1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hiệu quả kinh doanh CTCP tập đoàn hòa phát

101 858 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 4,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về thực trạng phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty Hàng không Việt Nam, tác giả Đoàn Thị Lan Anh đã có nhận xét phương pháp phân tích được sử dụng mới chỉ là phương pháp sánh, số li

Trang 1

Bé GI¸O DôC Vµ §µO T¹O VIÖN §¹I HäC Më Hµ NéI

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Dưới sự hướng dẫn tận tình của GS.TS Nguyễn Văn Công

và sau khi tìm hiểu tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát tôi đã thực hiện công trình nghiên cứu này Những số liệu, thông tin và kết quả được tổng hợp, nghiên cứu tại Tập đoàn Hòa Phát sử dụng để hoàn thành Luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng

Hà Nội, ngày 19 tháng 9 năm 2013

Tác giả luận văn

Quách Tuấn Thanh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, ngoài những cố gắng, nỗ lực của bản thân, tôi

đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của Ban lãnh đạo Viện Đại học Mở Hà Nội, Khoa Sau Đại học cùng các phòng, ban chức năng liên quan Nhân dịp này, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành tới sự quan tâm giúp đỡ quý báu

đó

Tôi xin được trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của các Thầy, Cô Khoa Sau Đại học, cảm ơn sâu sắc GS TS Nguyễn Văn Công – Giáo viên hướng dẫn – đã tận tình chỉ bảo, trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ, động viên của gia đình, đồng nghiệp, bạn

bè Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ và ghi nhận những tình cảm quý báu đó

Một lần nữa, tôi xin được trân trọng cảm ơn và kính chúc quý Thầy, Cô và bạn bè, đồng nghiệp sức khỏe, hạnh phúc!

Hà Nội, ngày 19 tháng 9 năm 2013

Tác giả Luận văn

Quách Tuấn Thanh

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 7

1.1 Hiệu quả kinh doanh và ý nghĩa của phân tích hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp 7

1.1.1 Hiệu quả kinh doanh 7

1.1.2 Ý nghĩa phân tích hiệu quả kinh doanh 9

1.2 Nội dung và chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp 10

1.2.1 Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh 10

1.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu 12

1.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay 14

1.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản 14

1.2.5 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí 19

1.3 Các phương pháp kỹ thuật - nghiệp vụ 22

1.3.1 Phương pháp so sánh 22

1.3.2 Phương pháp chi tiết chỉ tiêu nghiên cứu 22

1.3.3 Phương pháp loại trừ 23

1.3.4 Các phương pháp phân tích khác sử dụng trong phân tích hiệu quả kinh doanh 24 1.4 Tổ chức phân tích hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp 24

1.4.1 Công tác chuẩn 25

1.4.2 Tiến hành phân tích 25

1.4.3 Kết thúc phân tích 26

Trang 5

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT 27

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát 27

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 27

2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý 32

2.1.3 Đặc điểm tổ chức kế toán và cơ chế tài chính 35

2.2 Thực trạng phân tích hiệu quả kính doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát 37

2.2.1 Đánh giá khái quát về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 37

2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản 39

2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vồn 49

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 54

CHƯƠNG 3: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT 55

3.1 Thảo luận kết quả nghiên cứu 55

3.1.1 Những ưu điểm 55

3.1.2 Những hạn chế và nguyên nhân 56

3.2 Quan điểm và nội dung hoàn thiện phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát 57

3.2.1 Quan điểm hoàn thiện 57

3.2.2 Nội dung hoàn thiện 59

3.3 Điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện phân tích hiệu quả kinh doanh 75 3.3.1 Về phía Nhà nước 75

3.3.2 Về phía Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát 76

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 77

KẾT LUẬN CHUNG 78

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

PHỤ LỤC 80

Trang 7

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ

BẢNG

Bảng 2.1: Công ty con và công ty liên kết của Công ty cổ phần tập đoàn Hòa phát 29

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 38

Bảng 2.3: Cơ cấu tỷ trọng doanh thu và lợi nhuận 39

Bảng 2.4: Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần tập đoàn Hòa phát 39

Bảng 2.5: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản 40

Bảng 2.6: Cơ cấu tài sản bình quân phân bổ theo nhóm ngành 42

Bảng 2.7: Tỷ trọng doanh thu theo nhóm ngành 43

Bảng 2.8: Tỷ trọng lợi nhuận sau thuế theo nhóm ngành 44

Bảng 2.9: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản mảng sản xuất thép và các lĩnh vực liên quan 45

Bảng 2.10: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản trong các ngành sản xuất công nghiệp khác 47

Bảng 2.11: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản lĩnh vực bất động sản 2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vồn 49

Bảng 2.12: Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát 50

Bảng 2.13: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu tại Công ty cổ phần tập đoàn Hòa phát 50

Bảng 2.14: Bảng chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay tại Công ty cổ phần tập đoàn Hòa phát 53

Bảng 3.1: Chỉ tiêu số vòng quay của tài sản 60

Bảng 3.2: Sức sinh lời của tài sản theo mô hình Dupont 62

Bảng 3.3: Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu theo mô hình Dupont 64

Bảng 3.4 Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát 66

Trang 8

Bảng 3.5: Bảng chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn tại Công

ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát 67

ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát 68

Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát 70

ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát 71

Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát 72 Bảng 3.10: Bảng chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng chi phí tại Công ty Cổ

phần Tập đoàn Hòa Phát 73

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát 33

Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức phòng kế toán tại Công ty cổ phần tập đoàn Hòa phát 36

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta trải qua trên 20 năm Một trong những dấu mốc quan trọng trong hội nhập kinh tế quốc tế là việc Việt Nam chính thức trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO năm 2007 Việc hội nhập kinh tế quốc tế đã đem lại cho Việt Nam rất nhiều cơ hội để phát triển kinh tế nhưng cũng có rất nhiều thách thức Những thách thức này bắt nguồn

từ sự chênh lệch giữa năng lực nội sinh của đất nước với yêu cầu hội nhập, từ những tác động tiêu cực tiềm tàng của chính quá trình hội nhập, Chủ thể của tiến trình hội nhập và cạnh tranh là nhà nước và doanh nghiệp Để có thể tồn tại và phát triển được trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, từ đó doanh nghiệp sẽ lớn lê, mạnh hơn, sức cạnh tranh sẽ được tăng cường, Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp cần xây dựng các chương trình hành động đồng bộ, có phân công trách nhiệm rõ ràng,

lộ trình thực hiện cụ thể Trong đó không thể thiếu bước phân tích hiệu quả kinh doanh, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doang nghiệp,

từ đó đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh Mặt khác, phân tích hiệu quả kinh doanh còn là một trong những công cụ đắc lực để cung cấp thông tin cho các đối tượng quan tâm

Để thực iện được việc đó, trước hết cần phải có tiêu chuẩn, có hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp một các đúng đắn, trung thực và khoa họa Hệ thống chỉ tiêu này đòi hỏi không những thỏa manc yêu cầu nhận biết , phân tích, đánh giá các kết quả hoạt động và phát hiện các vấn đề cần giải quyết để điều chỉnh các chính sách phát triển và cách thức quản trị, điều hành của các doanh nghiệp mà còn phải đáp ứng yêu cầu nắm bắt thông tin của các cơ quan quản lý nhà nước, các nhà đầu tư, khách hàng… Việc phân tích hiệu quả kinh doanh là vô cùng cần thiết đối với các doanh nghiệp Công cuộc tổ chức, sắp xếp đổi mới doanh nghiệp là một trong những phương sách nhằm giải quyết cơ bản tình

Trang 10

tràng hoạt động thiếu hiệu quả và qua đó cũng đòi hỏi phải nhanh chóng hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp Công ty cổ phần tập đoàn hòa phát là doanh nghiệp đang trong lộ trình đổi mới, cổ phần hóa và sắp xếp doanh nghiệp, việc Phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn hòa phát cũng đang trở thành một vấn đề cấp bách

Với những nhận thức trên, đặc biệt với sự giúp đỡ, hướng dẫn của GS.TS Nguyễn Văn Công và của đơn vị nghiên cứu, tôi đã chọn đề tài " Phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát" làm luận văn thạc sĩ của mình

2 Tổng quan nghiên cứu về phân tích hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp

Hiệu quả kinh doanh và phân tích hiệu quả kinh doanh đã được đề cập đến trong rất nhiều tác phẩm, của rất nhiều tác giả với nhiều các quan điểm khác nhau PGS.TS Nguyễn Văn Công cũng đưa ra quan điểm về hiệu quả kinh doanh và phân tích hiệu quả kinh doanh và phân tích hiệu quả kinh doanh trong cuốn giáo trình Phân tích kinh doanh do nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân xuất bản năm 2009[2] Trong cuốn giáo trình này, PGS.TS Nguyễn Văn Công đã đề cập đến rất nhiều nôi dung liên quan đến phân tíchkinh doanh trong đó có phân tích hiệu quả kinh doanh, bao gồm: hiệu quả kinh doanh và nội dung phân tích hiệu quả kinh doan, đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh, phân tích hiệu suất hoạt động, phân tích hiệu năng hoạt động, phân tích hiệu quả hoạt động, phân tích hiệu quả sử dụng tài sản, phân tích hiệu quả sử dụng chi phí, và hiệu quả phân tích sử dụng vốn ưu đãi Khi phân tích các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh, PGS.TS Nguyễn Văn Công đồng thời phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự biến động của các chỉ tiêu này Từ

đó rút ra các nhận xét, kiến nghị và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả

sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn hòa phát cũng đã được khá nhiều học viên chuyên ngành nghề kế toán lựa chọn làm đề tài cho luận văn thạc sĩ của mình Điểm chung của các luận văn thạc sĩ là đều

Trang 11

doanh và đưa ra nhận xét

Các công ty được nghiên cứu trong các luận văn thạc sĩ chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích đó là phương pháp so sánh và phương pháp chi tiết chỉ tiêu nghiên cứu Đó cũng là những phương pháp đơ giản và được sử dụng phổ biến để phân tích hiệu quả kinh doanh Khi đưa ra các giải pháp để hoàn thiện phân tích hiệu kinh doanh, các tác giả luận văn có đề cập đến phương pháp phân tích hiệu quả

sử dụng vốn chủ sử hữu bằng phương pháp Dupont Đây là phương pháp phân tích dựa trên mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ tiêu tài chính, từ đó biến đổi một chỉ tiêu tổng hợp thành một hàm số của một loạt các biên số Chẳng hạn tách hệ số khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu hay hệ số khả năng sinh lời của tài sản thành tích

số của chuỗi các hệ số có mối quan hệ mật thiết với nhau Có thể đưa ra một số luận văn trong rất nhiều luận văn đề cập đến đề tài Phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn hòa phát như sau:

Luận văn" Hoàn thiện phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần

luận hiệu quả linh doanh và phân tích hiệu quả kinh doanh Đồng thời, tác giả luận văn đã xem xét và đánh giá thực trạng phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện, từ đó đưa ra các giải pháp Phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn hòa phát tại Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện, về thực trạng phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện, tác giả Nguyễn Thị Phương Thảo đã có nhận xét phương pháp phân tích được sử dụng mới chỉ là phương pháp so sánh, số liệu và các chỉ tiêu phân tích chưa đầy đủ … Từ đó, tác giả luận văn đã đề ra một số giải pháp như hoàn thiện các chỉ tiêu phân tích, hoàn thiện phương pháp phân tích bằng cách áp dụng phương pháp Dupont để phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu, phương pháp liên hệ chi tiết, phương pháp cân đối… để hoàn thiện phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện

Luận văn" Phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn hòa phát tại Công ty Máy và phụ tùng - Bộ thương mại "của Lê Mai Hương năm

Trang 12

2011[8] đã hệ thống hóa lý luận và hiêu quả kinh doanh và phân tích hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp Đồng thời, tác giả luận văn đac xem xét và đánh giá thực trạng phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty Máy và phụ tùng - Bộ thương mại,

từ đó đưa ra các giải pháp Phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn hòa phát tại Công ty này Về thực trạng phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty Máy và phụ tùng - Bộ thương mại, tác giả Lê Mai Hương đã có phương pháp nhận xét phân tích được sử dụng mới chỉ là phương pháp so sánh, số liệu và các chỉ tiêu chưa đầy đủ chưa chính xác, thiếu sự liên hệ giữa các chỉ tiêu phân tích với nhau Từ đó, tác giả luận văn đã đưa ra một số giải pháp như hoàn thiện các chỉ tiêu phân tích, hoàn thiện phương pháp phân tích bằng cách áp dụng phương pháp như phân tích nhân tố, phân tích hồi quy…

Luân văn" Hàn thiện phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty Hàng không Việt Nam " của Đoàn Thị Lan Anh năm 2012[1] đã hệ thống hóa lý luận và hiệu quảvkinh doanh và phân tích hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp Đồng thời, tác giả luận văn đã xem xét và đánh giá thực trạng phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty Hàng không Việt Nam, từ đó đưa gia các giải pháp Phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn hòa phát tại Công ty này Về thực trạng phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty Hàng không Việt Nam, tác giả Đoàn Thị Lan Anh đã có nhận xét phương pháp phân tích được sử dụng mới chỉ là phương pháp sánh, số liệu và các chỉ tiêu phân tích chưa đầy đủ, Công ty chưa quan tâm đến việc phân tích chỉ tiêu phản ánh suất hao phí của các yếu tố đầu vào và chưa xác định được mức độ ảnh hưởng cụ thể của chúng Từ đó, tác giả luận văn đã đưa ra một số giải pháp như hoàn thiện các chỉ tiêu phân tích, hoàn thiện phương pháp phân tích bằng cách áp dụng phương pháp như phân tích nhân tố, phân tích hồi quy …

Các công trình trên mặc dù đã đề cập đến hiệu quả kinh doanh và phân tích hiệu quả kinh doanh trong các doang nghiệp như Công ty Máy và phụ tùng , Công

ty Hàng không, Công ty Cổ phần Thiết bị bưu điện … Tuy nhiên đề tài về Phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn hòa phát chưa có tác giả nào đề cập đến Vì vậy tác giả luận văn quyết định nghiên cứu về đề tài" Phân tích hiệu quả

Trang 13

kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn hòa phát "

3 Mục tiêu nghiên cứu

Xuất phát từ yêu cầu nâng cao năng lực kinh doanh của Công ty cổ phần tập đoàn hòa phát nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới và hội nhập của nền kinh tế, từ thực tiễn phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty Xây dựng Nông nghiệp và phát triên nông thôn còn rất nhiều bất cập, đề tài đặt ra các mục tiêu nghiên cứu sau:

- Khái quát và hệ thống hóa lý luận về hiệu quả kinh doanh và nội dung, phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp

- Đánh giá thực trạng nội dung và phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần tập đoàn hòa phát

- Hoàn thiện nội dung phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công

ty cổ phần tập đoàn hòa phát

- Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trên cơ sở hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích tại Công ty cổ phần tập đoàn hòa phát

4 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của luận văn giới hạn ở việc nghiên cứu lý luận liên quan đến hiệu quả kinh doanh và phân tích hiệu quả kinh doanh; nghiên cứu thực trạng về hiệu quả kinh doanh, nội dung và phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần tập đoàn hòa phát

5 Câu hỏi nghiên cứu của đề tài

Luận văn hướng tới giải quyết các câu hỏi sau:

- Bản chất của hiệu quả kinh doanh? Nội dung, chỉ tiêu, phương pháp và tổ chức phân tích hiệu quả kinh doanh?

- Thực trạng phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần tập đoàn hòa phát hiện nay như thế nào? Những tồn tại và kết quả đạt được trong phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần tập đoàn hòa phát và phát triển nông thôn là gì?

- Các giải pháp Phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn

Trang 14

hòa phát là gì?

6 Phương pháp thu thập dữ liệu

Trong phạm vi đề tài nghiên cứu này, dữ liệu nghiên cứu được thu thập chủ yếu từ nguồn dữ liệu thứ cấp Trước hết và chủ yếu là hệ thống báo cáo tài chính bao gồm bảng cân đối kế toán báo kết quả kinh doanh , báo cáo lưu chuyển tiền tệ

và thuyết minh báo cáo tài chính Đây là nguồn thông tin chủ yếu được sử dụng để phục vụ cho luận văn và đã được thẩm định, đảm bảo sự chính xác cao vì đã được các Công ty kiểm toán độc lập và kiểm toán nhà nước kiểm toán Ngoài ra luận văn còn sử dụng một số nguồn thứ cấp khác như bản tổng kết sản xuất kinh doanh cuối năm, kế hoạch sản xuất kinh doanh…

7 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Luận văn không những có ý nghĩa về mặt khoa học mà còn có ý nghĩa về mặt thực tiễn

Về mặt khoa học: Luận văn đã hệ thống hóa lí luận về hiệu quả kinh doanh

và phân tích hiệu quả kinh doanh

Về mặt thực tiễn: Luận văn đã chỉ rõ những tồn tại và thành tựu đạt được trong phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần tập đoàn hòa phát từ đó đề xuất những giải pháp mang tính khả thi để Phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty

cổ phần tập đoàn hòa phát và điều kiện thực hiện nhứng giải pháp đó tại Công ty cổ phần tập đoàn hòa phát

8 Kết cấu của đề tài

Luận văn được chia làm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần tập đoàn hòa phát

Chương 3: Thảo luận kết quả nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn hòa phát

Trang 15

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ

KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

1.1 Hiệu quả kinh doanh và ý nghĩa của phân tích hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp

1.1.1 Hiệu quả kinh doanh

Trong điều kiện kinh tế thị trường ngày càng phát triển, cùng với quá trình hội nhập của nền kinh tế, doanh nghiệp muốn tồn tại, muốn vượt lên thì trước hết, kinh doanh phải nmang lại hiệu quả Vì vậy không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất Hiệu quả kinh doanh còn thể hiện sự vận dụng khéo léo của các nhà quản trị doanh nghiệp giữa lý luận và thực tế nhằm khai thác tối đa các yếu tố của quá trình sản xuất như máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, nhân công để nâng cao lợi nhuận Vậy hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các nguồn vật lực, tài chính của doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất [13,tr179]

Thực chất của hiệu quả kinh doanh là sự so sánh giữa các kết quả đầu ra với các yếu tố đầu vào của một tổ chức kinh tế được xét trong một kỳ nhất định, tùy theo yêu cầu của các nhà quản trị kinh doanh Các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả kinh doanh là cơ sở khoa học để đánh giá trình độ của các nhà quản lý, là căn

cứ để đưa ra quyết định trong tương lai Song độ chính xác của thông tin từ chỉ tiêu hiệu quả phân tích phụ thuộc vào nguồn số liệu, thời gian và không gian phân tích Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh có thể khái quát như sau:

Trang 16

Sự so sánh giữa các kết quả đầu ra so với các yếu tố đầu vào được tính theo công thức:

Yếu tố đầu vào Hoặc sự so sánh giữa yếu tố đầu vào so với kết quả đầu ra:

Kết quả đầu ra

Ở cong thức (2.1) kết quả tính được càng lớn chừng tỏ hiệu quả kinh doanh càng cao và công thức( 2.2) thì ngược lại Kết quả đầu ra, yếu tố đầu cào có thể đo bằng thước đo hiện vật, thước đo giá trị tùy theo mục đích của việc phân tích Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh và kết quả kinh doanh cũng mối quan hệ với nhau Kết quả kinh doanh là những chỉ tiêu tài chính phản ánh quy mô thu về của các hoạt động, ví dụ sản lượng tiêu thụ, doanh thu bán hàng, lợi nhuận sau thuế … Các chỉ tiêu kết quả kinh doanh cũng thường chia thành hai nhóm: Các chỉ tiêu phản ánh kết quả phía trước của doanh nghiệp như sản lượng sản phẩm sản xuất, doanh thu bán hàng … Cacs chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng của doanh nghiệp như lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế…

Hiệu quả kinh doanh đó là chỉ tiêu phản ánh chất lượng của hoạt động trong các điều kiện sẵn có để đạt được các mục tiêu tối ưu Hiệu quả kinh doanh cũng thường được chia thành 2 nhóm: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh cũng thường được chia thành hai nhóm: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh phía trước, thường phản ánh sức sản xuất của vốn, tài sản như số vòng quay hàng tồn kho , số vòng quay tài sản … Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh cuối cùng thường là các chỉ tiêu phản ánh tỷ suất sinh lời như của tài sản, tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu…

Thông thường các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh cao thì các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh cung cao Nhưng trong một số trường hợp cụ thể lại không tuân theo quy luật này Do vậy các nhà quản trị dinh doanh muốn các chỉ tiêu kết quả, hiệu quả kinh doanh cuối cùng tối ưu cần phải đưa ra các biện pháp nâng cao kết quả,

Trang 17

1.1.2 Ý nghĩa phân tích hiệu quả kinh doanh

Thông tin từ các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh cung cấp cho mọi đối tượng quan tâm để có cơ sở khoa học đưa ra các quyết định hữu ích cho các đối tượng khác nhau [13,tr183]

Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp như Giám đốc, Chủ tịch hội đồng quản trị và Trưởng các bộ phận, thu nhận các thông tin từ việc phân tích để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản, nguồn vốn, chi phí từ đó phát huy những mặt tích cực và đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất để khai thác tiềm năng sử dụng của từng yếu tố góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp

Đối với các nhà đầu tư các cổ đông, các công ty liên doanh thông qua các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, lợi nhuận, cổ tức… để tiếp thêm sức mạnh đưa ra các quyết định đầu tư thêm, hay rút vốn nhằm thu lợi nhuân cao nhất và đảm bảo an toàn cho vốn đầu tư

Đối các đối tượng cho vay như ngân hàngm kho bạc, Công ty tài chính thông qua các chỉ tiêu phân tích hiệu quả knh doanh để có cơ sở khoa học đưa ra các quyết định cho vay ngắn hạn, dài hạn, nhiều hay ít vốn nhằm thu hồi được vốn và lãi, đảm bảo cho các công ty cho vay

Các cơ quan chức năng của Nhà nước như cơ quan thuế, kiểm toán Nhà nước, cơ quan thống kê thông qua các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn ngân sách để kiển tra tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với ngân sách để kiển tra tình hìn thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Ngân sách Nhà nước, thực hiện luật kinh doanh, các chế độ tài chính có đúng không, đánh giá tốc độ tăng trưởng củacác doanh nghiệp, các ngành, thông qua phân tích để kiến nghị với các cơ quan chức năng góp phần hoàn thiện chế độ tài chính nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh phát triển

Thông qua phân tích hiệu quả kinh doanh còn cung cấp cho cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp biết được thực chất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp như thế nào, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai, từ đó

họ an tâm công tác, tâm huyết với nghề nghiệp

Trang 18

Tóm lại, thông tin phân tích hiệu quả kinh doanh rất hữu ích cho nhiều đối tượng khác nhau, để từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh có lợi cho từng đối tượng

1.2 Nội dung và chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp

1.2.1 Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh

Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh nhằm mục đích cung cấp thông tin cho người sử dụng về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong thời kỳ hay trong một số giai đoạn nhất định qua đó người sử dụng thông tin biết được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là cao hay thấp, xu hướng phát triển theo thời gian như thế nào Về mặt lý luận cũng như thực tiễn, có khả năng nhiều chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh Tuy nhiên, kinh doanh là hoạt động kiếm lời, hoạt động sinh lợi nên các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động hay sinh lợi được sử dụng phổ biến Vì thế, để đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, các nhà phân tích thường sử dụng các chỉ tiêu sau [ 2,tr 287 291]:

- Sức sinh lợi của vốn góp chủ sở hữu:

Sức sinh lợi của vốn góp chủ sở hữu là chỉ tiêu phản ánh một đơn vị vốn đầu

tư (vốn góp) của chủ sở hữu đem lại mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế (LNST) Đây là chỉ tiêu được các nhà đầu tư quan tâm hàng đầu vì họ muốn biết số lợi nhuận mà họ thực sự thu được là bao nhiêu khi đầu tư góp vốn vào Công ty Trị số của chỉ tiêu này càng lớn, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng cao, càng hấp dẫn các nhà đầu tư và ngược lại Chỉ tiêu sức sinh lợi của vốn góp chủ sở hữu được xác định theo công thức

Sức sinh lợi của vốn

LNST

(2.3) Vốn góp bình quân của chủ sở hữu

Trong đó, số vốn góp bình quân của chủ sở hữu (CSH) được xác định như sau: Vốn góp bình

Trang 19

- Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu:

Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu phản ánh một đơn vị vốn chủ sở hữu (VCSH) đem lại mấy đơn vị lợi nhuận sau thuê và được xác định theo công thức:

VCSH bình quân Trị số của chỉ tiêu sức sinh lợi của VCSH càng cao càng chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả VCSH và so vậy, càng hấp dẫn nhà đàu tư Hơn nữa, trị

số này còn cho thấy năng lực của bộ quản lýtrong việc cân đối một cách hài hòa, hợp

lý giữa vốn chủ sở hữu với nợ phải trả để vừa đảm bảo an ninh tài chính vừa khai thác được lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp mình trong quá trình huy động vốn,

mở rộng quy mô kinh doanh Cùng với chỉ tiêu sinh lợi vốn góp của chủ sở hữu, chỉ tiêu của sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu phản ánh khá rõ nét hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp vì suy cho cùng, kinh doanh là hoạt động kiếm lời, do vậy, mục đích cuối cùng của các nhà đầu tư là đem lại lợi nhuận cao nhất trên đồng vốn của mình

- Số vốn chủ sở hữu bình quân trong công thức xác định sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu được sác định như sau:

và ngược lại

Trong phân tích kinh doanh, chỉ tiêu sức sinh lời của doanh thu được sử dụng như một chỉ tiêu bổ sung để đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bên cạnh chỉ tiêu sức sinh lợi của vốn chủ sở hữ chỉ tiêu sức sinh lời của doanh thu được xác định theo công thức:

Trang 20

Sức sinh lợi của DTT = LNST (2.7)

DTT DTT ở đây chính là DTT hoạt động kinh doanh, bao gồm doanh thu thuần bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu thuần hoạt động tài chính Trong trường hợp DTT hoạt động tài chính không đáng kể, có thể sử dụng DTT bán hàng và cung cấp dịch vụ để tính toán Vì thế, trong phân tích tài chính, khi sử dụng thuật ngữ DTT cần hiểu đó là DTT hoạt động kinh doanh

Sức sinh lợi củav chi phí hoạt động: Sức sinh lợi của chi phí hoạt động là chỉ tiêu phản ánh một đơn vị chi phí hoạt động phát sinh trong kỳ đem lại mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế Trị số của sức sinh lợi của chi phí hoạt động càng lớn, hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại

Chỉ tiêu sức sinh lợi của chi phí hoạt động được sử dụng bổ sung để đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và được xác định theo công thức:

Chi phí hoạt động Trong đó, chi phí hoạt động là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp tiêu hao có liên quan đến kết quả hoạt động trong kỳ, bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác

1.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu nhằm mục đích xem xét, đánh giá

về kết quả và chất lượng sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ phân tích, khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu, các nhà phân tích thường sử dụng các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất hoạt động, hiệu năng hoạt động và hiệu quả hoạt động của VCSH[2,tr.331 - 333]:

Sức sản xuất của VCSH theo

Tổng giá trị sản xuất trong kỳ

(2.9) VCSH bình quân trong kỳ

Trang 21

Số vốn chủ sở hữu bình quân trong công thức trên được xác định như sau: VCSH

(2.10)

2 Trong đó tổng giá trị sản xuất trong kỳ là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị khối lượng sản phẩm dịch vụ mà doanh nghiệp đác tiên hành trong kỳ và thường được phản ánh trên thuyết minh báo cáo tài chính Sức sản xuất của VCSH theo giá trị sản xuất cho biết: một đơn vị VCSH bình quân sử dụng vào hoạt động đem lại mấy đơn vị giá trị sản xuất sức sản suất của VCSH càng lớn, hiệu suất sử dụng VCSH càng cao và ngược lại

Mức hao phí VCSH so với

VCSH bình quân trong kỳ

(2.11) Tổng giá trị sản xuất trong kỳ

Mức háo phí của ,VCSH so với giá trị sản xuất cho biết: để có một đơn vị giá trị sản xuất doanh nghiêp phải hao phí mấy đơn vị VCSH bình quân Mức hao phí càng lớn, hiệu suất sử ding VCSH càng thấp và ngược lại

VCSH bình quân trong kỳ

Số vòng quay của VCSH cho biết: Trong kỳ kinh doanh, VCSH của doanh nghiệp quay được mấy vòng Số vòng quay càng lớn, hiệu năng hoạt động của VCSH càng cao và ngược lại

Thời gian 1 vòng quay

VCSH bình quân trong kỳ Sức sinh lợi của VCSH (còn được gọi là hệ số sinh lợi của VCSH) cho biết:

1 đơn vị VCSH bình quân đưa vào kinh doanh đem lại mấy đơn vị LNST Sức sinh lợi của VCSH càng lớn, hiệu quả hoạt động càng cao, do vậy hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại

Trang 22

Mức hao phí VCSH

VCSH bình quân trong kỳ

(2.15) LNST trong kỳ

Mức hao phí VCSH so với LNST cho biết đó có 1 đơn vị LNST, doanh nghiệp phải hao phí mấy đơn vị VCSH bình quân, mức hao phí VCSH so với LNST càng lớn, hiệu quả hoạt động càng thấp và ngược lại

1.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay

Tiền vay của doanh nghiệp bao gồm vay ngắn hạn, vay dài hạn và vay của mọi đối tượng để phục vụ hoạt động kinh doanh Phân tích hiệu quả tiền vay là căn cứ để các nhà quản trị kinh doanh đưa ra quyết định có cần vay thêm tiền để đầu tư vào hoạt động kinh doanh thông, nhằm góp phần bảo đảm và phát triển vốn cho doanh nghiệp Để phân tích hiệu sử dụng tiền vay các nhà phân tích thường xác định các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lãi vay và tỷ suất sinh lời của tiền vay [8, tr232-233]:

Hệ số khả năng chi

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

(2.16) Chi phí lãi vay

Chỉ tiêu này phản ánh độ an toàn, khả năng chi trả lãi tiền vay của doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao khả năng sinh lời của vốn vay càng tốt, đó là sự hấp dẫn của các tổ chức tín dụng vào hoạt động kinh doanh

Tỷ suất sinh lời

LN sau thuế

(2.17) Tiền vay bình quân

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp sử dụng 100 đồng tiền vay phục vụ cho hoạt động kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận kế toán sau thuế Chỉ tiêu này cao chứng tỏ hiệu quả kinh doanh tốt, đó là nhân tố hấp dẫn nhà quản trị đưa ra quyết định vay tiền đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu này cũng chứng tỏ tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp

1.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản

Tài sản trong các doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất rất đa dạng

và phong phú, bao gồm nhiều loại khác nhau với những đặc điểm, khả năng sinh lời khác nhau Việc sử dụng hiệu quả tài sản sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Trang 23

Để đánh giá khái quát hiệu quả sử dụng tổng tài sản, các nhà phân tích phải tính ra các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất hoạt động, hiệu năng hoạt động và hiệu quả hoạt động của tài sản rồi sử dụng phương pháp so sánh để đánh giá Bằng cách so sánh giữa kỳ phân tích với kỳ gốc, so sánh sự biến động cả về số tuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu, các nhà phân tích sẽ dựa vào kết quả so sánh và ý nghĩa của từng chỉ tiêu để đánh giá [2,tr314-315]:

Sức sản xuất của tài sản

Tổng giá trị sản xuất trong kỳ

(2.18) Tổng tài sản bình quân trong kỳ

Tổng tài sản bình quân trong công thức trên được xác định như sau:

Mức hao phí tài sản so

Tổng tài sản bình quân trong kỳ

(2.20) Tổng giá trị sản xuất trong kỳ

Mức hao phí tài sản so với giá trị sản xuất cho biết: Để có 1 đơn vị giá trji sản xuất, doanh nghiệp phải hao phí mấy đơn vị tài sản bình quân Mức hao phí càng lớn, hiệu suất sử dụng tài sản càng thấp và ngược lại

Tổng tài sản bình quân trong kỳ

Số vòng quay của tài sản cho biết: Trong kỳ kinh doanh, tài sản của doanh nghiệp quay được mấy vòng Số vòng quay càng lớn, hiệu năng hoạt động của tài sản càng cao và ngược lại

Thời gian 1 vòng quay

Trang 24

Thời gian 1 vòng quay của tài sản càng lớn, hiệu năng hoạt động của tài sản càng thấp và ngược lại, thời gian 1 vòng quay của tài sản càng nhỏ, hiệu năng hoạt động của tài sản càng lớn

Tổng tài sản bình quan trong kỳ Sức sinh lợi của tài sản cho biết: 1 đơn vị tài sản bình quân đưa vào kinh doanh đem lại mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế Sức sinh lợi của tài sản càng lớn, hiệu quả hoạt động càng cao, do đó, hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại

Mức hao phí tài sản so với lợi

Tổng tài sản bình quân trong k ỳ

(2.24) Lợi nhuận sau thuế trong kỳ

Mức hao phí tài sản so với lợi nhuận sau thuế cho biết: Để co 1 đơn vị lợi nhuận sau thuế, doanh nghiệp hao phí mấy đơn vị tài sản bình quân Mức hao phí tài sản so với lợi nhuận sau thuế càng lớn, hiệu quả hoạt động càng thấpc và ngược lại, mức hao phí tài sản so với lợi nhuận sau thuế càng nhỏ, hiệu quả hoạt động của tài sản càng cao

Để phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn, các nhà phân tích tiến hành tính ra các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất lao động, hiệu năng hoạt động và hiệu quả hoạt động của tài sản dài hạn [2,tr.318-319]:

Sức sản xuất của tài sản dài

Tổng giá trị sản xuất trong kỳ

(2.25) Tổng tài sản dài hạn bình quân trong kỳ

Tổng tài sản dài hạn bình quân trong công thức trên được xác định như sau: Tổng

Trang 25

đơn vị giá trị sản xuất Sức sản xuất của tài sản càng lớn, hiệu suất sử dụng tài sản càng cao và ngược lại

Mức hao phí tài sản dài hạn

Tổng tài sản dài hạn bình quân trong kỳ

(2.27) Tổng giá trị sản xuất trong kỳ

Mức hao phí tài sản dài hạn so với giá trị sản xuất cho biết: để có 1 đơn vị giá trị sản xuất, doanh nghiệp phải hao phí mấy đơn vị tài sản dài hạn bình quân Mức hao phí càng lớn, hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn càng thấp và ngược lại, mức hao phí tài sản dài hạn càng nhỏ, hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn càng cao

Số vòng quay của tài

Tổng DTT trong kỳ

(2.28) Tổng tài sản dài hạn bình quân trong kỳ

Số vòng quay của tài sản dài hạn bình quân cho biết: trong kỳ kinh doanh, tài sản dài hạn của doanh nghiệp quay được mấy vòng Số vòng quay càng lớn, hiệu năng hoạt động của tài sản dài hạn càng cao và ngược lại

Thời gian 1 vòng quay

Thời gian nghiên cứu

(2.29)

Số vòng quay của tài sản dài hạn trong kỳ Thời gian 1 vòng quay của tài sản dài hạn càng lớn, hiệu năng hoạt động của tài sản dài hạn càng thấp và ngược lại, thời gian 1 vòng quay của tài sản dài hạn càng nhỏ, hiệu năng hoạt động của tài sản dài hạng càng lớn

Sức sinh lợi của tài sản

LNST trong kỳ

(2.30) Tổng tài sản dài hạn bình quân trong kỳ

Sức sinh lợi của tài sản dài hạn cho biết: 1 đơn vị tài sản dài hạn bình quân đưa vào kinh doanh đem lại mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế Sức sinh lợi của tài sản dài hạn càng lớn, hiệu quả hoạt động càng cao, do vậy hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại

Mức hao phí của tài sản dài

Tổng tài sản dài hạn bình quân trong kỳ

(2.31) LNST trong kỳ

Mức hao phí tài sản dài hạn so với lợi nhuận sau thuế cho biết: để có 1 đơn

vị lợi nhuận sau thuế, doanh nghiệp phải hao phí mấy đơn vị tài sản dài hạn bình

Trang 26

quân Mức hao phí tài sản dài hạn so với lợi nhuận sau thuế càng lớn, hiệu quả hoạt động càng thấp và ngược lại, mức hao phí tài sản dài hạn so với lợi nhuận sau thuế càng nhỏ, hiệu quả hoạt động của tài sản dài hạn càng cao

Để phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn (TSNH), các nhà phân tích tiến hành tính ra các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất hoạt động, hiệu năng hoạt động và hiệu quả hoạt động của tài sản ngắn hạn [2,tr.321-322]

Sức sản xuất của TSNH

Tổng giá trị sản xuất trong kỳ

(2.32) Tổng TSNH bình quân trong kỳ

Tổng tài sản ngắn hạn bình quân trong công thức trên được xác định như sau: Tổng TSNH

Tổng TSNH hiện có đầu kì + Tổng TSNH hiện có cuối kì

2 Trong đó tổng giá trị sản xuất trong kỳ là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị khối lượng sản phẩm dịch vụ mà doanh nghiệp đã tiến hành trong kỳ và thường được thuyết minh trên báo cáo tài chính Sức sản xuất của TSNH theo giá trị sản xuất cho biết: 1 đơn vị TSNH bình quân sử dụng vào hoạt động đem lại mấy đơn vị giá trị sản xuất Sức sản xuất của TSNH càng lớn, hiệu suất sử dụng TSNH càng cao và ngược lại

Mức hao phí TSNH so với giá

Tổng TSNH bình quân trong kỳ

(2.33) Tổng giá trị sản xuất trong kỳ

Mức hao phí TSNH so với giá trị sản xuất cho biết: để có 1 đơn vị giá trị sản xuất, doanh nghiệp phải hao phí mấy đơn vị TSNH bình quân Mức hao phí càng lớn, hiệu suất sử dụng TSNH càng thấp và ngược lại, mức hao phí TSNH càng nhỏ, hiệu suất sử dụng TSNH càng cao

Số vòng quay của

Tổng DTT trong kỳ

(2.34) Tổng TSNH bình quân trong kỳ

Số vòng quay của TSNH cho biết: Trong kỳ kinh doanh, TSNH của doanh nghiệp quay được mấy vòng Số vòng quay càng lớn, hiệu năng hoạt động của TSNH càng cao và ngược lại

Trang 27

Thời gian 1 vòng quay của

Sức sinh lợi của

LNST trong kỳ

(2.36) Tổng TSNH bình quân trong kỳ

Sức sinh lợi của TSNH cho biết: 1 đơn vị TSNH bình quân đưa vào kinh doanh trong kỳ đem lại mấy đơn vị LNST Sức sinh lợi của TSNH càng lớn, hiệu quả hoạt động của TSNH càng cao, do vậy hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại Mức hao phí TSNH

Tổng TSNH bình quân trong kỳ

(2.37) LNST trong kỳ

Mức hao phí TSNH so với LNST cho biết: để có 1 đơn vị LNST, doanh nghiệp phải hao phí mấy đơn vị TSNH bình quân Mức hao phí TSNH so với LNST càng lớn, hiệu quả hoạt động càng thấp và ngược lại, mức hao phí TSNH so với LNST càng nhỏ, hiệu quả hoạt động của TSNH càng cao

1.2.5 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí

Chi phí của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại như: chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí hoạt động, chi phí bán hàng, giá vốn hàng bán…Trong đó, chi phí hoạt động (là bộ phận chi phí có quan hệ trực tiếp với kết quả kinh doanh trong kỳ)

và giá vốn hàng bán (là bộ phận chi phí chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng chi phí hoạt động và có quan hệ chặt chẽ với lợi nhuận thuần về tiêu thụ) Để đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí hoạt động (CPHĐ) và giá vốn hàng bán (GVHB), các nhà phân tích tiến hành tính ra các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng, hiệu năng hoạt động

và hiệu quả hoạt động của chi phí hoạt động và giá vốn hàng bán [2,trtr.325-327] Sức sản xuất của CPHĐ theo

Tổng giá trị sản xuất trong kỳ

(2.38) Tổng CPHĐ trong kỳ

Sức sản xuất của GVHB theo

Tổng giá trị sản xuất trong kỳ

(2.39) GVHB trong kỳ

Trang 28

Sức sản xuất của chi phí hoạt động (hay giá vốn hàng bán) theo gía trị sản xuất cho biết: 1 đơn vị chi phí hoạt động (hay giá vốn hàng bán) tiêu hao vào hoạt động trong kỳ đem lại mấy đơn vị giá trị sản xuất Sức sản xuất của chi phí hoạt động hay giá vốn hàng bán càng lớn, hiệu suất sử dụng chi phí hoạt động (hay giá vốn hàng bán) càng cao và ngược lại

Mức hao phí chi phí hoạt động

Tổng CPHĐ trong kỳ

(2.40) Tổng giá trị sản xuất trong kỳ

Mức hao phí GVHB so với giá

GVHB trong kỳ

(2.41) Tổng giá trị sản xuất trong kỳ

Trong đó tổng giá trị sản xuất trong kỳ là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị khối lượng sản phẩm dịch vụ mà doanh nghiệp đã tiến hành trong kỳ và thường được phản ánh trên thuyết minh báo cáo tài chính Mức hao phí chi phí hoạt động (hay giá vốn hàng bán) so với giá trị sản xuất cho biết; để có 1 đơn vị giá trị sản xuất, doanh nghiệp phải hao phí mấy đơn vị chi phí hoạt động (hay giá vốn hàng bán) Mức hao phí càng lớn, hiệu suất sử dụng chi phí hoạt động (hay giá vốn hàng bán) càng thấp và ngược lại, mức hao phí chi phí hoạt động (hay giá vốn hàng bán) càng nhỏ, hiệu suất sử dụng chi phí hoạt động (hay giá vốn hàng bán) càng cao

Số vòng quay của chi

Tổng luân chuyển thuần trong kỳ

(2.42) Tổng CPHĐ trong kỳ

Trong đó tổng luân chuyển thuần trong kỳ được tính bằng cách lấy doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng với doanh thu thuần tài chính rồi cộng (trừ) lãi (lỗ) thuần khác

Số vòng quay của giá

Tổng DTT trong kỳ

(2.43) Tổng GVHB trong kỳ

Số vòng quay của chi phí hoạt động (hay giá vốn hàng bán) cho biết: trong

kỳ kinh doanh, chi phí hoạt động (hay giá vốn hàng bán) của doanh nghiệp quay được mấy vòng Số vòng quay càng lớn, hiệu năng hoạt động của chi phí hoạt động (hay giá vốn hàng bán) càng cao và ngược lại Khi tính số vòng quay của chi phí

Trang 29

hoạt động, do trong bản thân chi phí hoạt động bao gồm cả bộ phận chi phí khác nên từ số sử dụng chi tiêu tổng số thu nhập thuần mà không sử dụng DTT trong kỳ Thời gian 1 vòng

Sức sinh lợi của

LNST trong kỳ

(2.46) Tổng CPHĐ trong kỳ

Sức sinh lợi của

LNST trong kỳ

(2.47) Tổng GVHB trong kỳ

Sức sinh lợi của chi phí hoạt động (hay giá vốn hàng bán) cho biết: 1 đơn vị chi phí hoạt động (hay giá vốn hàng bán) tiêu hao trong kỳ đem lại mấy đơn vị LNST Sức sinh lợi của chi phí hoạt động (hay giá vốn hàng bán) càng lớn, hiệu quả hoạt động của chi phí hoạt động (hay giá vốn hàng bán) càng cao, do vậy, hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại

Mức hao phí CPHĐ

Tổng CPHĐ trong kỳ

(2.48) LNST trong kỳ

Mức hao phí GVHB

Tổng GVHB trong kỳ

(2.49) GVHB trong kỳ

Mức hao phí chi phí hoạt động (hay giá vốn hàng bán) so với LNST cho biết:

để có 1 đơn vị LNST, doanh nghiệp phải hao phí mấy đơn vị chi phí hoạt động (hay

Trang 30

giá vón hàng bán) Mức hao phí chi phí hoạt động (hay giá vốn bán hàng) so với LNST càng lớn, hiệu quả hoạt động của chi phí hoạt động (hay giá vốn hàng bán) càng thấp và ngược lại

1.3 Các phương pháp kỹ thuật - nghiệp vụ

Để tiến hành phân tích hiệu quả kinh doanh, các nhà phân tích có thể sử dụng rất nhiều phương pháp khác nhau, mang tính nghiệp vụ kĩ thuật như sau [2, tr15-34]:

1.3.1 Phương pháp so sánh [2]

Để áp dụng phương pháp so sánh, các nhà phân tích cần phải chú trọng đến các nội dung cơ bản của phương pháp như: điều kiện so sánh được của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu: gốc so sánh, các dạng so sánh chủ yếu

Để phục vụ cho các mục đích cụ thể của phân tích hiệu quả kinh doanh, các nhà phân tích thường tiến hành so sánh bằng các cách cụ thể sau:

- So sánh bằng số tuyệt đối: Bản thân số tuyệt đối là con số dùng để phản ánh quy mô; do vậy, so sánh bằng số tuyệt đối sẽ cho biết khối lượng, quy mô mà doanh nghiệp đạt được vượt (+) hay hụt (-) của các chi tiêu kinh tế giữa kỳ phân tích với

kỳ gốc biểu hiện bằng thước đo thích hợp (giá trị, hiện vật hay thời gian)

- So sánh bằng số tương đối: Số tương đối phản ánh kết cấu, mối quan hệ tốc

độ phát triển và mức độ phổ biến của các chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu

- So sánh bằng số bình quân: Để phản ánh đặc điểm điển hình của 1 tổ, 1 bộ phận, 1 đơn vị…người ta tính ra số bình quân bằng cách san bằng mọi chênh lệch

về vị trí của chỉ tiêu, bỏ qua những đặc trưng cá biệt Do vậy, khi so sánh bằng số bình quân, các nhà quản lý sẽ biết được mức độ mà đơn vị đạt được so với bình quân chung của tổng thể, của ngành

1.3.2 Phương pháp chi tiết chỉ tiêu nghiên cứu [2]

Khi phân tích, có thể chi tiết chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu theo các hướng khác nhau như: theo bộ phận cấu thành, theo thời gian và theo địa điểm phát sinh Sau đó, mới tiến hành xem xét, so sánh mức độ đạt được của từng bộ phận (kỳ phân tích so với kỳ gốc) và mức độ ảnh hưởng của từng bộ phận đến tổng thể cũng

Trang 31

đóng góp của từng bộ phận (phân xưởng, tổ, đội…) vào kết quả chung

Việc xem xét chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu theo bộ phận cấu thành giúp các nhà quản lý đánh giá được chính xác vai trò và vị trí của từng bộ phận trong việc hình thành kết quả và hiệu quả kinh doanh chung Tương tự, bằng việc xem xét chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu theo thời gian, các nhà quản lý sẽ có những quyết định kịp thời, sát thực với tình hình cụ thể để chỉ đạo sát sao tiến độ kinh doanh cũng như giải quyết các tình huống bất trắc phát sinh Việc xem xét chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu theo không gian (địa điểm) sẽ là căn cứ quan trọng để các nhà quản lý ra các quyết định liên quan đến việc xác định địa bàn kinh doanh trọng điểm, quyết định mở rộng hay thu hẹp địa bàn kinh doanh, đánh giá đúng kết quả thực hiện hạch toán kinh doanh nội bộ, phát hiện các điển hình tiên tiến…

1.3.3 Phương pháp loại trừ [2]

Để xác định xu hướng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu, các nhà phân tích sử dụng phương pháp loại trừ Đặc trưng cơ bản của phương pháp loại trừ

là luôn đặt đối tượng nghiên cứu vào các trường hợp giá định khác nhau; từ đó, lần lượt xác định và loại trừ mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động giữa

kỳ phân tích so với kỳ gốc của đối tượng nghiên cứu Trong thực tế, phương pháp loại trừ được sử dụng trong phân tích dưới 2 dạng: dạng thay thế liên hoàn (gọi là phương pháp số chênh lệch)

Về cơ bản, điều kiện vận dụng, quy trình vận dụng (trình tự vận dụng) phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch giống nhau Điểm khác biệt giữa chúng là cách thức xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố và phạm vi áp dụng của từng phương pháp Cụ thể, điều kiện vận dụng và quy trình vận dụng của phương pháp loại trừ gồm các bước công việc sau:

- Xác định chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu

- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu

- Xây dựng chương trình kinh tế phản ánh mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng với chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu

Trang 32

- Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu

- Tổng hợp kết quả tính toán, rút ra nhận xét, kiến nghị

Sau khi đã xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố, các nhà phân tích tiến hành tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố tác động tăng, nhân tố tác động giảm

và tổng cộng các nhân tố tác động tăng - giảm đến sự biến động giữa kỳ phân tích

so với kỳ gốc của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu Trên cơ sở đó sẽ nêu lên nhận xét, đánh giá về mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố; đồng thời chỉ rõ tiềm năng và đề xuất giải pháp khai thác, cải tiến công tác quản lý nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong kỳ tới

1.3.4 Các phương pháp phân tích khác sử dụng trong phân tích hiệu quả kinh doanh [2]

Ngoài các phương pháp phổ trên đây, phân tích hiệu quả kinh doanh còn kết hợp sử dụng một số phương pháp phân tích khác như: phương pháp liên hệ trực tuyến, phương pháp liên hệ phi tuyến, phương pháp Dupont, phương pháp xác định giá trị theo thời gian của tiền, phương pháp hồi quy, phương pháp chỉ số, phương pháp đồ thị, phương pháp toán kinh tế…Các phương pháp nói trên được sử dụng cho những mục đích phân tích nhất định và trong những trường hợp nhất định

1.4 Tổ chức phân tích hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp

Hoạt động phân tích hiệu quả kinh doanh không chỉ yêu cầu người phân tích phải thấu hiểu nội dung, phương pháp phân tích mà còn đòi hỏi sự chuẩn bị chu đáo

về thời gian và các nguồn lực Kết quả phân tích sẽ phụ thuộc nhiều vào kỹ năng xác định mục tiêu, phạm vi, lựa chọn nội dung, sưu tầm và kiểm tra tài liệu theo nội dung ấn định, khả năng xây dựng hệ thống chỉ tiêu và lựa chọn hệ thống phương pháp phân tích thích ứng Đó chính là những nội dung cơ bản của công tác tổ chức phân tích

Công tác tổ chức phân tích hiệu quả kinh doanh thường phụ thuộc vào đặc

Trang 33

doanh ở mỗi doanh nghiệp không giống nhau, do đó công tác tổ chức phân tích cũng phải được tiến hành phù hợp với tình hình tổ chức kinh doan của doanh nghiệp Về cơ bản gồm những công việc sau [2,tr.35-39]:

1.4.1 Công tác chuẩn [2]

Chuẩn bị phân tích bao gồm các công việc sau:

- Lựa chọn loại hình phân tích

- Xác định phạm vi phân tích

- Xác định nội dung phân tích

- Xác định thời gian tiến hành phân tích và phân công trách nhiệm

- Xác định hình thức tổ chức hội nghị phân tích

Bên cạnh việc lập kế hoạch phân tích, trong quá trình chuẩn bị phân tích, cần tiến hành sưu tầm và kiểm tra tài liệu, đảm bảo yêu cầu đủ, không thiếu, không thừa Tuỳ thuộc vào yêu cầu, nội dung, phạm vi và nhiệm vụ từng đợt phân tích cụ thể để tiến hành thu nhập, lựa chọn, xử lý tài liệu sẵn có tại doanh nghiệp; đồng thời cần tiến hành thu thập bổ sung các tài liệu liên quan khác sao cho các kết luận phân tích hoàn toàn xác đáng và có cơ sở tin cậy

1.4.2 Tiến hành phân tích [2]

Tiến hành phân tích kinh doanh là quá trình thực hiện các nội dung công việc

đã ấn định trong kế hoạch phân tích Quá trình tiến hành phân tích thường bao gồm

3 bước sau:

- Đánh giá khái quát tình hình:

Đánh giá khái quát tình hình hay đánh giá chung tình hình là việc nhà phân tích nêu lên những nhận định sơ bộ, ban đầu về tình hình phân tích Việc đánh giá khái quát được thực hiện nhờ phương pháp so sánh; so sánh kết quả đạt được của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu giữa kỳ phân tích với kỳ gốc cả về số tuyệt đối và số tương đối và căn cứ vào kết quả so sánh để đánh giá

- Phân tích nhân tố ảnh hưởng:

Các nhà phân tích sẽ lần lượt xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

Trang 34

đến sự biến động giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu Các phương pháp phân tích có thể là phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch, phương pháp đại số

- Tổng hợp kết quả phân tích, rút ra nhận xét, kết luận:

Trên cơ sở kết quả phân tích ở các phần trên, các nhà phân tích tiến hành tổng hợp, liên hệ các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố, sắp xếp lại theo nhóm các nhân tố tác động tăng và nhóm các nhân tố tác động giảm đến sự biến động tăng, giảm của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu

1.4.3 Kết thúc phân tích [2]

Kết thúc quá trình phân tích, các nhà phân tích phải nêu được kết luận phân tích và viết báo cáo phân tích Nhìn chung, báo cáo phân tích thường bao gồm 3 phần đặt vấn đề, giải quyết vấn đề và kết luận vấn đề Sau khi kết luận vấn đề, báo cáo phân tích cần đề xuất các kiến nghị và biện pháp cải tiến công tác quản lý hoạt động kinh doanh nhằm động viên, khai thác khả năng tiềm tàng để không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh Báo cáo phân tích được trình bày trước hội nghị phân tích (Ban giám đốc, toàn thể người lao động, cổ đông, nhà đầu tư )

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1 này, tác giả luận văn đã trình bày một cách hệ thống các vấn

đề lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh, nội dung, phương pháp và công tác tổ chức phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh của doanh nghiệp

Dựa trên nền tảng lý luận ấy giúp người đọc dễ dàng tiếp cận với thực trạng phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần tập đoàn hòa phát sẽ được trình bày trong chương tiếp theo

Trang 35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT

ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát giữ vai trò là Công ty mẹ cùng các Công ty thành viên Với tầm nhìn “Trở thành tập đoàn công nghiệp hàng đầu, năng động và phát triển bền vững”, công ty tập trung sản xuất các ngành hàng cốt lõi, phát triển sản phẩm mới tạo giá trị gia tăng cho khách hàng, mở rộng độ bao phủ của thương hiệu Hòa Phát với mạng lưới phân phối sâu rộng, thị phần vững chắc và không ngừng phát triển

Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát có tiền thân là Công ty Cổ phần Thép Hòa Phát được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam và hoạt động theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh lần đầu số 0503000008 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Hưng Yên cấp ngày 26 tháng 10 năm 2001 Theo Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh thay đổi lần thứ 8 số 0503000008 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp ngày 9 tháng 1 năm 2007, Công ty Cổ phần Thép Hòa Phát đã chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh của Công ty đã được điều chỉnh nhiều lần, và lần điều chỉnh mới nhất là Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 0900189284 ngày 24 tháng 2 năm 2012 Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Hưng Yên cấp Công ty có trụ sở đăng ký tại Khu Công nghiệp Phố Nối A, Xã Giai Phạm, Huyện Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên, Việt Nam

Trang 36

Theo công văn số 135/QĐ-SGDHCM ngày 31/10/2007 Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh đã chính thức chấp nhận đăng ký niêm yết

cổ phiếu cho Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát Ngày 15/11/2007, Hòa Phát chính thức niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam với mã chứng khoán “HPG”

Sau thời điểm tái cấu trúc, Hòa Phát có nhiều bước tiến mạnh mẽ trong đó nổi bật nhất là triển khai Dự án Khu liên hợp sản xuất gang thép tại Hải Dương với công nghệ cao, dây chuyền đồng bộ khép kín từ quặng sắt đến thép thành phẩm và tham gia vào lĩnh vực khai thác khoáng sản để tạo đầu vào cho sản xuất thép Hiện nay Hòa Phát là 1 trong 3 doanh nghiệp sản xuất thép xây dựng lớn nhất Việt Nam

Tính đến tháng 1/2012, Tập đoàn Hòa Phát có 13 Công ty thành viên với các lĩnh vực hoạt động chính là Sản xuất Thép – Khai thác khoáng sản – Sản xuất than coke – Kinh doanh Bất động sản – Sản xuất nội thất – Sản xuất máy móc, thiết bị xây dựng với các nhà máy tại Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, TPHCM, Bình Dương

Sản xuất thép và các sản phẩm liên quan như than coke, quặng sắt chiếm gần 80% tỷ trọng doanh thu là lĩnh vực chủ lực của Tập đoàn Nội thất Hòa Phát là một thương hiệu uy tín với thị phần lớn nhất Việt nam về hàng nội thất văn phòng Ngoài ra kinh doanh bất động sản, khu công nghiệp, khu đô thị cũng là một lĩnh vực mũi nhọn của Tập đoàn Doanh thu hàng năm của Tập đoàn Hòa Phát đạt khoảng

900 triệu USD và sẽ đạt mốc 1.2 tỷ USD vào năm 2014

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2012, Tập đoàn có các công ty con và công

ty liên kết sau:

Trang 37

Bảng 2.1: Công ty con và công ty liên kết của Công ty cổ phần tập đoàn

Hòa phát

Lợi ích và quyền biểu quyết 31/12/2012 31/12/2011

tư và xây đồng bộ hạ tầng kỹ thuật

Trang 38

STT Công ty con

Lợi ích và quyền biểu quyết 31/12/2012 31/12/2011 quặng kim loại; và sản xuất, mua

Sản xuất sắt, thép, gang; bán buôn

Trang 39

STT Công ty con

Lợi ích và quyền biểu quyết 31/12/2012 31/12/2011 Khoáng sản Hòa

Phát

khai thác quặng sắt, bô xít, các kim loại quý hiếm; khai thác đá, cát, sỏi, đất sét; sản xuất than cốc, thạch cao, vôi, kim loại màu và kim loại quý; đúc sắt thép và kim

Khai thác và thu gom than non;

khai thác quặng sắt, bô xít, các kim loại quý hiếm; khai thác đá, cát, sỏi, đất sét; sản xuất than cốc, thạch cao, vôi, kim loại màu và kim loại quý; đúc sắt thép và kim

sản xuất xi măng

Trang 40

STT Công ty con

Lợi ích và quyền biểu quyết 31/12/2012 31/12/2011

Khai thác và thu gom than non;

khai thác quặng sắt không chứa sắt; hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác mỏ và quặng khác; và sản xuất than cốc, vôi, thạch cao

2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý

Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát được tổ chức và hoạt động tuân thủ theo Luật doanh nghiệp Việt Nam, tuân thủ theo các luật khác có liên quan và điều

lệ của Công ty

Bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát được khái quát theo mô hình sau :

Ngày đăng: 17/07/2015, 11:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đoàn Thị Lan Anh (2012), Phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện, Luận án Thạc sĩ kinh tế, Viện đại học mở hà nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện
Tác giả: Đoàn Thị Lan Anh
Năm: 2012
2. Nguyễn Văn Công (2009), Giáo trình phân tích kinh doanh, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Văn Công
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2009
3. Nguyễn Văn Công (2005), Chuyên khảo về Báo cáo tài chính và lập, đọc, kiểm tra, phân tích báo cáo tài chính, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên khảo về Báo cáo tài chính và lập, đọc, kiểm tra, phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: Nguyễn Văn Công
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2005
4. Nguyễn Văn Công (2006), Lý thuyết và thực hành Kế toán tài chính, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết và thực hành Kế toán tài chính
Tác giả: Nguyễn Văn Công
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2006
5. Phạm Văn Dược (2006), Kế toán quản trị, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị
Tác giả: Phạm Văn Dược
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2006
6. Vũ Hữu Đức, Trần Thị Giang Tân, Nguyễn Thế Lộc (2011), Tìm hiểu chuẩn mực kế toán Việt Nam, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu chuẩn mực kế toán Việt Nam
Tác giả: Vũ Hữu Đức, Trần Thị Giang Tân, Nguyễn Thế Lộc
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2011
7. Phạm Thị Gái (2004), Phân tích hoạt động kinh doanh, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Phạm Thị Gái
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2004
8. Lê Mai Hương (2011), Phân tích hiệu quả kinh tại Công ty Máy và Phụ tùng - Bộ thương mại, Luận án Thạc sĩ kinh tế, Viện đại học mở hà nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả kinh tại Công ty Máy và Phụ tùng - Bộ thương mại
Tác giả: Lê Mai Hương
Năm: 2011
9. Võ Văn Nhị (2006), 26 chuẩn mực kế toán tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Lao động - Xã họi, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 26 chuẩn mực kế toán tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Võ Văn Nhị
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động - Xã họi
Năm: 2006
10. Nguyễn Bạch Nguyệt (2004), Lập dự án đầu tư, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập dự án đầu tư
Tác giả: Nguyễn Bạch Nguyệt
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2004
11. Nguyễn Năng Phúc (2008), Phân tích báo cáo tài chính, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2008
12. Nguyễn Năng Phúc (2003), Phân tích Kinh tế doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích Kinh tế doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2003
13. Nguyễn Ngọc Quang (2012), Phân tích Báo cáo Tài chính, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích Báo cáo Tài chính
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2012
14. Nguyễn Quang Quynh (2005), Lý thuyết kiểm toán, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết kiểm toán
Tác giả: Nguyễn Quang Quynh
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2005
15. Nguyễn Thị Phương Thảo (2008), Phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện, Luận án Thạc sĩ kinh tế, Viện đại học mở hà nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Thảo
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát  ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG (ĐHĐCĐ) - Phân tích hiệu quả kinh doanh CTCP tập đoàn hòa phát
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG (ĐHĐCĐ) (Trang 41)
Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức phòng kế toán tại Công ty cổ phần tập đoàn - Phân tích hiệu quả kinh doanh CTCP tập đoàn hòa phát
Sơ đồ 2.2 Mô hình tổ chức phòng kế toán tại Công ty cổ phần tập đoàn (Trang 44)
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh - Phân tích hiệu quả kinh doanh CTCP tập đoàn hòa phát
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Trang 46)
Bảng 2.3: Cơ cấu tỷ trọng doanh thu và lợi nhuận - Phân tích hiệu quả kinh doanh CTCP tập đoàn hòa phát
Bảng 2.3 Cơ cấu tỷ trọng doanh thu và lợi nhuận (Trang 47)
Bảng 2.6: Cơ cấu tài sản bình quân phân bổ theo nhóm ngành - Phân tích hiệu quả kinh doanh CTCP tập đoàn hòa phát
Bảng 2.6 Cơ cấu tài sản bình quân phân bổ theo nhóm ngành (Trang 50)
Bảng 2.7: Tỷ trọng doanh thu theo nhóm ngành - Phân tích hiệu quả kinh doanh CTCP tập đoàn hòa phát
Bảng 2.7 Tỷ trọng doanh thu theo nhóm ngành (Trang 51)
Bảng 2.9: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản mảng sản xuất thép - Phân tích hiệu quả kinh doanh CTCP tập đoàn hòa phát
Bảng 2.9 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản mảng sản xuất thép (Trang 53)
Bảng 2.10: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản trong các ngành - Phân tích hiệu quả kinh doanh CTCP tập đoàn hòa phát
Bảng 2.10 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản trong các ngành (Trang 55)
Bảng 2.12: Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu tại - Phân tích hiệu quả kinh doanh CTCP tập đoàn hòa phát
Bảng 2.12 Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu tại (Trang 58)
Bảng 2.13: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu tại Công ty - Phân tích hiệu quả kinh doanh CTCP tập đoàn hòa phát
Bảng 2.13 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu tại Công ty (Trang 58)
Bảng 2.14: Bảng chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay tại Công ty - Phân tích hiệu quả kinh doanh CTCP tập đoàn hòa phát
Bảng 2.14 Bảng chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay tại Công ty (Trang 61)
Bảng 3.4. Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn tại - Phân tích hiệu quả kinh doanh CTCP tập đoàn hòa phát
Bảng 3.4. Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn tại (Trang 74)
Bảng 3.5: Bảng chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn - Phân tích hiệu quả kinh doanh CTCP tập đoàn hòa phát
Bảng 3.5 Bảng chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn (Trang 75)
Bảng 3.7: Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại - Phân tích hiệu quả kinh doanh CTCP tập đoàn hòa phát
Bảng 3.7 Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại (Trang 78)
Bảng 3.10: Bảng chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng chi phí tại Công ty - Phân tích hiệu quả kinh doanh CTCP tập đoàn hòa phát
Bảng 3.10 Bảng chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng chi phí tại Công ty (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w