1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Nâng cao năng lực tư vấn giám sát xây dựng công trình tại viện quy hoạch xây dựng vĩnh phúc (luận văn thạc sĩ)

97 100 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 861,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, trong thời gian qua, công tác tư vấn giám sát của Viện vẫn còn gặp nhiều khó khăn như công tác tổ chức chưa thực sự chuyên nghiệp và hiệu quả; cán bộ tham gia tư vấn giám sát

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜ G ĐẠI HỌC KIẾ TRÚC HÀ ỘI

DƯƠ G THN HƯƠ G GIA G

 G CAO Ă G LỰC TƯ VẤ GIÁM SÁT XÂY

DỰ G CÔ G TRÌ H TẠI VIỆ QUY HOẠCH XÂY

DỰ G VĨ H PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THN VÀ CÔN G TRÌN H

Hà ội – 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰN G

TRƯỜ G ĐẠI HỌC KIẾ TRÚC HÀ ỘI

DƯƠN G THN HƯƠN G GIAN G

KHÓA 2017-2019

 G CAO Ă G LỰC TƯ VẤ GIÁM SÁT XÂY

DỰ G CÔ G TRÌ H TẠI VIỆ QUY HOẠCH XÂY

DỰ G VĨ H PHÚC

Chuyên ngành: Quản lý đô thị và công trình

Mã số : 60.58.01.06

LUẬ VĂ THẠC SĨ QUẢ LÝ ĐÔ THN VÀ CÔ G TRÌ H

N GƯỜI HƯỚN G DẪN KHOA HỌC:

TS TRNN H QUAN G VIN H

XÁC N HẬN CỦA CHỦ TNCH HỘI ĐỒN G CHẤM LUẬN VĂN

PGS.TS N GUYỄN N GỌC PHƯƠN G

Hà ội - 2019

Trang 3

LỜI CẢM Ơ Luận văn “ âng cao năng lực tư vấn giám sát xây dựng công trình tại Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc” được hoàn thành theo trương trình

đào tạo cao học chuyên ngành Quản lý đô thị & công trình khóa học

2017-2019 của Trường Đại học kiến trúc Hà Nội

Trong quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của ban giám hiệu, khoa đào tạo sau đại học và các thầy cô Trường Đại học kiến trúc Hà Nội

Đồng thời, tác giả xin gửi lời cảm ơn trân trọng tới thầy giáo TS Trịnh Quang Vinh đã hết sức tâm huyết và dành thời gian chia sẻ các kinh nghiệm thực tiễn cũng như cơ sở lý luận liên quan đến đề tài, giúp tác giả hoàn thành nghiên cứu thành công

Cuối cùng, tác giả cũng xin gửi lời cám ơn chân thành tới gia đình đã luôn ủng hộ và chia sẻ trong suốt thời gian tác giả tham gia học và nghiên cứu

Hà ội, ngày 20 tháng 05 năm 2019

TÁC GIẢ LUẬ VĂ

Dương Thị Hương Giang

Trang 4

LỜI CAM ĐOA

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ một công trình nào khác

TÁC GIẢ LUẬ VĂ

Dương Thị Hương Giang

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục các bảng, biểu

Danh mục các hình vẽ, đồ thị

MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài 1

Mục đích nghiên cứu 2

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

Phương pháp nghiên cứu 2

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

Cấu trúc luận văn 3

NỘI DUNG

CHƯƠ3G I: TỔ3G QUA3 CÔ3G TÁC TƯ VẤ3 GIÁM SÁT THI CÔ3G XÂY DỰ3G CÔ3G TRÌ3H TẠI VIỆ3 QUY HOẠCH XÂY DỰ3G VĨ3H PHÚC 4

1.1 Giới thiệu về cơ cấu tổ chức và hoạt động của Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc 4

1.1.1 Giới thiệu chung về Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc 4

1.1.2 Cơ cấu tổ chức của Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc 6

1.1.3 Các dự án đầu tư xây dựng do Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc thực hiện tư vấn giám sát thi công giai đoạn 2016-2018 9

1.2 Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực tư vấn giám sát thi công xây dựng và hoạt động của Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc 11

Trang 6

1.2.1 Nguồn nhân lực 11

1.2.2 Hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình của Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc 14

1.2.3 Trình tự thực hiện công tác TVGS tại Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc 20

1.2.4 Các hạn chế của công tác tư vấn giám sát dự án của Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc 26

1.2.5 Nguyên nhân của các tồn tại, hạn chế trong công tác tư vấn giám sát của Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc 29

CHƯƠ3G II: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ TƯ VẤ3 GIÁM SÁT THI CÔ3G XÂY DỰ3G CÔ3G TRÌ3H 32

2.1 Cơ sở khoa học 32

2.1.1 Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng 32

2.1.2 Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng 33

2.2 Công trình xây dựng và tư vấn giám sát thi công xây dựng 33

2.2.1 Khái niệm công trình xây dựng 33

2.2.2 Khái niệm tư vấn giám sát thi công xây dựng 34

2.2.3 Đặc điểm cơ bản của hoạt động giám sát thi công xây dựng công trình 36

2.3 3ội dung của công tác giám sát thi công xây dựng 37

2.3.1 Nội dung của công tác giám sát 37

2.3.2 Các tiêu chuNn cần áp dụng trong tư vấn giám sát 41

2.3.3 N ăng lực của tổ chức giám sát thi công xây dựng và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực của tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng 44

Trang 7

2.4 Cơ sở pháp lý 46

2.4.1 Các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động Tư vấn giám sát 46 2.4.2 Các tiêu chuNn, quy chuNn áp dụng 48

CHƯƠ3G III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP 3Â3G CAO 3Ă3G LỰC TƯ VẤ3 GIÁM SÁT THI CÔ3G XÂY DỰ3G CÔ3G TRÌ3H TẠI VIỆ3 QUY HOẠCH XÂY DỰ3G VĨ3H PHÚC 51

3.1 Định hướng của Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc 51

3.1.1 Định hướng phát triển của Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc 51 3.1.2 Định hướng về hoạt động tư vấn giám sát của Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc 52

3.2 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn giám sát thi công xây dựng cho Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc 53

3.2.1 Giải pháp về tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực, chất lượng nguồn nhân lực 53

3.2.2 Đề xuất quy trình giám sát thi công xây dựng 70

3.2.3 Về thông tin giữa các chủ thể 72

3.2.4 Hợp tác trong nước và quốc tế 74

3.3 Một số giải pháp khác 75

3.3.1 Giải pháp nâng cao năng lực hệ thống quản lý chất lượng và sản phNm tư vấn 75

3.3.2 Giải pháp nâng cao năng lực điều hành sản xuất kinh doanh 78

KẾT LUẬ3 VÀ KIẾ3 3GHN

Kết luận 80

Trang 8

Kiến nghị 81

DA3H MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

DA3H MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 10

DA3H MỤC CÁC HÌ3H, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc

Sơ đồ 3.1 Đề xuất sơ đồ bộ máy tổ chức của Viện Quy hoạch xây dựng

Trang 11

DA3H MỤC CÁC BẢ3G, BIỂU

Số hiệu

Bảng 1.1 Một số dự án tiêu biểu do Viện Quy hoạch xây dựng thực hiện

tư vấn giám sát thi công giai đoạn 2016-2018 Bảng 1.2 Bảng tổng hợp năng lực cán bộ giám sát của của Viện

Bảng 1.3 @guồn nhân lực của Viện phân theo thâm niên

Bảng 1.4 Danh sách các chứng chỉ của Viện

Bảng 1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Viện Quy hoạch xây dựng

Vĩnh Phúc giai đoạn 2016-2018 Bảng 3.1 Đề xuất bổ sung trang thiết bị làm việc phục vụ công tác tư

vấn

Trang 12

Dịch vụ tư vấn tốt sẽ giúp Chủ đầu tư kiểm soát chất lượng, khối lượng, tiến độ thi công và an toàn trên công trường Công việc tư vấn giám sát đòi hỏi cán bộ tư vấn phải có kiến thức chắc, tầm nhìn rộng và nắm bắt được công việc

Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc là cơ quan nghiên cứu, phục vụ quản lý nhà nước và tư vấn hàng đầu của ngành xây dựng tại địa phương Tuy nhiên, trong thời gian qua, công tác tư vấn giám sát của Viện vẫn còn gặp nhiều khó khăn như công tác tổ chức chưa thực sự chuyên nghiệp và hiệu quả; cán bộ tham gia tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình còn chưa đáp ứng về năng lực và kinh nghiệm trong hoạt động xây dựng; do sự thay đổi nhanh chóng của kỹ thuật thi công xây dựng và công nghệ từ quá trình hội nhập quốc tế nên cơ sở vật chất, trang thiết bị của Viện chưa thể đáp ứng kịp thời với các yêu cầu này,… Do đó, để giữ vững truyền thống, hiệu quả hoạt động sản xuất và nâng cao được uy tín của Viện trong lĩnh vực giám sát thi công xây dựng công trình đặc biệt là sự cạnh tranh vô cùng gay gắt của thị trường khi có nhiều doanh nghiệp nước ngoài tham gia, vấn đề quan trọng của Viện là phải đổi mới và nâng cao năng lực để giải quyết thách thức trên Chỉ khi mô hình của Viện được phát huy tốt, có hiệu quả, các vấn đề về nhân sự,

Trang 13

phát triển sản xuất và quản lý chất lượng sản phNm tư vấn mới được cải thiện

và giải quyết

Vì những lý do trên, tác giả quyết định chọn đề tài “@âng cao năng lực

tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình tại Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc” làm đề tài nghiên cứu bởi sự cần thiết và ý nghĩa thực tiễn cao

• Mục đích nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng về mô hình quản lý; chất lượng tư vấn giám sát một số công trình mà Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc đã giám sát trên địa bàn thành phố Vĩnh Phúc

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình tại Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc

• Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: N ăng lực tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình tại Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc

- Phạm vi nghiên cứu: Công tác tư vấn giám sát thi công xây dựng tại Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc từ năm 2016 đến 2018

• Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích các tài liệu liên quan đến năng lực tư vấn giám sát giám sát thi công xây dựng công trình, nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật liên quan về tư vấn giám sát giám sát thi công xây dựng công trình

- Khảo sát thực tiễn để thu thập các tài liệu thực tiễn liên quan đến năng lực tư vấn giám sát giám sát thi công xây dựng công trình tại Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc giai đoạn 2016-2018 từ đó tiến hành phân tích đánh giá

về năng lực tư vấn giám sát giám sát thi công xây dựng công trình tại Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc trên cơ sở các tiêu chí về tư vấn giám sát giám sát thi công xây dựng công trình

Trang 14

- Phương pháp chuyên gia, kế thừa các nghiên cứu trước để tham khảo, học hỏi cách tổng hợp, phân tích và đánh giá công tác tư vấn giám sát giám sát thi công xây dựng công trình tại các đơn vị tương tự

• Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa khoa học: Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở khoa học, pháp lý

và cơ sở thực tiễn liên quan đến tư vấn giám sát giám sát thi công xây dựng công trình tại Viện Quy hoạch Xây dựng Vĩnh Phúc, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn giám sát giám sát thi công xây dựng công trình tại Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc

- Ý nghĩa thực tiễn: Với kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần nâng cao năng lực tư vấn giám sát giám sát thi công xây dựng công trình của Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc được thực hiện tốt hơn nhằm nâng cao hiệu quả, lợi ích kinh tế cho Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc Luận văn khi hoàn thành sẽ là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu về năng lực tư vấn giám sát giám sát thi công xây dựng công trình trong các giai đoạn tiếp theo

• Cấu trúc luận văn

N goài các phần Mở đầu, Kết luận và Kiến nghị, luận văn gồm 3 chương như sau:

- Chương 1: Tổng quan công tác tư vấn giám sát giám sát thi công xây dựng công trình tại Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc

- Chương 2: Cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý về tư vấn giám sát giám sát thi công xây dựng công trình

- Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình cho Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc

Trang 15

3ỘI DU3G CHƯƠ3G I: TỔ3G QUA3 CÔ3G TÁC TƯ VẤ3 GIÁM SÁT THI CÔ3G XÂY DỰ3G CÔ3G TRÌ3H TẠI VIỆ3 QUY HOẠCH XÂY

DỰ3G VĨ3H PHÚC 1.1 Giới thiệu về cơ cấu tổ chức và hoạt động của Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc

1.1.1 Giới thiệu chung về Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc

Viện Quy hoạch xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc là đơn vị sự nghiệp có thu, trực thuộc Sở Xây dựng Vĩnh Phúc, tiền thân từ Trung tâm Quy hoạch và Kiểm định chất lượng xây lắp thuộc Sở Xây dựng Vĩnh Phúc thành lập năm

2001 Để phù hợp với công việc trong giai đoạn mới, đơn vị qua nhiều lần điều chỉnh và bổ sung chức năng nhiệm vụ, đến nay được đổi tên là Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc [23]

- Tên đơn vị: Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc

- Tên giao dịch quốc tế: Vinh Phuc Construction Planning Institute (VP.CPI)

- N gười đại diện: Ông N guyễn Thanh Hà Chức vụ: Viện trưởng

- Trụ sở làm việc: Đường Đào Duy Anh - Vĩnh Yên - Vĩnh phúc

- Điện thoại: 0211.3720.217 Fax: 0211.3720.880

Trang 16

sát địa hình, địa chất để phục vụ cho việc nghiên cứu xác lập quy hoạch xây dựng; thiết kế xây dựng công trình; thiết kế quy hoạch xây dựng; giám sát kỹ thuật thi công xây dựng; thNm tra thiết kế - dự toán; tư vấn đấu thầu và các dịch vụ tư vấn khác thông qua các hợp đồng kinh tế;

- Phối hợp với các cơ quan liên quan giúp Giám đốc Sở Xây dựng lập

kế hoạch dài hạn, ngắn hạn về công tác quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn

và các quy hoạch xây dựng khác trên địa bàn tỉnh trình UBN D tỉnh phê duyệt

Tổ chức thực hiện các đề tài khoa học thuộc lĩnh vực quy hoạch xây dựng sau khi được cấp thNm quyền phê duyệt;

- Thực hiện một số dịch vụ công phục vụ quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng khi có yêu cầu như: N ghiên cứu điều tra quy hoạch, giới thiệu địa điểm, cắm mốc giới, công bố quy hoạch, thNm định các đồ án quy hoạch xây dựng không do Viện Quy hoạch xây dựng lập;

- Cung cấp các thông tin có liên quan đến công tác quy hoạch xây dựng theo quy định Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất với Sở Xây dựng và các cơ quan có thNm quyền;

- N ghiên cứu khoa học trong lĩnh vực quy hoạch xây dựng, kiến trúc phục vụ công tác quản lý nhà nước và các dịch vụ công ích nhà nước, chuyển giao ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật về quy hoạch xây dựng vào điều kiện cụ thể của địa phương;

- Tham gia liên kết đào tạo, tổ chức bồi dưỡng kiến thức chuyên môn

và pháp luật về công tác quy hoạch xây dựng cho cán bộ, viên chức làm công tác quy hoạch của các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có nhu cầu;

- Thực hiện quản lý tổ chức, biên chế, cán bộ, viên chức, tài chính, tài sản cơ sở vật chất trang thiết bị của Viện Quy hoạch xây dựng theo quy định hiện hành;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Xây dựng giao

Trang 17

1.1.2 Cơ cấu tổ chức của Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc [23]

VIỆ3 TRƯỞ3G

HỘI ĐỔN G

KHOA HỌC - KỸ THUẬT

CÁC PHÓ VIỆN TRƯỞN G

HỘI ĐỔN G THI ĐUA - KHEN THƯỞN G

Trang 18

Theo sơ đồ trên, các bộ phận của Viện đều có mối quan hệ, phối hợp với nhau Tổ chức bộ máy của Viện gồm:

* Lãnh đạo Viện gồm viện trưởng và từ 01 đến 02 Phó Viện trưởng Viện trưởng là người đứng đầu Viện Quy hoạch xây dựng, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở xây dựng và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Viện Quy hoạch xây dựng

Phó Viện trưởng là người giúp Viện trưởng chỉ đạo một số lĩnh vực công tác, chịu trách nhiệm trước Viện trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với lãnh đạo Viện Quy hoạch xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ của UBN D tỉnh

* Các phòng chức năng của Viện có nhiệm vụ như sau:

1 Phòng Tổ chức – Hành chính:

- Thực hiện chế độ chính sách lao động tiền lương, chế độ đãi ngộ khen thưởng, kỷ luật và các chế độ BHXH, BHYT, nghỉ phép, bảo hộ lao động và các chế độ liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của cán bộ, viên chức và người lao động theo phân cấp theo quyền quản lý của Viện;

- Tham mưu về công tác tiếp nhận, bố trí, bồi dưỡng, đào tạo cán bộ;

- Thường trực hội đồng Thi đua - Khen thưởng, kỷ luật và xét nâng lương cho cán bộ CN V;

- Chủ trì biên soạn các nội dung, quy chế hoạt động của Viện và hướng dẫn các đơn vị xây dựng các quy định, nội bộ phù hợp với quy chế chung của Viện;

- Lập kế hoạch tài chính và thực hiện quyết toán tài chính theo đúng pháp lệnh kế toán thông kê của N hà nước Căn cứ vào hồ sơ thanh, quyết toán

Trang 19

của bộ phận Kế hoạch để thanh, quyết toán với chủ đầu tư và các đơn vị trong Viện;

- In ấn, đóng gói hồ sơ, hoàn chỉnh sản phNm, lưu giữ, bảo quản hồ sơ;

2 Phòng Kế hoạch:

- Xây dựng kế hoạch công tác ngắn hạn, dài hạn Dự thảo, tổ chức ký kết các hợp đồng kinh tế của Viện và theo dõi tiến độ các hợp đồng, dự án công trình

- Lập kế hoạch của Viện (khảo sát quy hoạch, đầu tư trang thiết bị…) hàng năm trình duyệt Lập thủ tục giao việc và nghiệm thu sản phNm cho các đơn vị

- Bàn giao hồ sơ cho các chủ đầu tư, làm thủ tục thanh quyết toán với các chủ đầu tư, với các đơn vị trong Viện để chuyển cho bộ phận Kế toán - Tài vụ theo dõi thực hiện;

- Tham mưu giúp ban Lãnh đạo Viện trong công tác quản lý điều hành

kế hoạch sản xuất kinh doanh, tổng hợp kế hoạch sản xuất kinh doanh tháng, quý, năm;

- Chủ trì, thực hiện công tác tư vấn quản lý dự án; tư vấn thNm tra thiết

kế - dự toán; tư vấn lập dự án, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công; tư vấn lập hồ sơ đề xuất, dự thầu, mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu cho các chủ đầu tư khi có nhu cầu;

Trang 20

- Tham gia thực hiện một số dịch vụ công phục vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực quy hoạch xây dựng khi có yêu cầu

- Tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực quy hoạch xây dựng;

4 Các phòng sản xuất, dịch vụ: gồm 3 phòng thiết kế quy hoạch 1,2 và

3 và Phòng khảo sát có chức năng và nhiệm vụ:

- N ghiên cứu lập nhiệm vụ và thiết kế các đồ án quy hoạch vùng; quy hoạch chung xây dựng các đô thị, nông thôn; quy hoạch chi tiết các điểm dân cư; các khu công nghiệp, khu đô thị mới; lập quy hoạch chung phát triển vật liệu; quy hoạch môi trường, cảnh quan, kiến trúc đô thị, nông thôn trên địa bàn tỉnh;

- Đề xuất ý kiến, giải pháp phục vụ công tác quản lý quy hoạch xây dựng

- Tham gia thNm định các đồ án quy hoạch không do Viện lập được Sở Xây dựng phân công;

- Khảo sát, lập bản đồ địa hình, địa chất công trình; tư vấn giám sát kỹ thuật thi công;

- Tham gia thực hiện một số dịch vụ công phục vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực quy hoạch xây dựng khi có yêu cầu

- Tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học và ứng dụng tiến bộ khoa học

kỹ thuật trong lĩnh vực quy hoạch xây dựng;

1.1.3 Các dự án đầu tư xây dựng do Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc thực hiện tư vấn giám sát thi công giai đoạn 2016-2018

Một số dự án tiêu biểu do Viện thực hiện tư vấn giám sát thi công trong

3 năm gần đây gồm:

Trang 21

Bảng 1.1: Một số dự án tiêu biểu do Viện Quy hoạch xây dựng thực hiện tư

vấn giám sát thi công giai đoạn 2016-2018 [23]

STT Tên công trình, dự án Đơn vị chủ

đầu tư

Giá trị tư vấn (triệu đồng)

Thời gian hoàn thành

1

Hạ tầng khu đất dịch vụ

thôn Vinh Tiến, xã Bá

Hiến, huyện Bình Xuyên

572,7 2015-2016

6 N hà kỹ thuật nghiệp vụ - Bệnh viện đa 963,0 2015-2016

Trang 22

STT Tên công trình, dự án Đơn vị chủ

đầu tư

Giá trị tư vấn (triệu đồng)

Thời gian hoàn thành Bệnh viện đa khoa khu vực

Phúc Yên

khoa khu vực Phúc Yên

Khu trung tâm văn hóa thể

thao huyện Tam Đảo:

và thôn Bảo Sơn xã Bá

Hiến huyện Bình Xuyên

UBN D xã Bá Hiến 400,0 2016-2017

1.2 Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực tư vấn giám sát thi công xây dựng và hoạt động của Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc

1.2.1 N guồn nhân lực

Về nguồn năng lực, Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc có một đội ngũ đông đảo các kiến trúc sư, kỹ sư được biên chế chính thức, hợp đồng làm việc toàn thời gian và thường xuyên tại các phòng thiết kế N goài lực lượng chính là cán bộ của Viện, Viện còn kết hợp, hợp tác với các chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực thiết kế, quy hoạch, đặc biệt là các dự án có vốn đầu tư lớn Tùy theo tính chất công việc của từng dự án, Viện sẽ huy động nguồn nhân lực phù hợp

Trang 23

Đội ngũ cán bộ công nhân viên của Viện tính đến 31/12/2018 là 98 người Trong số đó, có 42 cán bộ của Viện có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng và có 18 cán bộ đảm nhiệm công việc tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình Do đó, phần tiếp theo của luận văn, tác giả sẽ tập trung phân tích năng lực của 18 cán bộ này

Bảng 1.2: Bảng tổng hợp năng lực cán bộ giám sát của của Viện [23]

N ếu phân theo trình độ chuyên môn, có thể thấy đa số cán bộ công nhân viên của Viện đều tốt nghiệp trình độ đại học Trong đó, số lượng kỹ sư xây dựng chiếm tỷ lệ nhiều nhất, chiếm đến 55,56% tổng số cán bộ đảm nhiệm công tác tư vấn giám sát Tiếp đó, kỹ sư giao thông, kỹ sư xây dựng thủy lợi – thủy điện, kỹ sư đô thị và kỹ sư cầu đường bộ có 02 người, chiếm 11,11% N hư vậy, có thể thấy đa số các ngành nghề xây dựng cơ bản của Viện đều có các cán bộ chủ chốt đảm nhiệm Tuy nhiên, số lượng các cán bộ

là kỹ sư xây dựng, kỹ sư cầu đường bộ, giao thông, thủy lợi – thủy điện và đô thị đều khá hạn chế, không thể đáp ứng hết nhu cầu của Viện khi có nhiều công trình về các lĩnh vực trên đều cần đảm nhiệm vào cùng một thời gian

N ếu trường hợp này xảy ra, Viện buộc phải thuê ngoài để đáp ứng yêu cầu của công trình Điều này sẽ tiềm Nn rất nhiều hạn chế và ảnh hưởng đến chất lượng công trình và uy tín của Viện

Trang 24

Bảng 1.3: @guồn nhân lực của Viện phân theo thâm niên [23]

Bảng 1.4: Danh sách các chứng chỉ của Viện [23]

- Chứng chỉ hành nghề thiết kế kết cấu hạng II 04

- Chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng II 05

- N ghiệp vụ hành nghề kiểm định xây dựng 01

Trang 25

Về chứng chỉ hành nghề của cán bộ trong Viện Quy hoạch xây dựng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu, vẫn còn thiếu một số chuyên ngành như thông tin liên lạc, phòng cháy chữa cháy, an toàn lao động Các cán bộ mới có chứng chỉ hành nghề hạng 2

N hư vậy, cơ cấu nguồn nhân lực của Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc khá trẻ, có kinh nghiệm và đều xác định gắn bó lâu dài với Viện Tuy nhiên, số lượng cán bộ biên chế, chính thức của Viện để có thể đảm nhiệm lượng công việc lớn như hiện nay trong nhiều dự án sẽ không đủ Viện có tính đến phương án thuê nhân lực ngoài trong những trường hợp khNn cấp hoặc với các dự án phức tạp, có vốn đầu tư lớn Tuy nhiên, về lâu dài, đây không phải là một phương án tích cực bởi Viện rất khó quản lý những đối tượng thuê ngoài này Hơn nữa, về trình độ chuyên môn, số lượng cán bộ nhân viên có bằng thạc sĩ chỉ chiếm 8,16%, một tỷ lệ nhỏ N ếu so với nhu cầu hiện nay và

sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường, năng lực của cán bộ nhân viên trong Viện sẽ không thể đảm bảo thực hiện công việc một cách tốt nhất và hiệu quả nhất Do đó, Viện cần có kế hoạch đào tạo và khuyến khích cán bộ nhân viên học tập, nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của mình

Số lượng cán bộ đạt chứng chỉ hành nghề cũng còn hạn chế và chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế cũng như yêu cầu trong công việc

1.2.2 Hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình của Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc Viện Quy hoạch Xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Xây dựng, được thành lập trên cơ sở Trung tâm Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc theo Quyết định số 997/QĐ-CT ngày 13/4/2009 của Chủ tịch UBN D tỉnh Vĩnh Phúc, có chức năng, nhiệm vụ chủ yếu là nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực quy hoạch xây dựng, kiến trúc phục vụ công tác quản lý nhà nước và các dịch vụ công ích nhà nước, chuyển giao ứng dụng các tiến bộ

Trang 26

khoa học, kỹ thuật về quy hoạch xây dựng vào điều kiện cụ thể của địa phương Thực hiện một số hoạt động tư vấn: Quản lý dự án; lập dự án; khảo sát địa hình, địa chất để phục vụ cho việc nghiên cứu xác lập quy hoạch xây dựng; thiết kế xây dựng công trình; thiết kế quy hoạch xây dựng; giám sát kỹ thuật thi công xây dựng; thNm tra thiết kế - dự toán; tư vấn đấu thầu và các dịch vụ tư vấn khác thông qua các hợp đồng kinh tế [23], [25]

Kết quả hoạt động kinh doanh của Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc trong 3 năm gần đây như sau:

Bảng 1.5: Kết quả hoạt động kinh doanh của Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh

so với năm 2017 và tăng 3.350 triệu đồng so với năm 2016 Điều này là hợp

lý bởi năm 2018 Viện đã đầu tư khá nhiều vào trang thiết bị, phần mềm và các giải pháp công nghệ Trong những năm gần đây, với yêu cầu chất lượng sản phNm ngày càng cao, công nghệ thiết kế ngày càng được cải tiến, để theo kịp các phần mềm thiết bị hiện nay, Viện Quy hoạch xây dựng đã tiến hành nâng cấp một số máy móc thiết bị cũ, trang bị cho các phòng thiết kế, phòng khảo sát các thiết bị hiện đại như máy tính xách tay, máy in mầu, máy phô tô; thiết bị đo đạc của các hãng nổi tiếng trên Thế giới như: Hãng Leica của Thuỵ Sỹ; Hãng HP, N ikon, TOPCON của N hật Bản; Hãng Kenwood của Mỹ,

N ga

Trang 27

N goài ra, Viện cũng khá chú trọng cập nhật và đầu tư các phần mềm để đáp ứng yêu cầu sản phNm chất lượng cao như Phần mềm Khảo sát đại hình TOPO, Phần mềm Thiết kế đường N OVA, Phần mềm tính toán thiết kế đường trên nền đất yếu; một số phần mềm thiết kế cầu thi công theo công nghệ mới; Phần mềm thiết kế đường theo chương trình TDN Phần mềm TDV

2000 phân tích và tính toán kết cấu cầu BTCT; phần mềm tính ổn định Slope, phần mềm dự toán 2007… Viện cũng chú trọng sử dụng các phần mềm chuyên nghiệp trong khảo sát thiết kế đường, chuyển số liệu trực tiếp từ máy toàn đạc điện tử vào máy vi tính giúp đNy nhanh tiến độ khảo sát, thiết kế, lập quy hoạch, ứng dụng phần mềm một cách thuận tiện, giảm thiểu các sai sót trong công tác ghi sổ và chép số liệu như các phương pháp thông thường Do

đó, ngân sách chi cho tổng tài sản tăng khá cao trong những năm gần đây

Viện đã chú trọng đầu tư các trang thiết bị tiên tiến, hiện đại nhất, theo đúng chủ trương, chính sách của Viện Tuy nhiên, việc đầu tư chưa xuất phát

từ thực tiễn cần thiết và hỗ trợ cho các công việc của cán bộ nhân viên trong Viện

Tuy nhiên, không thể phủ nhận, nhờ những nỗ lực của tất cả các cán bộ công nhân viên, sự quan, đầu tư đúng mức và kịp thời của Viện và nhờ sự quan tâm, chỉ đạo sát sao cả tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, UBN D tỉnh, đặc biệt

là lãnh đạo Sở xây dựng Vĩnh Phúc, sự phối hợp của các cấp, các ngành, các doanh nghiệp, Viện Quy hoạch Xây dựng luôn là đơn vị đi đầu, phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo trong công tác nghiên cứu, thiết kế quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn, góp phần xây dựng cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tại các khu vực đô thị và dân cư nông thôn trên địa bàn toàn tỉnh Viện đã nhanh chóng xây dựng và khẳng định được vị thế của mình

là một trong số ít các Viện chuyên ngành có nhiều đóng góp thiết thực trong

lý luận và thực tiễn ngành quy hoạch phát triển đô thị và nông thôn, góp phần

Trang 28

quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội và công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa và là nhà tư vấn chuyên nghiệp, hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Về kết quả thực hiện công tác tư vấn giám sát, để góp phần vào thành tích chung, sớm đưa tỉnh Vĩnh Phúc trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, Viện Quy hoạch xây dựng đã hoàn thành tốt công tác tư vấn giám sát công trình xây dựng Trong 6 tháng đầu năm 2018, Viện Quy hoạch xây dựng

đã giới thiệu được 86 địa điểm với tổng quy mô khoảng 350,00 ha Đồng thời, Viện còn tích cực đNy mạnh công tác giám sát và tiếp tục triển khai công việc thiết kế, lập dự án giám sát công trình xây dựng theo tiến độ các hợp đồng đã

ký với các chủ đầu tư Hiện Viện Quy hoạch Xây dựng đang thực hiện 15 dự

án thiết kế, giám sát thi công 6 dự án và quản lý dự án 13 dự án trên địa bàn tỉnh

Kết quả hoạt động tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình của Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc đối với một số công trình xây dựng điển hình như sau:

Đối với Dự án Hạ tầng khu đất dịch vụ thôn Vinh Tiến, xã Bá Hiến, huyện Bình Xuyên do UBN D xã Bá Hiến làm chủ đầu tư, Viện đảm nhiệm công tác giám sát thi công công trình Đây là công trình có tổng vốn tư vấn là 1.019 triệu đồng Trong thời gian đầu việc xây dựng dự án được thực hiện một cách bài bản và khoa học dưới sự quản lý chuyên nghiệp của nhà thầu chính là UBN D xã Bá Hiến Dự án được khởi công vào tháng 4/2016, dự kiến hoàn thành vào tháng 12/2016 nhưng mãi tháng 10/2017, dự án mới cơ bản được hoàn thành Đặc biệt trong quá trình thi công, có nhiều sự cố xảy ra mà Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc không thể đưa ra phương án tư vấn hợp

lý và hiệu quả mà phải chờ thuê thiết bị công nghệ cao để xử lý, gây ảnh

Trang 29

hưởng lớn đến quá trình thi công trên công trường, đặc biệt là thời gian thi công bị kéo dài nhiều so với kế hoạch

Dự án tiếp theo là dự án Đường giao thông từ Quốc lộ 279 - xã Cà

N àng, huyện Quỳnh N hai, tỉnh Sơn La do Ban QLDA di dân TĐC TĐ Sơn La làm chủ đầu tư, với tổng vốn tư vấn là 1.612 triệu đồng Tại dự án này, Viện thực hiện nhiệm vụ tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình Đây cũng là một dự án bị chậm tiến độ do chủ đầu tư và tư vấn giám sát của Viện đưa ra yêu cầu nhưng nhà thầu không chịu thực hiện Trong quá trình thi công nhà thầu chính cũng có 4 lần thay đổi nhân sự là chỉ huy trưởng và đặc biệt ban tư vấn giám sát cũng phải thay thế một số nhân sự có trình độ chuyên môn kém

và không phù hợp với chuyên môn được giao Việc thay đổi nhân sự này đã làm ảnh hưởng đến tiến độ của công trường rất nhiều Chi tiết về hạng mục công việc chậm trễ của dự án được mô tả bằng bảng dưới đây

Dự án tiếp theo là dự án Đường giao thông từ Quốc lộ 279 - xã Cà

N àng (đoạn Quốc lộ 279 - xã Mường Chiến), huyện Quỳnh N hai, tỉnh Sơn La

do Ban QLDA di dân TĐC TĐ Sơn La làm chủ đầu tư với tổng vốn tư vấn là 1.554,0 triệu đồng Dự án này tồn tại khá nhiều bất cập Theo báo cáo của UBN D tỉnh Lào Cai, tổng vốn đã cấp và giải ngân cho Dự án chỉ có 320 tỷ đồng, trong khi khối lượng mà các nhà thầu đã thực hiện, được nghiệm thu lên phiếu giá là 440,8 tỷ đồng N hư vậy, tổng nợ đọng xây dựng cơ bản tại Dự

án lên tới 120,1 tỷ đồng, chiếm 1/4 tổng mức đầu tư Dự án

Tuy gặp phải khó khăn về vốn đầu tư, nhưng việc thực hiện các công tác thi công ban đầu được tiến hành khá tốt, tiến độ được đảm bảo trong phần lớn thời gian thi công của dự án Tuy nhiên, việc chậm tiến độ lại xảy ra từ những thay đổi thiết kế mà chủ đầu tư và tư vấn giám sát không lường trước được, cũng như bất hợp lý trong công tác thiết kế, việc thay đổi thiết kế không

Trang 30

kịp thời trong quá trình thi công cũng là một nguyên nhân khiến cho dự án bị chậm tiến độ

Dự án Ký túc xá Trường cao đẳng giao thông vân tải, khu vực Vĩnh Yên do Trường Cao đẳng Giao thông vận tải, Khu vực Vĩnh Yên làm chủ đầu

tư với tổng vốn tư vấn là 1.089,0 triệu đồng Công trình này được tiến hành thi công gói thầu ép cọc đại trà với tiến độ theo hợp đồng từ 09/08/2013 đến 15/07/2014 Tuy nhiên, trong giai đoạn thi công đầu tiên này, nhà thầu phải sửa lại tiến độ đến 3 lần cho phù hợp với thực tế N guyên nhân là do tư vấn giám sát của Viện lơ là trong công tác quản lý và giám sát khiến cho các hạng mục ép cọc không đảm bảo chất lượng như trong thiết kế Viện cũng đã có điều chỉnh, thay thế cán bộ có năng lực tốt hơn xuống đảm nhiệm thi công và tạm thời các công tác khai thác, vận hành cơ bản của dự án kí túc xá này đã đi vào hoạt động từ tháng 08/2014

3 dự án trong số 7 dự án mà Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc thực hiện công tác tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình gồm: Dự án N hà

kỹ thuật nghiệp vụ - Bệnh viện đa khoa khu vực Phúc Yên do Bệnh viện đa khoa khu vực Phúc Yên làm chủ đầu tư với tổng vốn tư vấn là 963,0 triệu đồng, Dự án Khối nhà lớp học (2 dãy nhà 5 tầng) công trình: N hà giảng đường số 03 Trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật Vĩnh Phúc do Trường CĐ kinh

tế kỹ thuật Vĩnh Phúc làm chủ đầu tư với tổng vốn tư vấn là 572,7 triệu đồng

và và dự án Hạ tầng đất dịch vụ thôn Vinh Tiến, xã Bá Hiến, huyện Bình Xuyên do UBN D xã Bá Hiến làm chủ đầu tư với tổng vốn tư vấn là 510,0 triệu đồng nhìn chung đều được Viện thực hiện công tác tư vấn giám sát khá chặt chẽ và hiệu quả Do đây là 03 dự án có tổng vốn tư vấn khá ít nên Viện Quy hoạch xây dựng chỉ cử một số lượng nhỏ cán bộ nhân viên thực hiện nhiệm vụ tư vấn giám sát trong khoảng thời gian 3-6 tháng và với một số hạng mục nhất định Công tác tư vấn giám sát 03 công trình này nhìn chung

Trang 31

đều đảm bảo đúng tiến độ, kịp thời đưa ra những tư vấn hữu ích cho chủ đầu

tư trong quá trình thi công và cán bộ của Viện đảm bảo giám sát thi công xây dựng công trình một cách sát sao và chặt chẽ

1.2.3 Trình tự thực hiện công tác TVGS tại Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc

Đối với các dự án đầu tư xây dựng mà Viện đảm nhiệm nhiệm vụ TVGS, trình tự thực hiện công tác tư vấn giám sát diễn ra theo 10 bước như sau [24]:

Bước 1: Giao việc + kế hoạch, tiến độ

TVGS nhận nhiệm vụ từ Viện Quy hoạch thông qua Hợp đồng giao khoán (HĐGK) nội bộ hoặc phiếu giao việc có kèm theo phụ lục là kế hoạch thực hiện

- Ban lãnh đạo thông báo đầu việc cho TVGS Căn cứ theo yêu cầu công việc, TVGS lập kế hoạch công việc thực hiện và thời gian thực hiện

- Căn cứ kế hoạch được duyệt, TVGS lập kế hoạch thực hiện của từng nội dung công việc trong đó phân công việc cụ thể cho từng cá nhân và thời gian tực hiện N ội dung chính của bản kế hoạch gồm:

+ Kế hoạch thực hiện từng công việc

+ Danh mục các hồ sơ cần thực hiện

+ Phân công công việc cá nhân thực hiện

- Kế hoạch thực hiện sau khi thống nhất được TVGS gửi phòng Kế hoạch thNm định để trình khi ký HĐGK và đồng thời gửi Ban lãnh đạo, phòng Quản lý dự án theo dõi quản lý

Bước 2: @ghiên cứu hồ sơ

- TVGS trưởng phải kiểm tra tính đúng đắn của hồ sơ thiết kế, các bản chỉ dẫn kỹ thuật được duyệt và đối chiếu với hiện trường, đề xuất với Đại

Trang 32

diện Chủ đầu tư về phương án giải quyết những tồn tại trong thiết kế cho phù hợp thực tế

- Kiểm tra bản vẽ thi công của nhà thầu (nếu có)

- Kiếm tra hồ sơ thiết kế phương án tổ chức thi công từng hạng mục công trình theo hồ sơ thầu và ký duyệt hồ sơ bản vẽ thi công và tổ chức thi công, trình Chủ đầu tư phê duyệt

- Căn cứ hồ sơ thiết kế, các chỉ dẫn kỹ thuật đã được duyệt, các quy trình, quy phạm, tiêu chuNn ngành, tiêu chuNn Việt N am hiện hành, TVGS trưởng lập đề cương, kế hoạch để triển khai công tác giám sát trong quá trình thi công

Bước 3: Thực hiện giám sát

Kiểm tra, giám sát chất lượng quá trình thi công:

- Trong quá trình thực hiện, TVGS tiến hành kiểm tra điều kiện khởi công, các yêu cầu đối với công trường, yêu cầu về sử dụng vật liệu xây dựng, yêu cầu đối với thi công, yêu cầu về an toàn trong thi công, bảo vệ môi trường theo Luật xây dựng số 50/2014-QH13 (Chương II)

- TVGS hiện trường kiểm tra các số liệu cơ bản như số liệu khảo sát địa hình, địa chất thủy văn so sánh với hiện trường, nếu phát hiện thấy có sai khác phải báo cáo TVGS trưởng, TVGS trưởng báo cáo Chủ đầu tư để tìm biện pháp xử lý

- Thiết bị: số lượng, chủng loại Mỗi loại thiết bị phải có nguồn gốc, chứng chỉ kỹ thuật, năng lực hoàn thành công việc (theo tiêu chuNn thiết kế và

hồ sơ thầu);

- N hân công, số lượng nhân công, chuyên ngành để thực hiện công việc Mỗi nhân công phải soát lý lịch về trình độ, tay nghề, khả năng đáp ứng công việc (theo hồ sơ thầu);

Trang 33

- Thí nghiệm: Phải thể hiện đầy đủ tính năng, tính chất của hạng mục cần thí nghiệm

- Kiểm tra xác nhận số lượng, chất lượng máy móc thiết bị (đặc biệt những thiết bị chủ yếu phải có đủ), nhân lực, vật liệu của nhà thầu chính, nhà thầu phụ theo chỉ dẫn kỹ tuật trong hồ sơ thầu

- Thường xuyên kiểm tra mẫu các mỏ vật liệu, các nguồn cung cấp vật liệu, cấu kiện Không lấy mẫu vật liệu, cấu kiện về công trường xây dựng mà chưa có xác nhận kiểm tra bằng văn bản

- Kiểm tra và xác nhận bằng văn bản về chất lượng phòng thí nghiệm tại hiện trường của nhà thầu theo quy định trong đơn vị mời thầu và chỉ cho phép nhà thầu thi công khi có đủ các thí nghiệm thiết bị, mọi trách nhiệm thuộc về nhà thầu và kỹ sư thí nghiệm

- Kiểm tra việc bàn giao mặt bằng xây dựng công trình với nhà thầu xây lắp (tọa độ, cao độ các mốc định vị công trình,…) và công tác chuNn bị trên công trường của nhà thầu

- Kiểm tra hệ thống đảm bảo chất lượng nội bộ của nhà thầu xây lắp và chỉ đạo nhà thầu lấy mẫu thí nghiệm lưu, giữ các mẫu đối chứng, giám sát quá trình thí nghiệm, giám định kết quả thí nghiệm của nhà thầu và xác nhận vào phiếu thí nghiệm

- Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình nhà thầu thi công xây dựng công trình triển khai các công việc tại hiện trường Kết quả kiểm tra đều phải ghi nhật ký công trường của chủ đầu tư hoặc biên bản kiểm tra theo quy định

- Kiểm tra, đánh giá kịp thời chất lượng các bộ phận thí nghiệm, các hạng mục công trình, nghiệm thu trước khi chuyển giai đoạn thi công

Trang 34

- Kiểm tra, lập biên bản không cho phép sử dụng các vật liệu, cấu kiện, thiết bị và sản phNm không đảm bảo chất lượng do nhà thầu đưa đến hiện trường và báo cáo TVGS trưởng giải quyết

- Phát hiện các sai sót, khuyết tật, hư hỏng, sự cố do các bộ phận công trình, lập biên bản hoặc lập hồ sơ sự cố theo quy định, báo cáo TVGS trưởng

để trình Viện giải quyết hoặc xử lý theo ủy quyền

- Tại công trường, hàng tuần hoặc hàng tháng, TVGS trưởng tổ chức các cuộc họp với sự tham gia của đại diện chủ đầu tư và đại diện nhà thầu nhằm tổng kết tiến trình công việc đã thực hiện, báo cáo về kết quả các công việc được đề ra trong kế hoạch trước đây và những vấn đề còn tồn tại và bàn

về chương trình kế hoạch sắp tới

- Lập sổ N hật ký công trường, ghi chép tất cả các công việc được thực hiện trong ngày như các yếu tố chủ chốt, các vấn đề về yêu cầu của nhà thầu

và những vấn đề cần giải quyết, ghi chép về thời tiết trong ngày, nhận xét về tiến độ thực hiện

- Kiểm tra, yêu cầu nhà thầu thực hiện các biện pháp an toàn lao động,

an toàn công trình, an toàn giao thông, bảo vệ môi trường, tham gia giải quyết những sự cố có liên quan đến công trình xây dựng và báo cáo kịp thời cấp có thNm quyền theo quy định hiện hành Kiên quyết không cho thi công khi nhà thầu không tuân thủ thiết kế công nghệ thi công

- Xác nhận bằng văn bản kết quả thi công của nhà thầu đạt yêu cầu tiêu chuNn kỹ thuật theo chỉ dẫn kỹ thuật trong hồ sơ thầu

Quản lý tiến độ thi công:

- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc nhà thầu điều chỉnh tiến độ thi công cho phù hợp với thực tế tại công trường để đảm bảo dự án thực hiện đúng tiến

độ, đề xuất các giải pháp rút ngắn tiến độ thi công công trình

Trang 35

- Kiểm tra, xác nhận tiến độ thi công tổng thể và chi tiết do nhà thầu lập

- Lập báo cáo tuần, tháng, quý, năm và báo cáo đột xuất về tiến độ, chất lượng, khối lượng, thanh toán giải ngân và những vướng mắc cho chủ đầu tư

- Tiếp nhận và triển khai lệnh thay đổi hợp đồng (nếu có) đề xuất cho chủ đầu tư các phương án giải quyết tranh chấp hợp đồng

- Tiếp nhận, đối chiếu và chỉ đạo nhà thầu xử lý các kết quả kiểm tra, giám định, phúc tra của cơ quan chức năng và chủ đầu tư, chỉ đạo nhà thầu lập hồ sơ hoàn công theo quy định

Quản lý giá thành, khối lượng:

Theo dõi, tổng hợp các vấn đề liên quan đến trượt giá, để làm cơ sở cho TVGS trưởng báo cáo chủ đầu tư điều chỉnh dự toán (nếu có), đề xuất các giải pháp nhằm giảm giá thành cho chủ đầu tư

- Kiểm tra xác nhận đơn giá, định mức trong biểu thanh toán báo cáo TVGS trưởng ký duyệt để trình chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu

- Kiểm tra trên cơ sở thiết kế tính toán khối lượng thi công và xác nhận khối lượng phát sinh ngoài khối lượng thiết kế được duyệt báo cáo TVGS trưởng ký duyệt trình chủ đầu tư giải quyết

- Phải kiểm tra các yêu cầu trên theo hồ sơ thiết kế và hồ sơ thầu N ếu

có sai khác, phải báo cáo cho TVGS trưởng để yêu cầu nhà thầu tuân thủ theo các điều kiện trong hồ sơ thầu

- Kiểm tra, xác nhận những khối lượng đạt chất lượng được thanh toán

- Đối với khối lượng phát sinh ngoài đơn thầu, TVGS trưởng kiểm tra,

đề xuất giải quyết và báo cáo kịp thời cho đại diện chủ đầu tư

Bước 4: Kiểm soát công việc

- Trong quá trình thực hiện công việc, TVGS trưởng phải định kỳ báo cáo hàng tháng bằng văn bản cùng với các tài liệu liên quan cho Phó Viện

Trang 36

trưởng, Phòng Quản lý dự án, Phòng Kế hoạch thNm định để xem xét, phê duyệt trước khi trình chủ đầu tư

Bước 5: Báo cáo hoàn thành

- TVGS lập báo cáo giám sát tổng hợp hoàn thành công trình

Bước 6: Kiểm soát

- Báo cáo giám sát phải chuyển cho Phòng Quản lý dự án, Phòng Kế hoạch thNm định kiểm tra, Phó Viện trưởng xem xét phê duyệt trước khi trình chủ đầu tư

Bước 7: Kiểm tra nghiệm thu

Sau khi các hạng mục thi công hoàn thành, TVGS phải tiến hành các công việc sau:

- Kiểm tra nghiệm thu và ký duyệt toàn bộ hồ sơ hoàn công từng hạng mục;

- Kiểm tra nghiệm thu và ký duyệt toàn bộ hồ sơ hoàn công khối lượng phát sinh;

- Kiểm tra nghiệm thu và ký duyệt toàn bộ hồ sơ hoàn công toàn công trình;

- Kiểm tra toàn bộ các văn bản nghiệm thu của giám sát hiện trường;

- Tham gia hội đồng nghiệm thu cơ sở;

- Lập các báo cáo kiến nghị trong khai thác;

- Kiểm tra theo dõi thử tải, nghiệm thu kết quả khi kết thúc công trình

Bước 8: @ghiệm thu hoàn thành

- TVGS, Phòng Quản lý dự án, Phòng Kế hoạch, Phó Viện trưởng tiến hành nghiệm thu dịch vụ với chủ đầu tư

Bước 9: Quyết toán, thanh lý

- TVGS, Phòng Quản lý dự án, Phòng Kế hoạch, Phó Viện trưởng tiến

hành các thủ tục quyết toán và thanh lý hợp đồng

Trang 37

Bước 10: Lưu hồ sơ

- Toàn bộ hồ sơ cuối cùng lưu tại Phòng Quản lý dự án Các hồ sơ này được quản lý lưu trữ theo quy định của N hà nước và của Viện quy hoạch

N hư vậy, có thể thấy, hiện tại, Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc chưa có quy trình TVGS cụ thể Tùy các công trình xây dựng có quy mô và yêu cầu khác nhau, Viện Quy hoạch và các TVGS trưởng sẽ linh động điều chỉnh trình tự trên

1.2.4 Các hạn chế của công tác tư vấn giám sát dự án của Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc

Kết quả tư vấn giám sát dự án của Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc đã bộc lộ một số hạn chế như sau:

+ Do cơ cấu tổ chức (chưa có bộ phận chuyên trách về TVGS thuộc viện) Viện đã duy trì cơ cấu tổ chức này trong thời gian dài, nhưng cơ cấu tổ chức chưa thực sự hiệu quả và vững mạnh N hững thời điểm mà Viện thực hiện đồng thời nhiều hợp đồng TVGS, số lượng cán bộ giám sát trực tiếp của Viện không đủ đáp ứng nhân sự cho hiện trường nên trưởng phòng và phó phòng phụ trách giám sát cũng phải giám sát trực tiếp tại hiện trường Trong khi đó, trưởng phòng và phó phòng phụ trách giám sát còn phải tập trung một

số cán bộ ở một số phòng ban khác để thực hiện công tác giám sát nên nhiệm

vụ kiểm tra, tổng hợp báo cáo của phòng không được phát huy hiệu quả Hiện tại Viện không có phòng Giám sát riêng mà chỉ có phòng Quản lý

kĩ thuật – dự án Chuyên môn công việc của phòng này gồm công tác tư vấn thiết kế công trình dân dụng, công trình giao thông, công trình hạ tầng kĩ thuật

và công tác TVGS, quản lý dự án Do khối lượng công việc của phòng ban này khá nhiều và nhiều chuyên môn khác nhau nên đã dẫn đến khó quản lý và chồng chéo công việc N goài ra, trưởng và phó phòng phụ trách tư vấn giám sát hiện tại vẫn bị cử đi chủ trì các dự án nên việc kiểm tra chất lượng, tiến độ

Trang 38

thực hiện công việc của nhân viên không được sát sao và hiệu quả nên Viện trưởng vẫn phải là người đảm nhiệm công việc này, dẫn đến hiệu quả công việc chưa cao

Phó Viện trưởng và trưởng, phó phòng phụ trách tư vấn giám sát hoạt động như hiện nay nhưng mọi việc vẫn chỉ tập trung vào Viện trưởng Một vị trí mà đòi hỏi nhiều hiểu biết, kỹ năng, chuyên môn và quan hệ rộng nên khó kiểm soát được toàn bộ công việc

+ Chưa có quy trình trong hoạt động TVGS Trình tự thực hiện công việc TVGS của Viện tuân thủ 10 bước Tuy nhiên, trên thực tế, đa số các TVGS không đảm bảo tuân thủ trình tự 10 bước trên mà thường bỏ qua một vài bước như bước nghiên cứu hồ sơ, bước kiểm soát công việc và báo cáo định kì Chỉ khi có yêu cầu, TVGS mới thực hiện công việc báo cáo cho chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu tư Hơn nữa, do chưa có quy trình trong hoạt động TVGS nên Viện rất khó quản lý được hoạt động của TVGS, điều này dẫn đến nhiều sai phạm trong quá trình thực hiện TVGS và ảnh hưởng lớn đến tiến độ, chất lượng của công trình và uy tín của Viện

+ N ăng lực (con người và thiết bị cho hoạt động TVGS) Tại hiện trường, các công trình phòng làm việc của đoàn cán bộ tư vấn giám sát phụ thuộc vào nhà thầu hoặc tận dụng cơ sở vật chất sẵn có của chủ đầu tư, không

có phòng làm việc riêng Các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho công việc như máy tính, máy in, bàn làm việc, tủ đựng hồ sơ, giường nghỉ trưa không được trang bị để phục vụ công việc Một số thiết bị cơ bản phục vụ cho công tác giám sát tại hiện trường hiện nay đã cũ nên hay trục trặc, hỏng hóc khi sử dụng, không đảm bảo độ chính xác và có một số máy móc số lượng chỉ có 1

bộ như máy toàn đạc điện tử, máy thủy bình cũ

Đội ngũ cán bộ chuyên môn đảm nhiệm công tác TVGS chưa đủ về số lượng và chưa đạt chất lượng về chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng giám sát

Trang 39

ngoài hiện trường Hiện tại, Viện chưa có phòng TVGS mà chỉ có phòng quản lý kĩ thuật – dự án, phòng này phụ trách cả công tác tư vấn giám sát, còn lại là kết hợp giữa các phòng khác và một số cộng tác viên cũng tham gia giám sát thi công khi có nhiều dự án cần thực hiện một lúc và trong trường hợp chủ đầu tư yêu cầu nhiều cán bộ TVGS phải có mặt trên công trường

Một số cán bộ trẻ, thiếu kinh nghiệm hoạt động thực tiễn trong công tác chuyên môn nghiệp vụ, chưa chủ động xử lý công việc khi có vướng mắc và không có kỹ năng xử lý tình huống để giải quyết công việc kịp thời và hợp lý

Họ chỉ trông chờ và phụ thuộc nhiều vào ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo N hiều cán bộ trẻ tuy có số năm làm việc ở Viện nhiều năm nhưng từ khi ra trường

đã về Viện làm việc và đi giám sát nên không có kinh nghiệm về tổ chức thi công Hơn nữa, nhiều cán bộ còn có thái độ ỷ lại, không chịu khó học hỏi và cập nhật công nghệ cũng như văn bản quy phạm pháp luật mới

Việc quản lý và giám sát tiến độ của Viện còn chưa chặt chẽ, nghiêm túc và hợp lý Hầu hết các nhà thầu chính đều buông lỏng công tác quản lý và giám sát tiến độ, họ phó thác hết cho nhà thầu phụ nhưng chính họ lại là người báo cáo và lập các bản tiến độ để báo cáo tư vấn cho chủ đầu tư Hệ thống quản lý giám sát của các nhà thầu quá mỏng và yếu dẫn đến mất kiểm soát về tiến độ ở ngay tại các nhà thầu Công tác tư vấn giám sát chưa được thực hiện đúng và hiệu quả, “nặng” về giám sát nhưng “nhẹ” về tư vấn, chưa xác định được vai trò, trách nhiệm của mình trong quản lý chất lượng công trình

+ Vấn đề thông tin giữa các chủ thể trong hoạt động xây dựng: Hiện nay, cán bộ tham gia giám sát rất ít có cơ hội gặp nhau để trao đổi thông tin cũng như kinh nghiệm, cách xử lý tình huống gặp sự cố trên công trường, các công nghệ mới, cách giao tiếp với các đơn vị liên quan; luật, nghị định, thông

Trang 40

tư mới, Chưa có mối quan hệ gần gũi và hợp tác giữa TVGS của nhà thầu với TVGS của Viện cũng như chủ đầu tư

+ N hu cầu phát triển để đáp ứng thực tiễn: nâng hạng TVGS (điều 66

N ghị định 59/2015/N Đ-CP): Viện chưa có kế hoạch đào tạo, nâng cao trình

độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ trong Viện Mặt khác, cán bộ phòng TVGS còn chưa chủ động và thường xuyên học hỏi, cập nhật quy phạm pháp luật cũng như công nghệ, tiến bộ khoa học mới

- Việc chậm tiến độ của các dự án xây dựng mà Viện Quy hoạch xây dựng tham gia tư vấn Tỷ lệ thời gian chậm tiến độ ở một số dự án rất khó chấp nhận mặc dù đó là do nguyên nhân khách quan như bên nhà thầu chậm giải ngân hoặc giải phóng mặt bằng gặp khó khăn… Tuy nhiên, nhiều dự án

là do nguyên nhân chủ quan, đó là thiếu sự phối hợp chặt chẽ của ba bên thực hiện dự án (chủ đầu tư, tư vấn giám sát và các nhà thầu) Hạn chế này gây thiệt hại về mặt kinh tế cho nhà nước và cho các đơn vị thực hiện dự án Chậm tiến độ dẫn đến thời gian khai thác và vận hành chậm, các mục tiêu chính về kinh tế, xã hội đều bị ảnh hưởng nghiêm trọng

1.2.5 N guyên nhân của các tồn tại, hạn chế trong công tác tư vấn giám sát của Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc

N guyên nhân của các tồn tại, hạn chế trên do:

- Cơ cấu tổ chức bộ máy chưa hợp lý, chưa phân rõ chức năng từng bộ phận Hiện tại, ban Giám đốc có 3 người: 01 Giám đốc và 02 phó Giám đốc nhưng chỉ có một Giám đốc hoạt động có hiệu quả Vai trò, chức năng của các trưởng, phó phòng ban chưa được phân cấp cụ thể trong việc điều hành Trưởng, phó phòng giám sát còn phải đi giám sát trực tiếp nên công việc chưa hiệu quả

- Chưa có quy trình và trình tự hoạt động TVGS

- N ăng lực con người và trang thiết bị còn hạn chế:

Ngày đăng: 20/07/2019, 16:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w