của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ 3 trong linh vực vận tải
Vì sao hệ thống container ngày càng phát triển:
Trang 23- Quá trình vận tải luôn được cải tiến và hoàn thiện Mục đích chủ yếu của tiến
bộ kỹ thuật trong vận tải :
+ rút ngắn thời gian chuyên chở : giảm thời gian công cụ vận tải di chuyểntrên đường và giảm thời gian công cụ vận tải đỗ tại các điểm vận tải để bốcxếp ,dỡ hàng hoá → cơ giới hoá toàn bộ khâu xếp dỡ hàng hoá ở các điểm vậntải
+ đảm bảo an toàn cho đối tượng chuyên chở
+ giảm chi phí chuyên chở đến mức thấp nhất
→ đơn vị hoá hàng hoá trong quá trình vận tải Quá trình này đi từ thấp đếncao ( đóng kiện, hòm, phuy dầu, bó sắt thép đến hình thức hoàn thiện nhất làcontainer)
b Cơ sở vật chất,kỹ thuật của hệ thống vận tải container
o Có dung tích không ít hơn 1m3
- Phân loại container:
o Theo vật liệu đóng: nhôm ,thép, gỗ dãn, nhựa tổng hợp
o Theo công dụng của container:
Container chở hàng bách hóa ( general cont) : Cont kín có cửa mộtđầu, có cửa ở nóc, mở bên cạnh, có thành thấp, có lỗ thông hơi
Container có lỗ thông hơi : dùng để chở hàng rời( dry bulk/bulkercont.)( thóc hạt, xà phòng bột, các loại hạt nhỏ.loại này có miệngtrên mái và có cửa bên cạnh để dỡ hàng ra
Container bảo ôn/nóng/lạnh : có sườn, sàn,mái vf cửa ốp chất cánhnhiệt để hạn chế sự thay đổi nhiệt đọ, có loại có thiết bị làmnóng/lạnh được đựt mở một đầu hay thành cửa của container Dùng
để chứa hàng mau hỏng( rau quả)
Container thùng chứa ( tank container) : dùng để chứa hàng lỏng vàhàng nguy hiểm
Container đặc biệt: dùng để chở súc vật sống,
o Theo cấu trúc container:
Container kín
Trang 24+ theo kích thước container: chiều dài x cao x rộng :
20x8x8 (feet) : dung tích 30,8m3, trọng tải (tịnh) 18 tấn
ii Công cụ vận chuyển container
1 Các loại tàu biển chuyên chở container:
a Tàu chuyên chở hàng bách hoá thông thường ( general cargoship): ngoài chở hàng bách hoá thông thường có thể nhận chuyênchở 10-15 container, chủ yếu xếp trên boong tàu
b Tàu bán container ( semi-container ship) : cải tạo từ tàu bách hoátruyền thống, có dung tích để chứa container trong khoang tàu
c Tàu chuyên dụng chở container ( full container ship); Trong hầm
và trên boong tàu được thiết kế đặc biệt để có thể xếp containerthành nhiều hàng, nhiều tầng, có sức chở rất lớn ( 1000-5000TEU) và việc xếp dỡ dùng cần cẩu chuyên dụng ở cầu cảng.(TEU: twenty feet equivalent unit)
d Tàu RO-RO( roll-on/roll-off); gần giống tàu há mồm, cửa hầmthường đặt ở mũi hoặc lái tàu ngay bên sườn tàu Tàu có nhiềuboong, giữa các boong có đường dốc nghiêng, người ra thườngdùng xe nâng cỡ lớn để đưa container từ cảng xếp thẳng vào hàmtàu, hoặc cố định cont trên một xe có bánh( chassis) và dùngmoóc đưa cả xuống tàu và khi tàu đến cảnh đích thì lại cho cả xemoóc kéo nguyên chassis lên mặt đất
e Tàu Lo-LO( lift-on/lift-off): có cấu trúc một boong, chia làm nhiềuhầm có vách ngăn ( tàu kiểu tổ ong) Hầm tàu có thể xếp được 6tầng cont
f Tàu chở xà lan (LASH- lighter aboard ship); dùng dể chở xà lan
đã được xếp đầy hàng hoặc container.mỗi tàu LASH có thể chứa15-17 xà lan, mỗi xà lan có thể chứa 350-1000 tấn hàng Để xếp
dỡ, có thể dùng cần cẩu chuyên dụng hoặc theo phương thức chìm
Trang 25nổi của tàu mẹ Mỗi xà lan khi dược dỡ ra khỏi tàu mẹ có thể tựvận hành hay được kéo vào bờ để xếp dỡ hàng theo hình thứcthông thường Cách này rất tiếy kiệm thời gian xếp dỡ so với cáccách thông thường.
2 Công cụ vận chuyển container bằng đường sắt
Dùng các toa chuyên dùng hoặc toa mặt bằng có các chốt hãmhoặc trailer Người ta có thể xếp cont lên trailer sau đó xếp cảcontainer và trailer lên toa phẳng (TOFC: trailer on flatcar,piggyback) Cũng có thể xếp trực tiếp container lên toa fẳng(COFC: container on flatcar) Nếu chồng 2 cont lên nhau thì gọi
là phương pháp DST: double-stack train) rất hiệu quả
3 Công cụ vận chuyển container bằng đường ôtô
- dùng các ôtô chuyên dụng( có rơ-moóc và các chốt hãm), trailer( xe moóc) hoặcdùng tractor(máy kéo) kết hợp chassis
(Chassis: là một bộ khung có cấu tạo đặc biệt để có thể xếp và vận chuyển an toáncontainer bằng ôtô )
iii Cảng ga và bến bãi container
1 cảng container
- Phần lớn người ta cải tạo một phần các cảng thông thường và xây mới các bếncontainer Cùng với việc container hoá, các cảng container chuyên dụng đượcxây mới ngày càng nhiều với trang thiết bị xếp dỡ và cơ sở hạ tầng hiện tại.Cảng ROTTERDAM, Hongkong, SINGAPORE hiện nay là những cảngcontainer lớn nhất thế giới với số lượng vượt 10 triệu TEU
- Tuy nhiên, chủ yếu vẫn là các cảng truyền thống được cải tạo và xây khu vựcriêng biệt để phục vụ chuyên chở container gọi là “ container terminal” Trongcontainer terminal có khu vực quan trọng:
o Container yard (CY): là nơi tiến hành giao nhận và bảo quản cont có hàng vàcon rỗng, được bố trí tiếp giáp với bến container
o Container freight station (CFS): là nơi giao nhận phục vụ hàng lẻ bằng cont.tại đây người ta tiến hành nhận hàng lẻ để đóng vào cont hoặc dỡ hàng lẻ ra
và giao cho người nhận hàng CFS thường được xây dựng ở ngoài khu vựccảng
2 Các điểm vận tải phục vụ chuyên chở container: ga dường sắt,trạm đường bộ và cảng đường sông Các trạm container đường
bộ (container deport-CD) là nơi giao nhận và bảo quản hànghoá băng cont, tại đây cũng có thể sửa chữa vỏ cont TrạmCont là nơi tiến hành các thủ tục hải quan, kiểm tra và giámsát hàng hoá XNK, được bố trí nằm sâu trong nội địa (inlandclearance deport- ICD) hay còn gọi là cảng thông quan nội địa,cảng khô vd: ICD Phước Long
Trang 26iv Công cụ xếp dỡ container : cần cẩu giàn, xe khung nâng hàng, cầncẩu tự vận hành, xe xếp tầng, xe nâng chụp trên…
c Phương pháp gửi hàng bằng container, nghiệp vụ gom hàng
i gửi hàng nguyên container ( FCL- Full container load)(nhận giao nguyên): người chuyên chở nhận nguyên container đã đực niêmphong kẹp chì từ người giao và giao nguyên container như thế chongười nhận ở nơi đến Địa điểm nhận hàng là CY nơi đi và giao tại
nguyên-CY nơi đến người chuyên chở chị trách nhiệm bốc container từ bãi
Cy lên phương tiện chuyên chở và dỡ Cont từ phương tiện chuyênchở giao cho người nhận tại CY đến.Vì vậy, còn goi là giao từ bãiđến bãi (CY/CY)
ii Gửi hàng lẻ ( Less than container load- LCL) ( nhận lẻ giao lẻ) :người gửi hàng giao hàng lẻ của mình cho người chuyên chở tại CFSnơi đi Người chuyên chở, bằng chi phí của mình đóng gói hàng lẻcủa nhiều chủ hàng vào container niêm phong kẹp chì Người chuyênchở sau đó bốc container lên phương tiện vận chuyển và vận chuyểnđến nơi đến, dỡ container ra khỏi phương tiện vận chuyển và đưa đếnCFS nơi đến Tại đây người chuyên chở bằng chi phí của mình dỡhàng ra khỏi container và giao cho từng người nhận Trên thực tế, quátrình này đã làm nảy sinh một dịch vụ : dịch vụ gom hàng( consolidation)
- Dịch vụ gom hàng là việc biến các lô hàng lẻ thành hàng nguyên để gửi đi nhằmtiết kiệm chi phí vận tải
o Người gom hàng nhận hàng lẻ từ chủ hàng và họ cấp cho chủ hàng vận đơngom hàng ( House B/L, AWB) (forwarder b/l) hoặc biên lai nhận hàng củangười giao nhận ( forwarder’s certificate of receipt)
o Người gom hàng đóng hàng lẻ vào cont và gửi nguyên container cho hãngvận tải
o Hãng vận tải sẽ cấp cho người gom hàng một vận đơn chủ (master B/L)
o Hãng vận tải vận chuyển hàng đến nơi đến và giao cho đại lý của ngườichuyên chở trên cơ sở xuất trình vận đơn chủ (master B/L)
o Đại lý của người gom hàng, bằng chi phí của mình, dỡ hàng ra khỏi container
và giao hàng cho các người nhận trên cơ sở xuất trình các vận đơn gom hàng
Sơ đồ như sau:
Trang 27iii gửi hàng kết hợp ( FCL/LCL-LCL/FCL) : gửi nguyên, giao lẻ; hoặcgửi lẻ, giao nguyên : người chuyên chở nhận hàng nguyên container
từ người gửi hàng và có thể cấp nhiều vận đơn tương ứng với sốngười nhận, đến nơi đến thì giao cho số người nhận theo yêu cầu.Ngược lại, người chuyên chở cũng có thể nhận nhiều lô hàng lẻ củacác chủ hàng khác nhau nhưng tất cả đều giao cho một người nhận.vận đơn người chuyên chở cấp cho chủ hàng như vậy thường có chữ
“ part of container’’ để nhận biết và chỉ khi xuất trình đủ các vận đơncấu thành của 1 container như vậy thì người nhận mới nhận đượchàng
Nhận xét: như vậy, điểm phân chia rủi ro và trách nhiệm trong vận tải bằngcontainer không phải là lan can tàu mà là bãi container (CY, CFS), do đó khôngnên sử dụng các điều kiện thương mại quốc tế như FOB, CIF, CFR mà thay vào
đó là FCA, CIP, CPT
d Các chi phí trong vận chuyển bằng container
- Cước phí : là khoản tiền mà chủ hàng phải trả cho người chuyên chở để vậnchuyển cont từ nơi này đến nơi khác Thông thường khoản này đã được đàmphán, quy định trong hợp đồng là ai là người chịu phí thông qua việc quy địnhchi tiết hay sử dụng các điều kiện thương mại ( incoterm)
Hàng lẻ
Hãng vận tải/ người chuyên chở
Containers
Containers
Hãng vận tải/ người chuyên chở
Đại lý của người giao nhận:
bỏ niêm phong kẹp chì
dỡ hàng ra khỏi container giao cho người nhận
MB/L MB/L
người nhận hàng lẻ
H B/L
Hàng lẻ
người nhận hàng lẻ
H B/L
Trang 28o Chi phí bến bãi ( THC- terminal handing charges): là khoản tiền phải trả chocảng khi container xếp dỡ qua cảng
o Chi phí dịch vụ hàng lẻ ( LCL service charges)
o Chi phí vận chuyển nội địa : ( inland haulage charges)
o tiền phạt đọng container ( demurrage) là khoản chủ hàng phải trả cho hãngchuyên chở do không nhận, rút hàng và trả container đúng thời hạn Thôngthường chủ hàng được chậm từ 5-7 ngày mà không chịu phí, từ ngày thứ 8 trở
đi, mức phạt là 5usd/ngày ( cont 20’) và 10usd/ngày( cont.40’) mức phạttăng gấp đôi kể từ ngày thứ 15
7 Vận tải đa phương thức quốc tế
a Định nghĩa và các hình thức của vận tải đa phương thức
- vận tải đa phương thức quốc tế( multimodal transport) hay còn gọi là vận tải liênhợp quốc tế ( combined transport) là phương thức vận tải hàng hoá bằng ít nhất 2phương thức vận tải khác nhau trở lên, trên cơ sở một hợp đồng vận tải đaphương thức từ một điểm ở một nước này tới một điểm được chỉ định ở nướckhác để giao hàng
- Đặc điểm:
o Có ít nhất 2 phương thức vận tải khác nhau
o Dựa trên một hợp đồng vận tải đơn nhất và dựa trên một chứng từ vận tải đơnnhất (multimodal transport B/L)
o Người kinh doanh vận tải đa phương thức (MTO) hành động như người chủ
uỷ thác chứ không phải đại lý của người gửi hàng hay đại lý của ngườichuyên chở tham gia quá trình chuyên chở
o MTO là người phải chịu TN đối với hàng hoá trong suôt quá trình vận chuyển
từ khi nhận hàng để chở đến khi giao hàng xong cho người nhận
o cưới phí thanh toán cho suốt chặng đường trên cơ sở giá đơn nhất cho tất cảcác phương thức vận tải tham gia quá trình
- Các hình thức :
o đường biển- hàng không : phổ biến ở các tuyến Viễn đông- châu âu : hànghoá vận chuyển đến các cảng biển ở Viễn đông sau đó đến các nước châu âubằng máy bay
o Đường ôtô- đường hàng không: kết hợp các tuyến bay đường dài xuyên TháiBình Dương, Đại Tây Dương, với các chặng vận tải phụ và đầu cuối bằngđường bộ
o Đường sắt- đường bộ: hàng hoá được đóng vào các trailer và dược kéo đếm
ga đường sắt bằng đầu máy kéo, tại đây các trailer được đưa lên các toaphẳng để chở đến ga đến Khi đoàn tàu đến ga cuối, người ta là dùng đầu máykéo các trailer xuống và chở thẳng đến các địa điểm giao trực tiếp cho ngườimua
Trang 29o Đường sắt- đường ôtô- đường nội thuỷ- đường biển
o Mô hình cầu lục địa: hàng hoá ở 2 đầu được vận chuyển bằng đường biển.Đường sắt đóng vai trò như chiếc cầu nối liên 2 cảng biển ở 2 vùng biển hoặc
2 đại dương khác nhau tuyến đường sibêri của Nga hiện đóng vai trò cầu nốigiữa các cảng ở châu âu hoặc trung đông với các cảng ở VIỄN đông ( Nhật,Hàn quốc…) ( tránh không phải qua kênh đào Suy-ê), hoặc người ta vậnchuyển hàng từ châu âu đến các cảng phía Đông của Hoa kỳ, sau đó vậnchuyển bằng đường sắt từ cảng phía đông sang cảng phí tây ( Los Angeles,Seattle ) và từ đó vận chuyển bàng đường biển dến các nước Đông Nam Á Cách này tránh phải đi vòng qua kênh đào Panama
b Tổ chức chuyên chở hàng hoá bằng vận tải đa phương thức
- Nguồn luật điều chỉnh vận tải đa phương thức quốc tế:
o Công ước LHQ về chuyên chở hàng hoá bằng vận tải đa pương thức quốc tế,
1980 ( UN convention on the international multomodal transport ofgoods,1980) Tuy nhiên, cho đến nay, công ước này vẫn chưa có hiệu lực vìchưa đủ số nước phê chuẩn
o Quy tắc của UNCTAD và ICC về chứng từ vận tải đa phương thức quốc tế( UNCTAD/ICC rules for multimodal transport documents) quy định nhữngvấn đề cơ bản về vận tải đa phương thức: định nghĩa, người kinh doanh vậntải đa phương thức, vận đơn vận tải đa phương thức, trách nhiệm của ngờichuyên chở, kiếu nại đòi bồi thường, kiện tụng…
c Chứng từ vận tải đa phương thức
- chứng từ vận tải đa phương thức là chứng từ chứng minh cho một hợp đồng vậntải đa phương thức và có hình thức có thể lưu thông hoặc không thể lưu thông,
có ghi rõ tên người nhận
o Chứng từ lưu thông được: + được lập theo lệnh ( sau đó ký hậu để chuyểnnhượng) hoặc cho người cầm
+ Nếu cấp một bộ nhiều bản gốc thì phải ghi rõ
số bản gốc phát hành + Các bản sao nếu đựpc cấp sẽ ghi non-negotiable)
o chứng từ không lưu thông được: ghi đích danh tên người nhận hàng
- Nội dung: tương tự vận đơn dường biển
- Một số mẫu chứng từ vận tải liên hợp được áp dụng rộng rãi:
o FIATA negotiable multimodal transportB/L: vận đơn đi suốt cho Liên đoànquốc tế các hiệp hội giao nhận : dành cho các MTO đồng thời là các nhà giaonhận
Trang 30o COMBIDOC: loại chứng từ do BIMCO soạn thảo chủ yếu cho các MTO( người điều hành vận tải đa phương thức có tàu) sử dụng và đã đượcphòng thương mại quốc tế thông qua
VO-o CVO-ombined transpVO-ort B/L hVO-oặc bill VO-of lading fVO-or cVO-ombined transpVO-ort shipment
or port to port shipment : do các hãng vận tải phát hành và đang được sửdụng rộng rãi, dùng đồng thời cho cả vận tải đường biển và vận tải liên hợp
8 Giao nhận hàng hoá quốc tế
a Khái niệm và phạm vi của dịch vụ giao nhận
- Dịch vụ giao nhận là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gomhàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hoá cũng như các dịch vụ
tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả vấn đề hải quan, tài chính,mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hoá
- người kinh doanh dịch vụ giao nhận freight forwarder/forwarder agent) có thể làchủ hàng, chủ tàu,công ty xếp dỡ, hay kho hàng,người giao nhận chuyên nghiệphay bất cứ người nào khác có đăng ký dịch vụ giao nhân
- Phạm vi của dịch vụ giao nhận: thay mặt người gửi hàng hoặc người nhận hàng
lo liệu quá trình vận chuyển hàng hoá qua các cung đoạn và giao tận tay chongười nhận cuối cùng Họ có thể làm dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông quađại lý và thuê dịch vụ của một bên thứ 3 khác Các dịch vụ họ thường làm:
o Chuẩn bị hàng để chuyên chở
o Tổ chức chuyên chở hàng trong phạm vi ga, cảng
o tổ chức xếp dỡ hàng hoá
o làm tư vấn cho chủ hàng trong việc xếp dỡ hàng hoá
o Ký kết hợp đồng vận tải với người chuyên chở, thuê tàu Lưu cước
o Làm các thủ tục gửi, nhận hàng, hải quan, kiểm nghiệm, kiểm dịch
o Mua bảo hiểm cho hàng hoá
o Thu xếp chuyển tải hàng hoá
o Gom hàng, lựa chọn phương thức vận tải, hãng vận tải thích hợp
o Đóng gói, lưu kho, bảo quản hàng hoá
o …
b Vai trò của người giao nhận trong thương mại quốc tế
Người giao nhận đã làm các chức năng và công việc của những người sau
- Môi giới hải quan (customs broker): thay mặt người XK/NK để khai báo, làmthủ tục hải quan
- Đại lý (agent): làm cầu nối giữa người gửi hàng và người chuyên chở
- Người gom hàng ( cargo consolidator)
- Người chuyên chở
Trang 31- Người kinh doanh vận tải đa phương thức
c Các tổ chức giao nhận trên thế giới và ở Việt Nam:
- FIATA : liên đoàn quốc tế các hiệp hộigiao nhận ( Federation internationale desassociations de transitaires et assimilés thành lập năm 1926 là tổ chức giao nhậnvận tải lớn nhất thế giới
- Việt nam: Hiệp hôi giao nhận kho vận Việt Nam ( VIFAS) là thành viên củaFIATA từ nam 1994,và một số công ty khác được công nhận là thành viên củaFIATA:
o Mecong cargo freight co.,ltd
o Northen freight company
o Transimex
o Sea-Air Freight international- SaFI
o Vinatrans
o Transport and chartering coporation( Vietfracht)
o VOSA group of company
o Vietnam national foreign trade forwarding and warehousing coporation( viettrans)
o Germatrans
o Gemardept…
II Các vấn đề về bảo hiểm hàng hoá
1 Khái quát chung về bảo hiểm
a rủi ro và các biện pháp đối phó với rủi ro
- Rủỉ ro là những tai nạn, tai hoạ, sự cố bất ngờ, ngẫu nhiên xảy ra gây thiệt hại vềngười và tài sản
- Để đối phó với rủi ro, con người sử dụng các biện pháp:
o Tránh rủi ro: không làm một việc gì đó quá mạo hiểm, không chắc chắn
Trang 32o Ngăn ngừa, hạn chế rủi ro: dùng các biện pháp đề phòng, ngăn ngứa, hạnchế : hệ thống phòng cháy chữa cháy, bảo vệ chống trộm cắp, các biện pháp
b Định nghĩa và bản chất của bảo hiểm
- Bảo hiểm là sự cam kết bồi thường của người bảo hiểm đối với người được bảohiểm về những thiệt hại, mất mát của đối tượng bảo hiểm do một rủi ro đã thoảthuận gây ra, với điều kiện người được bảo hiểm đã thuê bảo hiểm cho đối tượngbảo hiểm đó và nộp một khoản phí nhất định gọi là phí bảo hiểm Lưu ý một sốkhái niệm :
o Người bảo hiểm ( insurer, underwriter): là người nhận trách nhiệm về rủi ro,được hưởng phí bảo hiểm và phải bồi thường khi có rủi ro xảy ra
o Người đựơc bảo hiểm : insured: là người có lợi ích được bảo hiểm, có têntrong hợp đồng và phai trả phí bảo hiểm
o Rủi ro được bảo hiểm : là những rủi ro thoả thuận trong hợp đồng Người bảohiểm chỉ bồi thường cho những thiệt hại do rủi ro đã thoả thuận gây ra màthôi
o Phí bảo hiểm: là khoản tiền nhỏ mà người được bảo hiểm trả cho người bảohiểm để được bồi thường khi gặp rủi ro và xảy ra tổn thất Mức phí này đượccông ty bảo hiểm tính toán trên cơ sở thống kê tổn thất nhằm đảm bảo đủ đểbồi thường và bù đắp các chi phí khác, đồng thời có lãi Số thu về phí trongkhi chưa bồi thường là nguồn vốn quan trọng để công ty bảo hiểm đầu tưsang những lĩnh vực kinh doanh khác
- Thực tế, không phải đối tượng bảo hiểm nào cũng xảy ra tổn thất, chỉ một tỷ lệ nhỏtrong số này xảy ra tổn thất và được bồi thường Nguồn vốn mà công ty bảo hiểm bồithường chính là khoản phí bảo hiểm thu được của tất cả những người tham gia bảohiểm Như vậy, thực chất của bảo hiểm là việc phân chia tổn thất của một hoặc một sốngười cho tất cả những nhười tham gia bảo hiểm chịu vì vậy, muốn tiến hành nghiệp
vụ bảo hiểm phải có nhiều ngừơi tham gia, và càng nhiều người tham gia thì công tybảo hiểm càng có lãi
c Các nguyên tắc cơ bản của bảo hiểm
- Bảo hiểm một rủi ro chứ không bảo hiểm một sự chắc chắn
- Nguyên tắc trung thực tuyệt đối : hai bên phải tuyệt đối trung thực, nếu vi phạm,hợp đồng bảo hiểm trở nên vô hiệu
Trang 33- Nguyên tắc lợi ích bảo hiểm : người được bảo hiểm muốn mua bảo hiểm phải cólợi ích bảo hiểm , tức là phái có lợi ích bảo hiểm mới được ký kết hợp đồng bảohiểm Người có lợi ích bảo hiểm là người bị thiệt hại tài chính khi đối tượng bảohiểm gặp rủi ro.
