Quản trị hàng tồn kho tại công ty cổ phần tập đoàn hòa phát Quản trị hàng tồn kho tại công ty cổ phần tập đoàn hòa phát Quản trị hàng tồn kho tại công ty cổ phần tập đoàn hòa phát Quản trị hàng tồn kho tại công ty cổ phần tập đoàn hòa phát Quản trị hàng tồn kho tại công ty cổ phần tập đoàn hòa phát Quản trị hàng tồn kho tại công ty cổ phần tập đoàn hòa phát Quản trị hàng tồn kho tại công ty cổ phần tập đoàn hòa phát Quản trị hàng tồn kho tại công ty cổ phần tập đoàn hòa phát Quản trị hàng tồn kho tại công ty cổ phần tập đoàn hòa phát
Trang 1TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN
ĐỀ TÀI KIẾN TẬP MÔN HỌC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT
Sinh viên thực hiện : Ngô Thị Tươi
Mã sinh viên : 184D4020876
Lớp : TN13T2
Giảng viên hướng dẫn : Th.s Trần Thị Kim Liên
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT 1
1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần tập đoàn Hòa Phát 1
1.1.2 Mô hình tổ chức hoạt động của Công ty Cổ phần tập đoàn Hòa Phát 2
1.1.3 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2018-2020 5
1.1.3.1 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 5
1.1.3.2 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính cơ bản của công ty giai đoạn 2018-2020 9
1.1.3.2.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 9
1.1.3.2.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản 12
1.1.3.2.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 13
1.2 Thực trạng QUẢN TRỊ hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần tập đoàn Hòa Phát 2018-2020 17
1.2.1 Quy mô và cơ cấu hàng tồn kho 17
1.2.2 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản trị hàng tồn kho của công ty 20
1.2.2.1 Số vòng quay hàng tồn kho 20
1.2.2.2 Thời gian quay vòng hàng tồn kho 21
CHƯƠNG 2 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT 22
2.1 Đánh giá thực trạng quản trị hàng tồn kho tại công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát 22
2.1.1 Những kết quả đạt được 22
2.1.2 Một số hạn chế và nguyên nhân gây ra hạn chế trong công tác quản TRỊ hàng tồn kho 23
2.1.2.1 Một số hạn chế 23
2.1.2.2 Nguyên nhân gây ra hạn chế trong công tác quản trị hàng tồn kho 23
2.2 Một số đề xuất NÂNG CAO về quản trị hàng tồn kho tại công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát 24
2.2.1 Đẩy mạnh công tác tiêu thụ thành phẩm và hàng hóa giúp nâng cao số vòng quay hàng tồn kho 24
2.2.2 Giảm thiểu chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 25
Trang 3KẾT LUẬN 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
MỘT SỐ KÍ HIỆU 28
Trang 4
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, nhất là trong xu thế hiện nay khi Việt Nam đã nhập vào Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), để có thể tồn tại và phát triển thì mỗi doanh nghiệp phải có chủ bảo mật trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và phải có lợi nhuận Muốn thực hiện điều đó các doanh nghiệp phải quan tâm đến tất cả các nhà quản lý đáp ứng tốt nhất như yêu cầu của xã hội đồng thời nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, bảo đảm tính cạnh tranh cho sản phẩm của mình
Đối với các doanh nghiệp sản xuất cũng như các doanh nghiệp thương mại, công ty quản lý tồn tại kho nguyên liệu là một vấn đề hết sức quan trọng và có ý nghĩa đặc biệt vì công ty quản lý kho nguyên liệu được thực hiện tốt sẽ giúp doanh nghiệp giảm bớt chi phí cho vật liệu bảo quản, tránh sử dụng vật liệu sử dụng nhiều phần cho tồn kho, giảm chi phí cho việc thuê mặt bằng, thuê kho để chứa vật liệu nguyên, đồng thời bảo đảm cung cấp đầy đủ ứng dụng nguyên liệu cho sản xuất, tránh thiếu hụt nguyên liệu dần dần đến công việc ổn định hàng ngày sản xuất, thiếu hụt thành phẩm cung cấp cho thị trường để giảm lợi nhuận, hay mất hàng, mất thị trường mất đi thị phần vốn có v.v
Nhận thức được tầm quan trọng của quản trị hàng tồn kho trong mỗi doanh nghiệp, với sự hướng dẫn nhiệt tình GVHD Ths Trần Thị Kim Liên em đã chọn
đề tài ”Thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Hòa Phát ” làm
đề tài cho đề án kiến tập của mình
Đề án bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT
CHƯƠNG 2 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ NÂNG CAO QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT
Trang 5Trong quá trình kiến tập và hoàn thành đề tài, do hạn chế về thời gian cũng như trình độ nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được
sự chỉ giáo của thầy cô và các anh chị trong công ty
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT
Tên công ty: Công ty Cổ phần tập đoàn Hòa Phát
Tên giao dịch: HÒA PHÁT GROUP JOINT STOCK COMPANY
Năm 1995: Thành lập Công ty CP Nội thất Hòa Phát
Năm 1996: Thành lập Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát
Năm 2000: Thành lập Công ty CP Thép Hòa Phát, nay là Công ty TNHH Thép Hòa Phát Hưng Yên
Năm 2004: Thành lập Công ty TNHH Thương mại Hòa Phát
Năm 2011: Cấu trúc mô hình hoạt động Công ty mẹ với việc tách mảng sản xuất
Trang 7Tháng 12/2020: Tập đoàn Hòa Phát tái cơ cấu mô hình hoạt động với việc
ra đời các Tổng công ty phụ trách từng lĩnh vực hoạt động của Tập đoàn Theo
đó, 4 Tổng Công ty trực thuộc tập đoàn đã được thành lập, bao gồm: Tổng Công
ty Gang thép, Tổng Công ty Sản phẩm Thép, Tổng Công ty Bất động sản, Tổng Công ty Nông nghiệp
Ngành nghề kinh doanh:
- Tập đoàn Hòa Phát tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực: Sắt thép xây dựng, ống thép và tôn mạ; Các ngành nghề điện lạnh, nội thất, máy móc thiết bị; Bất động sản, gồm Bất động sản Khu công nghiệp, Bất động sản nhà ở; Lĩnh vực nông nghiệp gồm sản xuất thức ăn chăn nuôi và chăn nuôi
Tuy nhiên, lĩnh vực hoạt động sản xuất và kinh doanh chính và cốt lõi của công ty là sản xuất gang thép-chiếm tỷ trọng 80% doanh thu và lợi nhuận của tập đoàn
1.1.2 M Ô HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN H ÒA P HÁT
Sơ đồ 1.1 Mô hình tổ chức hoạt động của Công ty Cổ phần Hòa Phát
Trang 8Nguồn: Website công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát Chức năng, nhiệm vụ của một số phòng ban:
Đại hội đồng cổ đông: Quyết định những vấn đề theo quy định của pháp luật và
điều lệ công ty
Hội đồng quản trị: Có những chức năng, nhiệm vụ sau:
- Giám sát giám đốc hoặc tổng giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý khác
Trang 9- Hoạch định các kế hoạch sản xuất kinh doanh, hoạch định các hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính trong công ty
- Bổ nhiệm và bãi nhiệm các cán bộ công nhân viên
- Quyết định cơ cấu và tổ chức của công ty
- Xác định các mục tiêu hoạt động của công ty dựa trên các chiến lược được đại hội đồng cổ đông thông qua
Ban tổng giám đốc: Quyết định về các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày
của công ty và phải chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và đại hội đồng cổ đông
- Ban PR: Chịu trách nhiệm về việc khảo sát thị trường, hoạch định và tham mưu về chiến lược, tổ chức kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, xây dựng và tổ chức mạng lưới tiêu thụ của Công ty thông qua các nhà phân phối
Ban tài chính: Quản lý công tác tài chính - kế toán tại Công ty theo các quy định
của Luật kế toán, chế độ chính sách hiện hành của Nhà nước về lĩnh vực Tài chính - kế toán
Ban CNTT: Quản lý toàn bộ cơ sở dữ liệu của công ty Quản lý toàn diện công
tác phát triển, triển khai, khai thác các hệ thống phần mềm ứng dụng tại công ty
Ban pháp chế: Đưa ra các văn bản pháp chế, giảm sát và kiểm soát tất cả các hoạt
dộng của doanh nghiệp, tư vấn và tham gia vào hội đồng quản trị, tham mưu cho chủ tịch công ty, ban lãnh đạo để đưa ra các kiến nghị bổ sung, sửa đổi đối với những hoạt động sản xuất kinh doanh cho công ty
Ban kiểm soát nội bộ: Kiểm soát hoạt động quản trị và quản lí điều hành của công
ty
Phòng tổ chức: Tổ chức thực hiện công tác quản trị, hành chính, văn phòng, công
tác văn thư lưu trữ theo quy định của Nhà nước và Công ty
Trang 101.1.3 P HÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2018-2020
1.1.3.1 BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Bảng 1.1 Kết quả kinh doanh công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát giai đoạn 2018-2020
Nguồn: Trích từ báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán của công ty năm 2018-2020
Trang 11Phân tích kết quả kinh doanh:
Mặc dù doanh thu thuần của công ty trong năm 2019 có sự tăng lên đáng kể, tuy nhiên tất cả các khoản mục phản ánh lợi nhuận của công ty là lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần, lợi nhuận trước thuế hay lợi nhuận sau thuế của công ty đều có sự giảm xuống trong năm này, nguyên nhân là do sự tăng mạnh của tất cả các khoản mục chi phí Để có cái nhìn cụ thể và sâu sắc hơn về kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2018-2020, ta sẽ tiến hành phân tích cụ thể:
❖ Về doanh thu thuần:
Doanh thu thuần của công ty có sự tăng lên liên tục trong giai đoạn 2018-2020, cụ thể:
- Năm 2019, doanh thu thuần của công ty là 63,658,193 triệu đồng, tăng 7,821,735 triệu đồng tương ứng với mức tăng 14.01% so với năm 2018 Nguyên nhân là do nhu cầu sử dụng thép để phục vụ việc xây dựng tại Việt Nam trong năm tăng lên, trong khi năm 2017, bộ công thương đã áp dụng chính sách thuế tự vệ đối với mặt hàng thép, đã khiến lượng thép nhập khẩu giảm mạnh, do đó sản lượng tiêu thụ của công ty trong năm này tăng lên đã khiến cho doanh thu thuần của công ty tăng lên
- Năm 2020, doanh thu thuần của công ty là 90,118,503 triệu đồng, tăng 26,460,310 tương ứng với mức tăng 41.57% so với năm 2019 Nguyên nhân là do trong năm 2020, sản lượng sản xuất của công ty tăng rất mạnh từ đại
dự án khu liên hợp gang thép Dung Quất, mặt khác chính phủ tại Việt Nam và một số nước trên thế giới tăng đầu tư công khiến cho sản lượng thép xuất khẩu của công ty tăng mạnh
Trang 12của công ty có tăng, tuy nhiên trong năm này giá nguyên vật liệu dầu vào để sản xuất thép tăng cao đã kéo theo giá vốn của công ty có sự tăng mạnh với tốc độ tăng lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần đã khiến lợi nhuận gộp
của công ty giảm
• Năm 2020, lợi nhuận gộp của công ty tăng 7,718,678, tương ứng với mức tăng mạnh là 61,09% so với năm 2019 Nguyên nhân chủ yếu là do trong năm này, tốc độ tăng của doanh thu thuần lớn hơn nhiều so với tốc độ tăng của giá vốn
đã khiến cho lợi nhuận gộp tăng mạnh
Tuy nhiên, nhìn chung chi phí giá vốn của công ty trong giai đoạn này vẫn còn ở mức khá cao, vì vậy trong giai đoạn tới công ty cần thực hiện các biện pháp để có thể giảm chi phí giá vốn góp phần nâng cao biên lợi nhuận cho công ty
❖ Về chi phí tài chính:
Chi phí tài chính của công ty trong cả 2 năm 2019 và 2020 đều có sự tăng mạnh, nguyên nhân chủ yếu là do trong cả 2 năm này, công ty tăng cường vay ngắn hạn ngân hàng thương mại để tài trợ cho đại dự án Dung Quất đã khiến cho chi phí lãi vay của công ty có sự tăng lên đột biến
❖ Về chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng của công ty trong giai đoạn này cũng có sự tăng lên, điều này là hợp lý khi doanh thu thuần của công ty trong giai đoạn này cũng có sự tăng lên liên tục Tuy nhiên trong giai đoạn tới công ty vẫn nên thực hiện các biện pháp để có thể giảm thiểu chi phí bán hàng tới mức thấp nhất có thể mà vẫn nâng cao được khả năng tiêu thụ sả phẩm của công ty
❖ Về chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty cũng có sự tăng lên trong giai đoạn
này, nguyên nhân chủ yếu là do sự tăng lên của chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí cho nhân viên của bộ phận văn phòng
❖ Về lợi nhuận thuần:
Trang 13Lợi nhuận thuần của công ty cũng có sự biến động không đều trong giai đoạn 2018-2020:
• Lợi nhuận thuần công ty năm 2019 giảm 1,041,109 triệu đồng tương ứng với mức giảm 10.34% so với năm 2018 Nguyên nhân là do sự tăng lên của tất cả các loại chi phí: chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp
• Lợi nhuần thuần của công ty năm 2020 tăng 6,261,324, tương ứng với mức tăng 69.33% so với năm 2019, nguyên nhân là do trong năm 2020 mức độ tăng của lợi nhuận gộp lớn hơn nhiều so với mức độ tăng của các loại chi phí đã khiến cho lợi nhuận thuần của công ty tăng mạnh
❖ Về lợi nhuận trước thuế:
• Lợi nhuận trước thuế của công ty cũng có xu hướng biến động như lợi nhuận gộp và lợi nhuận thuần của công ty là có sự giảm xuống trong năm
2019 và tăng lên trong năm 2020
• Năm 2019, lợi nhuận trước thuế của công ty giảm nguyên nhân chủ yếu là
do lợi nhuận thuần giảm và trong năm 2020, lợi nhuận trước thuế của công
ty tăng nguyên nhân chủ yếu là do lợi nhuận thuần của công ty tăng
❖ Về lợi nhuận sau thuế:
Lợi nhuận sau thuế của công ty giai đoạn 2018-2020 cũng có sự giảm xuống trong giai đoạn 2018-2020:
• Năm 2019, lợi nhuận sau thuế của công ty giảm 1,022,303 triệu đồng tương ứng với mức giảm 11,89% so với năm 2018, nguyên nhân chủ yếu là do sự giảm xuống của lợi nhuận kế toán trước thuế và sự tăng lên của tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
• Năm 2020, lợi nhuận sau thuế của công ty tăng 5,927,916 triệu đồng tương ứng với mức giảm 11,89% so với năm 2018, nguyên nhân chủ yếu là do sự tăng lên của lợi nhuận kế toán trước thuế lớn hơn nhiều so với mức độ tăng
Trang 14của chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đã khiến cho lợi nhuận sau thuế tăng mạnh
➢ Kết luận: Trong giai đoạn 2018-2020, kết quả sản xuất kinh doanh của công
ty diễn ra khá tốt và ổn định khi các khoản mục phản ánh lợi nhuận chỉ có sự giảm nhẹ trong năm 2019 và có sự tăng mạnh trong năm 2020 Mà nguyên nhân chủ yếu khiến cho lợi nhuận công ty năm 2019 giảm nhẹ nguyên nhân là
do công tác quản lý chi phí diễn ra chưa được hiệu quả
Vì vậy trong thời gian tới, công ty cần thực hiện các biện pháp để có thể giảm thiểu các loại chi phí của công ty, đặc biệt là chi phí giá vốn và chi phí tài chính
1.1.3.2 PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CƠ BẢN CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2018-2020
1.1.3.2.1 NHÓM CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THANH TOÁN
Biểu đồ 1.1 KNTT của công ty Hòa Phát 2018-2020(ĐVT: lần)
❖ Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Trang 15• Năm 2018, hệ số KNTT nợ ngắn hạn của công ty là 1.12 lần, có nghĩa là
cứ 1 đồng nợ ngắn hạn sẽ có 0,59 đồng TSNH đảm bảo để thanh toán Tương tự, sang năm 2019 số TSNH đảm bảo cho nợ ngắn hạn có sự tăng nhẹ lên thành 1.13 lần, do tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn lớn hơn so với tốc độ tăng của nợ ngắn hạn
• Tuy nhiên, sang năm 2020, hệ số này của công ty lại tăng lên thành 1.09 lần, nguyên nhân chủ yếu là do trong năm này công ty phải tăng cường huy động vốn từ tín dụng ngân hàng để tài trợ cho đại dự án Dung Quất
Tuy có sự biến động nhưng trong cả 3 năm hệ số KNTT nợ ngắn hạn của công ty đều lớn hớn 1 cho thấy trong giai đoạn này công ty có đủ tài sản ngắn hạn để đảm
bảo các khoản vay ngắn hạn
❖ Hệ số khả năng thanh toán nhanh:
• Nguyên nhân khiến cho KNTT nhanh của công ty năm 2019 có sự giảm xuống
so với năm 2018 là do tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn không bù đắp được tốc độ tăng của hàng tồn kho và nợ ngắn hạn
• Nguyên nhân khiến cho hệ số KNTT nhanh của công ty có sự tăng lên trong năm 2020 chủ yếu là do trong năm này, các khoản mục tài sản ngắn hạn không tính đến hàng tồn kho của công ty: Tiền và tương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, phải thu ngắn hạn đều có sự tăng đột biến
❖ Hệ số khả năng thanh toán tức thời:
Công thức tính:
Trang 16𝐾ℎả 𝑛ă𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑎𝑛ℎ 𝑡𝑜á𝑛 𝑡ứ𝑐 𝑡ℎờ𝑖 = 𝑇𝑖ề𝑛 𝑣à 𝑡ươ𝑛𝑔 đươ𝑛𝑔 𝑡𝑖ề𝑛
𝑁ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛
➢ Nhận xét:
• Hệ số KNTT tức thời của công ty có sự tăng lên liên tục trong giai đoạn
2018-2020, nguyên nhân chủ yếu là do trong sự tăng lên của khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền, đặc biệt là trong năm 2020, dự án Dung Quất đã đem lại nguồn lợi nhuận lớn cho công ty khiến khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền của Hòa Phát trong năm này có sự tăng lên đột biến
• Hệ số KNTT tức thời của công ty trong giai đoạn 2018-2020 của công ty đều nhỏ hơn 0.5 cho thấy công ty đang gặp khó khăn trong việc thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn bằng tiền và các khoản tương đương tiền Tuy nhiên, điều này cũng cho thấy công ty đang sử dụng tiền để mở rộng đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh
❖ Hệ số khả năng thanh toán lãi vay: