Khái niệm: Viên nang mềm là dạng thuốc phân liều, hình dạng khác nhau gồm hai phần chính:- Dược chất được bào chế ở dạng thích hợp, thường là dạng lỏng.. Khái niệm: Viên nang cứng là dạn
Trang 1KỸ THUẬT SẢN XUẤT THUỐC VIÊN NANG
Trang 31 Đại cương
2 Viên nang mềm
3 Viên nang cứng
4 Tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá viên nang
Link youtube khởi động :
Nội dung
https://www.youtube.com/watch?v=HoKjepJ4osU
Trang 41.1 Khái niệm: Thuốc nang là dạng thuốc uống chứa một hay nhiều dược chất trong vỏ nang với nhiều hình dạng và kích thước khác nhau.
Vỏ nang
Dược chất
gelatin hoặc polymer, chất hóa dẻo, chất màu, chất bảo quản
dạng rắn (bột, cốm, pellet ) hay lỏng, nửa rắn (hỗn dịch, nhũ tương, bột nhão )
Trang 51.1 Khái niệm:
Tan rã giải phóng dược chất
Uống/Đặt âm đạo
Trang 61.2 Phân loại:
Trang 72.1 Khái niệm: Viên nang mềm là dạng thuốc phân liều, hình dạng khác nhau gồm hai phần chính:
- Dược chất được bào chế ở dạng thích hợp, thường là dạng lỏng.
- Vỏ kín, có thể chất mềm dẻo, đàn hồi điều chế từ gelatin
Trang 82.2.1 Ưu điểm:
- Sinh khả dụng cao hơn so với dạng viên nén quy ước.
- Tuổi thọ sản phẩm dài.
- Đa dạng về màu sắc, hình dạng, kích thước và cách sử dụng.
- Độ đồng đều phân liều cao, thích hợp để bào chế các thuốc
có hoạt tính và độc tính cao.
- Viên dễ sử dụng.
Phân liều chính xác dạng lỏng
Trang 92.2.2 Nhược điểm:
- Chi phí sản xuất cao hơn so với viên nén
- Cần thiết bị đặc biệt
Trang 11a Gelatin (18 acid amin)
- Không độc, an toàn
- Dễ tan trong dịch sinh lý ở thân nhiệt
- Có khả năng tạo màng phim mỏng (đến
Trang 12a Gelatin
(PH i = 4,8 – 5)
Acid 7-10 ngày
Xương
Acid Loại Ca 3 (PO 4 ) 2
Gelatin B
(PH i = 7 - 9)
Kiềm hóa
Trang 13a Gelatin: 35 – 45%
• Độ bền gel dd 6,67%: 100 – 200 Bloom gam (ruột có
PEG: cần độ bền gel cao hơn).
Trang 14b Chất làm dẻo: 15 – 20%
• Glycerine, Sorbitol, PG, sorbitol, MC…
• Quyết định độ cứng, độ ổn định của vỏ nang
• Phụ thuộc cả chất đóng nang
Glycerin/gelatin Ứng dụng
0,35 Viên nang chứa dung dịch dầu có vỏ cứng.
0,46 Viên nang chứa dung dịch dầu có vỏ mềm dẻo
hơn.
0,55 – 0,65 Viên nang chứa dung dịch dầu có thêm chất
diện hoạt hoặc chất lỏng thân nước.
0,76 Viên nang có vỏ có thể nhai được/có DC hỗn
hòa với nước
Trang 15c Nước 30-40% dung dịch vỏ nang (thay đổi phụ thuộc độ nhớt của gelatin), 6-10% vỏ nang
d Các chất khác:
(Tạo màu, tạo đục, bảo quản, mùi, vị…)
Trang 192.4.3 Phương pháp khuôn quay:
- Hiệu suất cao
- Phân liều chính xác
- Vỏ nang có gờ
- Vỏ nang: nhiều hình
dạng, kích thước, màu sắc
- Nhiều loại DC
Đặc điểm viên?
Trang 202.4.3 Phương pháp khuôn quay:
Thiết bị
Trang 212.4.3 Phương pháp khuôn quay:
Sơ đồ quy trình
Trang 222.4.3 Phương pháp khuôn quay:
Sơ đồ quy trình (tt)
Trang 233.1 Khái niệm: Viên nang cứng là dạng thuốc phân liều gồm:
- Dược chất được bào chế ở dạng thích hợp
- Vỏ gồm hai nửa hình trụ lồng khít vào nhau (mỗi nửa có một đầu kín và một đầu hở)
Trang 24- Dễ đóng gói, vận chuyển, bảo quản
- Có thể kiểm soát giải phóng dược chất theo mong muốn
Trang 253.2.2 Nhược điểm:
- Năng suất sản xuất thấp hơn so với viên nén
- Chi phí sản xuất thường cao hơn so với thuốc viên nén
- Không áp dụng được với các dược chất hút ẩm mạnh
- Khi uống, có thể kích ứng đường tiêu hóa, do tập trung nồng
độ dược chất cao tại chỗ nhanh khi mở vỏ
Trang 27a Thành phần của vỏ nang
Gelatin:
– Độ bền gel (gel strength, Bloom strength): 150 – 280 g – Độ nhớt: dung dịch 6,67% có độ nhớt 30 – 60 millipoise – Độ ẩm: từ 12 – 15%.
Chất màu: các oxid sắt
Chất tạo độ đục: titan dioxid
Chất bảo quản: paraben, sulfur dioxid…
Chất gây đông (thạch), chất tăng độ dai (methyl cellulose).
Nước: nước khử khoáng, 12-16% nước
Natri lauryl sulphate < 0,15%
Trang 28b Hình dạng và kích cỡ vỏ nang
Trang 29c Bảo quản vỏ nang:
- Bảo quản trong điều kiện nhiệt độ khoảng 20-300C, độ ẩm
tương đối của mối trường trong khoảng 35 – 50%.
- Điều kiện bảo quản ảnh hưởng đến hàm ẩm của vỏ nang.
- Hàm ẩm nước trong vỏ nang có liên quan đến kích thước
và thể chất của nó.
Trang 303.3.2 Hỗn hợp nạp trong nang:
Trang 32• Tá dược độn: tinh bột, lactose phun sấy…
• CDH: natri lauryl sulfat
Trang 333.4.1 Sản xuất vỏ nang:
Sơ đồ qui trình sản xuất vỏ nang
Trang 343.4.1 Sản xuất vỏ nang:
Sơ đồ qui trình sản xuất vỏ nang (tt)
Trang 353.4.1 Sản xuất vỏ nang:
55 o C
Trang 363.4.2 Sản xuất thuốc viên nang cứng:
Sơ đồ qui trình sản xuất thuốc viên nang cứng
Trang 373.4.2 Sản xuất thuốc viên nang cứng:
Sơ đồ qui trình sản xuất thuốc viên nang cứng (tt)
Trang 38 Chuẩn bị:
- Vỏ nang, nguyên liệu: đạt tiêu chuẩn
- Xay, rây nguyên liệu
- Cân, chia lô mẻ
- Điều kiện sản xuất: vệ sinh, nhiệt độ, độ ẩm…
Pha chế hỗn hợp dược chất:
Dược chất được pha chế theo các kỹ thuật và phươngpháp bào chế thích hợp để có được các dạng yêu cầu: bột,hạt, pellet, viên nén, bột nhão, dung dịch, hỗn dịch…
Trang 39 Cấp vỏ:
Vỏ nang được đổ vào phễu, rơi vào khe hẹp ở cuối phễu
và định hướng di chuyển theo hàng dọc
Nắp nang và thân nang được mở tách đôi và thân nangđược chuyển đến khu vực nạp thuốc
Trang 40 Đóng thuốc vào thân nang ( phân liều và nạp thuốc vào thân nang):
Có nhiều nguyên lí phân liều và nạp thuốc vào thânnang, ứng dụng trên các loại thiết bị khác nhau và dùng
để phân liều các dạng bào chế khác nhau vào nang Một
số loại thiết bị thường gặp trên thực tế là:
- Máy đóng nang thủ công
- Máy đóng nang bán tự động
- Máy đóng nang tự động
Trang 41 Đóng nắp nang:
Các khuôn mang nắp và thân nang được chuyển đến vị trí chồng khít lên nhau Nắp nang được chặn giữ bởi các thanh kim loại trên, hệ thống thanh kim loại dưới di chuyển lên và đẩy thân nang khớp chặt vào nắp nang
Đẩy nang ra khỏi máy:
Hệ thống thanh kim loại trên đươc nâng lên, thanh kim loại dưới đẩy nang ra khỏi khuôn giữ và sẽ được đẩy ra khỏi máy
Trong một số trường hợp đặc biệt, hai nửa nang có thể cần được hàn kín lại để tránh hỗn hợp nạp nang thoát ra ngoài.
Trang 42 Làm sạch viên nang:
- Phương pháp thủ công: sử dụng vải gạc, vải cotton đểlàm sạch bụi và đánh bóng viên nang
- Loại bụi và đánh bóng trong nồi bao: dùng nồi bao đục
lỗ, có hệ thống thổi, hút khí và được gắn các lớp vải đểhút bụi, làm sạch và làm bóng viên
- Loại bụi và làm bóng viên bằng hệ thống lau viên códạng bàn chải trong một hệ thống hình trụ và được nốivới hệ thống hút bụi
Trang 43 Đóng gói và nhập kho:
Chọn các viên nang đạt tiêu chuẩn, lấy mẫu kiểmnghiệm Viên nang đạt tiêu chuẩn được đóng gói trongcác bao bì thích hợp
Trang 44a Máy đóng nang thủ công:
Thiết bị đóng nang thủ công
Trang 45a Máy đóng nang thủ công:
- Sử dụng để sản xuất thuốc viên nang ở qui mô nhỏ,
chủ yếu là dùng trong phòng thí nghiệm
- Máy có nhiều cỡ khác nhau và năng suất khác nhau:
Nắp nang và thân nang được mở nhờ cơ chế dùng chốt
giữ thân nang và dùng lực cơ học để tháo nắp nang
Hỗn hợp bột thuốc được nạp vào thân nang theo cách
đong thể tích
Trang 46b Máy đóng nang bán tự động:
Trang 47b Máy đóng nang bán tự động:
Đĩa mang thân nang được đặt trên một mâm quay,
phía dưới phễu chứa hạt
Hạt được chuyển từ phễu vào thân nang nhờ tác động
của trục vít và cánh khuấy
Mâm quay quay với một tốc độ không đổi
Bột thuốc được nạp đầy các thân nang
Máy đóng nang bán tự động phân liều theo nguyên tắc
đong thể tích
Trang 48c Máy đóng nang tự động: Năng suất cao, phân liềuchính xác.
Trên thực tế, thiết bị đóng nang tự động thường sửdụng hai phương pháp phân liều sau:
- Máy đóng nang phân liều sử dụng ống phân liều
- Máy đóng nang phân liều sử dụng đĩa phân liều vàcọc nhồi
Trang 49Máy đóng nang phân liều sử dụng ống phân liều:
Ống phân liều chụp xuống phễu chứa bột, lấy
một lượng bột vào trong ống
Piston nén sơ bộ vào khối bột tạo thành thỏi
Ống phân liều nhấc lên và di chuyển sang vị
trí đặt thân nang rỗng
Piston đẩy thỏi thuốc vào thân nang
Trang 50Máy đóng nang phân liều sử dụng đĩa phân liều và cọc nhồi:
Trang 51Máy đóng nang phân liều sử dụng đĩa phân liều và cọc nhồi:
Trên đĩa phân liều có các cối kích thước phù hợp với
cỡ nang cần đóng
Đĩa phân liều được đặt quay ở phía dưới thùng chứa
hạt, khi đĩa xoay, hạt sẽ được đong vào cối và đượcnén hỗ trợ bằng cọc nhồi
Cối phân liều được nén hỗ trợ lần lượt qua các cọc
nhồi khác nhau, khối hạt có thể được nén tạo thànhthỏi
Sau đó, thỏi bột được chuyển vào thân nang tại vị trí
nạp nang
Trang 524 Tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá viên nang:
Thuốc viên nang được tiêu chuẩn hóa trong Dược điển Việt Nam V:
Độ đồng đều khối lượng
Độ đồng đều hàm lượng
Độ rã.
Độ hòa tan DC.
Trang 531 Viên nang mềm, viên nang cứng: khái niệm, ưu
nhược điểm, thành phần.
2 Sản xuất viên nang cứng: phương pháp nhúng
khuôn, nhỏ giọt và KHUÔN QUAY.
3 Sản xuất viên nang cứng
- Sơ đồ và mô tả quy trình
- Thiết bị đóng nang: thủ công, bán tự động và tự
Trang 54Danh sách câu hỏi tương tác
1 Phương pháp nào dùng để làm sạch viên nang:
a Dùng vải gạc để làm sạch viên nang
b Dùng nồi bao để loại bụi và đánh bóng viên nang
c Dùng hệ thống lau viên có dang bàn chải để loại bụi và làm bóng viên nang
d Cả a, b, c đều đúng
Kỹ thuật sản xuất thuốc viên nang
Trang 55Danh sách câu hỏi tương tác
2 Máy đóng nang nào sử dụng để sản xuất thuốc viên nang
ở qui mô nhỏ, chủ yếu là dùng trong phòng thí nghiệm?
a Máy đóng nang thủ công
b Máy đóng nang bán tự động
c Máy đóng nang phân liều sử dụng ống phân liều
d Máy đóng nang phân liều sử dụng đĩa phân liều và cọc nhồi
Kỹ thuật sản xuất thuốc viên nang
Trang 56Danh sách câu hỏi tương tác
3 Câu nào đúng khi nói về nang cứng:
a Năng suất sản xuất cao hơn so với viên nén
b Chi phí sản xuất thường thấp hơn so với thuốc viên nén
c Áp dụng được với các dược chất hút ẩm mạnh
d Khi uống, có thể kích ứng đường tiêu hóa, do tập trung nồng độ dược chất cao tại chỗ nhanh khi mở vỏ
Kỹ thuật sản xuất thuốc viên nang
Trang 57Danh sách câu hỏi tương tác
4 Câu nào đúng khi nói về nang mềm?
a Độ đồng đều phân liều thấp
b Viên khó sử dụng
c Tuổi thọ sản phẩm ngắn
d Sinh khả dụng cao hơn so với dạng viên nén quy ước
Kỹ thuật sản xuất thuốc viên nang
Trang 58Hoạt động nhóm
Kỹ thuật sản xuất thuốc viên nang
Chia lớp mỗi nhóm 6 thành viên Mỗi nhóm sẽ trả lời cáccâu hỏi sau:
1/ So sánh giữa viên nang mềm và viên nang cứng vềthành phần, phương pháp sản xuất
2/ Nêu nguyên lý hoạt động các thiết bị đóng nang sửdụng trong sản xuất thuốc viên nang