Bài giảng Quản trị cung ứng: Chương 2b Bán lẻ cung cấp cho người học những kiến thức như: Giá; Trình bày; Bán hàng. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm chi tiết nội dung bài giảng!
Trang 1Biên soạn: PhD Đinh Bá Hùng Anh Tel: 01647.077.055/090.9192.766 Mail: anhdbh_ise7@yahoo.com
Chương 2b
Bán lẻ (cont’)
Trang 2Nội dung
4 Giá
5 Trình bày
6 Bán hàng
Trang 3Giá
High Price Low Price
Thương hiệu, chất lượng Giá tốt
4 Price
2b-3
Trang 4• Giá là tham số chính
Nguyên trạng
• Không cần giảm giá để thâm nhập thị trường
• Giá tương
thủ
Giá
Trang 5Giá cơ bản
Giá
Giá thấp EDLPKhuyến mãiHỗn hợp
Khách hàng thân thiết Thương hiệu riêng Chiết khấu số lượng
Trang 6Giá cơ bản
Giá thấp mỗi ngày EDLP
Chiến lược giá khuyến mãi
Lo-Hi chỉ giảm giá cho vài
dòng sản phẩm hoặc chỉ tạm
thời giảm giá tất cả sản phẩm
Chiến lược EDLP giữ giá thấp
trong một thời gian dài
Chiến lược này thường được
các siêu thị, đại siêu thị áp
dụng
Big C đi đầu trong việc áp dụng chiến lược giá thấp mỗi ngày EDLP ở Việt Nam
Trang 7Giá cơ bản
Giải thích việc áp dụng chiến lược giá thấp mỗi ngày EDLP
Khách hàng thích mua tại cùng một địa điểm cho một
Trang 8Giá cơ bản
Giá thấp mỗi ngày EDLP
Big C
– ―Chúng tôi phát tín hiệu giá thấp nhất cho khách hàng
cam kết tặng sản phẩm miễn phí nếu khách hàng tìm thấy tại các siêu thị bán lẻ hiện đại các sản phẩm tương đương với mức giá rẻ hơn so với giá bán tại Big C‖
VietJet Air
– Làm cho hàng không giá rẻ trở thành phương tiện di
chuyển phổ biến ở Việt Nam
Trang 9Giá cơ bản
Nhược điểm của EDLP
Giá rẻ có thể làm cho khách hàng không hào hứng mua sản phẩm
Cạnh tranh giá giữa các đối thủ, quan hệ kém với cung ứng, giảm lợi nhuận, chất lượng biểu khiến thấp và không thể khuyến mãi
2b-9
Trang 10Giá cơ bản
Khuyến mãi (Hi-Lo)
Hạ giá sâu đối với một nhóm sản phẩm xác định vào các
thời điểm xác định
Dựa vào quảng cáo để thông báo cho khách hàng
Dựa vào sự giảm giá của sản xuất
Giá trung bình cao hơn chiến lược EDLP
Trang 11Bị giới hạn về thời gian đi mua sắm
• Nên áp dụng chiến lược Hi-Lo
• Di chuyển đến các cửa hàng khác nhau để mua nhằm đạt mục tiêu giá thấp
• Áp dụng cả hai chiến lược giá EDLP và Lo-Hi tùy vào vị trí
Không chỉ đi mua sắm
• Đến cửa hàng mua sắm nằm
trong trung tâm thương mại
hoặc cửa hàng gần với trung
tâm thương mại, giải trí
• Đến cửa hàng gần trung tâm mua sắm hoặc cửa hàng gần với các dịch vụ, tiện ích khác
• Áp dụng cả hai chiến lược giá
EDLP và Lo-Hi tùy vào vị trí
• Áp dụng cả hai chiến lược EDLP và Lo-Hi tùy vào vị trí
Giá cơ bản
Khuyến mãi: Khách hàng bị ràng buộc thời gian mua sắm
Nên áp dụng cho cửa hàng (dựa vào kiểu đi mua sắm)
2b-11
Trang 12Trường hợp nên áp dụng chiến lược giá Khuyến mãi ?
