1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khóa luận tốt nghiệp nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng hướng tới chuẩn mực quốc tế basel 2 tại hệ thống ngân hàng thương mại việt nam

106 994 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khóa luận tốt nghiệp nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng hướng tới chuẩn mực quốc tế Basel 2 tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Mai Anh
Người hướng dẫn ThS. Hoàng Xuân Bình
Trường học Đại Học Ngoại Thương Khoa Kinh Tế Và Kinh Doanh Quốc Tế
Chuyên ngành Quản trị rủi ro tín dụng, Ngân hàng thương mại
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 13,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với khách hàng Nhờ có các khoản tín dụng được cấp từ ngân hàng m à khách hàng có thể đáp ổng được các nhu cầu cùa mình: + Khách hàng cá nhân: có tiền để mua sắm, tiêu dùng cá nhân +

Trang 2

w

T R Ư Ờ N G ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G KHOA KINH TẾ V À KINH DOANH QUỐC TẾ

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

Sinh viên thực hiện

H ư V I Ẽ N Ì

H à Nôi - 2008

Trang 3

2 Vai trò của hoạt động tín dụng 4

2.1 Đôi với các ngăn hàng thương mại 4

2.2, Đối với khách hàng 4

3 Các hình thức cho vay 5

3.1 Căn cứ vào mục đích đi vay 5

3.2 Căn cứ rào thòi hạn tín dụng 5

3.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đói với khách hàng 5

3.4 Căn cứ vào phương thức cho vay 6

3.5 Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay 7

l i NHŨNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH N G Â N

H À N G 7

doanh ngân hàng 7

2 Phân loại rủi ro 8

2.1 Rủi ro tín dụng 8

2.2 Rủi ro lãi suất 8

2.3 Rủi ro ngoại hôi 8

2.4 Rủi ro thanh khoản 8

2.5 Rủi ro hoạt động 9

2.6 Rủi ro pháp lý 9

2.7 Rủi ro giá cả 9

IU RỦI RO TÍN DỤNG l o

Trang 4

1 Khái niệm 10

2 Nguyên nhân gây nên rủi ro tín dụng 10

2.1 Nguyên nhăn khách quan 10

2.2 Nguyên nhân chủ quan li

3 Những hậu quả của rủi ro tín dụng 12

3.3 Hậu quả của cuộc khủng hoảng tín dụng Mỹ với nên kinh tế thê

giới 13

4 Dâu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng 14

4.1 Dấu hiệu nhận biết từ phía khách hàng 14

4.2 Dấu hiệu nhận biết của chính sách cho vay kém hiệu quả 14

5 Các tiêu chí chính phản ánh rủi ro tín dụng 15

IV Q U Ả N TRỊ RỦI RO TÍN D Ụ N G H Ư Ớ N G TÓI C H U Ẩ N Mực Q U Ố C

T Ế B A S E L l i 15

1 Khái niệm chung về quản trị rủi ro 15

2 Một sói nguyên tác cơ bản trong quản trị rủi ro ngàn hàng nói

chung 15

2.1 Nguyên tấc chấp nhận rủi ro 15

2.2 Nguyên tắc điều hành rủi ro cho phép 15

2.3 Nguyên tắc quản lý độc lập các rủi ro riêng biệt 16

2.4 Nguyên tắc phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và mức độ thu

nhập 16 2.5 Nguyên tắc phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và khả năng tài

chính 16 2.6 Nguyên tấc hiệu quả kinh tế 16

2.8 Nguyên tác phù hợp với chiến lược chung của ngân hàng 17

3 Các m ô hình phân tích, đánh giá rủi ro tín dụng 17

Trang 5

3.1 Mô hình định tính vế đánh giá rủi ro tín dụng: mô hình ÓC [4] 17

3.2 Một số mô hình lượng hoa rủi ro tín dụng 19

3.2.1 Mô hình điểm sốz (Z- Credit scoring model) 19

3.2.2 Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng 19

3.2.3 Mô hình xếp hạng của Moody 's và Standard & Poor 's 21

4 Quản trị r ủ i r o tín dụng hướng tới chuẩn mực quốc tế theo Hiệp

ước Basel l i 23

4.1 Giới thiệu vài nét về Ưỷ ban Basel 23

4.2 Giới thiệu vê hiệp ước Basel ì 23

4.2.1 Hoàn cảnh ra đời 23

4.2.2 Nội dung cơ bản của Baseỉ ì 23

4.2.3 Vai trò của hiệp ước Basel Ì 24

4.2.4 Một số hạn chế của Basel ì 24

4.3 Nội dung cơ bản của Hiệp ước Basel li 25

4.3.1 Yêu cầu vốn tối thiểu 25

43.2 Quy trình giám sát hoạt động ngân hàng 26

4.3.3 Nguyên tắc thị trường 27

4.4 Nhứng nội dung cơ bản liên quan đến quản trị rủi ro tín dụng

được quy định trong hiệp ước Basel li 27

4.4.1 Sử dụng trọng số rủi ro tín dụng (credit risk weight) tương ứng

với moi loại tài sản có để tính toán yêu cấu vốn tối thiểu 27

4.4.2 Rủi ro tin dụng -phương pháp chuẩn hoa ị The Standardised

Approach) 28 4.4.3 Rủi ro tín dụng- Phương pháp đánh giá nội bộ (The internal

ratings-based Approach- IRB) 32

4.4.4 Rủi ro tín dụng - Khuôn khổ chứng khoán hoa ị Securừisation

Framework) 33 4.4.5 Các nguyên tắc căn bản trong quy trình quản trị rủi ro tín dụng

34

Trang 6

C H Ư Ơ N G l i : T H Ự C T R Ạ N G C Ô N G T Á C Q U Ả N TRỊ R Ủ I R O TÍN

D Ụ N G H Ư Ớ N G T Ớ I C H U Ẩ N Mực Q U Ố C T Ê B A S E L l i T Ạ I H Ệ

T H Ố N G N H T M V I Ệ T N A M 37

ì KHÁI Q U Á T TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CHUNG CỦA H Ệ THỐNG

NHTM VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA 37

1 Về quy m ô 37

2 Tốc độ tăng trưởng vốn điều lệ 37

3 Lợi nhuụn của các N H T M 38

li TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG T Ạ I C Á C

NHTM TRONG THỜI GIAN QUA 41

1 Tốc độ tăng trưởng của hoạt động tín dụng 41

2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại các N H T M Việt Nam trong thòi gian

qua 42

IU THỰC TRẠNG C Ô N G TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI H Ệ

THỐNG NHTM VIỆT NAM HUỐNG TỚI CHUẨN MỤC QUỐC T Ế

1 Tầm quan trọng của việc áp dụng hiệp ước Basel l i trong quản trị

rủi ro tín dụng tại hệ thống N H T M Việt Nam 45

Việc áp dụng hiệp ước Basel li là xu thế tất yêu của các NHTM

Việt Nam trong bôi cảnh hội nhập vào nén kinh té quốc tế 45

1.2 Thục trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng còn yếu kém tại các

NHTM Việt Nam trong những năm qua đã tạo ra những khe hở cho

sự gia tăng của vấn đề rủi ro tín dụng 46

1.3 Sự phát triển mạnh mẽ của thị trường tài chính ngán hàng tại

Việt Nam trong thời gian qua 47

2 Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng hướng tới chuẩn mực

quốc tế Basel l i tại hệ thống N H T M Việt Nam 47

2.1 Về phía Ngân hàng Nhà nước 47

Trang 7

2.2.1 Những thành tựu đạt được trong công tác quàn trị rủi ro tín

dụng hướng tới chuẩn mực quốc tếBasel li tại các NHTM Việt Nam

SO

2.2.2 Một số vấn đê còn tổn tại trong công tác quản trị rủi ro tín

dụng theo chuẩn mực quốc tế- Basel li tại các NHTM Việt Nam 64

C H Ư Ơ N G IU: G I Ả I PHÁP N Â N G CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ

RỦI RO TÍN DỤNG H Ư Ớ N G T Ớ I CHUẨN Mực QUỐC T Ế BASEL l i

TẠI H Ệ THỐNG N G Â N H À N G T H Ư Ơ N G M Ạ I VIỆT NAM 70

ì ĐỊNH HƯỚNG TRONG VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ

RỦI RO TÍN DỰNG HƯỚNG TỚI CHUẨN Mực QUỐC TẾ BASEL li

TẠI HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 70

1 Những định hướng chung từ phía Chính phể 70

2 Định hướng cểa các Ngân hàng thương mại 71

li NHÓM GIẢI PHÁP Vĩ M Ô TỪPHÍA CHÍNH PHỦ VÀ NGÂN HÀNG

NHÀ NƯỚC 71

1 Tăng cường, phát triển hệ thông thanh tra, giám sát hoạt động

ngân hàng đảm bảo sự phát triển ổn định, bền vững, lành mạnh cho

toàn ngành ngân hàng Việt Nam 71

1.1 Cải cách, đổi mới toàn diện hoạt động của thanh tra NHNN .71

1.2 Hướng tới xây dựng mô hình giám sát ngán hàng hiện đại 74

2 Nâng cao chất lượng, phát huy tính hiệu quả cểa hệ thông thông

tin tín dụng (TTTD) ngân hàng Việt Nam 75

2.1 Tăng cường năng lực hoạt động của trung tâm TTTD (CIC) trực

thuộc NHNN 75 sắp tới 77

3 Hỗ trợ, thúc đẩy sự phát triển cểa ngành xếp hạng tín nhiệm

doanh nghiệp tại Việt Nam 79

Trang 8

4 Thực thi các biện pháp nhàm tang cường năng lực tài chính cho

các NHTM đạt tỷ lệ an toàn vốn tói thiểu CAR theo chuẩn quốc tế

4.1 Đôi với các NHTMNN 81

4.2 Đôi với các NHTMCP 82

ra N H Ó M GIẢI PHÁP TỪPHÍA CÁC NHTM 82

1 Tích cực triển khai, hoàn thiện việc xây dựng hệ thông xếp hạng tín

dụng nội bộ 82

1.1 Đối vói các NHTM đã xây dụng xong hệ thống xếp hạng tín

dụng nội bộ 83 1.2 Đối với các NHTM đang trong quá trình xây dựng đề án xây

dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ 83

2 Tiếp tục thực hiện phân tách chức năng các bộ phận trong quá

trình cấp tín dụng 84

2.1 Đôi với các NHTM đã phân tách thành ba phòng ban độc lập 84

2.2 Đối với các NHTM chua phán tách thành các phòng ban độc lập

trong công tác quản trị rủi ro tín dụng 86

3 Đảm bảo hệ sô an toàn vốn CAR đạt tiêu chuẩn quốc tế Basel li 86

4 Tăng cường, đẩy mạnh, nâng cao chất lượng hoạt động của hệ

thông kiểm toán, kiếm soát nội bộ 88

5 Hoàn thiện, đỤi mói hoạt động của công tác báo cáo giữa các bộ

phận có liên quan 90

6 Nâng cao chất lượng hoạt động thông tin tín dụng (TTTD) 91

K Ế T LUẬN 92 DANH MỤC TÀI L I Ệ U THAM KHẢO 93

DANH MỤC C Á C C H Ữ VIẾT TẮT 96

Trang 9

DANH MỤC BIỂU

Biểu dồ 1.1: Tỷ trọng các loại rủi ro trong kinh doanh ngân hàng 9

Biểu đồ 1.2 Tốc độ tăng trưởng tín dụng giai đoạn 2005-2007 41

Biểu đồ 1.3 Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng! tổng dư nợ của Eximbank,

Sacombank và ACB giai đoạn 2005-2007 59 Biểu đồ 1.4 Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng!'tổng dư nợ ngân hàng

Vietcombank và BIDV giai đoạn 2005-2007 60 Biểu đó 1.5 Hệ SỐCAR của ACB và Sacombank giai đoạn 2003-2007 61

Biếu đồ 1.6 Hệ SỐCAR ngán hàng BỈDV giai đoạn 2003-2007 61

Biểu đồ 1.7 Hệ SỐCAR ngăn hàng Vietcombank giai đoạn 2004-2007 62

Biểu đồ 1.8 Hệ SỐCAR ngán hàng Vietinbank và BIDV giai đoạn 2004-2006

66

DANH MỤC BẢNG

Bậng 1.1: Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng 20 Bậng Ì 2 Mõ hình xếp hạng của Moody 's và Standard & Poor 's 22

Báng 1.3 Trọng số rủi ro tin dụng theo phương pháp tiêu chuẩn 31

Bậng 1.4 Quy mô vốn điều lệ một sốNHTMCP lớn năm 2006-2007 38

Bậng 1.5 Một số NHTMCP có tốc độ tăng trưởng lợi nhuận cao 39

Bậng 1.6 Lợi nhuận trước thuếNHTMNN 40

Bậng 1.7 Tỷ lệ nợ xấu tại một số NHTMCP lớn giai đoạn 2005-2007 43

Bậng 1.8 Tỷ lệ nợ xấu tại một số NHTMNN điển hình 44

Bậng 1.9 Hệ SỐCAR của BIDV giai đoạn 2004-2007 67

Bậng Ỉ.ỈO Hệ SỐCAR của Vietcombank giai đoạn 2003-2007 67

Bậng 1.11 Quy mô tổng tài sận các NHTMNN giai đoạn 2005-2007 Sớ

Bậng 1.12 Quy mô tổng tài sận của 5 NHTM lớn nhất Cháu Á năm 2007 80

Trang 10

tỷ trọng cao nhất và thường gây thiệt hại nặng nề nhất, trong k h i hoạt động tín dụng lại là hoạt động quan trọng, góp phần mang lại nguồn thu nhập chù yếu cho hầu hết các ngân hàng Chính vì thế m à việc nâng cao năng lực quàn trị r ủ i r o tín dụng tại các ngân hàng đã trở nên cấp thiết và có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển ổ n định, bền vững cùa toàn bộ hệ thống ngân hàng, cũng như sự phát triển k i n h tế, chính trị và đời sống xã hội của m ọ i quốc gia

Tại Việt Nam, trong thời gian qua, tốc độ tăng trưởng tín dụng liên tục đạt mức báo động đõ N ế u tình trạng này không được ngăn chặn và can thiệp kịp thời thì tín dụng tàng trường quá nóng sẽ vượt quá khậ năng hấp thụ v ố n của nền k i n h tế, vượt quá năng lực quận trị r ủ i r o của các ngân hàng dễ dẫn đến nguy cơ đổ v ỡ tín dụng cao, có thể tác động đến toàn bộ hệ thống tài chính, k i n h tế của đất nước M ặ t khác, cũng giống như nhiều quốc gia đang phát triển khác trong k h u vực và trẽn t h ế giới, thực trạng công tác quận trị r ủ i r o tín dụng tại các ngán hàng thương m ạ i V i ệ t

N a m còn rất yếu kém, đã tạo ra nhiều khe h ở cho sự gia tăng của tình trạng r ủ i ro tín dụng Ngoài ra, hiện nay k h i đất nước ngày càng đổi mới, m ờ cửa, h ộ i nhập ngày càng sâu rộng hơn vào nền k i n h tế toàn cầu, sự hiện diện của những ngân hàng nước ngoài v ớ i hàng trăm n ă m k i n h nghiệm quận tri r ủ i ro cùng quy m ô v ố n khổng l ồ và khoa học công nghệ tiên tiến đang thực sự đặt ra thách thức to lớn cho toàn b ộ hệ thống ngân hàng thương m ạ i V i ệ t N a m trong việc nâng cao chất lượng quàn trị r ủ i

ro nói chung và quận trị r ủ i ro túi dụng nói riêng

Trang 11

quốc t ế tại các ngân hàng thương mại V i ệ t N a m thực sự trờ nên vô cùng cấp thiết và cắn đưức quan tâm đặt l ẽ n hàng đẩu trong chiến lưức hoạt động k i n h doanh của tất

cả các ngân hàng Trong khi, cho đến thời điểm này, hiệp ước Basel l i về v ố n và giám sát ngân hàng là hiệp ước chuẩn quốc tế với các nguyên tắc về quản trị r ủ i ro tín dụng đang đưức các ngân hàng trên khắp t h ế giới nghiên cứu và áp dụng V ậ y tại sao, ngay từ bây giờ, k h i m à đến n ă m 2010, cánh cửa thị trường V i ệ t N a m m ớ i thực

sự hoàn toàn m ờ ra cho các ngân hàng nước ngoài, các ngân hàng thương m ạ i của chúng ta không có những sự chuẩn bị tích cực và cần thiết trong công tác nâng cao chất lưứng quản trị rủi ro tín dụng hướng tới chuẩn mực quốc tê Basel l i để có thể đánh bại đôi thủ cạnh tranh ngay trên sân nhà?

Chính vì sự cấp thiết của vấn đề trẽn, người viết khoa luận đã quyết định lựa

chọn đề tài: "Năng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng hướng tới chuẩn mực

quốc té Basel li tại hệ thông ngán hàng thương mại Việt Nam "

- Đ ề xuất m ộ t số giải pháp cơ bản giúp các ngân hàng có thể triển khai, áp dụng những quy định của Basel l i trong quy trình quản trị rủi r o tín dụng sao cho phù hứp nhất với quy m ô , năng lực và trình độ quản lý của mình

Phương pháp nghiên cứu

Khoa luận chủ yếu đưức nghiên cứu dựa trên phương pháp phán tích, tổng hứp, so sánh, đối chiếu, thống kê, chọn lọc các tài liệu, sách báo, tạp chí, các công trình nghiên cứu khoa học của nhiều tác giả trong và ngoài nước

Phạm vi nghiên cứu

Khoa luận chỉ phân tích những n ộ i dung liên quan đến quản trị r ủ i ro tín dụng đưức quy định trong hiệp ước Basel H Trên thực tế, Basel l i còn đề cập đến những

Trang 12

hoạt động, r ủ i ro thị trường

K ế t cấu khoa luận

Khoa luận được chia làm 3 chương chính:

- Chương ì: C ơ sở lý luận về r ủ i ro tín dụng và quản trị r ủ i r o tín dụng trong hoạt động k i n h doanh ngân hàng

- Chương É: Thực trạng công tác quản trị r ủ i r o tín dụng hướng t ớ i chuẩn mực quốc tế Basel l i tại hệ thống ngân hàng thương m ạ i V i ệ t N a m

- Chương IU: Giải pháp nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng hướng t ớ i chuẩn mực quốc tế Basel l i tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt N a m

Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tháy giáo ThS.Hoàng Xuân Bình Thầy đã lạo điều kiện để em có cơ hội viết đề tài này rà hướng dẫn em rận tình trong suối thời gian làm khoa luận

Trang 13

C H Ư Ơ N G ì: Cơ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH

2 Vai trò của hoạt động tín dụng

2.1 Đôi với các ngăn hàng thương mại

Kinh doanh ngân hàng là một loại hình mang tính chất đặc thù với chổc năng

"đi vay để cho vay" Mục đích cuối cùng là "để cho vay", nghĩa là phát triển hoạt động tín dụng Hoạt động này càng phát triển thì ngân hàng càng thu được nhiều lợi nhuận, càng nâng cao sổc cạnh tranh và uy tín của mình Chính vì vậy mà, trong nền kinh tế thị trường, cung cấp tín dụng là chổc năng cơ bản và quan trọng bậc nhất của

các ngân hàng thương mại Dư nợ tín dụng thường chiếm tới hem 1/2 tổng tài sản có

và thu nhập từ tín dụng chiếm khoảng từ 1/2 đến 2/3 tổng thu nhập của ngân hàng

Do đó, có thể khẳng định rằng tín dụng là một trong những hoạt động quan trọng nhất trong kinh doanh ngân hàng

2.2 Đối với khách hàng

Nhờ có các khoản tín dụng được cấp từ ngân hàng m à khách hàng có thể đáp ổng được các nhu cầu cùa mình:

+ Khách hàng cá nhân: có tiền để mua sắm, tiêu dùng cá nhân

+ Khách hàng doanh nghiệp: chủ động được về nguồn vốn để xây dựng các phương án kinh doanh, phát triển mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ, nâng cao

Trang 14

chất lượng sản phẩm, các phương tiện vận chuyển, kỹ thuật tin học, mua sắm nhà xưởng, máy móc thiết bị

+ Khách hàng còn có thể tiếp cận được nguồn tín dụng từ ngân hàng thông qua nhiều hình thức vay vủn khác nhau và thời hạn vay linh hoạt Do đó họ sẽ chủ động hơn trong việc lựa chọn phương án kinh doanh và kế hoạch ưả nợ của mình

3 Các hình thức cho vay

3.1 Căn cứ vào mục đích đi vay

- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh cóng thương nghiệp

- Cho vay tiêu dùng cá nhân

- Cho vay bất động sàn

- Cho vay nông nghiệp

- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu

3.2 Căn cứ vào thời hạn tín dụng

- Cho vay ngắn hạn:

+ Thời hạn: dưới 12 tháng

+ Mục đích: được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vủn lưu động cùa các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân

- Cho vay trung hạn:

+ Thời hạn: Ì năm đến 3 năm

+ Mục đích: được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản củ định, cải tiến hoặc đổi mủi thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới

có quy m ô nhỏ và thời gian thu hồi vủn nhanh

- Cho vay dài hạn:

+ Thời hạn: Trên 3 năm

+ Mục đích: được sử dụng để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như: xây dựng nhà

ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy m ô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới 3.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng

- Cho vay không có bảo đảm:

+ Là loại hình cho vay không có tài sản thế chấp, câm củ hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chi dựa vào uy túi của bản thân khách hàng

Trang 15

+ Đ ố i tượng áp dụng: Những khách hàng có mối quan hệ thân thiết với ngân hàng, trung thực trong kinh doanh, có năng lực tài chính mạnh, quản trị hiệu quả, thường xuyên trả nợ đúng hạn,

- Cho vay có bảo đảm:

+ Là loại hình cho vay được ngân hàng cung cấp nhưng phải có tài sàn thế chấp, cầm cố hoặc có sự bảo lãnh của bên thứ ba

+ Đ ố i tượng áp dụng: Những khách hàng không có uy tín cao đối với ngân hàng Sự đảm bảo này là căn cứ pháp lý đổ ngân hàng có thêm nguồn thu trong trường hợp xảy ra rủi ro khi khách hàng không trả được nợ

3.4 Căn cứ vào phương thức cho vay

- Cho vay theo món:

+Khái niệm: Mỏi lần vay vốn, khách hàng và ngân hàng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng

+Đặc điổm: khách hàng xin vay món nào thì phải làm hổ sơ xin vay món đó Nếu khách hàng có bao nhiêu món vay thì phải làm bấy nhiêu hồ sơ xin vay

- Cho vay theo hạn mức tín dụng:

+Khái niệm: Ngân hàng và khách hàng xác định và thoa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định

+Đặc điổm: Hồ sơ xin vay dùng cho nhiều món vay Khách hàng thường nộp

hổ sơ vay vốn một lần vào đầu quý, dù trong quý đó khách hàng có nhiều món vay cũng chỉ cần làm một hổ sơ duy nhất

- Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn đổ thực hiện các dự án đầu tư phát triổn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đẩu tư phục

vụ đời sống

- Cho vay hợp vốn: Bên canh việc trực tiếp cấp tín dụng cho khách hàng, ngân hàng còn kết hợp với các tổ chức tài chính khác đổ đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng

- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Ngân hàng sẽ cung cấp cho khách hàng một hạn mức thấu chi, qua đó khách hàng có thổ chi vượt quá số tiền có trong tài khoản của mình trong một khoảng thời gian nhất định

- Các phương thức cho vay khác

Trang 16

3.5 Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay

- Cho vay trả góp: Là loại hình cho vay mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc

và lãi theo định kỳ

- Cho vay phi trả góp: Là loại hình cho vay được thanh toán một lần theo kỳ

hạn đã thoa thuận

- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tuy khả năng

tài chính của mình, người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào

l i NHỮNG RỦI RO TRONG HOẠT Đ Ộ N G KINH DOANH N G Â N H À N G

1 Tầm quan trọng của việc nghiên cứu rủi ro trong hoạt động kinh doanh

động kinh doanh ngân hàng Đặc biệt, khi đày lại là một loại hình kinh doanh đặc biệt với chức năng " đi vay để cho vay" vốn rất nhạy cảm, liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau trong nín kinh tế, thậm chí có ảnh hường mạnh đến sự ổn định kinh

tế xã hội Khi xảy ra rủi ro thì rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng thường

có phản ứng dây chuyền, lây lan, diễn biến phức tạp Cụ thể như: nếu một ngân hàng nào đó gặp rủi ro, lâm vào tình trạng thiếu khả năng thanh toán, có nguy cơ hoặc thực sự đi tới phá sản sẽ dễ gây tâm lý hoảng loạn, khiến dân chúng đổ xô đi rút tiền, gây đổ vỡ toàn hệ thống ngân hàng Điều nguy hiểm là ở chỗ, sự sụp đổ của ngân hàng không chì gây ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống kinh tế, chính trị, xã hội của một quốc gia mà có thể lan rộng sang quy m ô quốc tế, tác động xấu đến nền kinh tế toàn cầu

Chính vì vậy mò việc nghiên cứu những rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng có ý nghĩa vô cùng quan trọng Một mặt, các ngân hàng sẽ chủ động hon trong việc phát hiện và kịp thời ngăn chặn những thiệt hại do rủi ro gây ra, đổng thời sẽ nâng cao chất lượng quản lý rủi ro góp phần thúc đốy sụ phát triển bền vững của mình trong tương lai Mặt khác, đòi sống kinh tế, chính trị, xã hội

Trang 17

khoản tiền gửi tiết kiệm của mình, còn các doanh nghiệp thì sẽ không phải lo vê nguồn vốn vay nếu ngán hàng bị phá sản

ĩ P h â n loại r ủ i r o

Trên thực tế, các ngân hàng thường phải đối mặt với rất nhiều loại r ủ i ro khác nhau Sau đây là m ộ t số loại r ủ i ro xảy ra khá phổ biến trong hoạt động k i n h doanh ngân hàng

2.1 Rủi ro tín dụng

R ủ i ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động k i n h doanh ngân hàng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết [8]

R ủ i ro tín dụng sẽ được nghiên cứu kỹ hơn trong phịn i n

2.2 Rủi ro lãi suất

R ủ i ro lãi suất thể hiện r ủ i ro l ỗ tiềm tàng của một ngân hàng do các biến động của lãi suất R ủ i ro lãi suất có thể có một số hình thức khác nhau như: xác định lại lãi suất, rủi ro đường cong lãi suất thay đổi, r ủ i ro tương quan lãi suất và rủi ro

q u y ề n chọn đi kèm

2.3 Rủi ro ngoại hói

R ủ i ro ngoại h ố i thường xảy ra k h i có sự chênh lệch về kỳ hạn, về loại tiền tệ của các khoản ngoại h ố i m à ngân hàng nắm giữ, vì thế làm cho ngân hàng có thể phải gánh chịu thua l ỗ k h i tỷ giá h ố i đoái biến động

2.4 Rủi ro thanh khoản

Rủi ro thanh khoản thường phát sinh k h i dân chúng mất lòng tin vào ngân hàng nên đổng thời đổ xô đi rút tiền cùng m ộ t lúc hoặc là do hậu quả của việc h u y động ngắn hạn để cho vay dài hạn T r o n g trường hợp này, ngân hàng sẽ phải đi vay

để bổ sung nguồn vốn thanh toán hoặc phải bán gấp m ộ t số tài sàn có có độ thanh khoản thấp để đáp ứng nhu cịu rút tiền T r o n g k h i lượng v ố n cung ứng trên thị trường giảm sẽ làm tăng chi phí huy động v ố n bổ sung V i ệ c bán tháo tức thời các tài sản chỉ có giá rẻ mạt vì ngân hàng không có đủ thời gian để tìm người mua cũng như thương lượng về giá cả Điều này khiến k h ả năng thanh toán của ngân hàng bị

đe doa

Trang 18

Rủi ro hoạt động bao gồm toàn bộ các rủi ro có thể phát sinh từ cách thức

mà một ngân hàng điều hành hoạt động của mình nhu: việc cấu trúc hạn mức không phù hợp trong lĩnh vực kinh doanh nguồn vốn, quản trị không tốt các quy trình quản

lý túi dụng, cán bộ thiếu phẩm chất đạo đức, thiếu các kế hoạch khôi phục kinh doanh trong trưững hợp xảy ra thảm hoa

2.6 Rủi ro pháp lý

Rủi ro pháp lý thưững tác động đến ngân hàng theo hai cách:

+ Các khách hàng có thể khởi kiện ngân hàng Lý do có thể phát sinh từ quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng như: ngân hàng từ chối cấp lại hạn mức túi dụng mà theo khách hàng là vỏ lý, hay việc ngân hàng tài trự cho những khách hàng gây ô nhiễm môi trưững,

+ Khi chính phủ đột ngột ban hành các chính sách kinh tế vĩ mô, các lĩnh vực

ưu tiên bất lợi cho ngân hàng, hay khi ngân hàng nhà nước ban hành các quyết dinh nhu: tăng mức dự trữ bắt buộc, hạn chế cho vay ra, mua túi phiếu bắt buộc,

2.7 Rủi TO giá cả

Đây là rủi ro phát sinh từ việc giá trị các tài sản của mội ngân hàng có thể biến động Rủi ro này xuất hiện trong tất cả các chủng loại tài sản, từ bất động sản đến cổ phiếu, trái phiếu

Biểu đồ 1.1: Tỳ trọng các loại rủi ro trong kinh doanh ngán hàng

Trang 19

ra RỦI RO TÍN DỤNG

1 Khái niệm

R ủ i ro tín dụng là k h ả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động k i n h doanh ngân hàng do khách hàng không thực hiện hoặc không có k h ả năng thực hiện nghĩa vụ

của mình theo cam kết [8]

N h ư vậy r ủ i r o tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không t h u được đẩy đủ cả gốc và lãi cùa khoản vay hoặc là việc thanh toán n ợ gốc và lãi không đúng hạn

2 Nguyên nhân gây nên rủi ro tín dụng

2.1 Nguyên nhăn khách quan

- Môi trường kinh tế không Ổn định

K h i nền k i n h tế có hiện tượng l ạ m phát tăng vọt và kéo dài sẽ k h i ế n cho đớng nội tệ bị mất giá, dẫn đến sản xuất k i n h doanh trong nước bị đình trệ, các doanh nghiệp sẽ bị thua l ỗ và khó có khả năng trả nợ, việc thu h ổ i tín dụng cùa các ngân hàng sẽ trở nên khókhăn

- Hệ quả tất yêu của quá trình tự do hoa tài chính và hội nhập quốc tê

Quá trình tự do hoa tài chính và h ộ i nhập quốc tế có thể làm n ợ xấu gia tăng

k h i tạo ra m ộ t môi trường cạnh tranh gay gắt, k h i ế n hầu hết các doanh nghiệp phải đối mặt với nguy cơ thua l ỗ theo quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường Ngoài

ra, bản thân sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương m ạ i trong nước và quốc t ế cũng sẽ k h i ế n c h o các ngân hàng trong nước với hệ thống quản trị yếu k é m gặp phải nguy cơ r ủ i r o tín dụng tăng nhanh do hầu hết các khách hàng có tiềm lực tài chính lớn sẽ bị các ngân hàng nưức ngoài thu hút

- Môi trường pháp lý không thuận lợi

+ K h i chính phủ đột ngột thay đ ổ i các chính sách thuế, chính sách xuất nhập khẩu, chính sách cho vay theo chỉ định, quy định về đất đai, nhà ở, theo chiều hướng bất l ợ i cho các doanh nghiệp vay v ố n như: tăng thuế xuất nhập khẩu, lệnh tạm dừng xuất khẩu, hay cấm xuất khẩu mặt hàng nào đó m à doanh nghiệp đang

k i n h doanh Những biến c ố trẽn sẽ k h i ế n hàng hoa bị ứ đọng, doanh nghiệp thua l ỗ , lao đao và gánh nặng không thu h ớ i được n ợ cho vay sẽ đè lên vai các ngân hàng

Trang 20

doanh nghiệp lỏng lẻo, cấp giấy phép tràn lan, công chứng tài sản thế chấp sai pháp luật, cơ quan t h i hành án thông đồng v ớ i người t h i hành án, trung tâm bán đấu giá tài sản t h ế chấp tiêu cực

2.2 Nguyên nhân chủ quan

- Từ phía khách hàng vay

+ Do năng lực quản lý k i n h doanh cùa khách hàng còn hạn chế: có thẩ do k h i lập các phương án k i n h doanh, khách hàng đã không tính hết những biến động thị trường, thiếu thông t i n về đối tác, bạn hàng, công nghệ sản xuất lạc hậu không lạo ra sản phẩm có tính cạnh tranh cao trên thị trường dẫn đến làm ăn thua l ỗ và kết quả là không trả được n ợ vay

+ Năng lực tài chính của doanh nghiệp yếu kém, thiếu m i n h bạch

Trên thực tế, năng lực tài chính là yếu t ố cơ bản hiẩu hiện tình trạng "sức khoe" của khách hàng, từ đó sẽ xác định được k ế hoạch trả nợ K ế hoạch trả n ợ của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng nếu phải thanh toán những khoản chi nhất thời quá lớn, dẫn đến k h ả năng thanh toán chung bị giảm sút, yếu kém

+ Khách hàng sử dụng v ố n sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ, thậm chí cố tình không trả nợ, có hành v i lừa đảo, gian d ố i nhâm chiếm đoạt tiền vay của ngân hàng

- Từ phía ngàn hàng cho vay

+ Ngần hàng không có đủ thông t i n về khách hàng trước k h i cấp tín dụng như các số liệu thống kê, chỉ tiêu tài chính đẩ phân tích, đánh giá k h ả năng trả n ợ của khách hàng dẫn đến việc xác định sai hiệu quả cùa phương án x i n vay hoặc xác định thời hạn cho vay và trà n ợ không phù hợp với phương án k i n h doanh

+ Các ngân hàng thường có thói quen tập trung nhiều công sức cho việc thẩm định trước k h i cho vay m à lơi lỏng công tác giám sát sau k h i cho vay, từ đó dẫn đến không phát hiện kịp thời các hiện tượng sử dụng v ố n sai mục đích

+ Ngân hàng quá tin tường vào tài sản thế chấp, bảo lãnh, bảo hiẩm, coi đó là vật bảo đảm chắc chán cho sự thu h ồ i cả gốc và lãi tiền vay

+ Ngân hàng không chấp hành nghiêm túc chế độ tín dụng và điẩu kiện cho vay

Trang 21

trình quản trị r ủ i ro hay hệ thống xếp loại r ủ i ro tín dụng hữu hiệu để tính toán điều

k i ệ n và k h ả năng trả n ợ của khách hàng

+ Ngân hàng thiếu một bộ phận chuyên trách theo dõi, quản lý r ủ i ro, quản lý hạn mức túi dụng t ố i đa cho từng khách hàng thuộc từng ngành nghề, sản phẩm địa phương khác nhau để phân tán rủi ro, hay thiếu các d ỳ báo cần thiết trong từng thời kỳ + Trình độ nghiệp vụ chuyên m ô n cùa cán bộ tín đụng còn hạn chế, đặc biệt

là vấn đề đạo đức Nhiều cán bộ tín dụng đã tiếp tay cho những hành động sai ưái để rút tiền ra k h ỏ i ngân hàng nhầm hường lợi: làm giả hồ sơ, nâng khống giá trị tài sản

t h ế chấp, cầm c ố so v ớ i thỳc tế,

3 Những hậu quả của rủi ro tín dụng

3.1 Đói với nên kinh tê

N h ư đã phán tích ban đầu, kinh doanh ngân hàng là m ộ t lĩnh vỳc vó cùng nhạy cảm, ảnh hưởng đến nhiều mặt của đời sống k i n h tế, chính trị, xã h ộ i của m ộ t quốc gia Trong đó, hoạt động tín dụng lại là một trong những hoạt động quan trọng nhất, có tính chất quyết định mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng Chính vì thế, k h i hoạt động này gặp r ủ i ro đương nhiên sẽ dẫn đến những hậu quả khôn lường cho nền k i n h tế Cụ thể như, nếu một ngân hàng gặp phải r ủ i ro tín dụng thì toàn bộ người gửi tiền ở các ngân hàng khác vì lo sợ, hoang mang cũng kéo nhau

đi rút tiền cùng m ộ t thời điểm, dẫn đến toàn bộ hệ thống ngán hàng có thể bị phá sản, sụp đổ bất cứ lúc nào Ngân hàng phá sản sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình sản xuất k i n h doanh của các doanh nghiệp như: không có đủ tiền để trang trải cho các hoạt động của mình, không có tiền để trả lương, phải sa thải bớt nhân công

để giảm chi phí, k h i ế n đòi sống của công nhân gặp khó khăn N h ư vậy, xét trên phương diện cà nền k i n h tế: sản xuất đình trệ, sức mua giảm, thất nghiệp tràn lan còn xã h ộ i thì bất ổ n định

3.2 Đối với các ngán hàng

K h i gặp phải r ủ i r o tín dụng, ngân hàng không thu h ổ i được v ố n túi dụng

đã cấp và lãi cho vay, trong k h i vẫn phải trả cả v ố n gốc và lãi cho những khoản tiền

h u y động k h i đến hạn, điều này k h i ế n ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi, mất

k h ả năng thanh khoản, làm mất lòng t i n vào người g ử i tiền, mất uy tín trên thị

Trang 22

trường Đặc biệt, nếu gặp phải rủi ro túi dụng ngân hàng sẽ bị mất các cán bộ có năng lực, trình độ chuyên môn Họ sẽ chuyển sang làm việc ỏ các ngân hàng khác tốt hơn do lo ngại ngân hàng bị phá sản

3.3 Hậu quả của cuộc khủng hoảng tín dạng Mỹ với nến kinh té thế giới

Trong thời gian gần đây, báo chí thế giẩi liên tục đưa ra những con số tồi tệ, đầy bi quan đe doa tình hình phát triển của nền kinh tế toàn cẩu trong năm 2008, thậm chí tình trạng này còn có thể kéo dài hơn nữa Nguyên nhân sâu xa của vấn đề này xuất phát từ cuộc khủng hoảng tín dụng nhà đất xảy ra tại thị trường Mỹ Trong tháng 8 năm 2007, một cuộc khủng hoảng tài chính trên thị trường cho vay cầm cố dưẩi tiêu chuẩn đã xảy ra ờ Mỹ và nhanh chóng lan rộng trẽn khắp thế giẩi Cuộc khùng hoảng đã làm cho hàng loạt các tổ chức tài chính, ngân hàng bị thiệt hại nặng nề; một số công ty cho vay cầm cố dưẩi tiêu chuẩn phải đệ đơn xin phá sản, còn bản thân ngân hàng trung ương của các cường quốc như Mỹ, Châu Âu, Nhật, phải đổng loạt bơm tiền vào hệ thống ngân hàng để cứu vãn nguy cơ sụp đổ của toàn bộ hệ thống tài chính do tình hình thanh khoản tại các ngân hàng đã trờ nên cực kỳ tồi tệ Theo cơ quan giám sát các dịch vụ tài chính Đức Bafin, nêu "kịch bản xấu nhất có thể xảy ra" thì các ngân hàng và tổ chức tài chính thê giẩi có thể bị thiệt hại lên tẩi 600 tỷ USD do cuộc khủng hoảng tín dụng hiện nay Trong đó, Mỹ- nền kinh tế lẩn nhất toàn cầu chính là "tâm bão" của cuộc khủng hoảng lần này Kết quả cho thấy các tập đoàn tài chính Mỹ, gồm các tổ chức và quỹ đầu tư cũng như các doanh nghiệp được nhà nưẩc bảo trợ, có thể bị thiệt hại tổng cộng 460 tỷ USD từ các khoản tín dụng và cho vay thế chấp Từ mùa hè năm 2007 tẩi nay, các tổ chức tài chính, tín dụng của Mỹ đã công bố khoản thua lỗ tổng cộng 150 tỷ USD từ các khoản nợ xấu Trong đó, tẩi hơn một nửa liên quan tẩi các khoản cho vay mua nhà

và 15-20% là từ các tài khoản thế chấp Số còn lại là các khoản cho vay mua ô tô, thuê xe và từ nguồn công trái và tín phiếu Không những thế, cuộc khủng hoảng kéo dài này dự báo trong 2 năm tẩi, có thể làm mất thêm việc làm của hơn 20.000 người

ở riêng thành phố NevvYork, nơi có khu tài chính phố Wall Đó là chưa kể đến số phận còn đang bị treo lơ lửng của 8.000 trong số 14.000 nhân viên của tập đoàn môi giẩi đầu tư danh tiếng Bear Steams vừa bị phá sản phải bán gấp cho tập đoàn J.P.Morgan Chase Tổ chức " Independent Budget Office" của New York ưẩc tính,

Trang 23

hơn 8 0 % so v ớ i khoản l ợ i nhuận kếch sù 20.9 tỷ USD n ă m 2006 N ă m 2008, l ợ i nhuận của k h u vực p h ố W a l l được d ự báo cũng chỉ đạt 6.6 tỷ USD [ 2 5 ]

- N ề n k i n h t ế k h u vực châu  u cũng chịu ảnh hưởng không nhỏ từ cuỳc khủng hoảng tín dụng này Theo Bafĩn, tổng thiệt hại của các ngân hàng cho t ớ i nay

là 295 tỳ USD, trong đó 1 0 % là thiệt hại của các ngân hàng Đức Các chuyên gia của Bafin còn l o ngại rằng ngoài lĩnh vực ngân hàng, cuỳc khủng hoàng có thể lan rỳng sang các k h u vực khác của nền k i n h tế [25]

- K h u vực Đông A ì

Báo cáo của Ngân hàng thế giới về kinh tế Đông Á đưa ra nhận định: tình hình hỗn loạn trong ngành tài chính M ỹ đã gây ra sự sụt giảm cùa các thị trường vốn Ngoài ra, tính bất ổn định và tấm lý ngại r ủ i r o gia tăng đã đẩy chi phí vay v ố n tại khu vực lên cao Nhiều nền k i n h tế đã phải chứng kiến sự chia tay cùa nhiều danh mục đầu tư lớn trong nửa cuối năm ngoái trái ngược với luồng vốn lớn chảy vào đẩu năm Nhiều ngân hàng trong k h u vực đã công bố những khoản l ỗ liên quan đến tài sản thế chấp thiếu tiêu chuẩn [26]

4 D ấ u hiệu n h ậ n biết r ủ i r o tín d ụ n g [ 1 ]

4.1 Dấu hiệu nhận biết từ phía khách hàng

- Thanh toán nợ vay, lãi không đúng hạn cam kết, thất thường

- Liên tục điều chỉnh điều chỉnh kỳ hạn nợ, x i n gia hạn tín dụng

- Chấp nhận vay lãi suất cao bất thường

- Tài khoản phải thu hay hàng tồn kho tăng không bình thường

- Tỷ lệ " tổng dư nợ/ vốn chù sở hữu" tăng ( hệ số đòn bẩy tăng)

- Tài sản thế chấp xuống cấp, mất giá

- Các báo cáo tài chính và các tài liệu ngân hàng yêu cầu thường xuyên bị khắt lần không gửi

- Không có báo cáo hay d ự đoán về dòng tiền

- Trông c h ờ vào khoản thu bất thường như c h ờ đợi việc đánh giá tăng giá trị tài sản hoặc các nguồn v ố n cam kết ưong tương lai

4.2 Dấu hiệu nhận biết của chính sách cho vay kém hiệu quả

- Không đánh giá chuẩn xác phân loại n ợ và n ợ bị r ủ i ro

Trang 24

- H ồ sơ tín dụng không đầy đù, thiếu sót, không đổng b ộ

- Thiếu nhạy cảm với nền k i n h tế đang có nhiều biến động

5 Các tiêu chí chính phản ánh rủi ro tín dụng

- T ỷ lệ n ợ xấu/ tổng dư n ợ cho vay (tiêu chí quan trọng nhất)

- Tỷ lệ trích lập d ự phòng r ủ i ro tín dụng/ tổng dư n ợ cho vay

1 Khái niệm chung về quản trị rủi ro

Quản trị r ủ i ro là việc sử dụng các biện pháp khác nhau để xác định r ủ i ro, d ự báo mức độ tổn thất có thể xảy ra và đưa r a các biện pháp khác nhau để giảm thiểu tối đa mức độ của từng loại rủi ro [27]

2 M ộ t số nguyên tắc cơ bản trong quản trị r ủ i ro ngán hàng nói chung [27]

2.1 Nguyên tác chấp nhận rủi ro

Các nhà quản trị cẩn phải chấp nhận r ủ i r o ờ mức cho phép nếu như m o n g

m u ố n có thu nhập phù hợp từ nhũng hoạt động nghiệp vụ của mình V i ệ c loại b ỏ hoàn toàn r ủ i r o trong hoạt động ngân hàng là không thể, b ở i vì r ủ i r o ngân hàng là

sự kiện hiện hữu khách quan v ố n có trong các nghiệp vụ của ngân hàng

2.2 Nguyên tác điều hành rủi ro cho phép

Nguyên tắc này đòi h ỏ i phán lớn r ủ i r o trong gói " r ủ i r o cho phép" phải có khả năng điều tiết trong quá trình quàn lý, không phụ thuộc vào những hoàn cảnh

Trang 25

"điều chỉnh" cần phải được chuyển đẩy sang các công ty bảo h i ể m bên ngoài

2.3 Nguyên tắc quản lý độc lập các rủi ro riêng biệt

M ộ t trong những nguyên lý cơ bản của lý thuyết quản trị rủi ro là các loại r ủ i

ro khá độc lập với nhau và sự thiệt hại do m ộ t loại nào đó trong "gói r ủ i r o cho phép" gây nên không nhởt thiết sẽ làm tăng xác suởt xảy ra với các loại r ủ i ro khác

Do đó, quá trình quản lý các r ủ i ro cần phải được điều tiết riêng biệt, không thể gộp các loại r ủ i ro khác nhau vào m ộ t n h ó m để đưa ra cùng m ộ t phương pháp điểu hành

2.4 Nguyên tác phù hợp giũa mức độ rủi ro cho phép và mức độ thu nhập

Nguyên tắc này là nền tảng của lý thuyết quản trị rủi ro Các ngân hàng trong quá trình hoạt động của m i n h chỉ được phép chởp nhận các loại, mức độ r ủ i r o m à thiệt hại k h i chúng xảy ra ở mức không được cao quá mức thu nhập phù hợp C ó nghĩa rằng, tởt cả các loại r ủ i r o có mức độ r ủ i r o cao hơn mức độ thu nhập mong đợi cần phải được loại bỏ

2.5 Nguyên tấc phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và khả năng tài chính

Giá trị thiệt hại m à ngân hàng mong m u ố n từ những khoản r ủ i ro phải phù hợp v ớ i phần vốn m à ngân hảng có thể trích d ự phòng cho những thiệt hại k h i chúng xảy ra Bởi vì, k h i có rủi ro, ngân hàng sẽ bị thiệt hại về thu nhập, giảm l ợ i nhuận, giảm tốc độ phát triển trong tương lai nên giá trị thiệt hại phải phù hợp với mức v ố n

dự phòng của ngân hàng

2.6 Nguyên tắc hiệu quả kinh tê

M ụ c đích cơ bàn của việc quản trị r ủ i ro ngân hàng là điều tiết những tác động tiêu cực nếu xảy ra r ủ i ro Cùng với điều này, chi phí của ngân hàng bỏ r a để điểu tiết phải thởp hơn giá trị thiệt hại do những rủi ro ngân hàng có k h ả năng x ả y r a

và thậm chí ở mức độ giá trị cao nhởt k h i chúng xảy r a

2.7 Nguyên tác hợp lý về thời gian

Thời gian tổn tại của m ộ t nghiệp vụ ngân hàng càng lâu thì biên độ x ả y ra r ủ i

ro càng lớn, k h ả năng điều tiết những tác động tiêu cực của nó và tính k i n h t ế của quản lý r ủ i ro càng thởp K h i bắt buộc phải t ổ n tại những nghiệp vụ này thì ngân hàng phải đảm bảo có mức độ thu nhập phụ trội cẩn thiết không chỉ vì l ợ i nhuận m à

Trang 26

hợp chúng xảy ra

2.8 Nguyên tấc phù hợp vói chiến lược chung của ngân hàng

H ệ thống quản lý rủi ro cẩn phải được dựa trên nền tảng những tiêu chí chung của chiến lược phát triển của ngân hàng cũng như các chính sách điều hành từng hoạt động riêng biệt của ngán hàng

2.9 Nguyên tác chuyển đẩy các loại rủi ro không cho phép

Nguyên tắc này đòi hỏi các loại r ủ i ro nầm trong "gói r ủ i r o cho phép" phải

có k h ả năng chuyển đẩy cao Các khả năng không tương thích v ớ i k h ả năng cùa ngân hàng trong việc điều tiết những hậu quả tiêu cực k h i chúng xảy ra hay không phù hợp với những yêu cẩu cụ thể cùa chiến lược và chính sách điều hành hoạt động của ngân hàng cần phải được loại bỏ " gói r ủ i ro cho phép" Nói cách khác, chúng chỉ được cho vào k h i có khả năng chuyển đẩy cao sang các đối tác hoặc công ty bảo hiểm bên ngoài

3 Các m ô hình phân tích, đánh giá rủi ro tín dụng

3.1 Mó hình định tính vê đánh giá rủi ro tín dụng: mô hình ÓC [4]

- Character (Tư cách của người đi vay):

C ó 3 yếu t ố cơ bản nhất m à cán bộ tín dụng cần phải lưu ý trong k h i thẩm định, xem xét, đánh giá "tư cách" của người đi vay:

+ Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp, nếu là khách hàng cá nhân thì lịch sử hành nghề sản xuất kinh doanh của cá nhân đó Lịch sử hình thành càng lâu t h i bể dày k i n h nghiệm trong lĩnh vực đó càng nhiều, mức độ cạnh tranh càng cao

+ Danh tiếng của công ty hay cá nhân đó như thế nào? danh tiếng càng tốt thì chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh cũng tốt

+ Lịch sử quan hệ tín dụng với các ngân hàng: có thường xuyên trả n ợ đúng hạn không, có hay gia hạn n ợ không,

Ngoài ra, cán bộ tín dụng cần xác định rõ mục đích x i n vay của khách hàng xem mục đích vay đó có phù hợp với chính sách tín dụng củangân hàng hay không?

- Capacity ( Nang lực của khách hàng) T H ư v i n

h-,0

Trang 27

Cán bộ tín dụng phải phải chắc chắn rằng người xin vay có đủ năng lực hành

vi và năng lực pháp lý để ký kết hợp đồng túi dụng Không những thế, người đại diện cho công ty ký kết hợp đồng túi dụng phải là người được uỷ quyền hợp pháp của công ty Trường hợp nếu công ty có đối tác kinh doanh thì cán bộ tín dụng phải biết được thoa thuừn đối tác kinh doanh để xác định xem ai là người có được uy quyền ký kết hợp đổng tín dụng cho công ty

- Cash ( T h u nhừp của người vay)

Tiêu chí này phản ánh khả năng khách hàng tạo ra tiền để trả nợ Trên (hực tế, khách hàng có 3 khả năng tạo ra tiền:

+ Luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay từ thu nhừp

+ Bán thanh lý tài sản

+ Tiền từ phát hành chứng khoán hay chứng khoán vốn

Bất cứ nguồn thu nào từ 3 khả năng này đều có thể sử dụng được để trà nợ vay cho ngân hàng Không những thế, cán bộ tín dụng cần đánh giá luồng tiền của khách hàng thông qua việc bảo đảm rằng: nguồn thu nhừp hay doanh thu có mức tăng trưởng cao trong quá khứ là rõ ràng và chắc chắn, mức tăng trường cao này được duy trì để hỗ trợ cho việc trả nợ vay ngân hàng

- Collateral ( Tài sản thê chấp)

Tài sản thế chấp là tài sản đảm bảo khả năng thu hồi đù nợ cùa ngân hàng trong trường hợp khách hàng không trà được nợ Do đó, việc phân tích, định giá tài sản thế chấp có ý nghĩa rất quan trọng đối với ngân hàng Ngân hàng cần xem giá trị của tài sản thè chấp trên thị trường vào thời điểm cho vay là bao nhiêu? tính thanh khoản của nó như thế nào?

- Cycle ( chu kỳ kinh doanh)

Ngàn hàng cần xem xét kỹ chu kỳ sản xuất kinh doanh cùa khách hàng Điểu đó

sẽ giúp cho việc lừp kế hoạch cho vay và thu nợ sẽ diễn ra thuừn lợi và chính xác hơn

- Conditions (Điều kiện)

Bao gồm các yếu tố liên quan đến mức độ nhạy cảm của công ty khách hàng trong việc đối phó với các lực lượng bên ngoài và cách phòng vệ Nghĩa là, ngân hàng cũng cẩn phân tích thêm: ngành nghề mà công ty đang kinh doanh; các đối thù cạnh tranh, chính sách của chính phủ đối với loại hình kinh doanh này

Trang 28

3.2 Một số mô hình lượng hoa rủi ro tín dụng

3.2.1 Mõ hình điểm SỐT (Z- Credit scoring model)

Đ â y là m ô hình do E.I.Altman dùng để cho điểm túi dụng đ ố i v ớ i các doanh nghiệp vay vốn Đ ạ i lượng z dùng làm thước đo tổng hợp để phần loại r ủ i r o tín dụng đối v ớ i người vay và phụ thuộc vào:

+ Trị số của các chỉ số tài chính của người vay

+ Tầm quan trọng cùa các chỉ số này trong việc xác định xác suất v ự n ợ cùa người vay trong quá k h ứ

T ừ đó, A l t m a n đã xây dựng m ô hình điểm như sau:

z = 1.2X1 + 1.4X2 + 3.3X3 + 0.6X4 + LO X5 [6]

Trong đó,

X I = Hệ số vốn lưu động/ tổng tài sản

X 2 = Hệ số lãi chưa phân phối / tổng tài sản

X 3 = Hệ sô lợi nhuận trước thuế và lãi/ lổng tài sản

X 4 = Hệ số giá trị thị trường của tổng vốn sở hữu/ giá trị hạch toán của tổng n ợ

X 5 = H ệ số doanh thu/ tổng tài sản

Trị số z càng cao thì người vay có xác suất vự n ợ càng thấp V ậ y k h i trị sô z thấp hoặc là m ộ t số â m sẽ là căn cứ xếp khách hàng vào n h ó m có nguy cơ v ự n ợ cao Theo m ô hình cho điểm z của Altman, bất cứ công ty nào có điểm số thấp hơn 1.81 phải được xếp vào n h ó m có nguy cơ r ủ i ro tín dụng cao

3.2.2 Mó hình điểm số tin dụng tiêu dùng

Các yếu tố quan trọng liên quan đến khách hàng sử dụng trong m ó hình điểm

số tín dụng tiêu dùng bao gồm: hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập, điện thoại cố định, số loại tài khoản cá nhân, thời gian công tác

Trang 29

Bảng 1.1: M ô hình điểm số tín dụng tiêu dùng STT Các hạng mục xác định chất lượng tín dụng Điểm số

1 Nghê nghiệp của người vay

Chuyên gia hay phụ trách kinh doanh 10 Công nhân có kinh nghiệm (tay nghề cao) 8 Nhân viên văn phòng 7

4 Kinh nghiệm nghề nghiệp

5 Thời gian sóng tại địa chỉ hiện hành

Trang 30

8 Các tài khoản tại ngán hàng

Nguồn: [ 6 ] Khách hàng có điểm số cao nhất theo m ô hình với 8 mục nêu trên là 43 điểm, thấp nhất là 9 điểm Giả sử ngán hàng biết mức 28 điểm là ranh giới giữa khách hàng có tín dụng tốt và khách hàng có tín dụng xấu, từ đó ngàn hàng sẽ hình thành

k h u n g chính sách tín dụng theo m ô hình điểm như sau:

Tổng điểm số của khách hàng Quyết định tín dụng

3.2.3 Mô hình xép hạng cùa Moody's và Standard & Poor's

R ủ i ro tín dụng hay r ủ i ro không hoàn đưạc v ố n trái phiếu của công t y thường đưạc thể hiện bằng việc xếp hạng trái phiếu Những đánh giá này đưạc chuẩn bị b ở i

m ộ t số dịch vụ xếp hạng tư nhân trong đó Moodỵ's và Standard & Poor's là những dịch vụ tốt nhất

Trang 31

Bảng 1.2 M ô hình xếp hạng của Moody's và Standard & Poor's

Ca Đầu cơ có rủi ro cao

ccc-cc Đầu cơ có rủi ro cao

c Trái phiếu có lợi nhuận DDD-D Không hoàn được vốn

Nguồn: [28] Đối với Moody's xếp hạng có nhất từ Aaa nhưng với Standard & Poor's thì cao nhất là AAA Việc xếp hạng giảm dần từ Aa (Moody's) và AA ( Standard & Poor's) sau đó thấp dẩn để phản ánh rủi ro không được hoàn vốn cao Trong đó chứng khoán trong 4 loại đầu được xem như loại chứng khoán nên đầu tư, còn các loại chứng khoán bên dưới được xếp vào hạng "rác rưởi" Nhưng do có mối quan hệ

nhưng có lợi nhuận cao nên đôi lúc khách hàng chấp nhận rủi ro đầu tư vào các loại chứng khoán này

Trang 32

4 Quản trị r ủ i ro tín dụng hướng tới chuẩn mực quốc tế theo Hiệp ước Basel li

4.1 Giới thiệu vài nét về Uy ban Basel

- Uy ban Basel về giám sát nghiệp vụ ngân hàng là một uỷ ban bao gồm các chuyên gia giám sát hoạt động ngân hàng được thành lập bời các Thống đốc NHTW của nhóm GIO vào năm 1975 uỷ ban này bao gồm đại diện cao cỵp của các cơ quan giám sát nghiệp vụ ngân hàng và bàn thân NHTW của các nước: Bỉ, Canada, Pháp, Đức, Italia, Nhật Bản, Hà Lan, Thuỵ Điển, Thúy Sỹ, Luxembua, Tây Ban Nha, Vương Quốc Anh và Hoa Kỳ Uy ban họp thường niên tại trụ sờ Ngân hàng thanh toán quốc tế tại \Vashington hoặc tại thành phố Basel của Thúy Sỹ

- Quan điểm cùa uỷ ban Basel: "Sụyếu kém trong hệ thống ngán hàng của

một quốc gia, dù là quốc gia phát triển hay dang phát triển có thê đe doa đến sụ

ổn định tài chính trong nội bộ của chính quốc gia đó và thậm chí trẽn cả trường quốc tê" Do đó, nhu cầu cần nâng cao sức mạnh của hệ thống tài chính nhỵt thiết

phải nhận được sự quan tâm đặc biệt của nhiều quốc gia, tổ chức trẽn thế giới nói chung và uy ban Basel nói riêng

4.2 Giới thiệu vê hiệp ước Basel ì

4.2.2 Nội dung cơ bản của Baseì ì

- Basel ì ra đời dựa trên 2 trục chính là: Vốn tự có của ngân hàng và tài sản

có điều chỉnh theo hệ số rủi ro, trong đó chủ yếu điều chỉnh rủi ro tín dụng

- Theo Basel ì, vốn tự có của ngân hàng gồm 2 loại: vốn cỵp Ì và vốn cỵp 2

Trong đó:

Trang 33

+ Vốn cấp Ì bao gồm: vốn cổ phần thường (equity capital), dự trữ công khai (disclosure reserves)- chủ yếu được trích từ nguồn lợi nhuận sau thuế giữ lại Đây được coi là nguồn vốn cơ sờ (core capital) cùa ngân hàng, tạo ra sức mạnh giúp ngân hàng đối phó với những rủi ro tài chính có thể xỉy ra

Tỷ lệ vốn cấp Ì/ tổng tài sỉn có điều chỉnh theo hệ số rủi ro phỉi > 4% + Vốn cấp 2 ( vốn bổ sung cho vốn cấp 1) bao gồm: dự trữ khác ( ngoài dự trữ công khai), dự phòng đánh giá lại tài sỉn, dự phòng chung/ dự trữ phòng ngừa tổn thất tín dụng chung, các công cụ vốn lưỡng tính ( hybrid capital instruments), và

nợ thứ cấp ( subordinated debts) Trong đó, Vốn cấp 2 < 100% Vốn cấp Ì

- Hệ số an toàn vốn (CAR - Capital Adequacy Ratio) được tính theo còng

thức: (Vốn cấp Ì + Vốn cấp 2)1 tổng tài sỉn có điều chỉnh theo hệ số rủi ro tương

ứng phỉi > 8%

Hệ số rủi ro áp dụng cho danh mục các tài sỉn có được chia làm 4 mức lẩn lượt là: 0%, 20%, 50%, 100%

4.23 Vai trò của hiệp ước Basel ì

Từ khi ra đời, Basel ì đã thúc đẩy quá trình chuẩn mực hoa công tác quỉn trị rủi ro trên phạm vi quốc tế Những quy định về vốn cấp Ì, vốn cấp 2, tỷ lệ an toàn vốn CAR đã trờ thành hệ quy chiếu cho hoạt động của các ngân hàng, định hướng quỉn trị rủi ro cho các ngân hàng, từ đó đỉm bỉo hoạt động của các ngân hàng an toàn hơn, hiệu quỉ hơn, có đủ khỉ năng chông đỡ những tác hại do rủi ro tín dụng gây ra

4.2.4 Một số hạn chế của Basel ỉ

- Basel ì chì mới đề cập đến rủi ro tín dụng, trong khi hoạt động kinh doanh ngân hàng còn tiềm ẩn rất nhiều loại rủi ro khác như: rủi ro hoạt động, rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất

- Basel ì không phân biệt theo loại rủi ro: Một khoỉn nợ đối với tổ chức xếp hạng AA được coi như một khoỉn nợ đối với tổ chức xếp hạng B Trọng số rủi ro chỉ phân biệt nhóm tài sỉn có theo đối tượng cho vay mà không tính đến chất lượng hoạt động thực tế của đối tượng đó Ví dụ, một khoỉn vay cho đối tượng là một cõng ty được xếp hạng AA (theo hệ thống xếp hạng của Moody's hoặc Standard & Poor's)

Trang 34

được gán trọng số rủi ro là 100% nhu đối với khoản vay cho một công ty có xếp hạng tín dụng B vì cùng thuộc lĩnh vực cho vay tư nhân [2]

- Basel ì không tính đến lợi ích từ việc đa dạng hoa

Một khoản nợ riêng lè yêu cầu một lượng vốn giống như một danh mục đầu tư được đa dạng hoa, nghĩa là không có sự khác nhau giữa việc vay một khoản 100USD và

100 khoản 1USD, ương khi thực tế thì 100 khoản Ì USD có rủi ro ít hơn [2]

- Basel ì chưa bắt kịp với sự phát triỷn của các công cụ tài chính mới: chứng khoán hoa các khoản nợ và các công cụ phái sinh

Đỷ khắc phục những hạn chế nêu trên cùa Basel ì, trước bối cành nền kinh tế thế giới ngày càng biến động mạnh mẽ, nhằm đáp ứng nhu cầu đảm bảo sự an toàn, hiệu quả cho hoạt động kinh doanh của các ngân hàng, uỷ ban Basel đã soạn thảo hiệp ước mới: Hiệp ước Basel li- Hiệp ước mới về vốn, chính thức được ban hành vào tháng 6/2004

4.3 Nội dung cơ bẩn của Hiệp ước Basel li [29]

Hiệp ước Basel l i được chia làm ba trụ cột (pillar) chính:

- Trụ cột thứ nhất: Yêu cầu vốn tối thiỷu

- Trụ cột thứ hai: Quy trình giám sát hoạt động ngân hàng

- Trụ cột thứ ba: Nguyên tắc thị trường

4.3.1 Yêu cẩu vốn lối thiểu

Có 6 nội dung lớn:

- Tính toán yêu cầu vốn tối thiỷu

Giống như Basel ì, hệ số an toàn vốn (CAR) được tính theo tỷ lệ giữa ( vốn

cấp Ì + vốn cấp 2)1 tổng tài sản có điều chỉnh theo hệ số rủi ro >8%; vốn cấp 2

không được vượt quá vốn cấp Ì

Tuy nhiên trong phần mẫu số " tổng tài sản có điều chỉnh theo hệ số rủi ro" của Basel l i không chì gồm có mỗi rủi ro tín dụng như trong Basel ì nữa m à còn phải cộng thêm rủi ro thị trường, rủi ro hoạt động

- Rủi ro tín dụng- Phương pháp chuẩn hoa ( Standardised Approach) (sẽ phân tích kỹ ở mục: 5.4.2)

- Rủi ro tín dụng- Phương pháp đánh giá nội bộ ( Internal Ratings- Based Approach) (sẽ phân tích ờ mục: 5.4.3)

Trang 35

- Rủi ro tín dụng - Khuôn khổ về chứng khoán hoa ( Securitisation Framework) (Phân tích ở mục 5.4.4)

- Rủi ro hoạt động và yêu cầu vốn an toàn tối thiểu cho rủi ro hoạt động ( Operational Risk Capital - ORC):

+ Theo Basel n, rủi ro hoạt động được hiểu là những tổn thất, mất mát phát

sinh từ quy trình quản lý nội bộ của ngân hàng không hoàn thiện và không hiệu quả,

từ nhân tố con ngưịi, hệ thống ( máy móc, chương trình phần mềm), hoặc các tác nhân bên ngoài Rủi ro hoạt động bao gồm cả rủi ro pháp lý nhưng không tính đến rủi ro chiến lược và rủi ro uy tín

+ Phương pháp đo lưịng rủi ro hoạt động:

s Phương pháp chì số cơ bản ( Basic Indicator Approach - BIA): quy định

NHTM phải đáp ứng mức vốn dự phòng bắt buộc đối với rủi ro hoạt động bằng 1 5 % tổng thu nhập

s Phương pháp chuẩn hoa ( The Stanđardised Approach): Mức vốn dự phòng

bằng bình quân gia quyền của tổng thu nhập có được từ nhiều nguồn khác nhau với các trọng số tương ứng với mỗi loại hình hoạt động nhất định và trong khoảng từ 12-18%

s Phương pháp đo lưịng cao cấp ( The Advanced Measurement

4.3.2 Quy trình giám sái hoạt động ngăn hàng

- Trụ cột này tập trung vào việc xây dựng hệ thống quản lý rủi ro Quy trình

kiểm ưa giám sát trong Basel n không chi đảm bảo ngân hàng có đủ vốn để giải

quyết các rủi ro trong hoạt động kinh doanh mà còn khuyến khích các ngân hàng sử dụng các kỹ thuật quản lý rủi ro tốt hơn

- Quy trình giám sát hoạt động ngân hàng dựa trên 4 nguyên tắc chính:

Trang 36

r ủ i ro và chiến lược d u y tò ở mức v ố n của mình

+ Các giám sát viên nên xem xét và đánh giá việc xác định mức độ v ố n n ộ i

b ộ và chiến lược cùa ngân hàng cũng như k h ả năng giám sát và đảm bào tuân thù tỉ

lệ an toàn v ố n t ố i thiểu

+ Các ngân hàng nên g i ữ mức v ố n cao hơn mức tôi thiểu theo q u y định + Những người giám sát cẩn phải có biện pháp can thiệp ngay ở giai đoạn đầu tiên để ngăn mức vốn không bị rắt xuống dưắi mức t ố i thiểu

sàn có đế lính toán yêu cáu vốn tối thiểu

Đ ể đo lường mức độ r ủ i ro của m ỗ i loại tài sản có trong danh mục tài sản có cùa ngân hàng, m ỗ i tài sản sẽ được gán m ộ t trọng số r ủ i ro tín dụng tương ứng để tính tổng tài sản có điều chình theo r ủ i ro tín dụng ( risk weighted assel) V i ệ c áp dụng trọng số r ủ i ro tín dụng để tính hệ số an toàn v ố n C A R t ố i thiểu có l ợ i ích sau:

- Công bằng hơn trong việc so sánh tỷ l ệ C A R cùa các N H T M thuộc các quốc gia khác nhau trên thế giói

- Dễ dàng đưa ra mức độ r ủ i ro ngoại bảng vào trong việc tính toán mức độ thiệt hại có thể xảy ra trong trường hợp xảy ra r ủ i ro

- Khích lệ các ngân hàng g i ữ tiền mặt hoặc các loại tài sản có tính thanh khoản cao

Khác vắi Basel ì, danh mục tài sản có trong Basel l i được chia làm 5 loại vói

5 trọng số r ủ i ro tín dụng tương ứng là: 0 % , 2 0 % , 5 0 % , 1 0 0 % , 1 5 0 %

Trang 37

Trọng số

RRTD

Loại tài sản có Tên nhóm

0 % Tiền mặt, chứng khoán phát hành bởi Kho bạc nhà

nước, chính phù các nước thuộc OECD, Khoản phải

thu đối với các tổ chức cho vay được xếp hạng AA- trờ

lên

A I

2 0 % Tiền mặt đang trong quá trình thu, khoản đặt cọc, bảo

lãnh liền ngân hàng các nước OECD và Mỹ, một số

chứng khoán có tài sản thế chấp, trái phiếu bắt buộc

trong nước, khoản phải thu đối với tổ chức cho vay

được xếp hạng A+ đến

A-A2

5 0 % Một số loại trái phiếu trong nước khác, các khoản phải

thu đối với tổ chức cho vay được xếp hạng BBB+ đến

BBB-A3

100% Khoản phải thu đối với tổ chức cho vay được xếp hạng

BB+ đến B-; các tài sản nội bảng khác không thuộc

các nhóm trên gồm: khoản phải thu đói với doanh

nghiểp tư nhân, cá nhân, bất động sản và khoản vay

đầu tư đối với các chi nhánh và công ty con

A4

150% Khoản phải thu đối với các tổ chức vay, các ngân hàng

khác, các công ty chứng khoán xếp hạng dưới

B-A5

4.4.2 Rủi ro tín dụng -phương pháp chuẩn hoa ị The Standardised Approach)

Không giống như Basel ì, viểc tính toán yêu cẩu vốn tối thiểu chỉ dựa vào trọng số rủi ro áp dụng với mỗi loại tài sản có trong danh mục tài sản có của ngân hàng, Basel l i đưa ra một số cách tiếp cận khác Trong phương pháp này các ngân hàng sẽ tính trọng số rủi ro áp dụng cho mỗi đối tượng khách hàng dựa trên kết quả đánh giá hể số tín nhiểm (credit ratings) của một tổ chức xếp hạng độc lập Cụ thể ở đây, Basel n đề cập đến công ty xếp hạng túi nhiểm nổi tiếng trên thế giới là Standard & Poor's Tuy nhiên, Basel n cũng cho phép các ngân hàng có thể lựa

Trang 38

chọn các công ty đánh giá hệ số túi nhiệm khác nếu như hệ thống xếp hạng đó tương đương với hộ thống của Standard & Poor's

- Đ ố i tượng khách hàng là chính phủ và ngân hàng TW các nước

BBB+ tới BBB-

BB+tói B-

Dưới B- Không

xác định Trọng số rủi

BBB+ tới BBB-

BB+ tới B-

+ Cách 2: Căn cứ vào hê số tín nhiêm cùa ngân hàng vay

Hệ sôi tín nhiệm AAA A+ BBB+ BB+ Dưới B- Không xác định ngân hàng tới AA- tới

A-tới BBB-tớiB-

Trọng sô r ủ i ro 2 0 % 5 0 % 5 0 % 100% 150% 100% tín dụng

Trọng sò r ủ i ro 2 0 % 2 0 % 2 0 % 5 0 % 150% 2 0 % với những tài sản

Trang 39

- Đ ố i tượng khách hàng thuộc khu vực kinh tế công cộng phi chính phủ : Trọng số rủi ro túi dụng giống như trường hợp đối với các "ngân hàng khác" như

đã phân tích ở mục trên

- Đ ố i với ngán hàng phát triển đa quốc gia

Trọng số rủi ro tín dụng giống với lựa chọn 2 trong trường hợp là các "ngân hàng khác" nhưng sẽ không có khả năng xảy ra trường hợp trọng số rủi ro với những tài sản có ngắn hạn Tuy nhiên, trọng số rủi ro tín dụng bằng 0 % đối với các Ngân hàng phát triển có hồ số tín nhiồm cao Cụ thể, theo quy định của uỷ ban Basel gồm: Ngần hàng thế giới và các thành viên là Ngân hàng tái thiết và phát triển quốc tế- IBRD và công ty tài chính quốc tế- IFC; ngân hàng phát triển châu Á- ADB; Ngân hàng phát triển Châu Phi- AFDB; Ngân hàng tái thiết và phát triển châu Âu-EBRD; Ngân hàng phát triển liên Châu Mỹ- IADB; Ngán hàng đầu tư châu Âu- EIB; Quỹ đẩu tư châu Âu; Ngân hàng đầu tư Bắc Âu - NIB; Ngăn hàng phát triển vùng Caribê- CBD; Ngân hàng phát triển Hổi giáo- IDB; và cộng đổng ngân hàng phát triển châu Âu- CEDB

- Đ ố i với các công ty chứng khoán: Trọng số rủi ro tín dụng giống như trường hợp đối với các ngân hàng khác

- Đ ố i với các công ty

Hồ sôi tín nhiồm

công ty

AAA tới AA-

A+ tới A-

BBB+ tới BBB-

Dưới BB-

Không đánh giá Trọng sô r ủ i ro tín

- Đôi với các khoản vay quá hạn

Dư nợ cho vay quá hạn trên 90 ngày ( sau khi đã trừ đi phẩn dự phòng riêng) được gán các trọng số rủi ro sau:

Trang 40

dự phòng riêng < 2 0 % tổng dư nợ quá hạn

+ 100% nếu dự phòng riêng > 2 0 % tổng dư nợ quá hạn

+ 5 0 % đến 100% (tuy mỗi nước áp dụng) nếu dự phòng riêng > 5 0 % tổng dư

nợ quá hạn

- Các tài sản khác

Phương pháp chuẩn hoa quy định tất cả các loại tài sản có khác trong bảng cân đối kê toán sẽ có trọng số rủi ro là 100%, kể cả các khoản đầu tư vào cổ phiếu hoằc công cụ vốn của các NHTM khác hoằc công ty chứng khoán khác

Bảng 1.3 Trọng số rủi ro tín dụng theo phương pháp tiêu chuẩn

A+ tới A- BBB+ tới BBB-BB+ tới B-

định Chính phủ và

5 0 % 20%***

5 0 % 20%***

Ngày đăng: 13/04/2014, 15:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trán Nam Bách, (1/1/2007), Tìm hiểu vế quản lý tín dụng theo chuẩn mực và thông lệ quốc tế, tạp chí thị trường tài chính tiền tệ, Trang 64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu vế quản lý tín dụng theo chuẩn mực và thông lệ quốc tế
2. Nguyễn Hương Giang, (12/2005), Một số khó khăn trong việc thực hiện Basel lí đối với các nước đang phát triển, tạp chí ngân hàng, Trang 63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khó khăn trong việc thực hiện Basel lí đối với các nước đang phát triển
3. TS Nguyễn Văn Giàu- Thống đốc NHNN Việt Nam, (2/2008), cài cách và mở cửa dịch vụ ngán hàng, tạp chí Ngân hàng xuân Mậu Tý, Trang 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: cài cách và mở cửa dịch vụ ngán hàng
4. TS Tôn Thanh Tâm, Nguyễn Thị Hồng Thúy, (15/10/2005), Các chữ "C" trong quản lý rủi ro tín dụng, tạp chí thị trư ờng tài chính tiền tệ, Trang 29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: C
5. PGS. TS Lê Văn Tề, (13/02/2004), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, nhà xuất bản thống kê, Trang 135 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Nhà XB: nhà xuất bản thống kê
6. PGS. TS Nguyễn Vãn Tiến, ( 3/2005), Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, Nhà xuất bàn thống kê, Trang 334-336 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
7. Nguyễn Đức Trung, (3/2007), Phương pháp ước tính tổn thờt tín dụng dựa trên hệ thống cơ sở dữ liệu đánh giá nội bộ - IRB, tạp chí ngân hàng, Trang 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp ước tính tổn thờt tín dụng dựa trên hệ thống cơ sở dữ liệu đánh giá nội bộ - IRB
8. Ngân hàng Nhà nước, (22/04/2005), Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN về phân loại nợ, trích lập dự phòng và sử dụng dụ phòng đ ế xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh ngăn hàng, Khoản Ì- đi ều 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN về phân loại nợ, trích lập dự phòng và sử dụng dụ phòng đế xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh ngăn hàng
19. Tạp chí thị trường tài chính tiền tệ, (15/3/2008), MB quản trị rủi ro theo thông lệ quốc tế, Trang 14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: MB quản trị rủi ro theo thông lệ quốc tế
20. Tạp chí thị trư ờng tài chính tiền tệ, (1/1/2008), 300 ngân hàng lớn nhất Châu Á năm 2007, Trang 67l i . TÀI L I Ệ U T H A M K H Ả O T I Ê N G A N H Sách, tạp chí
Tiêu đề: 300 ngân hàng lớn nhất Châu Á năm 2007
23. Elizabeth Roberts, (17/10/2004), The new capital Basel Adequacy Framework-Basel li, Word Bank, IMF, Federal Reserve Seminar for Senior Bank Supervisors from Emerging Economies Sách, tạp chí
Tiêu đề: The new capital Basel Adequacy Framework-Basel li
Tác giả: Elizabeth Roberts
Nhà XB: Word Bank
Năm: 2004
24. Joel Bessis, ( 1998), Risk Management in Banking ra. TÀI L I Ệ U T H A M K H Ả O T Ừ INTERNET Sách, tạp chí
Tiêu đề: Risk Management in Banking
13. Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam, Báo cáo thường niên năm 2004- 2006 Khác
14. Ngân hàng TMCP K Thương Việt Nam, Báo cáo thường niên năm 2006 Khác
15. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Báo cáo thường niên năm 2004-2006 Khác
16. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, Báo cáo thường niên năm 2005- 2007 Khác
17. Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam, Báo cáo thười ĩg niên năm 2005-2007 Khác
18. Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam, Báo cáo tài chính năm 2007 Khác
21. Basel Committee ôn Banking Supervision, (9/2000), Principles for the Management oỷCredil Risk Khác
22. Basel Committee ôn Banking Supervision, ( 31/7/2003), Oven-iew of the new Baseì Capitaỉ Accord Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1:  M ô hình điểm số tín dụng tiêu dùng  STT  Các hạng mục xác định chất lượng tín dụng  Điểm số - khóa luận tốt nghiệp nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng hướng tới chuẩn mực quốc tế basel 2 tại hệ thống ngân hàng thương mại việt nam
Bảng 1.1 M ô hình điểm số tín dụng tiêu dùng STT Các hạng mục xác định chất lượng tín dụng Điểm số (Trang 29)
Bảng 1.2.  M ô hình xếp hạng của Moody's và Standard &amp; Poor's - khóa luận tốt nghiệp nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng hướng tới chuẩn mực quốc tế basel 2 tại hệ thống ngân hàng thương mại việt nam
Bảng 1.2. M ô hình xếp hạng của Moody's và Standard &amp; Poor's (Trang 31)
Bảng 1.3. Trọng số rủi ro tín dụng theo phương pháp tiêu chuẩn - khóa luận tốt nghiệp nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng hướng tới chuẩn mực quốc tế basel 2 tại hệ thống ngân hàng thương mại việt nam
Bảng 1.3. Trọng số rủi ro tín dụng theo phương pháp tiêu chuẩn (Trang 40)
Bảng 1.4. Quy  m õ vốn đi ều  lệ một sôi NHTMCP lớn năm 2006-2007 - khóa luận tốt nghiệp nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng hướng tới chuẩn mực quốc tế basel 2 tại hệ thống ngân hàng thương mại việt nam
Bảng 1.4. Quy m õ vốn đi ều lệ một sôi NHTMCP lớn năm 2006-2007 (Trang 47)
Bảng 1.5. Một sôi NHTMCP có tốc độ tăng trưởng lợi nhuận cao - khóa luận tốt nghiệp nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng hướng tới chuẩn mực quốc tế basel 2 tại hệ thống ngân hàng thương mại việt nam
Bảng 1.5. Một sôi NHTMCP có tốc độ tăng trưởng lợi nhuận cao (Trang 48)
Bảng 1.6.  L ợ i nhuận trước thuê  N H T M N N - khóa luận tốt nghiệp nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng hướng tới chuẩn mực quốc tế basel 2 tại hệ thống ngân hàng thương mại việt nam
Bảng 1.6. L ợ i nhuận trước thuê N H T M N N (Trang 49)
Bảng 1.7. Tỷ lệ nợ xâu tại một sô NHTMCP lớn giai đoạn 2005-2007 - khóa luận tốt nghiệp nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng hướng tới chuẩn mực quốc tế basel 2 tại hệ thống ngân hàng thương mại việt nam
Bảng 1.7. Tỷ lệ nợ xâu tại một sô NHTMCP lớn giai đoạn 2005-2007 (Trang 52)
Bảng 1.8. Tỷ lệ nợ xâu tại một sôi NHTMNN điển hình - khóa luận tốt nghiệp nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng hướng tới chuẩn mực quốc tế basel 2 tại hệ thống ngân hàng thương mại việt nam
Bảng 1.8. Tỷ lệ nợ xâu tại một sôi NHTMNN điển hình (Trang 53)
Bảng 1.10. Hệ sôi CAR của Vietcombank giai đoạn 2003-2007 - khóa luận tốt nghiệp nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng hướng tới chuẩn mực quốc tế basel 2 tại hệ thống ngân hàng thương mại việt nam
Bảng 1.10. Hệ sôi CAR của Vietcombank giai đoạn 2003-2007 (Trang 76)
Bảng 1.9. Hệ sô CAR của BIDV giai đoạn 2004-2007. - khóa luận tốt nghiệp nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng hướng tới chuẩn mực quốc tế basel 2 tại hệ thống ngân hàng thương mại việt nam
Bảng 1.9. Hệ sô CAR của BIDV giai đoạn 2004-2007 (Trang 76)
Bảng 1.12. Quy  m õ tổng tài sản của 5  N H T M lớn nhất Châu Á năm 2007 - khóa luận tốt nghiệp nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng hướng tới chuẩn mực quốc tế basel 2 tại hệ thống ngân hàng thương mại việt nam
Bảng 1.12. Quy m õ tổng tài sản của 5 N H T M lớn nhất Châu Á năm 2007 (Trang 89)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w