1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích công tác Quản trị rủi ro của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam PVN

23 212 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 247,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hầu như không có hoạt động kinh doanh nàocủa PVN là không hàm chứa rủi ro, bởi lẽ hoạt động kinh doanh dầu khí là một hoạt độngrất nhạy cảm, mọi biến động của nền kinh tế - xã hội trong

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

- -BÀI THẢO LUẬN Môn Quản Trị Rủi Ro

Đề tài thảo luận

Phân tích công tác Quản trị rủi ro của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam PVN

Giáo viên hướng dẫn: Đào Hồng Hạnh

Nhóm 13 – Lớp HP: H2002BMGM0411

Hà Nội - 2020

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

I Lời cảm ơn

Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc nhất đến cô Đào Hồng Hạnh – giảngviên môn Quản trị Rủi ro đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ chúng em hoàn thành bài thảo luậnnày Cô đã tận tình động viên hướng dẫn chúng em từ định hướng đến chi tiết để tháo gỡ nhữngkhó khắn trong quá trình thực hiện bài thảo luận

Vì chưa có nhiều kinh nghiệm, vốn kiến thức còn hạn chế nên trong quá trình làm đề tàithảo luận khó tránh khỏi còn nhiều sai sót Mong cô và các bạn góp ý để chúng em hoàn thiệnhơn

II Lời cam đoan

Chúng em xin cam đoan bài thảo luận “Phân tích công tác Quản trị rủi ro củaTập đoànDầu khí Quốc gia Việt Nam PVN” là công trình nghiên cứu của nhóm chúng em, kết quả đượctrình bày trong bài luận này không sao chép của bất cứ luận văn nào đồng thời cũng chưa đượctrình bày hay công bố ở bất cứ công trình nghiên cứu nào khác trước đây

Nhóm thực hiệnNhóm 13

Trang 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

- Địa điểm: Họp tại phòng G204

- Chủ trì (Chủ tọa): Nhóm trưởng Giáp Thị Thìn

- Nội dung (Theo diễn biến cuộc họp):

1 Phân chia thành các nhóm nhỏ

2 Phân công công việc chung cho cả nhóm và công vệc cho từng nhóm nhỏ:

- Nhóm 1: Thực hiện phần các hoạt động tìm nội dung

- Nhóm 2: Tổng hợp nội dung; Trình bày bài báo cáo

III Đánh giá chung

Nhóm làm việt tốt, nhiệt tình, nghiêm túc

Nhóm trưởngGiáp Thị Thìn

Trang 4

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

- Địa điểm: Họp tại phòng G204

- Chủ trì (Chủ tọa): Nhóm trưởng Giáp Thị Thìn

- Nội dung (Theo diễn biến cuộc họp):

Nhiệm vụ chung của cả nhóm:

1 Nộp lại phần công việc được giao, chỉnh sửa, tóm tắt lại phần công việc đã hoàn thành

2 Nhóm thống nhất về cách tìm phương pháp – nên liệt kê ý chính để người đọc dễ hiểu

3 Cùng nhau xem lại các phần đã làm được và chỉnh sửa

IV Đánh giá chung

Các thành viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, trong quá trình làm việc có sự hỗ trợ nhiệt tình trong nhóm

Nhóm trưởngGiáp Thị Thìn

Trang 5

Bảng đánh giá, xếp loại các thành viên trong nhóm

Trang 6

Mục lục

Lời mở đầu 1

Chương 1 Cơ sở lý thuyết về rủi ro và Quản trị rủi ro 2

1.1 Rủi ro 2

1.2 Quản trị rủi ro 2

1.3 Mối quan hệ giữa Quản trị rủi ro và Quản trị doanh nghiệp 3

Chương 2 Công tác QTRR ở PVN 4

2.1 Giới thiệu doanh nghiệp PVN 4

2.2 Công tác quản trị rủi ro hiện nay 7

2.3 Tình huống rủi ro cụ thể trong PVN Và cách xử lý của PVN 9

2.4 Các Biện pháp PVN hướng tới nhằm hạn chế rủi ro 13

Kết luận 15

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày nay, kinh doanh và rủi ro là hai phạmtrù song song cùng tồn tại Rủi ro – tuy là sự bất trắc gây ra mts mát thiệt hai, song lại làhiện tượng đồng hành với các hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trường, trong quátrình cạnh tranh Nó tạo tiền đề cho quá trình đào thải tự nhiên các doanh nghiệp yếu kém,thúc đẩy sự chấn chỉnh, sự thích nghi củ các doanh nghiệp, tạo xu hướng phát triển ổnđịnh và có hiệu quả cho nền kinh tế

Trong điều kiện kinh tế thị trường, quan hệ kinh tế giữa các chủ thể ngày càngthoát khỏi sự ràng buộc về biên giới địa lý Hầu như không có hoạt động kinh doanh nàocủa PVN là không hàm chứa rủi ro, bởi lẽ hoạt động kinh doanh dầu khí là một hoạt độngrất nhạy cảm, mọi biến động của nền kinh tế - xã hội trong nước và quốc tế đều nhanhchóng tác động dến đến hoạt động của PVN, có thể gây nên những xáo trộn bất ngờ vàdẫn đến những hậu quả bất ngờ làm cho doanh nghiệp giảm sút một cách nhanh chóng

Hoạt động kinh doanh của PVN đã được hình thành từ rất lâu và trải qua một quátrình phát triển, tìm hướng đi phù hợp với đặc điểm nền kinh tế - chính trị - xã hội của đátnước và tận dụng được những lợi thế, thuận lợi từ các hiệp định song phương và đaphương Tuy nhiên, thực trạng hoạt động kinh doanh của PVN cũng ẩn chứa đầy nhữngnguy cơ, rủi ro nếu doanh nghiệp không tự trang bị đầy đủ kiến thức và biện pháp quản lý

rủi ro, đặc biệt là những rủi ro không đáng có Với đề tài: “Phân tích hoạt động quản trị

rủi ro của doanh nghiệp PVN ….” Nhóm 13 mong muốn thông qua các hoạt động nhận

dạng, phân tích, đánh gái, đo lường và tài trợ sẽ giúp cho doanh nghiệp có cách nhìn baoquát hơn về rủi ro của doanh nghiệp, đồng thời đề xuất các giải pháp để tháo gỡ nhữngvấn đề nêu trên

1

Trang 8

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về rủi ro và quản trị rủi ro

1.1 Rủi ro

a) Khái niệm

- Rủi ro là một biến cố không chắc chắn mà nếu xảy ra thì sẽ gây tổn thất cho con

người hoặc tổ chức nào đó

- Rủi ro có thể xảy ra với bất kỳ ai, bất kỳ tổ chức nào và ở bất cứ đâu trong mọi hoạt

động Chẳng hạn như trong kinh doanh, rủi ro luôn song hành với cơ hội, ảnh hưởngtrực tiếp đến mục đích kinh doanh

- Rủi ro trong kinh doanh là một biến cố không chắc chắn trong kinh doanh mà nếu

xảy ra thì sẽ gây tổn thất cho cá nhân hoặc tổ chức tham gia hoạt động kinh doanh

b) Đặc trưng của rủi ro

- Tần suất rủi ro: là đặc trưng nói lên tính phổ biến hay mức độ thường xuyên của một

biến cố rủi ro Tần suất tự do biểu hiện số lần xuất hiện rủi ro trong một khoảng thờigian hay trong tổng số lần quan sát sự kiện

- Biên độ rủi ro: là đặc trưng thể hiện mức độ tổn thất mà rủi ro có thể gây ra nếu nó

xảy ra Biên độ rủi ro thể hiện tính chất nguy hiểm, mức độ thiệt hại tác động tới chủthể Biên độ rủi ro thể hiện hậu quả hay tổn thất do rủi ro gây ra

c) Phân loại rủi ro

- Theo nguyên nhân gây ra rủi ro: rủi ro sự cố và rủi ro cơ hội

Ví dụ : Rủi ro sự cố: rủi ro do thiên tai bão lũ gây ảnh hưởng cho con người

Rủi ro cơ hội: doanh nghiệp Vinamilk quyết định mở rộng thị trườngsang cà phê nhưng gặp phải rủi ro về đối thủ cạnh tranh mạnh cũng như chưa tìmhiểu thị trường

- Theo kết quả, hậu quả thu nhận được: rủi ro thuần túy, rủi ro suy đoán

Ví dụ: Rủi ro thuần túy: sự cố cháy nổ của nhà máy Rạng Đông

Rủi ro suy đoán: rủi ro khi kinh doanh vàng, đồng đô la

- Theo nguồn gốc của rủi ro:

+ Các rủi ro có nguồn gốc từ môi trường vĩ mô: rủi ro chính trị, rủi ro kinh tế, rủi ropháp lý, rủi ro văn hóa, rủi ro xã hội, rủi ro công nghệ, rủi ro thiên nhiên

2

Trang 9

Ví dụ: Rủi ro về kinh tế: tình trạng lạm phát sẽ giảm sức mua của người tiêu dùnggây nên tình trạng ứ đọng hàng gây khó khăn cho doanh nghiệp.

+ Các rủi ro có nguồn gốc từ môi trường vi mô: rủi ro từ khách hàng, rủi ro từ nhàcung cấp, rủi ro từ đối thủ cạnh tranh, rủi ro từ các cơ quan quản lý công

Ví dụ: Rủi ro về đối thủ cạnh tranh: khi càng nhiều đối thủ cạnhtranh thì miếng bánh thị phần ngày càng bé đi và phần tram những doanh nghiệpnhỏ bị đá ra khỏi ngành là càng cao

- Theo đối tượng chịu rủi ro: rủi ro nhân lực, rủi ro tài sản, rủi ro trách nhiệm pháp lý

Ví dụ: Rủi ro về nhân lực: nhân viên không hiểu ý nhau có thể dẫn đến chất lượngnguồn nhân lực của doanh nghiệp bị giảm sút

- Theo khả năng giảm tổn thất: rủi ro có thể phân tán và rủi ro không thể phân tán

Ví dụ: Rủi ro có thể phân tán: khi đóng tiền bảo hiểm ô tô, người chủ ô tô sẽ đượcchia sẻ bớt gánh nặng khi xe bị hư hỏng

Rủi ro không thể phân tán: rủi ro trong chứng khoán

- Theo các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp: rủi ro trong giai đoạn khởi sự, rủi ro

trong giai đoạn phát triển, rủi ro trong giai đoạn trưởng thành và rủi ro trong giaiđoạn suy vong

Ví dụ: Rủi ro trong giai đoạn khởi sự: doanh nghiệp không có đủ tài chính

để trang trải cho những nhu cầu cần thiết

Rủi ro trong giai đoạn phát triển: lợi nhuận thu được bằng chi phíhoặc thấp hơn chi phí ban đầu

Rủi ro trong giai đoạn trưởng thành: tốc độ phát triển không nhưmong muốn của doanh nghiệp đã đề ra

Rủi ro trong giai đoạn suy vong: Công nghệ phát triển, hiểu biếtngười tiêu dùng thay đổi dẫn đến dư thừa năng lực sản xuất dễ dẫn đến rủi ro phásản

1.2 Quản trị rủi ro

a) Khái niệm

3

Trang 10

- Quản trị rủi ro là quá trình nhận dạng, phân tích rủi ro, xây dựng và triển khai kế

hoạch kiểm soát, tài trợ để khắc phục các hậu quả của rủi ro

b) Nội dung của quá trình quản trị rủi ro

- Nhận dạng rủi ro: là quá trình xác định 1 cách liên tục và có hệ thống các rủi ro có

thể xảy ra trong hoạt động của tổ chức/doanh nghiệp

- Phân tích rủi ro: là quá trình nghiên cứu những hiểm họa, xác định nguyên nhân dẫn

đến rủi ro, đo lường, đánh giá và phân tích những tổn thất mà rủi ro có thể gây ra

- Kiểm soát rủi ro: là việc sử dụng các kỹ thuật, công cụ khác nhau nhằm né tránh,

phòng ngừa, giảm thiểu và chuyển giao các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình hoạtđộng của tổ chức

+ Né tránh rủi ro

+ Phòng ngừa rủi ro

- Tài trợ rủi ro: là tập hợp các hoạt động nhằm tạo ra và cung cấp những phương tiện

để khắc phục hậu quả hay bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra, gây quỹ dự phòng chonhững chương trình để giảm bớt bất trắc và rủi ro hay để gia tăng những kết quả tíchcực

c) Vai trò

- Nhận dạng và giảm thiểu, triệt tiêu những nguyên nhân gây ra rủi ro trong hoạt động

của tổ chức/doanh nghiệp; tạo dựng môi trường bên trong và môi trường bên ngoài

an toàn cho tổ chức/doanh nghiệp

- Hạn chế, xử lý tốt nhất các tổn thất và những hậu quả không mong muốn khi rủi ro

xảy ra, giúp tổ chức/doanh nghiệp nhanh chóng phục hồi

- Tạo điều kiện cho tổ chức/doanh nghiệp thực hiện tốt nhất các mục tiêu đề ra

- Tận dụng các cơ hội kinh doanh, biến “cái rủi” thành “cái may” nhằm sử dụng tối ưu

nguồn nhân lực của tổ chức/doanh nghiệp trong các hoạt động kinh doanh

Trang 11

- Kết hợp quản trị rủi ro vào hoạch định và vận hành ở các cấp

1.3 Mối quan hệ giữa quản trị rủi ro với quản trị chiến lược và quản trị hoạt động

trong doanh nghiệp

a) Nội dung

- Vai trò của quản trị rủi ro rất quan trọng, giúp các nhà hoạch định chiến lược nhận

dạng đúng và đầy đủ các rủi ro, phân tích và dự báo tác động của chúng để xây dựng

và lựa chọn chiến lược phù hợp cho tổ chức/doanh nghiệp

- Quản trị rủi ro có mặt trong cả quản trị chiến lược và quản trị hoạt động

+ Trong quản trị chiến lược, nhiệm vụ của quản trị rủi ro tập trung vào dự báo đểnhận dạng những rủi ro tiềm tàng, từ đó có những biện pháp né tránh rủi ro

+ Trong khâu hoạt động thì quản trị rủi ro tập trung vào phân tích nguyên nhân làmcho rủi ro xuất hiện, đánh giá được mức độ tổn thất do rủi ro gây ra để có nhữngcách thức phù hợp nhất nhằm phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro và tổn thất do rủi ro gâyra

b) Ý nghĩa

- Giúp cho việc thực hiện từng hoạt động quản trị có hiệu quả trên cơ sở định hướng

chung, triển khai cụ thể ở từng khâu, từng bộ phận trong tổ chức hay doanh nghiệp

và đã được lòng người những rủi ro có thể xảy ra, hoặc hạn chế rủi ro xảy ra để thựchiện tốt nhất mục tiêu chiến lược cũng như mục tiêu cụ thể của doanh nghiệp

- Là cơ sở xây dựng các kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn; kế hoạch chung, tổng

hợp và kế hoạch tác nghiệp của doanh nghiệp có tính khả thi cao

- Triển khai các hoạt động thường xuyên, liên tục hàng ngày của doanh nghiệp nói

chung, của nhà quản trị nói riêng trên cơ sở ngăn ngừa rủi ro hữu hiệu nhất

- Phối hợp tốt hơn các đơn vị, bộ phận trong 1 tổ chức hay doanh nghiệp theo 1 định

hướng chung nhằm thực hiện tốt nhất mục tiêu đề ra trong từng giai đoạn phát triểncủa tổ chức hay doanh nghiệp

- Là cơ sở xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo và phát triển nhân lực, nhất là

nhân lực quản trị trong tổ chức/doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu công việc

5

Trang 12

Chương 2: Công tác Quản trị rủi ro ở PVN

2.1 Giới Thiệu Về Tập Đoàn Dầu Khí Việt Nam

Tập đoàn Dầu khí Việt Nam là Công ty nhà nước được Thủ tướng Chính phủ Việt Namquyết định là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu Tập đoàn là một trong những trụ cột kinh tế của đất nước, thực hiện vai trò là công cụđiều tiết kinh tế vĩ mô của Chính phủ, đóng góp quan trọng cho ngân sách nhà nước Tậpđoàn có đội ngũ lao động hùng hậu với số lượng gần 60.000 người, có trình độ cao, làmchủ các hoạt động dầu khí ở trong nước và ngoài nước

PETROVIETNAM là tập đoàn tiên phong trong hợp tác, hội nhập quốc tế và mở rộngđầu tư ra nước ngoài Đến nay Tập đoàn đang triển khai thực hiện hoạt động dầu khí tại

14 nước trên thế giới Đã xây dựng được hệ thống công nghiệp dầu khí hoàn chỉnh, đồng

bộ từ tìm kiếm thăm dò khai thác dầu khí đến phát triển công nghiệp khí - điện - chế biến

và dịch vụ dầu khí, góp phần quan trọng đảm bảo an ninh năng lượng đất nước

Tập đoàn Dầu khí Việt Nam là một tập đoàn kinh tế mạnh của Việt Nam, được biếtnhiều trong khu vực và trên thế giới

- Tên gọi đầy đủ: TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM

- Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM OIL AND GAS GROUP

- Tên gọi tắt: PETROVIETNAM, Viết tắt: PVN

Trang 13

* Logo của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam: Biểu tượng Logo với hai màu chính là màuxanh da trời của nền và màu đỏ của ngọn lửa hai nhánh thể hiện thành quả hoạt động tìmkiếm thăm dò-khai thác và các lĩnh vực hoạt động khác để đưa tài nguyên dầu khí từ lòngđất, lòng thềm lục địa Việt Nam lên phục vụ đất nước Ngọn lửa đỏ hai nhánh được bắtđầu từ trong lòng chữ V (chữ đầu của từ Việt Nam) được cách điệu tạo cho khoảng trống

ở giữa hai ngọn lửa giống hình đất nước Nhánh màu đỏ cháy lên từ chữ V của hàng chữmàu trắng PETROVIETNAM - tên giao dịch quốc tế Tập đoàn Dầu khí Việt Nam

*Slogan: Petrovietnam - Năng lượng cho phát triển đất nước

* Tầm nhìn chiến lược đến 2035 :

Phát triển ngành Dầu khí Việt Nam thành ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng, thenchốt, hoàn chỉnh, đồng bộ, bao gồm tìm kiếm, thăm dò, khai thác, vận chuyển, chế biến,tồn trữ, phân phối, dịch vụ và xuất nhập khẩu; góp phần quan trọng vào sự nghiệp xâydựng và bảo vệ Tổ quốc

7

Trang 14

Xây dựng Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và các doanh nghiệp hoạt động trong ngànhDầu khí có tiềm lực mạnh về tài chính và khoa học công nghệ, có sức cạnh tranh cao; chủđộng tích cực hội nhập quốc tế.

* Triết lý kinh doanh:

- Đầu tư: Đầu tư có trọng điểm, có tính đến sự tương hỗ cho nhau của các dự án, hiệuquả đầu tư cao

- Chất lượng sản phẩm: là sự sống còn của doanh nghiệp, là yếu tố tạo nên sự phát triểnbền vững

- Khánh hàng là bạn hàng: Petrovietnam cùng chia sẻ lợi ích, trách nhiệm, thuận lợi vàkhó khăn cùng khách hàng

- Táo bạo và đột phá: Rút ngắn khoảng cách, đi tắt đón đầu, tạo thế cạnh tranh lànhmạnh

- Cải tiến liên tục: Không có sự vĩnh cửu trong suy nghĩ, mọi sáng kiến đều được tôntrọng và đóng góp vào sự thành công chung

- Tinh thần đoàn kết và sự thống nhất: Là nền tảng tạo nên sức mạnh phát triển bềnvững chắc của Tập đoàn

- Kiểm soát rủi ro: Các yếu tố rủi ro đều được tính đến trong mọi hoạt động của Tậpđoàn Dầu khí Việt Nam

- Phương châm hành động: Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, quyết định kịpthời, triển khai quyết liệt

2.2 Công tác quản trị rủi ro hiện nay

Với thực tế quản trị rủi ro tại Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đối sánh với khung đánh giácủa Deloitte thì năng lực quản trị rủi ro mới đạt mức “rời rạc” Đối với PVN, doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực dầu khí tiềm ẩn rất nhiều yếu tố rủi ro từ địa chất, kỹthuật, hoạt động sản xuất, đến các rủi ro địa chính trị, tài chính, thị trường

8

Trang 15

- Rủi ro dự án đầu tư thăm dò và khai thác dầu khí: Tỷ lệ thành công trong thăm dò có

xu hướng giảm dần, gần đây chủ yếu là các phát hiện có trữ lượng nhỏ hoặc điều kiệnkhai thác/xử lý phức tạp Tỷ lệ thăm dò thành công trung bình trong giai đoạn 2000 -

2007 là 41%, giảm xuống còn 32% trong giai đoạn 2007 - 2015 Bên cạnh đó, trữ lượngtrung bình các phát hiện dầu khí giảm, từ trên 180 triệu thùng/mỏ trong giai đoạn 2000 -

2004, xuống 29 triệu thùng/mỏ trong giai đoạn từ 2005 - 2009, 23 triệu thùng/mỏ tronggiai đoạn 2010 – 2015 Hoạt động thăm dò khai thác của PVN ở nước ngoài phải cạnhtranh với các công ty dầu khí có tiềm lực và kinh nghiệm trong việc tiếp cận các nguồntrữ lượng mới có tiềm năng; tình trạng thiếu ổn định chính trị tại khu vực Bắc Phi vàTrung Đông, tạo ra sự bất ổn đối với khả năng tiếp cận các nguồn trữ lượng/mỏ dầu trongtương lai tại các khu vực này (có 2 dự án phải tạm dừng/giãn tiến độ); nguồn vốn đầu tưlớn và môi trường pháp lý tại một số nước thiếu ổn định

- Rủi ro mất vốn hoặc hiệu quả đầu tư chưa cao: Một số dự án nhiên liệu sinh học docác đơn vị thành viên tham gia đầu tư chưa hiệu quả

- Biến động giá dầu thô giảm: Khi giá dầu giảm sâu từ giữa năm 2014, lợi nhuận củaPVN cũng giảm theo; tương ứng giảm 38% năm 2015, 69% năm 2016 và giảm 40% năm

2017 so với năm 2014)

- Một số vụ việc tiêu cực ở Tập đoàn và các đơn vị thành viên khiến nhiều cán bộ bị

xử lý bằng pháp luật đã ảnh hưởng xấu đến thương hiệu, uy tín của PVN, tác động khôngnhỏ tới tâm tư, tình cảm của người lao động

- Việc bảo lãnh vay vốn, thu xếp vốn cho các dự án đầu tư của PVN gặp nhiều khókhăn Ví dụ như: Dự án nâng cấp mở rộng Nhà máy Lọc dầu Dung Quất, dự án Tổ hợphóa dầu miền Nam không được bảo lãnh Chính phủ dẫn đến mất lợi thế khi huy độngnguồn đầu tư nước ngoài, cũng như chính doanh nghiệp nước chủ nhà, do đó, PVN đãphải thoái toàn bộ vốn góp tại dự án này

- Hoạt động sản xuất và kinh doanh xăng dầu cũng chịu tác động tiêu cực từ dịch bệnhCovid-19 và giá dầu xuống thấp khi nhu cầu vận tải, lưu thông sụt giảm

Ngoài các ảnh hưởng rủi ro trên, PVN còn đối mặt với các rủi ro khác từ hệ thống kiểmsoát và giám sát quản lý chưa phù hợp; các cam kết của Chính phủ đối với nhà đầu tư

9

Ngày đăng: 18/05/2021, 10:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w