Giá cơ bản
Điểm phân bố & Chiến lược giá cho trường hợp mua sắm kết hợp
Trang 13Giá cơ bản
Nhược điểm của giá khuyến mãi Hi-Lo
Làm cố định lượng cầu
Yêu cầu tồn kho
Doanh thu sụt giảm sau khuyến mãi
Nếu dự báo sai (thừa), bán lẻ chịu phí tồn kho lớn
Cung ứng phải đủ khả năng cung cấp đủ sản lượng
2b-13
Trang 14Giá cơ bản
Giá hỗn hợp
“Hỗn hợp của EDLP và Lo-Hi, doanh nghiệp chọn vài chủng loại sản phẩm để giảm giá và đổi sang sản phẩm khác theo chu kỳ; hoặc giảm giá cho toàn bộ sản phẩm nhưng theo chu kỳ (không liên tục)”
Tiến đến áp dụng chiến lược giá hỗn hợp cho các ngành hàng khác nhau
Trang 15Lotteria sử dụng chiến lược giá hỗn hợp, tùy vào chương
trình khuyến mãi theo từng tháng từng giờ
Giá cơ bản
Giá hỗn hợp
Hi-Lo: Lotte áp dụng giá
thấp vào ban trưa
EDLP: chiến lược giảm giá sản phẩm vào ngày 2/9
2b-15
Trang 16John Henry sử dụng chiến lược giá hỗn hợp, giảm giá cho hầu hết các mặt hàng vào các dịp lễ tết
Giá cơ bản
Giá hỗn hợp
Trang 18Giá mở rộng
Khách hàng thân thiết
Thương hiệu riêng
Chiết khấu số lượng/phụ phí
Trang 19Giá mở rộng
Khách hàng thân thiết
2005 - 60% người tiêu dùng Âu châu và Mỹ là khách hàng thân thiết
Là chiến lược phù hợp để thu thập thông tin khách hàng
2b-19
Trang 20Giá mở rộng
Khách hàng thân thiết (trung
thành)
Ít nhạy với giá
Tăng lợi nhuận cho DN
Ít bị tác động bởi việc quảng
cáo của đối thủ cạnh tranh
Cho phép doanh nghiệp đầu
tư nguồn lực cho các chủ đề
khác
Chủ sở hữu mua hàng không cần thẻ
Ít quan tâm đến kế hoạch
Sự khác biệt
Ít nhạy với giá và sự giảm giá (2.1) Không cần thẻ, khách hàng thường xuyên K.hàng không chú tâm đến tiết kiệm, quan trọng riêng tư, không có thời gian để th.quan
Sự khác biệt
Ít nhạy với giá và sự giảm giá (2.2) Không cần thẻ, khách hàng k 0 thường xuyên Không tham quan, không trung thành
Trang 212b-21
Trang 23Giá mở rộng
Thương hiệu riêng (số liệu)
Thương hiệu riêng chiếm khoảng 11% lượng bán ở siêu thị
Phân khúc nước giải khát, thương hiệu riêng chiếm phần lớn
thị phần
2b-23
Trang 25Thương hiệu riêng
Trang 26Giá mở rộng
• Sản phẩm mang thương hiệu riêng có chất lượng cao làm cho cửa hàng
(Bán lẻ) trở thành địa chỉ tin cậy và thân thiết
• Giá trị hợp lý của sản phẩm/dòng sản phẩm làm gia tăng vị thế/giá trị của
tất cả các dòng sản phẩm khác được bán ở cửa hàng
• Tăng tính sáng tạo, chất lượng trong dòng sản phẩm, biến nó thành sản phẩm
mục tiêu trong dòng sản phẩm
• Giúp xác định sản phẩm có sản lượng cao trong dòng để tăng tỷ lệ quay vòng
• Thương hiệu riêng giúp gia tăng lợi nhuận cho dòng sản phẩm
• Sản phẩm thương hiệu riêng giúp bán lẻ tăng lợi nhuận ở vài và thậm chi hầu hết các
sản phẩm đối với khách hàng nhạy với giá
• Thành công một cách sáng tạo với chất lượng giúp gia tăng lợi nhuận
Biến cửa hàng thành thương hiệu
Hình thành sự chuyển dịch
Mang lại lợi nhuận
Chiến lược giá “Thương hiệu riêng”
Trang 27Lượng tăng trung bình: + 3.7%
Bộ phận: Sản phẩm tươi sống, nước giải khát
có cồn, thực phẩm tươi, thực phẩm đông lạnh, thực phẩm ăn kiêng, sức khỏe và làm đẹp
Source: Scantrack®, a service of The Nielsen Company; (FDM w/ Walmart) ending 12/26/2009 (versus prior year); AEM4480: Food Merchandising, Professor Perosio
Lượng tăng trung bình: -0.2%
Bộ phận: Hàng hóa chung, tạp hóa chung
(không thực phẩm), sức khỏe và làm đẹp
Lượng tăng doanh thu (%) 6 thời điểm (4 tuần của 2009)
Xu hướng chuộng Thương hiệu riêng
(trong khủng hoảng kinh tế)
2b-27
Trang 28Giá mở rộng
Sự khác biệt về giá
(Thương hiệu riêng vs thương hiệu sản phẩm)
Trang 29Giá mở rộng
Thương hiệu của cửa hàng là lý
do chính để tôi mua hàng, và biểu
đồ kết quả % đồng ý
Dữ liệu khách hàng
2b-29
Trang 30Sản phẩm với Thương hiệu riêng
Giá mở rộng
Trang 31Chiết khấu số lượng/phụ phí
Chiết khấu số lượng
Phụ phí: Phụ thu để phân biệt những khách hàng
mong muốn giảm giá để gia tăng lợi nhuận
Áp dụng phụ phí khi một nhóm sản phẩm nhỏ
bán rất chạy và thường xảy ra thiếu hàng
Giá mở rộng
2b-31
Trang 32Giá mở rộng
Coupons (xu hướng của tạp hóa)
Vào nữa đầu năm 2009 lượng mua sử dụng Coupons chiếm
đến 12% trong khi lượng bán ước tính tăng 19%
Internet coupons không được ưa thích nhưng vẫn gia tăng
(tăng 83% từ 2005)
75% người dùng cho rằng coupons có ảnh hưởng đến quyết
định mua sản phẩm mới của họ
Trang 33 Doanh nghiệp triển khai
coupon nếu gia tăng lợi
nhuận do việc tăng lượng
khách hàng mới
2b-33
Trang 34Trường hợp nghiên cứu (Coupons)
Một doanh nghiệp bán sản phẩm với giá (trung bình) cực tiểu 30.000 Khoảng giá cho phép của giá (30.000 – 50.000) tức 50.000 là giá cực đại mà khách hàng chấp nhận mua sản phẩm
Cần 1 giờ để tìm giá thấp nhất 30.000 Nếu khách hàng không tìm nhưng mua ngay khi họ thấy sản phẩm; họ có thể mua với giá 30.000 hoặc 50.000
Giả sử chi phí cơ hội của người tiêu dùng dao động từ 0 đến hơn 20.000 mỗi giờ
Giá mở rộng
Trang 35Khoảng giá tối ưu/kiểm soát giá
Làm cho thông tin giảm giá mơ
hồ hay ngẫu nhiên để khách hàng không nhận được giá thấp thường xuyên
Khách hàng có kinh nghiệm sẽ chờ giảm giá
Trong trường hợp này, doanh nghiệp phải cố gắng cực đại lượng khách hàng mua hàng giá
cao (nhiều hơn giá thấp)
Giá mở rộng
2b-35
Trang 36Giá mở rộng
Khách hàng
Lượng mua (với
Coupon)
Tạp hóa
Tr.tâm thương mại
Trang 37Phương tiện Mức tăng trưởng (%)
Thống kê top 10 phương tiện để triển khai Coupon
Nguồn Inmar - 2009
Giá mở rộng
2b-37
Trang 38Giá mở rộng
Thống kê lượng mua sử dụng Coupon
Trang 39– ―Chất lượng cao, giá cao‖
– ―Giá càng cao, chất lượng càng cao‖
Giá mở rộng
2b-39
Trang 40 Xu hướng mới và ngày càng
được chú ý (giá thuê trung
bình 500.000/tháng)
Giá mở rộng
Trang 41Thuê kệ
Bán lẻ chỉ ra những điểm bất lợi của sản
phẩm mới
Chống thông tin bất đối xứng
Giới thiệu, khám phá, trải nghiệm sản phẩm
mới
Kênh thông báo hiệu quả
Giá mở rộng
2b-41
Trang 42Nhược điểm …
Bán lẻ hiện đại ngăn cản qui trình
nghiên cứu (scan dữ liệu, thẻ mua
sắm, nhưng Bán lẻ ít giao tiếp với
Trang 43Tương tác giữa thông tin hữu ích và mức thất bại của sản phẩm
mới
Giá mở rộng
Nét liền: Thông tin hữu ích của bán lẻ;
Nét đứt: thông tin hữu ích của sản xuất
2b-43
Trang 44Giá theo vị trí
Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng giá bán
chịu ảnh hưởng của không gian, vị
trí, vùng dân cư
Độc quyền vị trí là yếu tố quan
trong để xem xét giá theo vị trí
Giá vị trí bị ảnh hưởng của hệ số
sức mạnh độc quyền
Starbuck ngã sáu Phù Đổng
Giá mở rộng
Trang 45 Ủng hộ chiến lược giá
thương hiệu riêng
Vận hành bởi chiến lược giá
thấp EDLP
Giá
2b-45
Trang 46 Hiện nay gồm có 19 trung tâm bán sỉ trên toàn quốc
Liên kết với tập đoàn TCC, công ty BJC, MM Mega Market, Big C Thailand
Với nhiều chính sách hỗ trợ khách hàng khi khách hàng đăng
ký thẻ thành viên (khách hàng thân thiết)
Chiến lược giá khuyến mãi
Giá cả
Trang 476 Bơ đậu phụng (½ kg, thương hiệu riêng) 23.9 24.7 23.9
7 Gạo (1/4 kg, thương hiệu riêng) 19.9 27.5 24.9
9 Tương cà (½ lít, thương hiệu riêng) 19.5 21.7 21.5
10 Sô cô la (½ kg, thương hiệu riêng) 29.9 34.9 38.9
2b-47
Trang 48Kết thúc
Trang 49 Mục tiêu của việc định giá
Môi trường (doanh thu, lợi nhuận, hay nguyên trạng)
Thiết lập hình ảnh (thương hiệu)?
Mong muốn gia tăng thị phần hay hình ảnh?
Trang 50 Khảo sát giá của sản phẩm/dịch vụ dẫn đầu thị trường
Khảo sát khoảng giá từ giá trần đến giá sàn
Bước 3 – Khảo sát cạnh tranh
Trang 51 Định giá cao hơn các sản phẩm cạnh tranh vì cho rằng sản phẩm của mình vượt trội
Định giá thấp hơn sản phẩm cạnh tranh khi cho rằng bạn sẽ tăng giá sau khi sản phẩm được thị trường chấp nhận
Bước 4 – Quyết định chiến lược giá
Giá
Sau khi đã có đầy đủ các nhân tố, áp dụng biện pháp định giá phù hợp với chiến lược kinh doanh để xác định giá ban đầu
Chuẩn bị kế hoạch để đánh giá hiệu quả cũng như kiểm soát giá
Bước 5 – Định giá
2b-51
Trang 52Q = 0.67P – 36.7
Trang 532b-53
Giá
Lời giải
Bước 1 - Mục tiêu
Mục tiêu: Bán thực phẩm chức năng chăm sóc da cho phụ
nữ có nhu cầu chăm sóc sắc đẹp, phụ nữ mang thai
Môi trường: Lợi nhuận (doanh thu 740.000.000đ)
Mong muốn tăng thị phần về sản phẩm yến chăm sóc sắc
đẹp trên thị trường
Bước 2 - Ước tính cầu
Đường cầu (hồi qui đơn)
Q (*) = 96.7 + 12.85x
R2 = 0.938 t = 7.8
(*) đơn vị tính: 1.000 Sản lượng dự báo: 180.665 Yến Sanest: 18.066 sp/năm
Trang 54Giá
Bước 3 - Khảo sát cạnh tranh
Đường cung (hồi qui đơn)
Q (*) = 48 + 5.57x
R2 = 0.92 t = 7
Cung dự báo: 87.665 Cung Sanest: 8.766 sp/năm
Giá (dự kiến) của các thương hiệu yến khác
Nutri Nest: 38.000-46.000/sản phẩm
Yến Việt: 32.000-40.000/sản phẩm
Song yến: 30.000-40.000/sản phẩm
Sài gòn - Alpha: 38.000-42.000/sản phẩm
Trang 56Giá
Bước 4 - Quyết định chiến lược giá
Các sản phẩm yến khác bán sản phẩm yến dành cho người cần bổ sung năng lượng
Sản phẩm yến Sanest có thêm collagen chăm sóc sắc đẹp
Với mức giá tương đương với các công ty khác, sản phẩm yến Collagen sẽ được các chị em phụ nữ tin dùng
Tối đa lợi nhuận
Trang 572b-57
Giá
Bước 5 - Định giá
Qua 5 bước định giá trên, giá mà Sanest sẽ bán sản
phẩm này là 41.000đ/sản phẩm, sẽ đạt doanh thu dự
kiến dự kiến (Bước 1)
Giá này sẽ dao động từ 30.000đ đến 46.000đ, tùy theo
mức độ phản ứng của khách hàng
Giá bán sẽ là 42.000đ kết hợp tặng quà nếu mua nhiều
Nếu cầu tăng, có thể tăng giá nhẹ
Trang 58Phân tích định lượng
Trang 59SimplyMap
Phân tích định lượng
2b-59
Trang 60Phân tích định lượng
Trang 61y = 0.0007x + 13.588 R² = 0.8222
0 5 10 15 20 25 30
Phân tích định lượng
2b-61
Trang 63Các khuyến nghị
Thâm nhập vào các thị trường chưa được khám phá và ít có
cạnh tranh
Thị trường nơi mà một số đối thủ cạnh tranh đã thâm nhập
vào, tập trung vào kinh nghiệm về sự khác biệt để xây dựng
hình ảnh thương hiệu riêng để tăng lợi nhuận
Tăng thị phần trên toàn quốc tế để thương lượng tăng khả
năng chi trả của khách hàng
Đàm phán linh hoạt để tạp ra sự thay đổi cho nền kinh tế
2b-63
Trang 64Trình bày
Nhân viên & mức độ
Loại hàng hóa & mức độ
Trang 66Trình bày
2 Loại hàng hóa và mức độ
– Đặc điểm sản phẩm, đặc điểm về công nghệ
– Định vị sản phẩm và khách hàng mục tiêu
– Thị trường và đối thủ cạnh tranh
– Luận điểm bán hàng độc đáo
– Chiến lược bán hàng
Trang 68Trình bày
4 Âm thanh
Các cửa hàng thường mở nhạc, có âm thanh to, thu hút
sự chú ý của khách hàng
Trang 69Trình bày
4 Mùi
• Trưng bày sản phẩm mẫu thử
• Mùi hương theo sản phẩm
• Mùi hương phù hợp với thời tiết khí hậu của từng vùng miền
2b-69
Trang 71Bán hàng
Khuyến nghị
Xúc tiến
Kỹ thuật Bán hàng Personal: Bán hàng & Quản trị khách hàng
2b-71
Trang 72Bán hàng
1 Xúc tiến
– Bày bán quảng cáo sản phẩm tại các điểm bán sỉ, lẻ – Quảng cáo trên các phương tiện truyền thông
– Chạy sự kiện thu hút khách hàng dùng thử sản phẩm
– Đặt các quầy hàng hướng dẫn và sử dụng sản phẩm tại các siêu thị
– Phân biệt nhưng thuộc tính sản phẩm so với đối thủ
– Thuyết phục khách hàng mua sản phẩm
Trang 73Bán hàng
2 Kiến nghị
Đưa ra những thông tin: Trình bày thuộc tính sản phẩm,
giải thích thắc mắc, khảo sát các vần đề có thể phát sinh
Nhắc nhở: xoa dịu sự bất mãn của khách hàng Đảm bảo
giao hàng đầu đặn Tiếp tục mỗi quan hệ sau khi đã mua
Làm khách hàng yên tâm tiếp tục mua
2b-73
Trang 75• Tặng kèm phiếu dự thi, rút thăm trúng thưởng
• Tích lũy điểm mua hàng để tặng thưởng…
2b-75
Trang 76Bán hàng
Khách hàng trung thành
• Dịch vụ hậu mãi
• Gọi điện thoại cho khách hàng
• Chăm sóc khách hàng cũ, quan tâm đến nhưng gì họ muốn
• Làm cho khách hàng thấy mình quan trọng
• Không lãng quên khách hàng
Trang 77• Giá trị từ con người
• Giá trị từ thực hiện hóa
• Giá trị từ truyền thông
2b-77
Trang 78Bài tập
Bài 1
1 Phân tích chiến lược giá của hệ thống bán lẻ ―Thế giới Di
động‖ dựa trên quan điểm thị trường mục tiêu và chiến lược
marketing mix ―6P‖?
2 Giải pháp bổ sung của Anh/chị đối với chiến lược giá này?
3 Phân tích chiến lược giữ chân khách hàng của ―Thế giới di
động‖?
Trang 79Bài 2 - Oppo
Hướng vào khách hàng trẻ
Sản phẩm tập trung vào thiết kế và thời trang
Chi mạnh cho quảng cáo
Có tốc độ tăng trưởng tốt ở thị trường Việt Nam, Trung
Quốc ở bối cảnh thị trường smartphone toàn cầu đang suy
giảm
Bài tập
2b-79
Trang 80Bài 2 - Oppo
Đầu tư vào hệ thống bán lẻ
Phân phối chọn lọc dẫn đến giảm giá và doanh thu giữ lại
Đảm bảo giá sản phẩm sẽ không giảm sau 6 tháng
Các nhà phân phối được khuyến khích bán nhiều điện thoại,
cung cấp chất lượng chăm sóc khách hàng tại cửa hàng
Bài tập