(NB) Tiếp nội dung phần 2 Bài giảng Thuế cung cấp những kiến thức còn lại được trình bày như sau: Thuế thu nhập cá nhân, một số loại thuế khác, phí và lệ phí. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm chi tiết nội dung của bài giảng.
Trang 1Chương 6: THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 6.1 Khái niệm
Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế đánh vào một số thu nhập chính đáng của
cá nhân ở trên mức khởi điểm chịu thuế được pháp luật quy định
Hiện nay mức khởi điểm mà cá nhân phải chịu thuế thu nhập cá nhân là từ 9triệu đồng trở lên
6.2 Đối tượng nộp thuế
Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân
Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập
Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập
Thu nhập cá nhân là thu nhập có được từ các hoạt động sau:
- Thu nhập từ kinh doanh
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công
- Thu nhập từ đầu tư vốn
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
6.3 Căn cứ tính thuế TNCN đối với thu nhập của cá nhân cư trú
6.3.1 Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ hoạt động kinh doanh và thu
nhập từ tiền lương, tiền công
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất
tự nguyện
+
Các khoản giảm trừ gia cảnh
+
Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học
Trang 2Thu nhập chịu thuế đối với cá nhân vừa có thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, vừa có thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế từ kinh doanh cộng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
a Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh
Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh đối với từng trường hợp cụ thể được xác định như sau:
- Đối với cá nhân kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán hoá đơn,
chứng từ, thu nhập chịu thuế được xác định theo công thức:
-
Chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập trong kỳ tính thuế
+
Thu nhập chịu thuế khác trong kỳ tính thuế Trong đó:
+ Doanh thu và chi phí được xác định theo sổ sách kế toán hoá đơn chứng từ Trường hợp, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng thì doanh thu làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế phù hợp với doanh thu tính thuế giá trị gia tăng
+ Thu nhập chịu thuế khác là các khoản thu nhập phát sinh trong quá trình kinh doanh như: tiền phạt vi phạm hợp đồng; tiền phạt do chậm thanh toán; tiền lãi ngân hàng trong quá trình thanh toán, tiền lãi do bán hàng trả chậm, trả góp, tiền lãi
do bán tài sản cố định; tiền bán phế liệu, phế phẩm
- Đối với cá nhân kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán hoá đơn, chứng
từ nộp thuế theo phương pháp khoán, thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được xác định theo công thức:
Thu nhập chịu thuế
trong kỳ tính thuế =
Doanh thu ấn định trong kỳ tính thuế x
Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định Doanh thu ấn định được xác định căn cứ vào kê khai của cá nhân kinh doanh, kết quả điều tra của cơ quan thuế và ý kiến tham gia của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường
- Đối với cá nhân kinh doanh chỉ hạch toán được doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ, không hạch toán, xác định được chi phí Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được xác định theo công thức:
Thu nhập chịu thuế
trong kỳ tính thuế =
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế x
Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định Trong đó, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định theo sổ sách kế
Trang 3toán hoá đơn, chứng từ phù hợp với doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng
Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định tính trên doanh thu áp dụng đối với cá nhân kinh doanh chưa thực hiện đúng pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ; cá nhân kinh doanh lưu động và cá nhân không kinh doanh như sau:
Hoạt động Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định (%)
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 30
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng
b Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
- Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà đối tượng nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế
- Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế: Thời điểm xác định thu nhập chịu
thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu
nhập cho đối tượng nộp thuế
c Xác định các khoản giảm trừ
- Giảm trừ gia cảnh: Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu
thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú
Trường hợp cá nhân cư trú vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập
từ tiền lương, tiền công thì sẽ tính giảm trừ gia cảnh một lần vào tổng thu nhập từ kinh doanh và từ tiền lương, tiền công
Các mức giảm trừ gia cảnh
- Đối với đối tượng nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng, 108 triệu đồng/năm Mức
9 triệu đồng/tháng là mức tính bình quân cho cả năm, không phân biệt một số tháng trong năm tính thuế không có thu nhập hoặc thu nhập dưới 9 triệu đồng/tháng
- Đối với mỗi người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng
là 3,6 triệu đồng/tháng kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng
Người phụ thuộc bao gồm các đối tượng sau:
- Con: con đẻ, con nuôi, con ngoài giá thú, cụ thể:
+ Con dưới 18 tuổi (được tính đủ theo tháng)
Ví dụ: Con anh Nguyễn Văn A sinh tháng 7 năm 2000 Trường hợp này con
Trang 4anh Nguyễn Văn A được tính là người phụ thuộc đến hết tháng 6 năm 2018
+ Con trên 18 tuổi bị tàn tật, không có khả năng lao động
+ Con đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá mức 1.000.000đồng/tháng
- Vợ hoặc chồng của đối tượng nộp thuế ngoài độ tuổi lao động hoặc trong
độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá mức 1.000.000đồng/tháng
- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng) của đối tượng nộp thuế ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá 1.000.000đồng/tháng
- Các cá nhân khác là người ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động, không nơi nương tựa, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá mức 1.000.000đồng/tháng mà đối tượng nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng, bao gồm:
+ Anh ruột, chị ruột, em ruột của đối tượng nộp thuế
+ Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của đối tượng nộp thuế
+ Cháu ruột của đối tượng nộp thuế (bao gồm con của anh ruột, chị ruột, em ruột)
+ Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật
d Các khoản đóng bảo hiểm
Các khoản đóng bảo hiểm được trừ khi xác định thu nhập tính thuế bao gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quỹ hưu trí tự nguyện và bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc
Khoản đóng góp bảo hiểm của năm nào được trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó
e Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học
Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học được trừ vào thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công trước khi tính thuế của người nộp thuế là cá nhân cư trú, bao gồm: Khoản chi đóng góp vào các tổ
Trang 5chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa
Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học phát sinh vào năm nào được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của năm tính thuế đó, nếu giảm trừ không hết không được trừ vào thu nhập chịu thuế của năm tính thuế tiếp theo Mức giảm trừ tối đa không vượt quá thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ kinh doanh của năm tính thuế phát sinh đóng góp từ thiện nhân đạo, khuyến học
f Cách tính thuế đối thu nhập từ hoạt động kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Tổng số thuế của từng bậc
Trong đó:
Ví dụ: Ông B có thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng là 90 triệu đồng
(đã trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc), ông B phải nuôi 2 con dưới 18 tuổi Trong tháng ông B không đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học
a) Thuế thu nhập cá nhân tạm nộp trong tháng của ông B được tính như sau:
- Ông B được giảm trừ các khoản sau:
+ Cho bản thân là 9 triệu đồng
+ Cho 2 người phụ thuộc: 3,6 triệu đồng x 2 người = 7,2 triệu đồng
- Thu nhập tính thuế áp vào biểu thuế luỹ tiến từng phần để tính số thuế phải nộp là: 90 triệu đồng - 9 triệu đồng – 7,2 triệu đồng = 73,8 triệu đồng
- Số thuế phải nộp được tính là:
+ Bậc 1: Thu nhập tính thuế đến 5 triệu đồng, thuế suất 5%:
5 triệu đồng x 5% = 0,25 triệu đồng
+ Bậc 2: Thu nhập tính thuế trên 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng, thuế suất 10%:
(10 triệu đồng - 5 triệu đồng) x 10% = 0,5 triệu đồng
+ Bậc 3: Thu nhập tính thuế trên 10 triệu đồng đến 18 triệu đồng, thuế suất 15%: (18 triệu đồng - 10 triệu đồng) x 15% = 1,2 triệu đồng
+ Bậc 4: Thu nhập tính thuế trên 18 triệu đồng đến 32 triệu đồng, thuế suất 20%: (32 triệu đồng - 18 triệu đồng) x 20% = 2,8 triệu đồng
+ Bậc 5: Thu nhập tính thuế trên 32 triệu đồng đến 52 triệu đồng, thuế suất 25%:
(52 triệu đồng - 32 triệu đồng) x 25% = 5 triệu đồng
Số thuế tính theo từng bậc
Thu nhập tính thuế của bậc
Thuế suất tương ứng
Trang 6+ Bậc 6: Thu nhập tính thuế trên 52 triệu đồng đến 73,8 triệu đồng, thuế suất 30%:
(73,8 triệu đồng - 52 triệu đồng) x 30% = 6,54 triệu đồng
Như vậy, với mức thu nhập trong tháng là 90 triệu đồng, tổng số thuế thu nhập
cá nhân tạm nộp trong tháng của ông B theo biểu thuế luỹ tiến từng phần là:
(0,25 + 0,5 + 1,2 + 2,8 + 5 + 6,54 ) = 16,29 triệu đồng
Thuế suất
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo biểu thuế luỹ tiến từng phần cụ thể như sau: Bậc
6.3.2 Căn cứ tính thuế đối với các khoản thu nhập khác
6.3.2.1 Đối với thu nhập từ đầu tư vốn: Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thu nhập tính thuế và thuế suất
a Thu nhập tính thuế: Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập nhận được
từ hoạt động cho cơ sở sản xuất, kinh doanh vay, mua cổ phần hoặc góp vốn sản xuất, kinh doanh dưới các hình thức:
Tiền lãi nhận được từ các hoạt động cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, nhóm cá nhân kinh doanh, cá nhân vay theo hợp đồng vay (trừ lãi tiền gửi nhận được từ ngân hàng, tổ chức tín dụng)
Cổ tức nhận được từ việc góp vốn mua cổ phần
Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã
Phần tăng thêm của giá trị vốn góp nhận được khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn (không bao gồm vốn gốc được nhận lại)
Trang 7 Thu nhập nhận được từ các khoản lãi trái phiếu, tín phiếu và các giấy tờ có giá khác do các tổ chức trong nước phát hành (kể cả các tổ chức nước ngoài được phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam), trừ thu nhập từ lãi trái phiếu
Thu nhập tính thuế x
Thuế suất 5%
6.3.2.2 Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
a Đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp: Căn cứ tính thuế đối
với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp là thu nhập tính thuế và thuế suất
a.1 Thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng phần vốn góp
được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ giá mua của phần vốn góp và các chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn
- Giá chuyển nhượng: Giá chuyển nhượng là số tiền mà cá nhân nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng vốn
Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc giá thanh toán trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng theo qui định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật
- Giá mua: Giá mua của phần vốn góp được xác định đối với từng trường hợp như sau:
+ Nếu là chuyển nhượng vốn góp thành lập doanh nghiệp là trị giá phần vốn tại thời điểm góp vốn Trị giá vốn góp được xác định trên cơ sở sổ sách kế toán, hoá đơn, chứng từ
+ Nếu là phần vốn do mua lại thì giá mua là giá trị phần vốn đó tại thời điểm mua Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp
- Các chi phí liên quan được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế của hoạt động chuyển nhượng vốn: là những chi phí hợp lý thực tế phát sinh liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn, có hoá đơn, chứng từ hợp lệ theo chế độ
Trang 8quy định Cụ thể như sau:
Chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng;
Các khoản phí và lệ phí người chuyển nhượng nộp ngân sách khi làm thủ tục chuyển nhượng;
Các khoản chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng vốn có hoá đơn, chứng từ hợp lệ
a.2 Thuế suất: Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp áp dụng theo biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20%
b.Đối với chuyển nhượng chứng khoán: Căn cứ tính thuế đối với hoạt động
chuyển nhượng chứng khoán là thu nhập tính thuế và thuế suất
b.1.Thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán
được xác định bằng giá bán chứng khoán trừ giá mua, các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng
b.2 Giá bán chứng khoán được xác định như sau
- Đối với chứng khoán niêm yết: giá bán chứng khoán là giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường chứng khoán tại thời điểm bán Giá thị trường tại thời điểm bán là giá khớp lệnh do Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán công bố
- Đối với chứng khoán của công ty đại chúng chưa niêm yết nhưng đã thực hiện đăng ký giao dịch tại Trung tâm giao dịch chứng khoán thì giá bán chứng khoán là giá chuyển nhượng thực tế tại Trung tâm giao dịch chứng khoán
- Đối với chứng khoán của các công ty không thuộc các trường hợp nêu trên thì giá bán chứng khoán là giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán được chuyển nhượng tại thời điểm bán
Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá chuyển nhượng hoặc giá chuyển nhượng trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng theo qui định của Luật Quản lý thuế
và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật
b.3 Giá mua chứng khoán được xác định như sau:
- Đối với chứng khoán niêm yết: giá mua chứng khoán là giá thực tế mua tại
Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán
Trang 9- Đối với chứng khoán của công ty đại chúng chưa niêm yết nhưng đã thực hiện đăng ký giao dịch tại Trung tâm giao dịch chứng khoán thì giá mua chứng khoán là giá thực tế mua tại Trung tâm giao dịch chứng khoán
- Đối với chứng khoán mua thông qua đấu giá thì giá mua là giá trúng đấu giá
- Đối với chứng khoán không thuộc các trường hợp nêu trên: Giá mua chứng khoán là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán tại thời điểm mua
Trường hợp trên hợp đồng không quy định giá mua hoặc giá mua cao hơn giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán tại thời điểm mua không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá mua
b.4 Các chi phí hợp lệ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với
chuyển nhượng chứng khoán là các khoản chi phí thực tế phát sinh của hoạt động
chuyển nhượng chứng khoán có hoá đơn, chứng từ theo chế độ quy định bao gồm:
- Chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng;
- Các khoản phí và lệ phí người chuyển nhượng nộp ngân sách nhà nước khi làm thủ tục chuyển nhượng;
- Phí lưu ký chứng khoán theo quy định của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
và chứng từ thu của công ty chứng khoán;
- Phí uỷ thác chứng khoán căn cứ vào chứng từ thu của đơn vị nhận uỷ thác;
- Các khoản chi phí khác có chứng từ chứng minh
b.5 Thuế suất và cách tính thuế
- Trường hợp cá nhân chuyển nhượng chứng khoán đăng ký nộp thuế theo biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20%
Cá nhân áp dụng thuế suất 20% đối với chuyển nhượng chứng khoán phải đáp ứng các yêu cầu sau:
+ Đăng ký phương pháp nộp thuế theo mẫu số 15/ĐK-TNCN với cơ quan thuế trực tiếp quản lý công ty chứng khoán mà cá nhân đăng ký giao dịch hoặc Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú
+ Thực hiện đăng ký thuế và có mã số thuế
+ Thực hiện chế độ kế toán hoá đơn chứng từ, xác định được thu nhập tính thuế từ việc chuyển nhượng chứng khoán theo quy định
+ Việc áp dụng thuế suất 20% phải tính trên tổng các loại chứng khoán đã giao dịch trong năm dương lịch
Cách tính thuế thu nhập cá nhân phải nộp như sau:
Trang 10- Trường hợp cá nhân chuyển nhượng chứng khoán không đăng ký nộp thuế theo biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20% thì áp dụng thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoản từng lần
Cách tính thuế phải nộp như sau:
Thuế thu nhập cá
nhân phải nộp =
Giá chuyển nhượng từng lần x
Thuế suất (0,1%)
6.3.2.3 Đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản: Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là thu nhập tính thuế và thuế suất
a Thu nhập tính thuế từ chuyển quyền sử dụng đất không có kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc gắn liền với đất
a.1.Thu nhập tính thuế: được xác định bằng giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trừ đi giá vốn và các chi phí hợp lý liên quan
a.2 Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất là giá thực tế ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng
Trường hợp không xác định được giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng thì giá chuyển nhượng sẽ được xác định theo bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định
a.3 Giá vốn: Giá vốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong một số trường
hợp cụ thể được xác định như sau:
Đối với chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc nhà nước giao,
có thu tiền sử dụng đất, thu tiền cho thuê đất thì giá vốn căn cứ vào chứng từ thu tiền sử dụng đất, thu tiền cho thuê đất của nhà nước
Đối với quyền sử dụng đất nhận từ các tổ chức, cá nhân thì căn cứ vào hợp đồng và chứng từ hợp pháp trả tiền khi nhận quyền sử dụng đất, quyền thuê đất (khi mua)
Chứng từ hợp pháp trả tiền là phiếu thu của tổ chức bán đất, chứng từ chuyển tiền qua ngân hàng, các giấy biên nhận thanh toán của các cá nhân với nhau
Đối với trường hợp đấu giá chuyển quyền sử dụng đất thì giá vốn là số tiền phải thanh toán theo giá trúng đấu giá
Trường hợp không xác định được hoặc xác định không đúng giá vốn tại thời điểm mua thì thuế thu nhập cá nhân được tính theo thuế suất 2% trên giá
Trang 11chuyển nhượng
a.4 Chi phí liên quan được trừ khi xác định thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất là các chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động chuyển nhượng có chứng từ, hoá đơn theo chế độ quy định
b Thu nhập tính thuế từ chuyển quyền sử dụng đất gắn với kết cấu hạ tầng hoặc công trình xây dựng trên đất
b.1 Thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ đi giá vốn của bất động sản đó và các chi phí hợp lý có liên quan
b.2 Giá chuyển nhượng là giá thực tế ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng
Trường hợp không xác định được giá thực tế hoặc giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá thị trường tại thời điểm chuyển nhượng thì giá chuyển nhượng được xác định như sau:
Phần giá trị đất chuyển nhượng được xác định căn cứ theo bảng giá đất
do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng
Phần giá trị nhà, kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúc gắn liền với đất, được xác định như sau:
- Căn cứ theo quy định của Bộ Xây dựng về phân loại giá trị nhà
- Căn cứ quy định tiêu chuẩn, định mức xây dựng cơ bản do Bộ Xây dựng ban hành
- Căn cứ giá trị còn lại thực tế của công trình trên đất
Trường hợp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ thì phần giá trị nhà, kết cấu hạ tầng trên đất được tính theo bảng giá lệ phí trước bạ
b.3 Giá vốn: Giá vốn được xác định căn cứ vào giá ghi trên hợp đồng
chuyển nhượng tại thời điểm mua
Trường hợp giá vốn về quyền sử dụng đất, giá trị nhà không xác định được hoặc giá ghi trên hợp đồng mua cao hơn giá thực tế tại thời điểm mua thì thuế thu nhập cá nhân được tính theo thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng
b.4 Chi phí liên quan được trừ khi xác định thu nhập là các khoản chi phí thực tế phát sinh có liên quan đến hoạt động chuyển nhượng, có hoá đơn, chứng từ theo chế độ quy định
c Thu nhập tính thuế từ chuyển quyền sở hữu nhà ở
c.1 Thu nhập tính thuế: thu nhập tính thuế được xác định bằng giá bán trừ đi
giá mua và các chi phí hợp lý có liên quan
Trang 12c.2 Giá bán: là giá thực tế chuyển nhượng được xác định theo giá thị trường
và được ghi trên hợp đồng chuyển nhượng
Trường hợp giá bán ghi tại hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá thị trường tại thời điểm chuyển nhượng thì giá chuyển nhượng nhà ở được xác định căn cứ theo quy định của Bộ Xây dựng về việc phân loại nhà hoặc giá tính lệ phí trước bạ
do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định
c.3 Giá mua: được xác định căn cứ vào giá ghi trên hợp đồng mua
Trường hợp không xác định được giá mua hoặc giá mua ghi trên hợp đồng cao hơn thực tế tại thời điểm mua thì thuế thu nhập cá nhân được tính theo thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng
c.4 Chi phí liên quan được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh của hoạt động chuyển nhượng có hoá đơn, chứng từ theo chế độ quy định
d Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước: Thu nhập tính thuế từ chuyển quyền thuê đất, thuê mặt nước được xác định bằng giá cho thuê lại trừ giá đi thuê và các chi phí có liên quan
d.1 Giá cho thuê lại: Giá cho thuê lại được xác định bằng giá thực tế ghi trên hợp đồng tại thời điểm chuyển quyền thuê mặt đất, thuê mặt nước
Trường hợp đơn giá cho thuê lại trên hợp đồng thấp hơn giá do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố quy định tại thời điểm cho thuê lại thì giá cho thuê lại được xác định căn cứ theo bảng giá thuê do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố quy định
d.2 Giá đi thuê: được xác định căn cứ vào hợp đồng thuê
Trường hợp không xác định được giá thuê hoặc giá thuê ghi trên hợp đồng cao hơn thực tế tại thời điểm thuê thì thuế thu nhập cá nhân được tính theo thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng
d.3 Chi phí liên quan được trừ khi xác định thu nhập tính thuế là các khoản chi phí thực tế phát sinh từ hoạt động chuyển quyền có hoá đơn, chứng từ theo chế
Trang 13- Trường hợp xác định được thu nhập tính thuế, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được xác định như sau:
Thuế thu nhập cá nhân
Thu nhập tính thuế x
Thuế suất 25%
- Trường hợp không xác định được giá vốn (giá mua) của hoạt động chuyển nhượng bất động sản và các chi phí liên quan làm cơ sở xác định thu nhập tính thuế thì thuế thu nhập cá nhân được xác định như sau:
Thuế thu nhập cá nhân
Giá chuyển nhượng x
Thuế suất 2%
6.3.2.4 Đối với thu nhập từ bản quyền: Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ
tiền bản quyền là thu nhập tính thuế và thuế suất
a.Thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế từ tiền bản quyền là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo hợp đồng chuyển nhượng, không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà đối tượng nộp thuế nhận được khi chuyển giao, chuyển quyển sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghiệp
Trường hợp cùng là một đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ nhưng hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng thực hiện làm nhiều hợp đồng với cùng một đối tượng sử dụng thì thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng tính trên tổng các hợp đồng chuyển giao
Trường hợp đối tượng chuyển giao, chuyển quyền là đồng sở hữu thì thu nhập tính thuế được phân chia cho từng cá nhân sở hữu Tỷ lệ phân chia được căn
cứ theo giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của cơ quan nhà nước
thuế suất 5%
6.3.2.5 Đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại: Căn cứ tính thuế đối
với thu nhập từ nhượng quyền thương mại là thu nhập tính thuế và thuế suất
a Thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế từ nhượng quyền thương mại là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo hợp đồng nhượng quyền thương mại, không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà người nộp thuế nhận được
Trang 14Trường hợp cùng là một đối tượng của quyền thương mại nhưng việc chuyển nhượng thực hiện thành nhiều hợp đồng thì thu nhập tính thuế là phần vượt trên 10 triệu đồng tính trên tổng các hợp đồng nhượng quyền thương mại
b Thuế suất: Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại áp dụng theo biểu thuế toàn phần là 5%
c Cách tính thuế
Thuế thu nhập cá
nhân phải nộp =
Thu nhập tính thuế x Thuế suất 5%
6.3.2.6 Đối với thu nhập từ trúng thưởng: Căn cứ tính thuế đối với thu nhập
từ trúng thưởng là thu nhập tính thuế và thuế suất
a.Thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà đối tượng nộp thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng không phụ thuộc vào số lần nhận tiền thưởng
Trường hợp một giải thưởng nhưng có nhiều người trúng giải thì thu nhập tính thuế được phân chia cho từng người nhận giải thưởng Người được trúng giải phải xuất trình các căn cứ pháp lý chứng minh Trường hợp không có căn cứ pháp
lý chứng minh thì thu nhập trúng thưởng tính cho một cá nhân Trường hợp cá nhân trúng nhiều giải thưởng trong một cuộc chơi thì thu nhập tính thuế được tính trên tổng giá trị của các giải thưởng
b Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng áp dụng theo biểu thuế toàn phần là 10%
c Cách tính thuế
Thuế thu nhập cá nhân
Thu nhập tính thuế x
Thuế suất 10%
6.3.2.7 Đối với thu nhập từ thừa kế, quà tặng: Căn cứ tính thuế đối với thu
nhập từ thừa kế, quà tặng là thu nhập tính thuế và thuế suất
a Thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế từ thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản nhận thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng mỗi lần nhận
b Thuế suất: Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thừa kế, quà tặng được
áp dụng theo biểu thuế toàn phần với thuế suất là 10%
Trang 156.4 Căn cứ tính thuế đối với thu nhập của cá nhân không cư trú
6.4.1 Đối với thu nhập từ kinh doanh
Doanh thu: là toàn bộ số tiền phát sinh từ việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ bao gồm cả chi phí do bên mua hàng hoá, dịch vụ trả thay cho cá nhân không cư trú
mà không được hoàn trả
Thuế suất: Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú quy định đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh như sau:
Đối với hoạt động kinh doanh hàng hoá: 1%
Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ: 5%
Đối với hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải và hoạt động kinh doanh khác: 2%
Trường hợp cá nhân không cư trú có doanh thu từ nhiều lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh khác nhau nhưng không tách riêng được doanh thu của từng lĩnh vực, ngành nghề thì thuế suất thuế thu nhập cá nhân được áp dụng theo mức thuế suất cao nhất đối với lĩnh vực, ngành nghề thực tế hoạt động trên toàn bộ doanh thu
6.4.2 Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là tổng số tiền lương, tiền công
và các khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được bằng tiền và không bằng tiền do thực hiện công việc tại Việt Nam không phân biệt nơi trả thu nhập
6.4.3 Đối với thu nhập từ đầu tư vốn
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc đầu
tư vốn vào tổ chức, cá nhân tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 5%
6.4.4 Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh Thuế suất
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp
Thu nhập chịu thuế Thuế suất (20%)
Trang 16từ việc chuyển nhượng phần vốn tại các tổ chức, cá nhân Việt Nam nhân (x) với thuế suất 0,1%, không phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay tại nước ngoài
Tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại các tổ chức, cá nhân Việt Nam là tổng giá trị chuyển nhượng vốn không trừ bất kỳ khoản chi phí nào kể cả giá vốn
6.4.5 Đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản tại
Việt Nam của cá nhân không cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng bất động sản nhân (x) với thuế suất 2%
Giá chuyển nhượng bất động sản của cá nhân không cư trú là toàn bộ số tiền
mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản không trừ bất kỳ khoản chi phí nào kể cả giá vốn
6.4.6 Đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại
a Thuế đối với thu nhập từ bản quyền: Thuế đối với thu nhập từ bản quyền của cá nhân không cư trú được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%
Thời điểm xác định thu nhập từ bản quyền là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ chuyển bản quyền cho đối tượng nộp thuế là cá nhân không cư trú
b Thuế đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại: Thuế đối với thu nhập
từ nhượng quyền thương mại của cá nhân không cư trú được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng nhượng quyền thương mại tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%
Thời điểm xác định thu nhập từ nhượng quyền thương mại là thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập từ việc nhượng quyền thương mại
6.4.7 Đối với thu nhập từ trúng thưởng, từ thừa kế, quà tặng
a Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế nhân với thuế suất 10%
b Thu nhập chịu thuế
- Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng của cá nhân không cư trú là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần trúng thưởng tại Việt Nam
- Thu nhập chịu thuế từ nhận thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần phát sinh
Trang 17thu nhập nhận được tại Việt Nam
c Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
Đối với thu nhập từ trúng thưởng: là thời điểm tổ chức, cá nhân ở Việt Nam trả tiền thưởng cho cá nhân không cư trú
Đối với thu nhập từ thừa kế: Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân nhận thừa kế làm thủ tục chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản
Đối với thu nhập từ nhận quà tặng: Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân nhận quà tặng làm thủ tục chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản
Trang 18Chương 7: MỘT SỐ LOẠI THUẾ KHÁC, PHÍ VÀ LỆ PHÍ
7.1 Thuế tài nguyên
Thuế tài nguyên là loại thuế thu vào các hoạt động khai thác tài nguyên thiên
nhiên
7.1.1 Đối tượng nộp thuế
Đối tượng nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh
tế, hộ sản xuất kinh doanh, các tổ chức và cá nhân khác, không phân biệt ngành nghề, quy mô hình thức hoạt động, có khai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp luật Việt Nam đều phải đăng ký, kê khai và nộp thuế tài nguyên theo quy định của Pháp lệnh Thuế tài nguyên
7.1.1 Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế tài nguyên là các tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa, thuộc chủ quyền của nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
7.1.3 Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác, giá tính thuế và thuế suất
Sản lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác
- Đối với loại tài nguyên khai thác xác định được số lượng, trọng lượng hay khối lượng thì sản lượng tài nguyên thương phẩm để tính thuế là số lượng, trọng lượng hay khối lượng của tài nguyên khai thác thực tế trong kỳ nộp thuế, không phụ thuộc vào hiện trạng và mục đích khai thác tài nguyên (để bán ngay, đem trao đổi, tiêu dùng nội bộ, dự trữ đưa vào sản xuất tiếp theo )
- Đối với loại tài nguyên không thể xác định được số lượng, trọng lượng hay khối lượng thực tế khai thác do chứa nhiều chất khác nhau, hàm lượng tạp chất lớn, thì sản lượng tài nguyên để tính thuế được xác định trên số lượng, trọng lượng hay khối lượng từng chất thu được do phân loại, sàng tuyển
Ví dụ: Một Công ty trong kỳ nộp thuế phải sàng tuyển hàng nghìn m3
đất, đá, nước (không thể xác định được số lượng), để thu được 2 kg vàng cốm, 100 tấn quặng sắt thì thuế tài nguyên được tính trên số lượng vàng cốm và quặng sắt thu được này Đồng thời xác định sản lượng loại tài nguyên khác có khai thác sử dụng cho hoạt động khai thác khoáng sản, như nước khai thác sử dụng cho hoạt động sàng, tuyển
- Đối với loại tài nguyên khai thác, chưa bán ra ngay mà đưa vào để tiếp tục sản xuất sản phẩm, kinh doanh dịch vụ khác nếu không trực tiếp xác định được sản
Trang 19lượng thì sản lượng tài nguyên tính thuế được căn cứ vào sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ và định mức tiêu hao tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm
Ví dụ 1: Để sản xuất ra 1.000 viên gạch mộc (chưa nung) thì phải sử dụng 1
m3 đất sét Trong tháng, cơ sở khai thác đất sét sản xuất được 100.000 viên gạch thì sản lượng đất sét khai thác chịu thuế tài nguyên là
viên
viên
000 1
000 100
= 100 m3
- Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thuỷ điện: Là sản lượng điện xuất tuyến của cơ sở sản xuất thuỷ điện bán cho bên mua điện Lượng điện này được xác định qua hệ thống đo đếm điện đạt tiêu chuẩn đo lường Việt Nam đặt tại
vị trí giao nhận và sản lượng điện này được bên mua và bên bán xác nhận
- Trường hợp khai thác thủ công, phân tán hoặc khai thác lưu động, không thường xuyên, sản lượng tài nguyên khai thác dự kiến trong một năm có giá trị dưới
200 triệu đồng và khó khăn trong việc quản lý thì có thể thực hiện khoán số lượng tài nguyên khai thác theo mùa vụ hoặc định kỳ Cơ quan thuế phối hợp với chính quyền địa phương và cơ quan quản lý chuyên ngành để ấn định số lượng tài nguyên khai thác được khoán
Giá tính thuế tài nguyên: là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên tại nơi
khai thác Trong từng trường hợp cụ thể thì giá tính thuế tài nguyên sẽ được quy định cụ thể như sau:
- Đối với tài nguyên xác định được sản lượng ở khâu khai thác và có thể bán
ra ngay sau khi khai thác (như: đất, đá, cát, sỏi, thủy sản ) thì giá tính thuế của một đơn vị tài nguyên là giá thực tế bán ra, không bao gồm thuế giá trị gia tăng
- Đối với tài nguyên khai thác có cùng phẩm cấp, chất lượng, sau đó một phần sản lượng tài nguyên được bán ra tại nơi khai thác theo giá thị trường, một phần vận chuyển đi để tiêu thụ hoặc đưa vào sản xuất, chế biến, sàng tuyển, chọn lọc , thì giá tính thuế đơn vị của toàn bộ sản lượng tài nguyên khai thác được trong tháng là giá bán một đơn vị của loại tài nguyên đó tại nơi khai thác Giá bán của một đơn vị tài nguyên được tính bằng tổng doanh thu (chưa có thuế giá trị gia tăng) của loại tài nguyên bán ra tại nơi khai thác chia cho tổng sản lượng loại tài nguyên tương ứng bán ra trong tháng
- Đối với tài nguyên chưa xác định được giá bán đơn vị của sản phẩm tài nguyên tại nơi khai thác thì giá tính thuế được xác định theo từng trường hợp cụ thể như sau:
Trang 20+ Loại tài nguyên xác định được sản lượng ở khâu khai thác, nhưng qua sàng tuyển, chọn lọc mới bán ra, thì giá tính thuế đơn vị tài nguyên là giá bán của sản phẩm đã qua sàng tuyển, phân loại trừ (-) các chi phí phát sinh ở khâu sàng tuyển, chọn lọc và quy đổi theo hàm lượng hay tỉ trọng để xác định giá tính thuế đơn vị là giá bán thực tế của tài nguyên khai thác chưa có thuế giá trị gia tăng
Ví dụ: Giá bán 1 tấn than sạch là 65.000 đồng/tấn (chưa bao gồm thuế GTGT), chi phí sàng tuyển, vận chuyển từ nơi khai thác đến nơi bán ra là 10.000 đồng/tấn; tỷ trọng than sạch trong than thực tế khai thác là 80% thì:
+ Loại tài nguyên chưa xác định được số lượng ở khâu khai thác vì trong tài nguyên khai thác có nhiều chất khác nhau thì giá tính thuế đơn vị tài nguyên là giá bán đơn vị (không bao gồm thuế giá trị gia tăng) của sản phẩm nguyên chất của chất
có hàm lượng cao nhất trong tài nguyên khai thác hoặc giá bán sản phẩm nguyên chất của từng chất có trong tài nguyên khai thác (trường hợp tách riêng được các chất sau khi khai thác) Ví dụ: Vàng cốm, quặng sắt,
- Giá tính thuế đơn vị tài nguyên đối với gỗ là giá bán tại bãi giao
- Giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng sản xuất thủy điện tính cho 1kwh thuỷ điện thương phẩm theo mức ấn định là 750 đồng áp dụng từ ngày 01/01/2007 Cơ sở sản xuất thủy điện đã kê khai nộp thuế tài nguyên nước sản xuất thuỷ điện của năm 2007 theo giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thuỷ điện là 700 đồng/kwh thì điều chỉnh lại giá tính thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này khi lập Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên năm 2007
Khi có sự thay đổi giá bán lẻ điện bình quân thì giá tính thuế tài nguyên 1 kwh thuỷ điện được xác định bằng (=) Giá tính thuế tài nguyên 1 kwh thuỷ điện trước khi điều chỉnh x Hệ số điều chỉnh
Hệ số điều chỉnh được xác định theo công thức sau:
Hệ số điều chỉnh
Giá 1kwh điện bán lẻ bình quân tại
thời điểm điều chỉnh
= Giá 1kwh điện bán lẻ bình quân tại thời điểm trước điều chỉnh
Trang 21khác; tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nộp thuế theo kê khai, không chấp hành đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán theo chế độ quy định; tổ chức, cá nhân nộp thuế tài nguyên theo phương pháp ấn định, thì giá tính thuế đơn vị tài nguyên áp dụng theo giá do UBND cấp tỉnh quy định cho từng thời kỳ
Thuế suất thuế tài nguyên: Phụ lục 04
7.1.4 Phương pháp tính thuế
Số thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ nộp thuế được tính như sau:
Trường hợp tài nguyên được cơ quan nhà nước ấn định mức thuế tài nguyên phải nộp trên một đơn vị tài nguyên khai thác thì số thuế tài nguyên phải nộp được xác định như sau:
7.1.5 Chế độ giảm thuế, miễn thuế
- Người nộp thuế tài nguyên gặp thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ gây tổn thất đến tài nguyên đã kê khai, nộp thuế thì được xét miễn, giảm thuế phải nộp cho
số tài nguyên bị tổn thất; trường hợp đã nộp thuế thì được hoàn trả số thuế đã nộp hoặc trừ vào số thuế tài nguyên phải nộp của kỳ sau
- Miễn thuế đối với hải sản tự nhiên
- Miễn thuế đối với cành, ngọn, củi, tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô
do cá nhân được phép khai thác phục vụ sinh hoạt
- Miễn thuế đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thuỷ điện của hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất phục vụ sinh hoạt
- Miễn thuế đối với nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; nước thiên nhiên do hộ gia đình, cá nhân khai thác phục vụ sinh hoạt
- Miễn thuế đối với đất khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê; đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, đê điều
Thuế tài
nguyên phải
nộp trong kỳ
Sản lượng tài nguyên thương phẩm khai thác trong kỳ
Giá tính thuế đơn vị tài nguyên
Thuế suất -
Số thuế tài nguyên được miễn, giảm (nếu có)
X
Thuế tài nguyên phải
nộp trong kỳ
Sản lượng tài nguyên thương phẩm khai thác trong kỳ
Mức thuế TN ấn định trên một đơn vị tài nguyên
Trang 22- Trường hợp khác được miễn, giảm thuế do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định
7.1.6 Kê khai thuế, nộp thuế và quyết toán thuế
- Thuế tài nguyên được kê khai theo tháng và quyết toán năm hoặc quyết toán đến thời điểm chấm dứt hoạt động khai thác tài nguyên, chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp
- Hồ sơ khai thuế tài nguyên tháng bao gồm: Tờ khai thuế tài nguyên áp dụng đối với cơ sở khai thác tài nguyên theo mẫu số 01/TAIN hoặc tờ khai thuế tài nguyên nộp thay người khai thác áp dụng đối với cơ sở thu mua tài nguyên theo mẫu số 02/TAIN
- Nơi nộp hồ sơ kê khai: Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên cho
cơ quan thuế quản lý trực tiếp
Trường hợp đơn vị thu mua tài nguyên đăng ký nộp thuế tài nguyên thay cho đơn vị khai thác tài nguyên thì nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên cho chi cục thuế quản
lý địa phương có tài nguyên khai thác
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:
Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với hồ sơ khai thuế tháng
Chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm
Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày phát sinh các trường hợp đó
Trường hợp ngày nộp thuế là ngày thứ 20, ngày thứ 45 hoặc ngày thứ 90 trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày nộp thuế là ngày tiếp theo của ngày nghỉ
7.2.2 Đối tượng nộp thuế
Tổ chức, cá nhân sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp đều phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp
Trang 237.2.3 Đối tượng chịu thuế, không chịu thuế
Đối tượng chịu thuế: Đất chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp là đất dùng vào sản xuất nông nghiệp bao gồm: Đất trồng trọt; đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản
Diện tích tính thuế sử dụng đất nông nghiệp: là diện tích giao cho hộ sử
dụng đất phù hợp với sổ địa chính Nhà nước Trường hợp chưa lập sổ địa chính thì diện tích tính thuế là diện tích ghi trên tờ khai của hộ sử dụng đất
Định suất thuế một năm tính bằng kilôgam thóc trên 1 ha của từng hạng đất như sau:
+ Đối với đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản:
Trang 24+ Đối với cây lấy gỗ và các loại cây lâu năm thu hoạch một lần chịu mức thuế bằng 4% giá trị sản lượng khai thác
7.2.5 Xác đinh thuế sử dụng đất phải nộp
Ví dụ: Hộ gia đình A có quyền sử dụng đất như sau:
- 1ha đất trồng cây hàng năm, trong đó: đất hạng 1 là 0,3ha, đất hạng 3 là 0,7ha
- 1ha đất trồng cây lâu năm, trong đó: đất hạng 2 là 0,4ha, đất hạng 3 là 0,6ha
Như vậy số thuế ghi thu mà hộ A phải nộp trong năm là
- Đất trồng cây hàng năm: 0,3 x 550 + 0,7 x 370 = 424kg
- Đất trồng cây lâu năm: 0,4 x 550 + 0,6 x 400 = 460kg
Tổng thuế ghi thu cả năm = 424 + 460 = 884 kg
Tuy nhiên để thuận lợi cho việc thu thuế và nộp thuế thì nhà nước quy định giá thóc cho việc thu thuế Giá thóc tính thuế do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định nhưng không được thấp hơn 10% so với giá thị trường tại địa phương trong vụ thu thuế
7.2.6 Giảm thuế và miễn thuế
- Miễn thuế cho đất đồi, núi trọc dùng vào sản xuất nông, lâm nghiệp, đất trồng rừng phòng hộ và rừng đặc dụng
- Miễn thuế cho đất khai hoang:
+ Đối với trồng cây hàng năm: 5 năm
+ Đối với trồng cây lâu năm: miễn thuế trong thời gian xây dựng cơ bản và cộng thêm 3 năm từ khi có thu hoạch
+ Đối với cây lấy gỗ và các loại cây lâu năm thu hoạch một lần thì chỉ nộp thuế khi khai thác
- Miễn thuế hoặc giảm thuế cho các hộ nông dân sản xuất ở vùng cao, miền núi, biên giới và hải đảo mà sản xuất và đời sống còn nhiều khó khăn;
- Miễn thuế hoặc giảm thuế cho các hộ nông dân là dân tộc thiểu số mà sản xuất
và đời sống còn nhiều khó khăn;
- Miễn thuế cho các hộ nông dân là người tàn tật, già yếu không nơi nương tựa
- Miễn thuế cho hộ nộp thuế có thương binh hạng 1/4, 2/4, bệnh binh hạng 1/3, 2/3
Số thuế
ghi thu
Diện tích tính thuế từng hạn đất của từng loại cây trồng
Định suất thuế từng hạn đất của từng loại cây trồng
Trang 25- Miễn thuế hoặc giảm thuế cho hộ nộp thuế là gia đình liệt sỹ
- Giảm thuế cho hộ nộp thuế có thương binh, bệnh binh có đời sống gặp nhiều khó khăn
- Đối với đất trồng cây lâu năm chuyển sang trồng lại mới và đất trồng cây hàng năm chuyển sang trồng cây lâu năm, cây ăn quả thì được miễn thuế trong thời gian xây dựng cơ bản và cộng thêm 3 năm từ khi có thu hoạch
- Trong trường hợp thiên tai, địch hoạ làm thiệt hại mùa màng, thuế sử dụng đất nông nghiệp được giảm hoặc miễn cho từng hộ nộp thuế theo từng vụ sản xuất như sau:
+ Thiệt hại từ 10% đến dưới 20%, giảm thuế tương ứng theo mức thiệt hại + Thiệt hại từ 20% đến dưới 30%, giảm thuế 60%
+ Thiệt hại từ 30% đến dưới 40%, giảm thuế 80%
+ Thiệt hại từ 40% trở lên, miễn thuế 100%
7.3 Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
7.3.1 Đối tượng nộp thuế
- Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế
- Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) thì người đang sử dụng đất là người nộp thuế
- Người nộp thuế trong một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:
Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư thì người được nhà nước giao đất, cho thuê đất là người nộp thuế;
Trường hợp người có quyền sử dụng đất cho thuê đất theo hợp đồng thì người nộp thuế được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng Trường hợp trong hợp đồng không có thoả thuận về người nộp thuế thì người có quyền sử dụng đất là người nộp thuế;
Trường hợp đất đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng đang có tranh chấp thì trước khi tranh chấp được giải quyết, người đang sử dụng đất là người nộp thuế Việc nộp thuế không phải là căn cứ để giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất;
Trường hợp nhiều người cùng có quyền sử dụng một thửa đất thì người nộp thuế là người đại diện hợp pháp của những người cùng có quyền sử dụng thửa đất đó;
Trang 26 Trường hợp người có quyền sử dụng đất góp vốn kinh doanh bằng quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 1 Thông tư này thì pháp nhân mới là người nộp thuế
Trường hợp thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước thì người nộp thuế là người cho thuê nhà (đơn vị được giao ký hợp đồng với người thuê)
Trường hợp được nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án xây nhà ở để bán, cho thuê thì người nộp thuế là người được nhà nước giao đất, cho thuê đất Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân khác thì người nộp thuế là người nhận chuyển nhượng
7.3.2 Đối tượng chịu thuế, không chịu thuế
- Đối tượng chịu thuế
+ Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị quy định tại Luật Đất đai
+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm:
Đất xây dựng khu công nghiệp bao gồm đất để xây dựng cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất và các khu sản xuất, kinh doanh tập trung khác có cùng chế độ sử dụng đất;
Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh bao gồm đất để xây dựng cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; xây dựng cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ và các công trình khác phục vụ cho sản xuất, kinh doanh (kể cả đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh trong khu công nghệ cao, khu kinh tế);
Đất để khai thác khoáng sản, đất làm mặt bằng chế biến khoáng sản, trừ trường hợp khai thác khoáng sản mà không ảnh hưởng đến lớp đất mặt hoặc mặt đất;
Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm bao gồm đất để khai thác nguyên liệu và đất làm mặt bằng chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm
- Đối tượng không chịu thuế: Đất phi nông nghiệp không sử dụng vào mục
đích kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế bao gồm:
+ Đất sử dụng vào mục đích công cộng
+ Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng bao gồm đất thuộc nhà chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động
+ Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa
+ Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng
Trang 27+ Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ bao gồm diện tích đất xây dựng công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ theo khuôn viên của thửa đất có các công trình này
+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp gồm:
+ Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh
+ Đất phi nông nghiệp để xây dựng các công trình của hợp tác xã phục vụ trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; Đất tại đô thị sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất, xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; Đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; Đất xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống, xây dựng nhà, kho của hộ gia đình, cá nhân chỉ để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp
7.3.3 Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (SDĐPNN) là diện tích đất tính
thuế, giá 1m2 đất tính thuế và thuế suất
Diện tích đất tính thuế: Diện tích đất tính thuế là diện tích đất phi nông
nghiệp thực tế sử dụng
Giá của 1 m2 đất tính thuế: Giá của 1 m2 đất tính thuế là giá đất theo mục
đích sử dụng của thửa đất tính thuế do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định và được
ổn định theo chu kỳ 5 năm, kể từ ngày 01/01/2012
+ Trường hợp trong chu kỳ ổn định có sự thay đổi về người nộp thuế hoặc phát sinh các yếu tố làm thay đổi giá của 1 m2 đất tính thuế thì không phải xác định lại giá của 1 m2 đất cho thời gian còn lại của chu kỳ
+ Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp hoặc từ đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp sang đất ở trong chu kỳ ổn định thì giá của 1m2 đất tính thuế là giá đất theo mục đích sử dụng do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm được giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất và được ổn định trong thời gian còn lại của chu kỳ
+ Trường hợp đất sử dụng không đúng mục đích hoặc lấn, chiếm thì giá của
1 m2 tính thuế là giá đất theo mục đích đang sử dụng do UBND cấp tỉnh quy định
áp dụng tại địa phương
Trang 282 Phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức 0,07
3 Phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức 0,15
+ Đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, công trình xây dựng dưới mặt đất áp dụng mức thuế suất 0,03%
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh áp dụng mức thuế suất 0,03%
- Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định áp dụng mức thuế suất 0,15%
- Đất của dự án đầu tư phân kỳ theo đăng ký của nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt áp dụng mức thuế suất 0,03%
- Đất lấn, chiếm áp dụng mức thuế suất 0,2%
7.3.4 Xác đinh thuế phải nộp
- Đối với diện tích đất ở, đất sản xuất kinh doanh, đất phi nông sử dụng vào mục đích kinh doanh
Số thuế phát sinh
Diện tích đất tính thuế (m2)
x Giá của 1m2 đất
(đồng/m2) x
Thuế suất (%)
- Đối với đất ở nhà nhiều tầng, nhiều hộ ở, nhà chung cư (bao gồm cả trường hợp có tầng hầm) và công trình xây dựng dưới mặt đất
Số thuế phải nộp = Số thuế phát sinh - Số thuế được miễn, giảm (nếu có)
x
Hệ số phân
bổ
x Giá của 1m2 đất tương ứng x
Thuế suất
Trang 29Hệ số phân bổ được xác định như sau:
x
Giá của 1m2 đất (đồng)
x
Doanh thu hoạt động kinh doanh
Tổng doanh thu cả năm
7.3.5 Giảm thuế và miễn thuế
Giảm thuế: Giảm 50% số thuế phải nộp trong các trường hợp sau:
- Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất của doanh nghiệp sử dụng từ 20% đến 50% số lao động là thương binh, bệnh binh
- Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
- Đất ở trong hạn mức của thương binh hạng 3/4, 4/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 3/4, 4/4; bệnh binh hạng 2/3, 3/3; con của liệt sỹ không được hưởng trợ cấp hàng tháng
- Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại
về đất và nhà trên đất từ 20% đến 50% giá tính thuế
Miễn thuế
- Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư (đặc biệt
ưu đãi đầu tư); dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
Trang 30khăn; dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư (ưu đãi đầu tư) tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất của doanh nghiệp sử dụng trên 50% số lao động là thương binh, bệnh binh
- Đất của cơ sở thực hiện xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường
- Đất xây dựng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, cơ sở nuôi dưỡng người già
cô đơn, người khuyết tật, trẻ mồ côi, cơ sở chữa bệnh xã hội
- Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
- Đất ở trong hạn mức của người hoạt động cách mạng trước ngày 19/8/1945; thương binh hạng 1/4, 2/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 1/4, 2/4; bệnh binh hạng 1/3; anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; mẹ Việt Nam anh hùng; cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi dưỡng liệt sỹ khi còn nhỏ; vợ, chồng của liệt sỹ; con của liệt sỹ đang được hưởng trợ cấp hàng tháng; người hoạt động cách mạng bị nhiễm chất độc da cam; người bị nhiễm chất độc da cam mà hoàn cảnh gia đình khó khăn
- Đất ở trong hạn mức của hộ nghèo theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chuẩn hộ nghèo
- Hộ gia đình, cá nhân trong năm bị thu hồi đất ở theo quy hoạch, kế hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được miễn thuế trong năm thực tế có thu hồi đối với đất tại nơi bị thu hồi và đất tại nơi ở mới
- Đất có nhà vườn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận là di tích lịch sử - văn hoá
- Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại
về đất và nhà trên đất trên 50% giá tính thuế
7.4 Thuế môn bài
7.4.1 Đối tượng nộp thuế
Các tổ chức kinh tế bao gồm:
- Các doanh nghiệp Nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức và cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt nam không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, các tổ chức, đơn vị sự nghiệp khác và tổ chức kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập khác;
Trang 31- Các Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã và các Quỹ tín dụng nhân dân (gọi chung là các HTX);
- Các cơ sở kinh doanh là chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu (thuộc công ty hoặc thuộc chi nhánh ) hạch toán phụ thuộc hoặc báo sổ được cấp giấy chứng nhận (đăng ký kinh doanh), có đăng ký nộp thuế, và được cấp mã số thuế
Các đối tượng khác và hộ kinh doanh cá thể gồm: Hộ sản xuất kinh doanh
cá thể, người lao động trong các doanh nghiệp (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp hoạt động theo Luật ĐTNN ) nhận khoán tự trang trải mọi khoản chi phí, tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh
7.4.2 Đối tượng tính thuế
- Đối với các tổ chức kinh tế thì đối tượng làm căn cứ xác định mức thuế môn bài là vốn đăng ký của năm trước năm tính thuế Mỗi khi có thay đổi tăng hoặc giảm vốn đăng ký, cơ sở kinh doanh phải kê khai với cơ quan thuế trực tiếp quản lý
để làm căn cứ xác định mức thuế môn bài của năm sau Nếu không kê khai sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và bị ấn định mức thuế môn bài phải nộp
- Đối với các đối tượng khác và hộ kinh doanh cá thể thì đối tượng làm căn
cứ tính thuế là thu nhập hàng tháng của đối tượng nộp thuế
- Bậc 2 Trên 1.000.000 đến 1.500.000 750.000
- Bậc 3 Trên 750.000 đến 1.000.000 500.000
- Bậc 4 Trên 500.000 đến 750.000 300.000
Trang 32- Bậc 5 Trên 300.000 đến 500.000 100.000
- Bậc 6 Bằng hoặc thấp hơn 300.000 50.000
7.4.4 Chế độ miễn giảm
Tạm thời miễn thuế môn bài đối với:
- Hộ sản xuất muối; điểm bưu điện văn hoá xã; các loại báo (báo in, báo nói, báo hình)
- Tổ dịch vụ và cửa hàng, cửa hiệu, kinh doanh trực thuộc Hợp tác xã hoạt động dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp
Tạm thời giảm 50% mức thuế môn bài đối với hộ đánh bắt hải sản; các quỹ tín dụng nhân dân xã; các HTX chuyên kinh doanh dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp; các cửa hàng, quầy hàng, cửa hiệu của HTX và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi
7.4.5 Kê khai thuế và nộp thuế
Kê khai thuế
- Người nộp thuế môn bài nộp Tờ khai thuế môn bài cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp
+ Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc (chi nhánh, cửa hàng ) kinh doanh ở cùng địa phương cấp tỉnh thì người nộp thuế thực hiện nộp Tờ khai thuế môn bài của các đơn vị trực thuộc đó cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của người nộp thuế
+ Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc ở khác địa phương cấp tỉnh nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc thực hiện nộp Tờ khai thuế môn bài của đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc
- Khai thuế môn bài là loại khai thuế để nộp cho hàng năm được thực hiện như sau:
+ Khai thuế môn bài một lần khi người nộp thuế mới ra hoạt động kinh doanh chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh + Đối với người nộp thuế đang hoạt động kinh doanh đã khai, nộp thuế môn bài thì không phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho các năm tiếp theo nếu không thay đổi các yếu tố làm thay đổi về mức thuế môn bài phải nộp Trường hợp người nộp thuế có sự thay đổi các yếu tố liên quan đến căn cứ tính thuế làm thay đổi số thuế môn bài phải nộp của năm tiếp theo thì phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho năm tiếp theo, thời hạn khai thuế chậm nhất là ngày 31/12 của năm có sự thay đổi