- Nguyên tắc bồi thường: khi có tổn thất xảy ra, người bảo hiểm phải bồi thường
để đảm bảo người được bảo hiểm có vị trí tài chính như trước khi tổn thất xảy ra
- Nguyên tắc thế quyền: người được bảo hiểm, sau khi bồi thường cho người đượcbảo hiểm, có quyền thay mặt người được bảo hiểm để đòi người thứ 3 có tráchnhiệm bồi thường cho mình
d Tổn thất (loss, damage,average):
- Tổn thất là những hư hỏng, thiệt hại, mất mát của đối tượng bảo hiểm do rủi rogây ra, là hậu quả của rủi ro
- Phân loại :
o Căn cứ vào mức độ tổn thất : tổn thất bộ phận ( partial loss) hay tổn thất toàn
bộ ( total loss) Tổn thất toàn bộ bao gồm : tổn thất toàn bộ thực sự ngườibảo hiểm sẽ bồi thường cho toàn bộ trị giá hàng) hoặc tổn thất toàn bộ ướctính:là thiệt hại, mất mát của đối tượng bảo hiểm có thể chưa tới mức độ tổnthất toàn bộ, nhưng được từ bỏ một cách hợp lý VD: tàu chở gạo trên đường
về cảng đích thì gặp bão, phải ghé vào cảng lánh nạn nhưng trước khi vàocảng lãnh nạn thì gạo đã bị ướt hết Nếu cứ tiếp tục chuyên chở về cảng đíchthì gạo mốc và sẽ thiệt hại hoàn toàn ( tổn thất thực sự xảy ra) Để cứu vớthàng hoá và bảo vệ quyền lợi cho cả hai, luật hàng hải các nước đều quy định
có thể coi đó là tổn thất toàn bộ với điều kiện là người được bảo hiểm phải từ
bỏ ( abandon) đối tượng bảo hiểm đó cho người bảo hiểm, do đó gọi là tổnthất toàn bộ ước tính
o Căn cứ vào tính chất của tổn thất: tổn thất chung và tổn thât riêng
Tổn thất chung( general average): là những hy sinh hay chi phí đặcbiệt được tiến hành một cách cỗ ý và hợp lý nhằm mục đích cứu tàu,hàng hoá và các tài sản khác trên tàu thoát khỏi một sự nguy hiểmchung, thực sự đối với chúng (là một hay nhiều quyền lợi đã hy sinh
vì an toàn chung cho toàn bộ hành trình, tức là để cứu các quyền lợikhác trong hành trình đó thoát khỏi sự nguy hiểm chung.)Như vậy,
để xác định tổn thất chung gồm có 2 nguyên tắc: phải là sự hi sinhphi thường, hợp lý vì sự an toàn chung và vì lợi ích chung Bao gồm: hy sinh tổn thất chung và chi phí tổn thất chung ( chi phí cứu nạn,chi phí làm nổi tàu sau khi bị mắc cạn, chi phí tại cảng lánh nạn )
Tổn thất riêng( particular average): là những thiệt hại, mất mát củađối tượng bảo hiểm do một rủi ro bất ngờ, ngẫu nhiên gây ra: ví dụhàng hoá bị hỏng do tàu đắm, mắc cạn, đâm va, và có thể là tổn thấttoàn bộ hay một phần Điểm khác biệt giữa tổn thất riêng và tổn thất
Trang 34chung là: tổn thất riêng xảy ra một cách ngẫu nhiên, tổn thất củangười nào thì người đó chịu mà không có sự đóng góp của các bên.Việc bồi thường cho tổn thất riêng phụ thuộc vào thoả thuận tronghợp đồng bảo hiểm : có bảo hiểm cho rủi ro đó hay không
b Trị giá bảo hiểm và số tiền bảo hiểm
- Do việc xác định giá trị hàng hoá không thể thực hiện được vào thời gian và địađiểm xảy ra tổn thất nên giữa người bảo hiểm và người được bảo hiểm có sựthoả thuận về việc đánh giá hàng hoá trước khi ký kết hợp đồng bảo hiểm ( giátrị bảo hiểm thoả thuận) Đơn bảo hiểm có giá trị bảo hiểm thoả thuận như vậygoi là đơn bảo hiểm có định giá ( valued policy) Các đơn bảo hiểm hàng hảiđều là có định giá
- Số tiền bảo hiểm là giới hạn trách nhiệm của người bảo hiểm đối với mỗi tai nạn
và phí bảo hiểm được tính trên số tiền đó Theo tập quán thông thường, số tiềnbảo hiểm được tính bằng trị giá bảo hiểm ( full insurance), nếu vượt trị giá bảohiểm thì gọi là bảo hiểm trên trị giá (over insurance) ( phần vượt này chỉ đượcchấp nhận nếu coi nó là lãi có thể trong công việc buôn bán và thông thườngđược ấn định 10%) Nếu số tiền bảo hiểm ít hơn giá trị bảo hiểm thì đó là bảohiểm dưới giá trị ( under Insurance)
c Thời gian được bảo hiểm:
- Do các bên tự thoả thuận
2 Bảo hiểm hàng hải và hàng không
a Bảo hiểm hàng hải
- Bảo hiểm hàng hải là những bảo hiểm những rủi ro trên biển hoặc những rủi rotrên bộ, trên sông liên quan đến hành trình đường biển, gây tổn thất cho các đốitượng bảo hiểm chuyên chở trên biển
- Bảo hiểm hàng hải gồm 3 loại: + bảo hiểm thân tàu ( hull Insurance)
+ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu+ Bảo hiểm hàng hoá vận chuyển bằng đườngbiển ( Cargo Insurance)
- Trong bảo hiểm hàng hải, người ta phân loại các rủi ro như sau:
o Căn cứ vào nguồn gốc sinh ra rủi ro:
Thiên tai ( acts of God) : là những hiện tượng tự nhiên mà conngười không thể chi phối được: biển động, bão, gió lốc, thời tiếtxấu, sóng thần, động đất, núi lửa phun…
Tai họa của biển ( perils of the sea): những tai nạn xảy ra đối vớicon tàu ở ngoài biển: mắc cạn, đắm, cháy, nổ, đâm va nhau, đâmphải đá ngầm, tàu bị lật úp, bị mất tích Các rủi ro này được gọi là
những ruỉ ro chính ( major casuaties)
Trang 35 Các tai nạn bất ngờ khác: các thiệt hại do tác động ngẫu nhiên bênngoài không thuộc những tai hoạ của biển Tai nạn bất ngờ khác cóthể xảy ra trên biển , trên không, trên bộ, trong quá trình vậnchuyển, xếp dỡ, giao nhận lưu kho, bảo quản hàng hoá: hàng bị vỡ,cong, bẹp, thối, hấp hơi, thiếu hụt, mất trộm, mất cắp, không giao
hàng Những rủi ro này được gọi là rủi ro phụ ( extraneous risk)
Rủi ro do các hiện tượng chính trị xã hội : chiến tranh, đình công,nội chiến, hành động thù nghịch, bị tịch thu, chiếm giữ, thiệt hại dobom, mìn, ngư lôi, các hành động khủng bố hoặc người khủng bố
gây ra.( rủi ro riêng)
Rủi ro do bản chất hoặc tính chất đặc biệt của đối tượng được bảohiểm hoặc những thiệt hại mà nguyên nhân trực tiếp là do chậm trễ
o Xét về mặt nghiệp vụ bảo hiểm có thể chia ra:
Rủi ro thông thường được bảo hiểm: là các rủi ro như mắc cạn, đâm
va, đắm chìm, cháy nổ, mất tích, hành vi phi pháp của tàu và thuỷthủ…
Rủi ro loại trừ: là những rủi ro không được bảo hiểm: hành vi cố ýcủa người được bảo hiểm, bao bì không đúng quy cách,chậm trễmất thị trường
Rủi ro riêng: chỉ được bảo hiểm trong trường hợp đặc biệt, phảimua bảo hiểm riêng cộng thêm với các bảo hiểm khác : rủi ro chiếntranh, đình công, bạo loạn, nổi loạn
b Bảo hiểm hàng không
- Bảo hiểm hàng không là bảo hiểm những rủi ro trên không, trên bộ liên quanđến một hành trình chuyên chở bằng đường hàng không bảo hiểm hàng khôngbao gồm các nghiệp vụ sau :
o Bảo hiểm thân máy bay
o Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm đối với hành khách,hành lý, hàng hoá và tư trang của hành khách
o Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm đối với người thứ 3
o Bảo hiểm trách nhiệm đối với sản phẩm
o Bảo hiểm tai nạn cá nhân
o Bảo hiẻm rủi ro chiến tranh
o Bảo hiểm rủi ro bắt cóc, chiếm đoạt
o Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ sân bay và người điều hành bay
o Bảo hiểm mất khả năng sử dụng
o Bảo hiểm hàng hoá vận chuyển bằng đường hàng không
Trang 36Đối với bảo hiểm hàng không, người ta không phân chia các loại rủi ro như đối với bảohiểm hàng hải mà quy định các rủi ro tổn thất bị loại trừ ( không được bảo hiểm), cácrủi ro không thuộc loại này là những rủi ro được bảo hiểm và bằng cách này, phạm vitrách nhiệm của người bảo hiểm được xác định.
3 Trách nhiệm của người bảo hiểm theo các điều kiện bảo hiểm
- Điều kiện bảo hiểm là những văn bản chứa đựng nội dung cam kết bảo hiểm, cóhiệu lực thi hành tuỳ theo thoả thuận Điều khoản bảo hiểm xác định phạm vibảo hiểm và quy định trách nhiệm của người bảo hiểm đối với tổn thất xảy racho quyền lợi được bảo hiểm do các rủi ro được bảo hiểm gây nên tuỳ theo khảnăng kinh tế kỹ thuật của họ Theo tập quán kinh doanh của nghành bảo hiểm,người bảo hiểm đơn phương đưa ra các điều khoản, người được bảo hiểm sẽ lựachọn trong số đó các điều khoant họ muốn dùng làm cơ sở để bảo vệ quyền lợicủa mình và xác định trách nhiệm của người bảo hiểm Tuy nhiên, người đượcbảo hiểm vẫn có thể mua thêm những điều kiện riêng, hoặc có những thoả thuận,phụ lục riêng bổ xung cho các điều khoản
- Trong quá trình phát triển thương mại, mỗi nước đã hành thành những luật lệ vànhững điều khoản bảo hiểm riêng, điều này không phù hợp với xuất nhập khẩuhàng hoá vì phạm vi hàng hoá được giao liên quan đến nhiều quốc gia khácnhau, do đó đòi hỏi các luật lệ bảo hiểm và điều khoản bảo hiểm phải thống nhấttrong một phạm vi nhất định Sau này hầu hết các nước đều vận dụng tinh thầncác điều khoản bảo hiểm do “ Uỷ ban kỹ thuật và điều khoản thuộc học hội bảohiểm LonDon ( Institute of London Underwriter- ILU) soạn thảo và được phòngthương mại Londom ấn hành vào ngày 1/1/1963 ( institute cargo clause -ICC1963) đến năm 1982, học hội bảo hiểm London đã sửa đổi lại tinh thần bảohiểm hàng hoá cho phù hợp với tình hình mới, và bộ điều khoản mới được banhành ( ICC 1/1/1982) Tuy nhiên,do tập quán thói quen, điều khoản ICC1963vẫn được sử dụng khá phổ biến ở một số nước Phạm vi được bảo hiểm của 2 bộđiều khoản này như sau:
a Các điều khoản bảo hiểm hàng hoá theo ICC 1963:
- Bảo hiểm miễn bồi thường tổn thất riêng ( Institute cargo clauses Free fromParticular Average)- FPA : chỉ bảo hiểm tổn thất chung và tổn thất riêng gây ra
do các rủi ro chính : mắc cạn, đâm va, đắm, cháy, mất kiện hàng trong khichuyển tải, xếp dỡ Điều khoản này rất hẹp nên tuỳ loại hàng hoá người ta mớilựa chọn và đôi khi phải mua thêm các rủi ro ngoài phạm vi của điều khoản này
Và vì nó đã rất hẹp nên khi bồi thường không đề cập đến mức miễn thường
- Bảo hiểm tổn thất riêng - WA( Institute cargo clauses With Particular Average):bảo hiểm rủi ro tổn thất của điều khoản FPA, cộng thêm tổn thất bộ phận vì thiêntai gây ra không hạn chế ở 4 rủi ro chính và khi dỡ hàng ở cảng lánh nạn Nhưvậy, bảo hiểm này bảo hiểm toàn bộ tổn thất chung và các tổn thất riêng trừ cáctổn thất riêng gây ra do các rủi ro phụ Điều kiện WA luôn đi kèm với mức miễn
Trang 37bồi thường, miễn giảm ( Franchise, deductable), có nghĩa là người bảo hiểmđược miễn bồi thường nếu tổn thất xảy ra dười một tỷ lệ nhất định so với giá trị
lô hàng được bảo hiểm
o Franchise: nếu tổn thất xảy ra trên mức được quy định, người bảo hiểm sẽ bồithường toàn bộ tổn thất
o Deductable: nếu tổn thất xảy ra trên mức được quy định, người bảo hiểm sẽbồi thường toàn bộ phần tổn thất vượt trên mức quy định đó
- Bảo hiểm mọi rủi ro - AR ( Institute cargo clauses all risks): Đây là bảo hiểm
có phạm vi rộng nhất, nó bao hàm phạm vi của các điều khoản FPA, WA và cònbảo hiểm tất cả các rủi ro phụ ( thiếu hụt, đổ chảy, va chạm, hỏng, móc cẩu, lâybẩn, lây hại, hấp hơi, nước mưa, nước biển, cong rỉ, bẹp vỡ, thối nát, bao bì rách
vỡ, mất cắp, mất trộm…) Tuy nhiên, nó không bảo hỉểm cho các rủi ro bị loạitrừ và các rủi ro riêng Cần phân biệt mọi rủi ro với mọi tổn thất Mọi rủi ro ởđây có nghĩa là mọi rủi ro được bảo hiểm và tổn thất gây ra bởi các rủi ro đượcbảo hiểm đó
- Bảo hiểm chiến tranh (Institute War clauses)
- Bảo hiểm đình công ( Institute strikes, Riots and Civil commotion)
- Bảo hiểm mất cắp- TPND(Institute theft, pilferage and non-delivery)
b Các điều khoản bảo hiểm hàng hoá theo ICC 1982
Do các điều khoản ICC1963 bộc lộ nhiều tồn tại, từ ngữ khó hiểu gây tranh chấpgiữa người được bảo hiểm, người bảo hiểm và bên thứ 3, đồng thời vẫn bắt buộcphải sử dụng mẫu đơn bảo hiểm cổ lỗ của Anh: SG.form (1779) không còn phùhợp với các phương thức kinh doanh và phương tiện hiện đại, nên Uy ban kỹthuật và điều khoản thuộc Học hội bảo hiểm London đã soạn thảo các điều kiệnbảo hiểm mới trên cơ sở có kế thừa và khắc phục những nhược điểm của bộ điềukhoản bảo hiểm 1963 Các tên gọi cũ dễ gây nhầm lẫn được chuyển tên gọi theovần chữ cái A,B,C Các điều kiện bảo hiểm chiến tranh, đình công không thayđổi
- Điều kiện bảo hiểm C ( Institute cargo Clauses C):Trừ những trường hợp quyđịnh trong điều kiện loại trừ, bảo hiểm này bảo hiểm cho:
o Mất mát, hư hại hàng hoá xảy ra cho đối tượng được bảo hiểm có thể quy hợp
lý cho là :
Cháy, nổ
Tàu, xà lan mắc cạn, đắm, lật úp
Xe cộ trên bộ bị lật đổ hoặc trật bánh
Đâm va với vật thể nào bên ngoài không kể nước
Dỡ hàng tại cảng lánh nạn, cảng có nguy hiểm
o Mất mát, hư hại xảy ra cho đối tượng được bảo hiểm nguyên nhân do: