MỤC LỤC .................................................................................................................... 1 I. Tổng quan .........................................................................................................................1 1 Giới thiệu về công ty ……………………………………………………………………..1 2. Lịch sử hình thành……………………………………………………………………….3 3. Hoạt động kinh doanh ...................................................................................................... 5 3.1. Sản phẩm chính và năng lực sản xuất: Thép xây dựng và ống thép………………5 3.2. Sản phẩm khác và năng lực sản xuất………………………………………………..6 4. Địa bàn hoạt động và hệ thống phân phối…………………………………………….8 4.1. Địa bàn hoạt động…………………………………………………………………….8 4.2. Hệ thống phân phối…………………………………………………………………..9 5. Dự án nổi bật đang triển khai…………………………………………………………9 II. Quy trình ERM………………………………………………………………………..11 1. Nhận dạng rủi ro……………………………………………………………………….11 2. Định lượng rủi ro………………………………………………………………………14 2.1. Tính giá trị cơ sở của công ty……………………………………………………….15 2.1.1. Dữ liệu đầu vào và các giả định…………………………………………………..15 2.1.2. Các tính toán mô hình……………………………………………………………..16 2.1.2.1. Xác định cơ cấu vốn……………………………………………………………..16 2.1.2.2. Xác định chi phí vốn của từng nguồn vốn riêng lẻ và chi phí sử dụng vốn bình quân có trọng số…………………………………………………………………………..17 2.1.2.3. Xác định các dòng ngân lưu tự do(FCF)………………………………………18 2.1.2.4. Tính giá trị hoạt động của công ty……………………………………………..25
Tổng quan
Lịch sử hình thành
Tóm tắt các bước phát triển quan trọng của Tập đoàn Hòa Phát
– 8/1992: Thành lập Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng Hòa Phát – Công ty đầu tiên mang thương hiệu Hòa Phát.
– 11/1995: Thành lập Công ty CP Nội thất Hòa Phát.
– 8/1996: Thành lập Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát.
– 10/2000: Thành lập Công ty CP Thép Hòa Phát, nay là Công ty TNHH Thép Hòa Phát Hưng Yên.
– 2001: Thành lập Công ty TNHH Điện lạnh Hòa Phát, Công ty CP Xây dựng và Phát triển Đô thị Hòa Phát.
– 2004: Thành lập Công ty TNHH Thương mại Hòa Phát.
– 1/2007: Tái cấu trúc theo mô hình Tập đoàn, với Công ty mẹ là Công ty CP Tập đoàn Hòa Phát và các Công ty thành viên.
– 8/2007: Thành lập Công ty CP Thép Hòa Phát Hải Dương, triển khai Khu liên hợp sản xuất gang thép tại Kinh Môn, Hải Dương.
– Ngày 15/11/2007: Niêm yết cổ phiếu mã HPG trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
– Tháng 6/2009: Công ty CP Đầu tư khoáng sản An Thông trở thành Công ty thành viên Hòa Phát.
– Tháng 12/2009: Khu Liên hợp Gang thép Hòa Phát hoàn thành đầu tư giai đoạn 1.
– Tháng 1/2011: Cấu trúc mô hình hoạt động Công ty mẹ với việc tách mảng sản xuất và kinh doanh thép.
– Tháng 8/2012: Hòa Phát tròn 20 năm hình thành và phát triển, đón nhận Huân chương Lao động Hạng Ba của Chủ tịch nước.
– Tháng 10/2013, Khu Liên hợp Gang thép Hòa Phát hoàn thành đầu tư giai đoạn 2, nâng tổng công suất thép Hòa Phát lên 1,15 triệu tấn/năm.
Ngày 9/3/2015, Công ty TNHH MTV Thương mại và sản xuất thức ăn chăn nuôi Hòa Phát chính thức ra mắt, hiện nay được biết đến với tên gọi Công ty TNHH Thức ăn chăn nuôi Hòa Phát Hưng Yên Sự kiện này đánh dấu một bước phát triển quan trọng trong lịch sử Tập đoàn Hòa Phát khi mở rộng đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp.
Vào tháng 2 năm 2016, Công ty CP Phát triển Nông nghiệp Hòa Phát được thành lập nhằm quản lý và chi phối hoạt động của tất cả các công ty trong nhóm nông nghiệp, bao gồm lĩnh vực thức ăn chăn nuôi và chăn nuôi.
– Tháng 4/2016: Thành lập Công ty TNHH Tôn Hòa Phát, bắt đầu triển khai dự án Tôn mạ màu, tôn mạ kẽm, mạ lạnh các loại công suất 400.000 tấn/năm.
– Tháng 2/2016: Hoàn thành đầu tư Giai đoạn 3 – Khu liên hợp gang thép Hòa Phát , nâng công suất thép xây dựng Hòa Phát lên 2 triệu tấn/năm.
Vào tháng 2 năm 2017, Công ty CP Thép Hòa Phát Dung Quất được thành lập, đánh dấu sự khởi đầu của Khu Liên hợp Gang thép Hòa Phát Dung Quất tại tỉnh Quảng Ngãi Dự án có quy mô 4 triệu tấn/năm và tổng vốn đầu tư lên đến 52.000 tỷ đồng, thể hiện bước ngoặt quan trọng trong sự phát triển của Tập đoàn Hòa Phát.
Hoạt động kinh doanh 5 1 Sản phẩm chính và năng lực sản xuất: Thép xây dựng và ống thép
3.1 Sản phẩm chính và năng lực sản xuất: Thép xây dựng và ống thép
Tập đoàn Hòa Phát chuyên hoạt động trong các lĩnh vực sắt thép xây dựng, ống thép, tôn mạ, điện lạnh, nội thất, máy móc thiết bị, bất động sản khu công nghiệp và nhà ở, cùng với sản xuất thức ăn chăn nuôi và chăn nuôi Hiện nay, sản xuất sắt thép là lĩnh vực cốt lõi, chiếm hơn 80% doanh thu và lợi nhuận của tập đoàn Trong lĩnh vực thép xây dựng, Hòa Phát đầu tư Dự án Khu liên hợp sản xuất gang thép tại Hải Dương với công suất 1,7 triệu tấn/năm, nâng tổng công suất thép xây dựng lên 2 triệu tấn/năm từ quý I/2016 Hòa Phát cũng là nhà sản xuất ống thép lớn nhất Việt Nam, cung cấp các sản phẩm như ống thép đen hàn, ống thép mạ kẽm nhúng nóng và tôn cuộn mạ kẽm, sản xuất theo tiêu chuẩn Mỹ, Nhật Bản và Anh Quốc tại các nhà máy ở Hưng Yên và Đà Nẵng.
Bình Dương và Long An đã được đầu tư dây chuyền thiết bị hiện đại và thân thiện với môi trường Công ty Ống thép Hòa Phát hiện có năng lực sản xuất vượt 700.000 tấn sản phẩm, chiếm gần 27% thị phần tại Việt Nam, dẫn đầu trong ngành.
Hiện nay, Hòa Phát là doanh nghiệp sản xuất thép xây dựng và ống thép lớn nhất Việt Nam với thị phần lần lượt là 22% và 26%
3.2 Sản phẩm khác và năng lực sản xuất:
Nội thất Hòa Phát dẫn đầu thị phần đối với nội thất văn phòng
Thành lập vào ngày 01/11/1995, Nội thất Hòa Phát, một thành viên của Tập đoàn Hòa Phát, đã trải qua 20 năm phát triển mạnh mẽ và khẳng định vị thế là nhà sản xuất nội thất hàng đầu tại Việt Nam.
–Bàn tủ văn phòng cao cấp làm từ gỗ sơn PU
– Bàn tủ văn phòng làm từ gỗ công nghiệp
– Bàn, tủ sắt văn phòng
– Vách ngăn văn phòng hiện đại, sang trọng thiết kế theo diện tích và đặc điểm mặt bằng – Bàn vi tính
– Két bạc chống cháy, két an toàn
– Các loại bàn ghế ăn, các mặt hàng gia dụng làm từ ống thép, Inox
– Các sản phẩm gia đình làm từ gỗ tự nhiên, bàn ghế Sofa da/nỉ cho văn phòng và gia đình.
Các sản phẩm nội thất phục vụ giáo dục bao gồm bàn ghế trường học từ bậc mẫu giáo đến đại học, tủ thư viện, phòng thí nghiệm và giá sắt thư viện di động Những sản phẩm này không chỉ đáp ứng nhu cầu học tập mà còn tạo ra môi trường học tập tiện nghi và hiệu quả cho học sinh và sinh viên.
– Các sản phẩm phục vụ công trình công cộng: Ghế phòng chờ, nhà ga, sân bay, bệnh viện, các loại ghế hội trường, ghế sân vận động
– Các loại sản phẩm phục vụ cho nội thất công trình làm từ gỗ, sắt,vải, mút, nhựa, Inox: Bàn ghế, tủ bếp, cửa, cầu thang
3.2.2 Thiết bị xây dựng, máy khai thác mỏ
-Là những mặt hàng kinh doanh đầu tiên của Hòa Phát từ đầu những năm 1990 Từ năm
Vào năm 2018, doanh thu từ lĩnh vực thiết bị xây dựng dự kiến sẽ tăng trưởng mạnh mẽ nhờ vào việc đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất dây thép đầu tiên tại Hưng Yên, giúp thay thế hàng nhập khẩu.
Tập đoàn Hòa Phát đã chính thức bước chân vào lĩnh vực nông nghiệp từ đầu năm 2015 với việc thành lập công ty TNHH Thức ăn chăn nuôi Hòa Phát Hưng Yên.
Tập đoàn Hòa Phát không chỉ tập trung vào sản xuất và kinh doanh thép mà còn mở rộng sang lĩnh vực sản xuất công nghiệp trong nông nghiệp như một chiến lược dài hạn Trong những năm tới, Hòa Phát sẽ ưu tiên nguồn lực cho ngành nghề mới này, đặc biệt là trong thị trường thức ăn chăn nuôi và thực phẩm thịt gia súc với quy mô lớn Mục tiêu của Tập đoàn là đạt được những thành tựu đáng kể trong lĩnh vực này.
2021 đạt sản lượng 1 triệu tấn thức ăn chăn nuôi và phát triển đàn lợn đạt 450.000 con.
Hòa Phát chính thức gia nhập thị trường bất động sản từ năm 2001 với hoạt động chính trong mảng bất động sản khu công nghiệp và đô thị nhà ở.
KCN Phố Nối A tại Hưng Yên, với tổng diện tích 600ha, là một trong những khu công nghiệp có tỷ lệ lấp đầy cao nhất tại Việt Nam Nơi đây sở hữu vị trí đắc địa và cơ sở hạ tầng hiện đại, trở thành điểm đến lý tưởng cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
Bên cạnh đó, Hòa Phát cũng là chủ đầu tư KCN Hòa Mạc tại tỉnh Hà Nam với quy mô 200ha.
Trong mảng bất động sản nhà ở và Khu đô thị, Hòa Phát đã và đang triển khai nhiều nhiều dự án quy mô lớn điển hình là:
Tổ hợp văn phòng, trung tâm thương mại và nhà ở cao cấp tại 257 Giải Phóng, Đống Đa, Hà Nội.
Khu phức hợp Mandarin Garden tọa lạc tại Khu đô thị Đông Nam Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội, được xem là tâm điểm của phía Tây Hà Nội với vị trí lý tưởng Dự án bao gồm tổ hợp văn phòng, thương mại và nhà ở tại địa chỉ 493 Trương Định, Hoàng Mai, Hà Nội.
Nhân dịp kỷ niệm 15 năm thành lập, Công ty TNHH Điện lạnh Hòa Phát đã ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ trong kinh doanh, quy mô tài sản và lợi nhuận, hoàn thành xuất sắc kế hoạch với mức lợi nhuận sau thuế vượt 203% trong 7 tháng đầu năm.
2016, tăng 198% so với cùng kì năm 2015 Đây là một trong những kết quả tăng trưởng ấn tượng nhất, đúng dịp Công ty kỷ niệm 15 năm thành lập.
Các sản phẩm tủ đông Hòa Phát và tủ lạnh Funiki, mang thương hiệu Việt, đang thu hút nhiều đơn đặt hàng nhờ tính năng ưu việt và giá cả hợp lý Điện lạnh Hòa Phát đã nhanh chóng nắm bắt cơ hội, triển khai kế hoạch sản xuất và bán hàng từ sớm, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của thị trường trong nước.
Địa bàn hoạt động và hệ thống phân phối
Thị trường tiêu thụ thép xây dựng hiện nay chủ yếu tập trung ở phía Bắc, chiếm 65-70%, trong khi miền Nam và miền Trung mỗi miền chỉ chiếm khoảng 15% Dự án thép Dung Quất định hướng tập trung vào miền Trung và miền Nam, với 75% sản lượng cho hai thị trường này, phần còn lại sẽ dành cho xuất khẩu Doanh nghiệp đang xin cấp phép từ tỉnh và chính phủ để nâng gấp đôi công suất dự án Dung Quất, dự kiến triển khai sau năm 2020 Suất đầu tư cho dự án này được chia sẻ là 500 USD/tấn công suất, trong khi Formosa đã đầu tư 12.5-13 tỷ USD cho 7 triệu tấn công suất, tương đương 1700 USD/tấn.
4.2 Hệ thống phân phối Đi đầu trong việc cải tổ hệ thống phân phối thép, sản phẩm Hoà Phát ngay từ khi mới xuất hiện trên thị trường đã thiết lập mạng lưới bán hàng rộng rãi khắp cả nước Tại mỗi tỉnh miền Bắc đều có 1 đại lý cấp I chuyên kinh doanh thép Hoà Phát Công ty có 15 đại lý cấp I ở miền Bắc và 2 chi nhánh trực thuộc tại Đà Nẵng, Tp Hồ Chí Minh Rút ngắn kênh phân phối, sản phẩm Hòa Phát nhanh chóng được chuyển tới người tiêu dùng với dịch vụ giao nhận hoàn hảo Đặc biệt, Thép Hòa Phát là một thương hiệu uy tín cho các dự án xây dựng tại Việt nam Các nhà thầu trong và ngoài nước như Sumitomo, Shimizu, FLSmith, Vinaconex, TCT XD Thăng Long, Licogi,… đã sử dụng sản phẩm Hoà Phát cho nhiều công trình lớn như cầu Thanh Trì, cầu Bãi Cháy, nhà máy nhiệt điện Na Dương, thuỷ điện Cửa Đạt, nhà máy ximăng Thăng Long, Khu đô thị Trung Hòa – Nhân Chính, Khu nhà ở cao cấp
Dự án nổi bật đang triển khai
Công ty Cổ phần Thép Hòa Phát Dung Quất, được thành lập vào tháng 2/2017 với vốn điều lệ 10.000 tỷ đồng, là chủ đầu tư của Khu liên hợp sản xuất Gang thép Hòa Phát tại Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi Dự án này mang tính chiến lược quan trọng, và khi hoàn thành, sẽ củng cố vị thế của Tập đoàn Hòa Phát như một nhà sản xuất thép hàng đầu tại khu vực Đông Nam Á.
Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất có tổng vốn đầu tư 52.000 tỷ đồng, với công suất thiết kế 4 triệu tấn/năm, chuyên sản xuất thép xây dựng, thép cuộn chất lượng cao và thép cuộn cán nóng Hòa Phát áp dụng công nghệ lò cao khép kín tiên tiến, vượt trội hơn so với mô hình tại Hải Dương, với thiết bị hiện đại nhập khẩu từ các nhà sản xuất hàng đầu Công nghệ này thân thiện với môi trường, sản xuất than coke bằng phương pháp dập coke khô, thu hồi hoàn toàn nhiệt và khí thải, đồng thời tận dụng sản phẩm phụ để phát điện phục vụ sản xuất Nguồn nước sử dụng trong quá trình sản xuất được tuần hoàn, không xả ra môi trường.
Khu liên hợp gang thép Hòa Phát Dung Quất sẽ sở hữu cảng biển nước sâu, cho phép tàu trọng tải 200.000 tấn cập bến, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra đến các thị trường trong và ngoài nước.
Dự án được chia thành hai giai đoạn, với giai đoạn 1 kéo dài 24 tháng bắt đầu từ tháng 2/2017 Giai đoạn này có công suất 2 triệu tấn thép dài mỗi năm, bao gồm 1 triệu tấn thép dài phục vụ xây dựng và 1 triệu tấn thép dài chất lượng cao.
Giai đoạn 2 của dự án sản xuất 2 triệu tấn thép dẹt cán nóng phục vụ ngành cơ khí chế tạo đã được triển khai từ tháng 8/2017, với mục tiêu hoàn thành và đưa vào sản xuất vào cuối năm 2019.
Quy trình ERM
Nhận dạng rủi ro
Tương tự như các công ty khác, Hòa Phát cũng có 3 nhóm rủi ro chính gồm rủi ro hoạt động, rủi ro chiến lược và rủi ro tài chính.
Bảng 1: Rủi ro hoạt động của công ty.
Nhóm rủi ro Phân nhóm rủi ro Tác động
Rủi ro hoạt động trong lĩnh vực nhân sự là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển và định hướng dài hạn của Hòa Phát Ngành sản xuất thép cần một lực lượng lao động kỹ thuật có chuyên môn cao, trong khi lĩnh vực cơ khí chế tạo chưa đáp ứng đủ nhu cầu Để phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động hiện nay, tập đoàn cần chú trọng đến công tác đào tạo, nâng cao tay nghề cho người lao động và triển khai các chính sách phát triển nhân sự một cách đồng đều và hiệu quả.
Rủi ro tiến độ triển khai dự án
Tập đoàn đang tích cực triển khai dự án KLH Sản xuất Gang thép Hòa Phát Dung Quất cùng nhiều dự án khác Quy trình triển khai bao gồm các thủ tục pháp lý, đất đai, môi trường, giải phóng mặt bằng, hợp đồng với nhà cung cấp nước ngoài và tuyển dụng nhân sự Tất cả các hạng mục công việc này có thể phát sinh và ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện theo kế hoạch.
Bảng 2: Rủi ro chiến lược của công ty.
Rủi ro chiến lược Rủi ro thương mại quốc tế
Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu trì trệ và sự chuyển biến của toàn cầu hóa chưa rõ ràng, nhiều quốc gia đã vi phạm quy định của WTO để bảo vệ sản xuất nội địa Hành động này đã tác động đến các sản phẩm chủ lực của Việt Nam, trong đó có ngành thép Tập đoàn Hòa Phát, một trong những nhà sản xuất thép hàng đầu tại Việt Nam, đang đối mặt với những thách thức từ tình hình này.
Nam đang đối mặt với nguy cơ bị kiện phòng vệ thương mại từ các quốc gia trên thế giới Do đó, cần xây dựng chính sách bán hàng phù hợp với thị trường xuất khẩu để hạn chế tình trạng phá giá sản phẩm Việc phát triển đội ngũ nhân sự vững mạnh về phòng vệ thương mại cũng là điều cần thiết để tham gia chủ động Đồng thời, doanh nghiệp nên tìm kiếm thị trường mới để đa dạng hóa sản phẩm, tránh phụ thuộc vào một thị trường cụ thể.
Rủi ro chính sách của Tập đoàn Hòa Phát liên quan đến 11 công ty thành viên hoạt động đa dạng Các văn bản pháp luật đang được hoàn thiện và thường xuyên điều chỉnh, dẫn đến những thay đổi có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Tập đoàn.
Rủi ro công nghệ trong ngành sản xuất thép đòi hỏi Hòa Phát phải chú trọng đầu tư và cải tiến công nghệ cao, công nghệ sạch để giảm giá thành và nâng cao tính cạnh tranh sản phẩm Việc không theo kịp sự phát triển công nghệ có thể dẫn đến sản phẩm bị lạc hậu và gia tăng chi phí sản xuất.
Bảng 3: Rủi ro tài chính của công ty.
Rủi ro tài chính, đặc biệt là rủi ro lãi suất, đang trở thành mối quan tâm lớn đối với Tập đoàn Hòa Phát khi họ triển khai nhiều dự án đầu tư lớn Nhu cầu vốn cao của tập đoàn có thể bị ảnh hưởng tiêu cực nếu lãi suất tăng, dẫn đến chi phí lãi vay cao hơn Điều này không chỉ gây khó khăn trong việc vay vốn từ ngân hàng hay phát hành trái phiếu, mà còn làm tăng chi phí sử dụng vốn, tác động trực tiếp đến WACC của tập đoàn.
Rủi ro biến động tỷ giá
Thép đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, đặc biệt là đối với Hòa Phát Giá nguyên liệu sản xuất thép như quặng sắt và than luôn biến động mạnh theo xu hướng thị trường toàn cầu Trong năm qua, sự biến động này đã diễn ra liên tục, đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý và phòng ngừa rủi ro giá cả một cách thường xuyên Để kiểm soát giá thành ở mức thấp, cần áp dụng công nghệ hiện đại và phát triển các sản phẩm phái sinh hàng hóa.
Nhóm sẽ tập trung vào rủi ro tài chính, loại rủi ro có thể định lượng và từ đó cho phép đưa ra các biện pháp quản trị phù hợp.
Định lượng rủi ro
Tại sao cần phải định lượng rủi ro?
Quản trị rủi ro doanh nghiệp là những hành động nhằm kiểm soát và giảm thiểu các rủi ro có thể ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp Rủi ro được định nghĩa là xác suất mà giá trị thực tế của doanh nghiệp thấp hơn giá trị dự kiến.
Để quản trị rủi ro hiệu quả, doanh nghiệp cần xác định mức độ rủi ro hiện tại mà họ đang đối mặt, đây là bước quan trọng trong quy trình quản lý rủi ro doanh nghiệp (ERM) Nhóm sẽ tiến hành định lượng rủi ro của công ty HPG bằng phương pháp ERM dựa trên giá trị, sử dụng mô hình tài chính dưới dạng bảng tính Mô hình này sẽ nhận dữ liệu đầu vào và các giả định, thực hiện các tính toán cần thiết và cung cấp kết quả đầu ra Quy trình định lượng rủi ro doanh nghiệp sẽ được thực hiện theo từng bước cụ thể.
1 Tính toán giá trị cơ sở của công ty.
2 Định lượng rủi ro riêng lẻ.
3 Định lượng rủi ro tổng thể.
2.1 Tính giá trị cơ sở của công ty
Bước đầu tiên trong việc định lượng rủi ro là xác định giá trị cơ sở của công ty, đây là một phương pháp định giá nội bộ dựa trên việc thực hiện kế hoạch chiến lược.
Việc tính giá trị cơ sở của công ty gồm:
- Các giả định và dữ liệu đầu vào
- Các tính toán mô hình
2.1.1 Dữ liệu đầu vào và các giả định
Dữ liệu đầu vào để tính toán giá trị cơ sở được thu thập từ báo cáo tài chính của công ty niêm yết HPG tại Sở giao dịch chứng khoán HSX trong 5 năm gần đây, từ năm 2013 đến nay.
2018 với giả định tốc độ tăng trưởng từ năm 2024 về sau sẽ không đổi.
Các dữ liệu chủ yếu được thu thập từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
2.1.2 Các tính toán mô hình
Trong bài viết này, nhóm sẽ áp dụng phương pháp chiết khấu ngân lưu tự do (FCF) để xác định giá trị hoạt động và giá trị 1CPT của công ty vào thời điểm tháng 12 năm 2018.
Các bước tính toán giá trị cơ sở công ty sẽ được thực hiện lần lượt theo các bước sau:
1 Xác định cơ cấu vốn.
2 Xác định chi phí sử dụng vốn và chi phí sử dụng vốn bình quân có trọng số (WACC).
3 Xác định các dòng ngân lưu tự do (FCF).
4 Tính toán giá trị hoạt động của công ty và giá trị nội tại của 1 CPT.
2.1.2.1 Xác định cơ cấu vốn.
HPG tài trợ cho hoạt động kinh doanh của mình thông qua các nguồn vốn như nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và vốn cổ phần thường, trong khi không sử dụng vốn cổ phần ưu đãi Bảng 4 cung cấp thông tin chi tiết về thành phần nguồn vốn của công ty, với đơn vị tính là triệu đồng.
NỢ DÀI HẠN 2,346,896 1,106,985 1,047,226 1,391,271 2,104,882 14,963,908 TỔNG NỢ 9,049,963 7,902,856 8,255,381 8,465,929 15,131,756 28,231,630 VỐN CHỦ SỞ
Nguồn: Bảng tính excel ở Phụ lục.
• Nợ ngắn hạn = Vay nợ ngắn hạn + các khoản nợ ngắn hạn khác.
+ Từ giá trị nguồn vốn, ta có cơ cấu vốn của công ty:
Nguồn: Bảng tính excel ở Phụ lục.
2.1.2.2 Xác định chi phí vốn của từng nguồn vốn riêng lẻ và chi phí sử dụng vốn bình quân có trọng số (WACC).
-Ta có: WACC được xác định theo công thức:
WACC= WD*RD*(1-Tc) + Ws*Rs
WD: Tỷ lệ % nguồn tài trợ từ tổng nợ vay trong cấu trúc vốn, WD=Wstd+Wd.
Ws: Tỷ trọng vốn cổ phần.
RD: Chi phí sử dụng vốn vay = (chi phí lãi vay / Tổng nợ có trả lãi)
Rs: Chi phí sử dụng vốn CSH.
*Rs có thể được xác định bằng nhiều cách Trong trường hợp của nhóm, nhóm chọn:
Rs = ROE = Lợi nhuận sau thuế TNDN/ VCSH.
Tc: Thuế suất = Thuế TNDN / Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
Nguồn: Bảng tính excel ở Phụ lục.
Nhóm đã tính toán và xác định trung bình WACC từ năm 2013 đến 2018 là 17.00% dựa trên bảng tính excel Với sự phù hợp của số liệu này, nhóm quyết định sử dụng 17.00% làm dự đoán cho các phân tích tiếp theo.
WACC các năm tiếp theo.
-Lí do nhóm không chọn 13.16% vì năm 2018, tỉ trọng nợ dài hạn của HPG tăng bất thường.
Công ty quyết định vay nợ để đầu tư vào dự án Dung Quất, với hy vọng rằng khi dự án hoàn thành, cơ cấu nguồn vốn sẽ được ổn định trở lại Vì vậy, việc tính toán trung bình trong các năm là một giải pháp hợp lý.
Nhóm nhận xét rằng giá trị WACC được tính toán là 17%, tương đương với mức trung bình trên thị trường, khi so với tỷ suất sinh lợi chung của thị trường khoảng 15%.
2.1.2.3 Xác định các dòng ngân lưu tự do (FCF).
Ngân lưu tự do (FCF) là dòng tiền thực tế mà công ty có thể phân bổ cho các nhà đầu tư, bao gồm cổ đông và chủ nợ, sau khi đã thực hiện đầy đủ các khoản đầu tư cần thiết vào tài sản cố định và vốn lưu động để duy trì hoạt động kinh doanh.
Để xác định dòng tiền tự do (FCF) cho các năm tới phục vụ cho việc chiết khấu, nhóm đã áp dụng phương pháp dự báo dựa trên tỷ lệ phần trăm trên doanh thu.
Phương pháp này là gì? Ta cùng xem công thức sau để hiểu rõ hơn:
FCF = NOPAT - ∆NOC = (DOANH THU – CHI PHÍ)*(1-T) – ∆NOC.
Để dự đoán giá trị FCF trong tương lai, cần phải ước lượng các thành phần cấu thành nó Hãy cùng tìm hiểu các bước tính toán để nắm rõ hơn về vấn đề này.
Trong giai đoạn 2013-2018, việc xác định tỷ lệ tăng doanh thu là rất quan trọng Chúng ta cần phân tích tỷ lệ các yếu tố thành phần trong dòng tiền tự do (FCF) so với doanh thu trong cùng thời gian Từ những dữ liệu này, có thể tính toán giá trị trung bình, tạo cơ sở vững chắc để dự báo doanh thu cho các năm tiếp theo.
Bảng 7: Tỷ lệ (các yếu tố thành phần trong FCF) / DT từ 2013-2018.
Tỷ lệ tăng doanh thu 33.75% 7.92% 21.05% 37.94% 21.03% 24.34%
Tỷ lệ chi phí/DT 85.48% 85.76% 77.29% 80.14% 82.21% 82.18%
Tỷ lệ khoản phải thu/DT 6.78% 5.88% 7.18% 14.09% 5.73% 7.93%
Tỷ lệ tồn kho/DT 29.28% 25.73% 30.64% 25.42% 25.06% 27.23%
Tỷ lệ TSCĐ ròng /DT 18.67% 44.91% 21.99% 22.30% 71.46% 35.87%
Tỷ lệ khoản phải trả/DT 7.43% 9.42% 11.01% 9.03% 15.38% 10.45%
Tỷ lệ chi phí tích lũy/DT 20.98% 25.01% 37.79% 34.33% 31.64% 29.95%
Nguồn: Bảng tính Excel trong Phụ lục.
• Dựa trên số liệu trung bình, nhóm dự đoán các tỷ lệ trên qua các năm trong tương lai sẽ là như sau:
Bảng 8: Dự báo về các tỷ lệ.
Tỷ lệ tăng doanh thu 24.34% 9%
Tỷ lệ chi phí/DT 82.18% 82%
Tỷ lệ khoản phải thu/DT 7.93% 8%
Tỷ lệ tồn kho/DT 27.23% 27%
Tỷ lệ TSCĐ ròng /DT 35.87% 36%
Tỷ lệ khoản phải trả/DT 10.45% 10%
Tỷ lệ chi phí tích lũy/DT 29.95% 30%
Nguồn: Bảng tính Excel trong Phụ lục.
Dự báo doanh thu của nhóm dựa trên số liệu trung bình và tình hình thị trường hiện tại Thị trường sắt thép đang bước vào giai đoạn bão hòa, không còn tăng trưởng mạnh như trước do thị trường bất động sản trì trệ Vì vậy, nhóm đã chọn mức tăng trưởng doanh thu hợp lý là 9% trong dài hạn.
• Tiếp theo, dựa vào các tỷ lệ đã được dự đoán, ta có các giá trị của các thành phần trong FCF như sau:
Bảng 9: Dự báo NOPAT từ 2019-2024 ĐVT: Triệu đồng
Tổng chi phí hoạt động
Nguồn: Bảng tính Excel trong Phụ lục.
Bảng 10: Dự đoán tổng đầu tư vào vốn hoạt động thuần, ∆NOC từ 2019-2024. ĐVT: Triệu đồng
Khoản mục tính 2018 2019 2020 2021 2022 2023 2024 Tiền mặt 2,515,617 5,554,395 6,054,290 6,599,176 7,193,102 7,840,482 8,546,125
Khoản phải thu 3,243,032 4,937,240 5,381,591 5,865,935 6,393,869 6,969,317 7,596,555 Tồn kho 14,188,336 16,663,184 18,162,871
Khooản phải trả 8,706,913 6,171,550 6,726,989 7,332,418 7,992,336 8,711,646 9,495,694 Chi phií tích lũy 17,912,844 18,514,649 20,180,968
Tổng nợ ngắn hạn hoạt động 26,619,757 24,686,199
Vốn hoạt động thuần (NOC) 33,789,810 24,686,199
5 37,982,777 Đầu tư vào vốn hoạt động (9,103,611) 2,221,758 2,421,716 2,639,671 2,877,241 3,136,193
Nguồn: Bảng tính Excel, Phụ lục.
+ Vốn lưu động hoạt động thuần (NOWC) = Tài sản lưu động hoạt động – Nợ ngắn hạn hoạt động
+ Vốn hoạt động thuần (NOC) = NOWC + TSCĐ ròng
+ Đầu tư thuần vào vốn hoạt động = NOCt – NOCt-1
• Bước tiếp theo, ta dự đoán FCF qua các năm.
Ngân lưu tự do (FCF) được xác định như sau: FCF = NOPAT - ∆NOC.
Bảng 11: Dự báo FCF từ 2019-2024 ĐVT: Triệu đồng
Nguồn: Bảng tính Excel trong Phụ lục.
Tỷ lệ tăng trưởng FCF đạt 9%, tương đương với tỷ lệ tăng trưởng doanh thu dự đoán, cho thấy tính toán của nhóm là chính xác.
2.1.2.4 Tính toán giá trị hoạt động của công ty.
- Giá trị hoạt động của công ty: