1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Quản trị cung ứng: Chương 7 - PhD. Đinh Bá Hùng Anh

51 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 2,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Quản trị cung ứng: Chương 7 Thông tin trong cung ứng cung cấp cho người học những kiến thức như: Hiệu ứng Bullwhip; Đối phó với hiệu ứng Bullwhip; Liên minh chiến lược. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

Biên soạn: PhD Đinh Bá Hùng Anh Tel: 01647.077.055/090.9192.766 Mail: anhdbh_ise7@yahoo.com

Chương 7

Thông tin trong cung ứng

Trang 2

Nội dung

Hiệu ứng Bullwhip

Đối phó với hiệu ứng Bullwhip

Liên minh chiến lược

7-2

Trang 3

Thất bại trong việc chia sẻ thông tin với đối tác trong chuỗi dẫn

đến hiệu ứng Bullwhip

7-3

Trang 4

Hiệu ứng Bullwhip

Hiện tượng quan sát được trong chuỗi cung ứng khi mà nhu

cầu thay đổi theo hướng gia tăng tồn kho từ Bán lẻ đến Cung

ứng

7-4

Trang 5

Ví dụ: Nhu cầu bán lẻ của sản phẩm

Pamper không biến động nhiều

• Nhưng, công ty P&G nhận được đơn đặt

hàng từ các nhà phân phối tăng

• Kết quả là P&G đặt hàng đến nhà cung

cấp với lượng dư lớn

Hiệu ứng Bullwhip

7-5

Hậu quả của hiệu ứng Bullwhip

 Tồn kho làm tăng chi phí chuỗi cung ứng

 Huy động nguồn lực lớn để đáp ứng nhu cầu nhỏ 

kém hiệu quả trong vận hành

Trang 8

Hiệu ứng Bullwhip

Thông tin trong chuỗi cung ứng

Trang 9

• Cung ứng hiệu chỉnh lịch trình, giảm thời gian giao hàng,

trong khi Bán lẻ vẫn tiếp tục nhận đặt hàng

• Thông tin điểm đặt hàng (POS) giúp Cung ứng phản ứng

nhanh và đồng bộ ở kế hoạch giao hàng và giám sát mức tồn

kho

 Sự phối hợp này giúp giảm mức tồn kho nhưng vẫn đáp ứng

mức độ phục vụ

Trang 10

Ví dụ: Đáp ứng nhanh ở Benetton

 Benetton là nhà sản xuất trang phục thể thao Ý

 Chính sách giúp Benetton thành công là Thông tin và Đáp ứng

 Benetton sử dụng chiến lược đáp ứng nhanh để kết nối chuỗi

 Bán lẻ đặt hàng trực tiếp đến máy chủ của Benetton ở Ý

 Benetton giao hàng trong vòng 4 tuần, nhanh hơn vài tuần so với hầu hết đối thủ cạnh tranh

Đối phó với hiệu ứng Bullwhip

7-10

Trang 11

Ví dụ: Đáp ứng nhanh ở Benetton

Tích hợp thông tin EDI (Electronic Data Interchange)

- EDI kết nối tất các các đại lý với sản xuất và kho

- Thông tin đặt hàng (EDI) được truyền đến bộ phận quản trị

- Dữ liệu sản phẩm (EDI) được nối đến bộ phận giao hàng

- Dữ liệu EDI nối đến bộ phận sản xuất

Đối phó với hiệu ứng Bullwhip

7-11

Trang 12

Đối phó với hiệu ứng Bullwhip

Tích hợp thông tin EDI

Trang 13

Đối phó với hiệu ứng Bullwhip

Kỹ thuật RFID

Trang 14

Đối phó với hiệu ứng Bullwhip

Kỹ thuật RFID

Trang 15

Đối phó với hiệu ứng Bullwhip

7-15

1 Đáp ứng nhanh (Coordinated Planning)

- Thường xuyên đánh giá để phản ứng nhanh

- Chiến lược phân phối tích hợp

Trang 16

Đối phó với hiệu ứng Bullwhip

2 Chính sách nhất quán về giá (consistent pricing)  Every day low price (EDLP) thì tốt hơn giá khuyến mãi (price promotions)  Giảm Nhu cầu giả!

 Wal-Mart là công ty đầu tiên lặp lại quảng cáo “Always low

Price” để nhắc khách hàng rằng công ty bán đúng giá, khách

hàng không cần tốn thời gian dọ giá  Nhu cầu ổn định

 Tồn kho nhiều

 Qui mô lớn hoặc phải tích hợp

Ví dụ: Chiến lược EDLP ở Wal Mart

7-16

Trang 17

3 Giảm thời gian cung ứng : Giảm thời gian đặt hàng

Đối phó với hiệu ứng Bullwhip

Bán lẻ Đại lý Phân phối

Thời gian phân phối

Thời gian phân phối

Thời gian phân phối

Chu kỳ cung ứng

7-17

Trang 18

Đối phó với hiệu ứng Bullwhip

 Chia sẻ thông tin với cung ứng

 Cung ứng trực tiếp kiểm soát kho

 Đầu tư hệ thống IT (e.g., EDI, POS, RFID)

Trang 19

Đối phó với hiệu ứng Bullwhip

POS kết nối trực tiếp Bán lẻ với Cung ứng giúp cung ứng liên tục (đáp ứng nhanh, giảm tồn kho)

Cung ứng quản lý việc đáp ứng nhanh

Bán lẻ quản lý việc đáp ứng nhanh

Trang 20

Ví dụ: Chiến lược Cross-docking của Wall-mart

• Cửa hàng chuyển thông tin đặt hàng POS (Point of Sale) đến trung tâm dữ liệu của Wal-Mart vài lần trong ngày

Thông tin đặt hàng POS được dùng để

o Cung ứng hàng cho trung tâm phân phối

o Trung tâm phân phối cấp hàng cho cửa hàng Wal-Mart (bán lẻ)

• Chiến lược này giúp chia nhỏ số lượng của từng đơn hàng, sau

đó kết hợp nhiều đơn hàng từ nhiều cửa hàng để đủ cỡ lô cho một chủng loại sản phẩm  đặt hàng  phân phối; giúp tăng tốc độ xử lý đơn hàng và giảm tồn kho

Đối phó với hiệu ứng Bullwhip

7-20

Trang 21

Đối phó với hiệu ứng Bullwhip

Bán Đặt hàng

Kho Bán lẻ Kho Phân phối

Đặt hàng Đặt

hàng

Đặt hàng

Sản xuất

Chuỗi truyền thống

Nhiều bước thừa

& Hiệu quả thấp)

Trang 22

Đối phó với hiệu ứng Bullwhip

Dán nhãn Đóng gói Sản xuất

Chiến lược Cross-docking giúp giảm thời gian giao hàng xuống dưới 48 giờ (từ Trung tâm phân phối)

Phân phối trong vòng

Trang 23

4 Hợp tác chiến lược (Strategic partnerships)

Quản lý (biết – kiểm soát) hệ thống kho của nhà cung cấp, chia sẻ, công khai thông tin nhu cầu

Đối phó với hiệu ứng Bullwhip

7-23

Trang 24

Liên minh chiến lược

 Phù hợp với chiến lược đa mục tiêu,

 Chia sẻ rủi ro kinh doanh và lợi nhuận giữa các đối tác

 Khắc phục nhược điểm của giao dịch sang tay do có nhiều nguồn lực để lựa chọn đáp ứng

Liên minh chiến lược

 Đối tác thứ ba (3PL),

 Hợp tác đại lý - Nhà cung cấp (RSP),

 Tích hợp giữa các nhà phân phối (DI)

7-24

Trang 25

Liên minh chiến lược

Liên minh chiến lược (frame-work)

- Tạo giá trị gia tăng cho sản phẩm

Hợp tác để gia tăng giá trị cho sản phẩm khi đến với khách hàng

bao gồm: thời gian giao hàng, thời gian sửa chữa nhanh hơn,…

- Hỗ trợ thâm nhập thị trường

Hỗ trợ quảng cáo, thâm nhập thị trường mới (có thể thông qua

kênh hiện hữu)

- Hỗ trợ vận hành

Cải thiện chi phí, thời gian và chia sẻ kỹ năng, kinh nghiệm tổ

chức vận hành, nguồn lực giữa các đối tác (ví dụ doanh nghiệp

kinh doanh sản phẩm theo mùa có thể tận dụng nguồn lực của

mình quanh năm)

7-25

Trang 26

Liên minh chiến lược

Liên minh chiến lược (frame-work)

- Gia tăng thế mạnh công nghệ

Chia sẻ thế mạnh công nghệ, kỹ năng vận hành  đầu tư công nghệ hiệu quả hơn, tăng khả năng cạnh tranh cho liên minh

- Gia tăng chiến lược phát triển

Tạo cơ hội và nguồn lực để vượt qua các rào cản mà hoạt động độc lập các doanh nghiệp khó vượt qua

- Gia tăng sức mạnh tài chính

Cơ hội hợp tác, hỗ trợ xây dựng một nền tài chính mạnh, đầu tư hiệu quả

7-26

Trang 27

Liên minh chiến lược

1 Đối tác thứ ba (third-party logistics – 3PL)

Công ty ngoài thực hiện các chức năng

- Cung cấp nguyên liệu

- Phân phối sản phẩm (Logistics)…  3PL thường hợp tác theo

dạng dài hạn, đa chức năng, quy trình,…

Nhà

Cung cấp

Nhà Sản xuất

Nhà Phân phối

Đại

Đối tác thứ ba – 3PL

7-27

Công ty 3PLs thường đầu tư tài sản, nguồn lực để cung cấp dịch

vụ Công ty ít đầu tư nguồn lực (4PLs), linh động, tự do hơn

trong việc ký kết hợp đồng

Trang 28

Liên minh chiến lược

1 Đối tác thứ ba (third-party logistics – 3PL)

Ưu điểm

- Hợp tác để phát huy thế mạnh chủ lực (core competencies)

- Cơ hội để đa dạng hóa công nghệ (Tech flexibility)

- Phát huy hiệu quả đầu tư và chi phí vận hành

- Mở rộng thị trường

- Đa dạng hóa giải pháp thực hiện

7-28

Trang 29

Liên minh chiến lược

1 Đối tác thứ ba (third-party logistics – 3PL)

Nhược điểm

- Mất kiểm soát những chức năng cụ thể khi thuê ngoài, công ty vận tải (outbound-logistics) có thể ảnh hưởng đến khách hàng của doanh nghiệp do logo của công ty trên xe tải, đồng phục của nhân viên 3PL

- Khó tìm được doanh nghiệp 3PL phù hợp để thực hiện việc giao

nhận nếu giao nhận là thế mạnh cạnh tranh (ví dụ: wal-mart khó tìm công ty 3PL)

7-29

Trang 30

Liên minh chiến lược

1 Đối tác thứ ba (third-party logistics – 3PL)

Thực hiện

- Công ty thuê 3PLs dành thời gian xem xét, đánh giá, lựa chọn

Yêu cầu cần cụ thể; tiêu chí đánh giá cần rõ ràng

Trang 31

Liên minh chiến lược

Trang 32

Liên minh chiến lược

Trang 33

33

Giá mua bán

Phục vụ nhu cầu

Đặc tính Tiêu chuẩn

Tồn trữ

Vận hành Lỗi thời, cháy nổ

Chi phí biểu khiến

Chi phí thực tế

Chi phí mua hàng

Môi trường

Nhà kho

Bảo trì Chất lượng

Mua hàng Bảo hành

Vận tải

Liên minh chiến lược

Trang 34

(Giá cung ứng)

Chiến lược RSP Chi phí tiết kiệm

Truyền thống RSP (VMI)

Liên minh chiến lược

 RSP là một giải pháp

Trang 35

Liên minh chiến lược

2 Hợp tác đại lý – nhà cung cấp

(Retailer-Supplier Partnerships – RSP)

Hợp tác để đáp ứng nhu cầu khách hàng

• Cung ứng biết thời gian giao hàng và năng lực cung cấp

• Bán lẻ biết nhu cầu khách hàng

7-35

Đặc điểm

- Cung ứng được ủy thác để quyết định mức tồn kho

- Bổ sung và quản lý hàng hóa trong kho đến khi nó được bán

cho khách hàng,

 Cung ứng quản lý tồn kho hiệu quả hơn

 Bán lẻ sẽ giảm chi phí tồn kho

 Lợi nhuận cho hệ thống

Trang 36

Liên minh chiến lược

2 Hợp tác đại lý – nhà cung cấp

7-36

Yêu cầu

- Phải có hệ thống thông tin tốt

- Quản lý cấp cao cam kết chia sẻ thông tin cho đối tác

- Mức độ chia sẻ trong hợp tác:

• Cung ứng quản lý mức tồn kho của bán lẻ

• Bán lẻ cung cấp thông tin bán hàng, tồn trữ

 Giảm lượng tồn kho (chung) trên hệ thống

 Không bán thông tin cho đối thủ cạnh tranh

Trang 37

Liên minh chiến lược

Cung ứng

Bán lẻ Dòng thông tin POS

• Lượng hàng trong kho

• Lượng tiêu thụ trước đó

• Lượng đặt hàng

• Đơn hàng chờ

7-37

Managed Inventory

Trang 38

Vendor-Liên minh chiến lược

 Liên lạc với khách hàng tel/e-mail

 Kiểm soát việc giao hàng

 Kiểm soát phương thức giao hàng

You rely – We supply

7-38

Trang 39

Liên minh chiến lược

- Phát triển hệ thống thông tin tích hợp

- Phát triển và lựa chọn mô hình dự báo phù hợp

- Xây dựng các công cụ hỗ trợ trong việc hợp tác tồn kho và chính sách vận chuyển hàng hóa

7-39

Trang 40

Liên minh chiến lược

2 Hợp tác đại lý – nhà cung cấp

Ưu điểm

- Cung ứng biết lượng đặt hàng  Kiểm soát hiệu ứng Bullwhip effect.

- Sắp xếp lại công việc (đặt hàng, bước thừa)

- Quay vòng vốn nhanh hơn

Nhược điểm

- Cần thiết phải đầu tư, thuê mướn thiết bị hiện đại  Tăng đầu tư

- Xây dựng quan hệ giữa các đối tác

- Gia tăng chi phí vận hành, quản lý (cung ứng)

7-40

Trang 41

Liên minh chiến lược

VMI ở Nhà Sách Kinh tế

 Nhà sách Kinh tế sử dụng VMI để kiểm soát lượng sách tồn ở các cửa hàng bán lẻ

 Dựa trên thông tin POS, việc đặt hàng được tự động khi

số lượng sách của một cửa hàng bán lẻ dưới mức ROP

 Sách được chuyển từ kho của Nhà sách đến cửa hàng

 Đọc giả mua sách tại các cửa hàng bán lẻ

Trang 42

Liên minh chiến lược

3 Hợp tác các nhà phân phối (Distributor Integration – DI)

• Phân phối giữ vai trò quan trọng

• Phân phối/bán lẻ có thông tin về cầu

• Cung ứng cần thông tin về cầu (sản phẩm)

7-42

Chiến lược tích hợp Phân phối DI

• Cầu biến động hoặc thỏa yêu cầu riêng biệt của khách hàng

 Mạng lưới phân phối và kho có thể không thể đáp ứng

• Phân phối truyền thống đáp ứng bằng Kho & Nhân viên

• Hợp tác các nhà phân phối DI chia sẻ thông tin về cầu và mức tồn kho

Trang 43

Liên minh chiến lược

3 Hợp tác các nhà phân phối

1 Kiểm soát Tồn kho & Mức phục vụ

• Kiểm soát tồn kho trong chuỗi

• Mỗi nhà phân phối biết mức tồn trữ của các nhà phân phối còn lại

• Tồn kho ở mức thấp nhưng vẫn đảm bảo mức phục vụ

2 Chuyển nhu cầu chuyên biệt đến nhà Phân phối phù hợp nhất

7-43

Trang 44

Liên minh chiến lược

 Yêu cầu Phân phối theo khu vực thỏa mãn cầu mà không

chỉ định nhà phân phối cụ thể

7-44

Trang 45

Liên minh chiến lược

3 Hợp tác các nhà phân phối

Yêu cầu

 Cần cam kết về nguồn lực và năng lực từ Cung ứng

 Cần một liên minh, hợp tác dài hạn

 Tin tưởng lẫn nhau giữa các đối tác

 Cần đảm bảo và cam kết liên minh từ Cung ứng đến Phân phối

7-45

Trang 46

CPFR – Collaborative planning, forecasting & replenishment

Hợp tác hoạch định, dự báo & cung cấp bổ sung

 Qui trình đồng bộ giữa hai hay nhiều doanh nghiệp trong

chuỗi để hình thành một kế hoạch dự báo thống nhất

 Trao đổi thông tin: dữ liệu lượng bán quá khứ, dữ liệu đặt

hàng hiện tại, lượng tồn kho, kế hoạch tiếp thị, kế hoạch dự báo

1 Hợp tác: Phối hợp hoạch định tổng thể cho toàn chuỗi khi có

nhu cầu phát sinh

2 Dự báo: dựa trên nhu cầu của từng bộ phận và toàn hệ thống

 hiệu chỉnh cho chính xác hơn

3 Bổ sung: khi cần đặt hàng bổ sung cho lượng hàng đã tiêu thụ

cần phải đánh giá lại nhu cầu, mức độ tiêu thụ  có thể dùng

Trang 47

Consumer Products

Mead School & Office

Federated

Department Stores

Schnuck Markets

JCPenney Staples

QRS

Benchmarking Partners

FIELDCREST CANNON

Doanh nghiệp đã tham gia

Liên minh chiến lược

7-47

Trang 48

CPFR – Collaborative planning, forecasting & replenishment

Qui trình

Bước 1: Hợp tác hoạch định: Chiến lược, sách lược, nhiệm

vụ, đo lường

Bước 2: Dự báo nhu cầu chung: Bán lẻ hay cung ứng

Bước 3: Xác định nhu cầu cho các hạng mục chuyên biệt

Step 4: Giải quyết/hợp tác cho các trường hợp chuyên biệt

Bước 5: Dự báo đặt hàng

Bước 6: Dự báo đặt hàng cho các hạng mục chuyên biệt

Bước 7: Giải quyết/hợp tác cho từng hạng mục chuyên biệt

Bước 8: Đặt hàng

7-48

Trang 49

Liên minh chiến lược

3 Coordinated Planning

- Cập nhật thông tin và Cơ chế phản ứng nhanh

- Hợp tác hoạch định, dự báo & bổ sung CPFR

(Collaborative planning, forecasting &

replenishment): Mô hình chia sẻ thông tin

giữa bản lẻ và cung ứng về tình trạng tồn

kho, dự báo, và các quyết định, điều chỉnh

trong quản trị tồn kho

- Chiến lược tích hợp, sáp nhập

7-49

Trang 50

Bài tập

a Mô tả các thành phần chính của hệ thống thông tin doanh

nghiệp ERP?

b Liệt kê những lợi ích mà hệ thống thông tin doanh nghiệp

ERP mang lại cho chuỗi cung ứng ở khía cạnh đối phó với

hiệu ứng Bullwhip?

7-50

Trang 51

[1] Jacobs & Chase, “Quản trị vận hành và chuỗi cung ứng”,

Ngày đăng: 09/08/2021, 18:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm