1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

THỰC HÀNH tốt sản XUẤT THUỐC

179 41 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Hành Tốt Sản Xuất Thuốc
Định dạng
Số trang 179
Dung lượng 7,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vị trí của GMP trong hệ thống đảm bảo chất lƣợng thuốc QC là một bộ phận của GMP liên quan đến việc lấy mẫu, tiêu chuẩn kỹ thuật, kiểm nghiêm, cũng đồng thời liên quan đến vấn đề tổ chứ

Trang 1

THỰC HÀNH TỐT SẢN XUẤT THUỐC

Trang 2

07:46 2

Trang 4

07:46 4

Trang 5

Mục tiêu

1 Trình bày đƣợc khái niệm, mục tiêu và

vai trò của thực hành tốt sản xuất thuốc

2 Trình bày đƣợc những quy định chính

của thực hành sản xuất thuốc

Trang 6

1 Mở đầu

1.1 Yêu cầu khách quan và chủ quan phải thực hiện

Yêu cầu

VN gia nhập ASEAN, WTO

Trang 8

1.2 Giới thiệu GMP các nước và khu vực

+ Năm 1993 thực hiện GMP – EEC

+ Năm 1995 BPF – GMP xuất bản lần thứ ba

-Cộng đồng châu Âu ECC : GMP – châu Âu tháng 1/1989

Trang 9

1.2 Giới thiệu GMP các nước và khu vực

– Tổ chức Y tế thế giới (WHO):

• * Năm 1967: ban hành bản dự thảo “Draft requirements for good manufacturing practice in the manufacture and quality of drugs and pharmaceutical specialities”

• * Năm 1968: ban hành GMP như là một phụ lục trong báo cáo lần

International Pharmacopoeia 1971

• * Năm 1969: ban hành văn bản GMP như là một phần trong

Certification Scheme on the Quality of Pharmaceutical Products ( cấp giấy chứng nhận chất lượng) Năm 1975: chỉnh sửa ban hành lại

Trang 10

1.2 Giới thiệu GMP các nước và khu vực

– Tổ chức Y tế thế giới (WHO):

* Năm 1992: Xuất bản “Validation of analytical procedures used in the examination of pharmaceutical materials”

* Năm 1999: xuất bản “ Good manufacturing practices and inspection”

* Năm 2000: “Guide to good manufacturing practice for medicinal plants”

* Năm 2003: xuất bản phụ lục 4 “Good

Manufacturing Practices for pharmaceuticals: main principles” –Nguyên tắc cơ bản

* Năm 2012, Thư ký đã thông báo rằng bản hướng dẫn thực hành tốt sản xuất thuốc: Đảm bảo chất lượng dược phẩm

Trang 12

Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hoá International Standards

Trang 13

+ Việt Nam:

-Đề cập tới GMP từ 1984 và tổ chức các cuộc hội thảo, tập huấn

GMP vào những năm tiếp sau 1987, 1997, tại Hà Nội, TP Hồ

Trang 14

Thực trạng nền CN Dược VN

• Các công ty dƣợc đẩy mạnh quá trình

nâng cấp tiêu chuẩn sản xuất lên

GMP-ASEAN  GMP-WHO  PIC/S 

EU-GMP… nhằm thích ứng với yêu cầu về

chất lƣợng ngày càng gia tăng và phù hợp với quá trình toàn cầu hóa của ngành

dƣợc Việt Nam trong quá trình hội nhập

với thế giới

Trang 15

Thực trạng nền CN Dược VN

• Cấp độ 1: Nước đó hoàn toàn phải nhập khẩu thuốc

• Cấp độ 2: Sản xuất được một số thuốc generic; đa số thuốc phải nhập khẩu

• Cấp độ 3: Có công nghiệp dược nội địa; có sản xuất

thuốc generic; xuất khẩu được một số dược phẩm

• Cấp độ 4: Sản xuất được nguyên liệu và phát minh

thuốc mới

Trang 16

QC GMP

QA

Vị trí của GMP trong hệ thống đảm bảo chất lƣợng thuốc

Trang 17

Vị trí của GMP trong hệ thống đảm bảo chất lƣợng

thuốc

QA

là toàn bộ các hoạt động có kế hoạch, có hệ thống

bao gồm cả các GxP Các hoạt động này đƣợc tiến hành trong hệ thống chất lƣợng, và đƣợc chứng minh

là đủ mức cần thiết để khách hàng thoả mãn các yêu cầu chất lƣợng

Trang 18

Vị trí của GMP trong hệ thống đảm bảo chất lƣợng

sử dụng và yêu cầu của giấy đăng ký lưu hành thuốc,

nguyên liệu làm thuốc

Trang 19

Vị trí của GMP trong hệ thống đảm bảo chất lƣợng

thuốc

QC

là một bộ phận của GMP liên quan đến việc lấy mẫu, tiêu chuẩn kỹ thuật, kiểm nghiêm, cũng đồng thời liên quan đến vấn đề tổ chức, hồ sơ tài liệu, để đảm bảo đã tiến hành các phép thử phù hợp và cần thiết và nguyên vật liệu không đƣợc xuất cho sử dụng hoặc sản phẩm không đƣợc xuất đem bán hay cung cấp, nếu nhƣ chúng chƣa đƣợc đánh giá là đạt chất lƣợng theo yêu cầu

Trang 20

THIẾT KẾ SẢN PHẨM (R&D)

NÂNG CẤP CỠ LÔ HOÀN CHỈNH CÔNG THỨC VÀ QUY

TRÌNH THẨM ĐỊNH QUY TRÌNH SẢN XUẤT

Trang 21

1.3 Mục tiêu và vai trò của GMP

-Mục tiêu:

- Nhằm đảm bảo một cách chắc chắn rằng dƣợc phẩm đƣợc sản xuất ra nhƣ thuốc nguyên mẫu đã đăng ký

-Vị trí và vai trò:

+Là một bộ phận của công tác đảm bảo chất lƣợng thuốc

+Là một yếu tố cơ bản của ĐBCL, vì nó phòng sai lỗi hơn chữa sai lỗi, tạo niềm tin cho khách hàng

+GMP giúp cho nhà sản xuất: Sản xuất ra những thuốc có chất lƣợng ổn định nhƣ thuốc đăng ký đã đƣợc cấp giấy phép sản xuất

+ Tinh khiết (P), đúng (I), hiệu nghiệm (E) và an toàn (S) – (PIES)

Trang 22

1.4 Vị trí của GMP trong hệ thống đảm bảo chất lượng

Ý tưởng dạng thuốc

GLP ( Good Labotory Practive ) - Xây dựng công thức, tiêu chuẩn chất lượng

- Nghiên cứu in vitro

- Thử nghiệm in vitro

- Phát triển công thức

GCP ( Good Clinical Practive ) - thử nghiệm lâm sàng

- Đăng ký sản xuất GMP ( Good Manufacturing Practive ) - sản xuất

- Kiểm tra chất lượng GSP (Good Storage Practive ) - Bảo quản thuốc

- Xuất hàng để bán GDP ( Good Distribution Practive ) - Phân phối

GPP (Good Pharmacy Practive ) - hướng dẫn sử dụng

Trang 23

1.5 Điểm qua GMP của ASEAN

Trên cơ sở 5 yếu tố và các nguyên tắc cơ bản của GxP, ASEAN GMP

cụ thể hóa 10 điều khoản và 4 phụ lục nhƣ sau:

7 Kiểm tra chất lƣợng 8 Tự thanh tra

9 Xử lý khiếu nại, thu hồi và sản phẩm

trả về 10 Tài liệu

Trang 24

4 phụ lục là:

1.Sản xuất các chất khí y học

2.Sản xuất bình xịt phân liều có áp lực

3 Sản xuất các chế phẩm y học dẫn xuất từ máu người

4 Sản xuất các sản phẩm sinh học

Trang 25

2 Hướng dẫn thực hành tốt sản xuất

thuốc theo khuyến cáo của WHO

Các dược phẩm đã được cấp giấy phép chỉ nên được sx bởi chính nhà sx được cấp giấy phép, nhà sx mà các hoạt động của nó được cơ quan có thẩm quyền quốc gia định

Trang 26

2.1 Giải thích thuật ngữ

• Hoạt chất dược dụng API

Bất kỳ một chất hoặc hỗn hợp các chất dự định đƣợc sử dụng trong sản xuất một dạng bào chế dƣợc phẩm, và khi đƣợc sử dụng, nó là thành phần có tác dụng của sản phẩm đó

Những chất nhƣ vậy đƣợc dùng với mục đích đem lại tác dụng dƣợc lý hoặc

các tác dụng trực tiếp khác trong chẩn đoán, chữa trị, làm giảm nhẹ, điều trị hoặc phòng ngừa bệnh tật, hoặc có tác dụng lên cấu trúc và chức năng của

cơ thể

Trang 27

• Sản xuất

Tất cả các hoạt động từ khi mua nguyên liệu và sản phẩm, sản xuất, kiểm tra chất lượng, xuất xưởng, bảo quản, phân phối thành phẩm và các biện pháp kiểm soát có liên quan khác

Trang 28

Người được uỷ quyền

• Người được cơ quan quản lý quốc gia công nhận là

người có trách nhiệm đảm bảo rằng mỗi lô thành phẩm đều đã được sản xuất, kiểm nghiệm và duyệt xuất xưởng theo đúng luật lệ và quy định hiện hành của nước đó

Trang 29

• Lô (hoặc mẻ)

Một lƣợng xác định nguyên liệu ban đầu, nguyên liệu

bao gói, hoặc sản phẩm đƣợc chế biến trong một quy trình đơn lẻ hoặc một loạt các quy trình và đồng nhất

Đôi khi có thể cần phải chia lô thành một số mẻ,

sau đó tập trung lại để hình thành lô đồng nhất cuối

cùng

Trang 30

Số lô

• Là sự kết hợp rõ ràng của các con số và/hoặc chữ cái

để nhận dạng duy nhất một lô, được ghi trên nhãn,

trong hồ sơ lô, trên phiếu kiểm nghiệm tương ứng

Trang 31

Thành phẩm

• Một dạng bào chế hoàn thiện đã trải qua tất cả các công đoạn sản xuất, kể cả đóng gói vào bao bì cuối cùng và dán nhãn

Trang 32

Bán thành phẩm

• Sản phẩm đã qua tất cả các công đoạn sản xuất, trừ công đoạn đóng gói cuối cùng

Trang 33

Sản phẩm trung gian

• Sản phẩm đã chế biến một phần và còn

phải qua các công đoạn sản xuất tiếp theo

nữa mới trở thành bán thành phẩm

Trang 35

Hiệu chuẩn

• Một loạt các thao tác nhằm thiết lập, trong

điều kiện nhất định, mối quan hệ giữa các giá trị đọc được của một hay một hệ thống thiết bị

để đo (đặc biệt là cân), ghi lại, và kiểm soát, hoặc các giá trị thể hiện bởi một vật liệu đo

lường, với các giá trị tương ứng đã được biết của một chuẩn đối chiếu Cần xác định giới

hạn chấp nhận của các kết quả đo lường

Trang 36

Khu vực sạch

• Một khu vực có các biện pháp kiểm soát môi trường

xác định đối với các tiểu phân và vi sinh vật, được

xây dựng và sử dụng theo cách để giảm việc đem vào, tạo nên và lưu giữ các tạp nhiễm trong khu vực đó

Trang 37

Chốt gió

• Một khu vực kín có hai cửa trở lên, nằm giữa hai hoặc nhiều phòng

• Là cửa mở trực tiếp liên quan đến áp suất phòng

Ví dụ : Nằm giữa các phòng có cấp sạch khác nhau, với mục

đích để kiểm soát luồng không khí giữa những phòng này khi cần ra vào Một chốt gió được thiết kế để sử dụng cho người hoặc hàng hoá và/hoặc trang thiết bị

Trang 38

Chuyến hàng (hay đợt giao hàng)

• Một lƣợng dƣợc phẩm hoặc các dƣợc phẩm đƣợc sản

xuất bởi một nhà sản xuất và đƣợc cung cấp cùng một

lần theo đề nghị hay đơn đặt hàng cụ thể Một chuyến

hàng có thể bao gồm một hoặc nhiều thùng hàng

hoặc công-ten-nơ và có thể bao gồm nhiều lô sản

phẩm

Trang 39

Tạp nhiễm

• Là sự nhiễm không mong muốn các tạp chất có bản

chất hoá học hoặc vi sinh, hoặc tiểu phân lạ vào

nguyên liệu ban đầu hoặc sản phẩm trung gian trong quá trình sản xuất, lấy mẫu, đóng gói hoặc đóng gói lại, bảo quản hoặc vận chuyển

Trang 40

Nhiễm chéo

• Việc nhiễm một nguyên liệu ban đầu, sản phẩm trung gian, hoặc thành phẩm vào một nguyên liệu ban đầu hay sản phẩm khác trong quá trình sản xuất

Trang 41

Nhà sản xuất

• Công ty thực hiện các hoạt động ví dụ nhƣ sản xuất, đóng gói, đóng gói lại, dán nhãn và dán nhãn lại dƣợc phẩm

Trang 42

Công thức gốc

• Một tài liệu hoặc bộ tài liệu chỉ rõ các nguyên liệu ban

đầu và khối lượng của chúng, nguyên liệu bao gói, cùng với bản mô tả các quy trình và những điểm cần thận trọng để sản xuất ra một lượng xác định thành phẩm, cũng như các hướng dẫn về sản xuất, kể cả kiểm tra trong quá trình sản xuất

Trang 43

Hồ sơ gốc

Một tài liệu hoặc bộ tài liệu dùng làm bản gốc cho hồ

sơ lô (hồ sơ lô trắng)

Trang 45

Nguyên liệu bao gói

• Bất kỳ nguyên vật liệu nào, kể cả vật liệu có in ấn, sử

dụng trong đóng gói dƣợc phẩm, không kể đến bao bì

đóng gói bên ngoài để vận chuyển Nguyên liệu bao gói

đƣợc gọi là bao bì sơ cấp hoặc thứ cấp tuỳ thuộc vào

việc chúng có tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm hay

không

Trang 46

Sản xuất

• Tất cả các thao tác có liên quan đến việc bào chế một dƣợc phẩm, từ khi nhận nguyên liệu, qua công đoạn chế biến, đóng gói và đóng gói lại, dán nhãn và dán nhãn lại, cho tới khi hoàn thiện thành phẩm

Trang 47

Thẩm định

Hoạt động nhằm chứng minh rằng nhà xưởng, hệ thống và trang thiết bị hoạt động chính xác và thực sự đem lại kết quả như mong muốn

Trang 48

Bộ phận chất lượng :

• Bộ phận được tổ chức độc lập với sản xuất có trách

nhiệm thực hiện cả việc đảm bảo chất lượng và kiểm

tra chất lượng Bộ phận này có thể ở dưới dạng tách

riêng từng bộ phận QA và QC, hoặc riêng lẻ hoặc thành nhóm, tùy thuộc vào quy mô và cấu trúc của tổ chức

Trang 49

Phục hồi

• Việc đưa một phần hay toàn bộ lô sản xuất trước đó

(hoặc dung môi đã được chưng cất lại hoặc các sản phẩm

tương tự) có chất lượng đạt quy định, vào một lô sản

xuất khác ở một công đoạn xác định trong quá trình sản xuất Phục hồi bao gồm cả việc loại bỏ tạp chất ra khỏi chất thải để có được một chất tinh khiết hoặc xử lý các nguyên vật liệu đã qua sử dụng để dùng lại cho mục

đích khác

Trang 50

Biệt trữ

• Tình trạng nguyên liệu ban đầu hoặc nguyên liệu bao gói, sản phẩm trung gian, bán thành phẩm hoặc thành

phẩm được tách riêng biệt bằng biện pháp cơ học,

hoặc bằng các biện pháp hiệu quả khác, trong thời gian chờ đợi quyết định cho phép xuất xưởng, loại

bỏ hoặc tái chế

Trang 51

Đối chiếu

• Việc so sánh giữa lƣợng lý thuyết và lƣợng thực tế

Trang 52

• Tiêu chuẩn

Một danh mục các yêu cầu cụ thể mà sản phẩm hoặc

nguyên vật liệu sử dụng hoặc thu đƣợc trong quá trình sản xuất phải đạt đƣợc Tiêu chuẩn đƣợc dùng làm cơ sở để đánh giá chất lƣợng

• Quy trình thao tác chuẩn (SOP)

Một quy trình bằng văn bản đã đƣợc phê duyệt, đƣa ra các chỉ dẫn cho việc thực hiện các thao tác

Một số SOP có thể đƣợc sử dụng để bổ sung cho hồ sơ sản xuất gốc và hồ sơ lô sản phẩm cụ thể

Trang 53

Nguyên liệu ban đầu

• Hợp chất có chất lƣợng xác định đƣợc sử dụng trong sản xuất dƣợc phẩm, nhƣng không phải là nguyên liệu bao gói

Trang 56

Nguyên tắc

• Việc thiết lập và duy trì một hệ thống đảm bảo chất lượng đạt yêu cầu và tính chính xác của việc sản xuất, kiểm tra chất lượng thuốc và hoạt chất phụ thuộc vào yếu tố con người

• phải có đủ nhân viên có trình độ để thực hiện tất cả các công việc thuộc phạm vi trách nhiệm của nhà sản xuất

• Trách nhiệm của từng cá nhân phải được xác định rõ

ràng, được các cá nhân có liên quan hiểu rõ

• được ghi lại trong bản mô tả công việc

Trang 57

Yêu cầu nhân sự

Trang 58

Có ý thức về GMP

Đƣợc đào tạo về chuyên môn GMP:

đào tạo ban đầu đào tạo liên tục bao gồm các tiêu chuẩn vệ sinh

Có tinh thần tận tuỵ để

ủng hộ tổ chức duy trì được tiêu chuẩn chất lượng cao

Trang 60

Trưởng phòng NCPT

Trưởng xưởng sản xuất

Trưởng

cơ điện

Trưởng kho NL bao bì

Trưởng kho thành phẩm

TP kế hoạch

TP kinh doanh tiếp thị

Trang 63

NHÂN SỰ CHỦ CHỐT

• Gồm: Các nhân sự chủ chốt bao gồm Trưởng các bộ phận sản

xuất, Trưởng bộ phận chất lượng và người được ủy quyền Bộ

phận chất lượng điển hình bao gồm các đơn vị thực hiện chức

năng đảm bảo chất lượng và kiểm tra chất lượng Trong một số

trường hợp, các đơn vị chức năng này có thể được kết hợp lại

thành một đơn vị Người được ủy quyền có thể chịu trách nhiệm đối với một hoặc nhiều đơn vị chất lượng này Trưởng các bộ phận sản

xuất và trưởng bộ phận chất lượng phải độc lập với nhau

Trang 64

NHÂN SỰ CHỦ CHỐT

PHẢI CÓ BẰNG CẤP CHUYÊN MÔN VỀ

 Hoá học, công nghệ hoá, hoặc sinh hoá

Trang 66

• Đảm bảo rằng hồ sơ sản xuất được đánh giá và ký bởi người được chỉ định

• Kiểm tra sự bảo dưỡng nhà xưởng, thiết bị

• Đảm bảo sự huấn luyện ban đầu, và thường xuyên cho những người tham gia vào sản xuất đã được thực hiện và phù hợp với yêu cầu

Trang 67

Trưởng bộ phận CL

• Phê duyệt chấp nhận hay loại bỏ nguyên liệu, bao bì, sản phẩm trung gian, bán thành phẩm và thành phẩm theo các tiêu chuẩn đã xác định

• Đánh giá hồ sơ lô

• Đảm bảo rằng tất cả các thử nghiệm cần thiết được thực hiện

• Phê duyệt hướng dẫn lấy mẫu, tiêu chuẩn chất lượng, phương pháp thử và quy trình liên quan đến kiểm tra chất lượng

• Phê duyệt và kiểm tra các phân tích theo hợp đồng

• Kiểm tra sự bảo dưỡng nhà xưởng, thiết bị

• Đảm bảo rằng các quy trình đã được thẩm định, các thiết bị phân tích

đã được hiệu chuẩn

• Đảm bảo sự huấn luyện ban đầu và thường xuyên cho những người tham gia vào công tác kiểm nghiệm

Trang 68

Trách nhiệm riêng – công việc chung

1 Phê duyệt quy trình thao tác bằng văn bản

2 Theo dõi và kiểm soát môi trường sản xuất

3 Đảm bảo vấn đề vệ sinh trong nhà máy

4 Thẩm định quy trình và hiệu chuẩn thiết bị phân tích

5 Đào tạo, theo dõi việc áp dụng các nguyên tắc đảm bảo chất lượng

6 Phê duyệt và theo dõi nhà cung cấp nguyên vật liệu

7 Phê duyệt và theo dõi nhà sản xuất theo hợp đồng

8 Quy định và theo dõi điều kiện bảo quản nguyên liệu và sản phẩm

9 Thực hiện và đánh giá các kiểm soát trong quá trình

10 Lưu trữ hồ sơ

11 Theo dõi việc tuân thủ quy định về GMP

12 Kiểm tra, điều tra và lấy mẫu, nhằm theo dõi các yếu tố có thể có ảnh

hưởng tới chất lượng sản phẩm

Trang 69

Người được uỷ quyền

• Chịu trách nhiệm việc tuân thủ các yc kĩ thuật chuyên môn, quản lý liên quan đến chất lượng thành phẩm

• Chịu trách nhiệm phê duyệt cho xuất thành phẩm

Trang 70

Yêu cầu xuất lô

• Các yêu cầu trong giấy phép lưu hành và giấy phép sản xuất được đáp ưng

• Các nguyên tắc WHO- GMP được thực hiện

• Các quy trình sx và kiểm nghiệm được thẩm định

• Thay đổi đã định trước hoặc sai lệch trong sản xuất hoặc kiểm tra chất lượng phải báo cáo theo hệ thống báo cáo được xác lập trước khi cho xuất sp

• Hồ sơ sản xuất và ktcl được hoàn tất

• Các biện pháp kiểm tra, tự thanh tra và kiểm tra tại chỗ phù hợp đều được thực hiện

• Trưởng bộ phận KTCL đã phê duyệt kết quả KN lô

Ngày đăng: 25/07/2021, 15:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN