1. Nguyên liệu Nguyên liệu trong nước phục vụ cho sản xuất thuốc lá điếu được cung ứng qua địa chỉ: Công ty thuốc lá Bắc hay Công ty thuốc lá Nam hoặc Viện kinh tế kỹ thuật thuốc lá. Nguyên liệu thu mua về nhà máy sản xuất dưới dạng: Nguyên liệu ngoại nhập có chất lượng tốt (của Mỹ, Zimbabue…); Nguyên liệu thuốc lá trong nước đã được sấy sơ chế, tiến hành xử lý và chế tạo tiếp theo. Chúng được tập trung về kho nguyên liệu và tùy tình hình mà được bảo quản phân loại, lên men tự nhiên. Phương thức vận chuyển nguyên liệu về nhà máy bằng ô – tô. Yêu cầu nguyên liệu khi đưa về nhà máy phải được kiểm tra về chất lượng (vùng, cấp, chủng loại, vị bộ, độ ẩm, độ tổn thương cơ học, tỉ lệ tạp chất…); kiểm tra về trọng lượng kiện thuốc. Tùy theo từng vùng thuốc, cấp thuốc, độ ẩm mà sắp xếp, bảo quản trong kho cho phù hợp. Cần tuân thủ những yêu cầu của kho nguyên liệu nhằm đảm bảo chất lượng nguyên liệu cho sản xuất và thành phẩm sau này. Vùng trồng nguyên liệu: Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Cạn, Gia Lai, KomTum, Tây Ninh, Đồng Nai… Sự phân bố của nguyên liệu thuốc lá vàng Virginia được trồng chủ yếu ở Miền Bắc và được sử dụng với lượng lớn. Còn thuốc lá Nâu được trồng nhiều ở các tỉnh miền Nam và sử dụng lượng ít hơn. Đặc điểm của nguyên liệu thuốc lá cho sản xuất: thuốc lá vàng Virginia có mùi thơm đặc trưng, vị nhạt. Ngược lại thuốc lá nâu có vị đậm, nặng nhưng hương thơm kém hơn so với thuốc lá vàng. Cho nên trong sản xuất tỉ lệ giữa hai loại lá này tùy thuộc nhu cầu từng mác thuốc mà có thực đơn khác nhau Nguyên liệu ngoại nhập dưới dạng sợi thành phẩm có thể gia công chế biến (nếu cần) tăng hương vị cho thuốc, hoặc có thể đem đi cuốn điếu luôn. Nguyên liệu có đủ tiêu chuẩn về chất lượng, nhu cầu về vùng – cấp, trọng lượng và yêu cầu của nhà sản xuất sẽ được chuyển từ kho nguyên liệu sang xưởng sợi để gia công và chế biến tiếp theo.
Trang 1QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT THUỐC LÁ ĐIẾU
M c l c ụ ụ
Sơ đồ dây chuyền công nghệ 2
1 Nguyên liệu 3
2 Phối chế 11
3 Hấp chân không 13
4 Phối trộn trên băng tải, cắt ngọn, cởi bó 15
5 Làm ẩm lá kiểu gió nóng 15
6 Tách cuộng 16
7 Sản xuất sợi cuộng 17
7.1 Làm ẩm cuộng 17
7.2 Thùng chứa cuộng 17
7.3 Hấp ép cuộng 17
7.4 Máy thái cuộng 18
7.5 Máy trương nở sợi cuộng 18
7.6 Máy sấy cuộng 19
7.7 Phân li sợi cuộng 19
7.8 Thùng trữ sợi cuộng 19
8 Sản xuất sợi lá 19
8.1 Gia liệu 19
8.2 Thùng trữ và ủ mãnh lá 20
8.3 Thái lá 20
8.4 Sấy sợi lá 21
8.5 Phối trộn sợi cuộng với sợi lá 21
8.6 Phun hương 21
8.7 Trữ sợi thành phẩm 21
9 Cuốn điếu 22
10 Đóng bao, đóng phong cây 22
11 Đóng thùng 22
12 Bảo quản kho thành phẩm 23
Quy trình s n xu t thu c lá đi u ả ấ ố ế
Trang 2Sơ đồ dây chuyền công nghệ
Phun hương
Gia liệu
Ủ lá
Sấy sợi lá Thái lá Làm ẩm cuộng
Thùng trữ sợi cuộng
Trương nở sợi cuộngg
Thái cuộng
Ngọn lá
Làm ẩm ngọn lá
Tách cuộngg
Cuộng lá
Làm ẩm gió nóng Lá đã cắt ngọn
Mảnh lá
Ủ cuộng
Hấp, ép cuộng
Sấy sợi cuộng
Phân ly sợi cuộng
Phối trộn sợi lá
và sợi cuộngg
Cuốn điếu
Ghép đầu lọc
Trữ sợi
Đóng phong cây
Đóng bao
Thành phẩm Đóng thùng
Trang 31 Nguyên liệu
Nguyên liệu trong nước phục vụ cho sản xuất thuốc lá điếu được cung ứng qua địa chỉ: Công
ty thuốc lá Bắc hay Công ty thuốc lá Nam hoặc Viện kinh tế kỹ thuật thuốc lá Nguyên liệu thu mua
về nhà máy sản xuất dưới dạng: Nguyên liệu ngoại nhập có chất lượng tốt (của Mỹ, Zimbabue…); Nguyên liệu thuốc lá trong nước đã được sấy sơ chế, tiến hành xử lý và chế tạo tiếp theo Chúng được tập trung về kho nguyên liệu và tùy tình hình mà được bảo quản phân loại, lên men tự nhiên Phương thức vận chuyển nguyên liệu về nhà máy bằng ô – tô
Yêu cầu nguyên liệu khi đưa về nhà máy phải được kiểm tra về chất lượng (vùng, cấp, chủng loại, vị bộ, độ ẩm, độ tổn thương cơ học, tỉ lệ tạp chất…); kiểm tra về trọng lượng kiện thuốc Tùy theo từng vùng thuốc, cấp thuốc, độ ẩm mà sắp xếp, bảo quản trong kho cho phù hợp Cần tuân thủ những yêu cầu của kho nguyên liệu nhằm đảm bảo chất lượng nguyên liệu cho sản xuất và thành phẩm sau này
Vùng trồng nguyên liệu: Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Cạn, Gia Lai, KomTum, Tây Ninh, Đồng Nai…
Sự phân bố của nguyên liệu thuốc lá vàng Virginia được trồng chủ yếu ở Miền Bắc và được sử dụng với lượng lớn Còn thuốc lá Nâu được trồng nhiều ở các tỉnh miền Nam và sử dụng lượng ít hơn
Đặc điểm của nguyên liệu thuốc lá cho sản xuất: thuốc lá vàng Virginia có mùi thơm đặc trưng,
vị nhạt Ngược lại thuốc lá nâu có vị đậm, nặng nhưng hương thơm kém hơn so với thuốc lá vàng Cho nên trong sản xuất tỉ lệ giữa hai loại lá này tùy thuộc nhu cầu từng mác thuốc mà có thực đơn khác nhau
Nguyên liệu ngoại nhập dưới dạng sợi thành phẩm có thể gia công chế biến (nếu cần) tăng hương vị cho thuốc, hoặc có thể đem đi cuốn điếu luôn Nguyên liệu có đủ tiêu chuẩn về chất lượng, nhu cầu về vùng – cấp, trọng lượng và yêu cầu của nhà sản xuất sẽ được chuyển từ kho nguyên liệu sang xưởng sợi để gia công và chế biến tiếp theo
Các chỉ tiêu lý hóa, cảm quan của thuốc lá vàng sấy Virginia
►Chỉ tiêu lý hoá:
Đối với những sản phẩm tốt các chỉ tiêu lý hóa thường giao động trong các khoảng sau:
- Nicotin: 1,7 – 2,2 %
- Glucid hòa tan : 12- 18 %
Quy trình s n xu t thu c lá đi u ả ấ ố ế
Trang 4- Nitơ tổng số : 2,0 - 2,2 %
- Protein: 0 – 8,5 %
- Clo : 0,2%
Nhu cầu sử dụng hiện tại của chúng ta rất cần những sản phẩm thuốc lá lá có chỉ số Nicotin cao, các hàm lượng Glucid hoà tan, Nitơ tổng số, Protein, Clo dao động ở mức thấp có lợi cho chất lượng sản phẩm
►Chỉ tiêu cảm quan:
Giống thuốc lá vàng (Viginia) được sấy bằng các lò sấy gián tiếp,sản phẩm sau khi ra lò được phản ảnh trên các chỉ tiêu sau :
Chỉ tiêu cảm quan
- Màu vàng : tuỳ theo thổ nhưỡng vùng trồng, màu vàng của lá thuốc được thể hiện khác nhau, có thể là vàng sáng, hoặc vàng sậm, v.v Các kiểu màu sắc như vậy không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm (trừ màu vàng tái đặc trưng của thuốc có độ cháy kém)
- Đốt cháy lá thuốc: cho mùi thơm
PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG THUỐC LÁ NGUYÊN LIỆU VÀNG SẤY VỤ ĐÔNG XUÂN 2004-2005 CỦA CÁC TỈNH PHÍA NAM:
Kết quả phân tích thành phần hóa học
TT Tên mẫu Kết quả phân tích thành phần hóa học ( % )
Nicotine Nitơ
tổng số
Protein Đường
khử
Trang 58 Tây ninh (lấy tại HĐM) 2,59 1,63 6,69 13,6 0,77 5,3
10 Ninh phước (Ninh thuận) 1,56 1,30 4,75 20,3 0,41 13,0
12 Ninh thuận (lấy tại HĐM) 1,53 1,34 4,69 19,6 0,39 12,8
14 Krongpa – Chưđông ( Gia
lai)
15 Krongpa – Hưng hà (Gia
lai)
Kết quả bình hút cảm quan
TT Tên mẫu Kết quả bình hút cảm quan ( điểm )
Hương thơm
nặng
Độ cháy Màu sắc Tổng điểm
Quy trình s n xu t thu c lá đi u ả ấ ố ế
Trang 66 Trà vong (Tây ninh 3) 9,2 9,5 6,0 6,0 7,0 37,7
14 Krongpa – Chư đông ( Gia
lai)
15 Krongpa – Hưng hà ( Gia
lai)
Đánh giá cảm quan: Thuốc lá vàng sấy phía Nam năm 2005 có tính chất hút khá tốt: Hương thơm khá, vị khá tốt, không đắng, không cay, hơi nóng, độ nặng vừa phải, độ cháy khá tốt Thuốc
lá nguyên liệu Gialai và Đắc lắc có tính chất hút tốt nhất, thuốc lá nguyên liệu Trảng bàng ( Tây ninh 1) và thuốc lá Long giang ( Tây ninh 2 ) có tính chất hút kém hơn các vùng khác
PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG THUỐC LÁ NGUYÊN LIỆU NÂU PHƠI VỤ ĐÔNG XUÂN 2004 – 2005 CỦA CÁC TỈNH PHÍA NAM:
TT Tên mẫu Kết quả phân tích thành phần hóa học ( % )
Trang 7Nicotine Nitơ tổng
số
Protein Đường khử Clo
Thuốc lá Gialai có tính chất hút tốt nhất, hương thơm đặc trưng riêng, vị đậm, không cay,
Quy trình s n xu t thu c lá đi u ả ấ ố ế
Cấp
loại Vị bộ lá Màu sắc
Ch iều dài (c m)
Màu tạp (%)
Độ tổn thương (%)
Những đặc điểm khác
Cơ giới
Sâu bệnh
Cấp 1 C1,B1,X1 Vàng cam, vàng
chanh
≥
40 ≤ 5 ≤ 10 ≤ 10 Lá mịn, dầu dẻo
Cấp 2 X2,C2,B2,T2
Vàng cam, vàng chanh, vàng cam đỏ
≥
35 ≤ 10 ≤ 10 ≤ 10
Lá mịn, dầu dẻo khá
Cấp 3 C3,X3,B3,T3,P3
Vàng nhạt, vàng thẩm, vàng chanh, vàng áo xanh, vàng cam
≥
30 ≤ 15 ≤ 15 ≤ 15
Lá xốp, mỏng,
độ dầu dẻo trung bình
Cấp 4 C4,X4,B4,T4,P4
Tất cả các màu trừ màu xanh và nâu đen
≥
25 ≤ 20 ≤ 20 ≤ 20
Lá xốp, mỏng,
độ dầu dẻo kém
Trang 8không xóc, ít nóng, có độ nặng vừa phải.
( Trích lược từ Thông tin thuốc lá tháng 4/2005 Tác giả KS Nguyễn đình Vang – Viện
KT-KT-TL )
►Tiêu chuẩn cấp loại: (trích Bảng tiêu chuẩn phân cấp thuốc lá vàng sấy-công ty thuốc lá nguyên liệu Khatoco)
Bảng phân tích chất lượng thuốc lá nâu phơi ở một số tỉnh
PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG THUỐC LÁ NGUYÊN LIỆU NÂU PHƠI VỤ ĐÔNG XUÂN 2004 – 2005 CỦA CÁC TỈNH PHÍA NAM:
TT Tên mẫu Kết quả phân tích thành phần hóa học ( % )
Nicotine Nitơ tổng
số
Protein Đường khử Clo
Thuốc lá Gialai có tính chất hút tốt nhất, hương thơm đặc trưng riêng, vị đậm, không cay, không xóc, ít nóng, có độ nặng vừa phải
Các dạng thuốc lá hiện trồng trên thế giới
Cho đến nay có rất nhiều kiểu phân loại các dạng thuốc lá trồng theo các nguyên tắc khác nhau như: đặc điểm sinh học, vùng sinh thái, phương thức sử dụng, phương thức sấy, màu sắc lá sau khi sấy Tuy nhiên không có nguyên tắc phân loại nào trong các nguyên tắc kể trên bao hàm hết sự đa dạng của các loại thuốc lá trồng Thực tế cho thấy chỉ một số dạng thuốc lá đạt yêu cầu về khía cạnh kinh
tế và kỹ thuật Trên thế giới có khoảng 10 - 12 dạng thuốc lá khác nhau theo nghĩa thương mại, kỹ thuật Một số dạng chính là:
- Thuốc lá vàng sấy (Flue-cured hay Virginia)
Là dạng thuốc lá phổ biến nhất trên thế giới Được trồng nhiều ở các nước: Trung quốc, Mỹ, Braxin, ấn độ, Zimbabuê, Nhật, Canada, Hàn quốc
Trang 9Thuốc lá Virginia thuộc nhóm lá lớn, độ dài trung bình đạt hơn 50 cm ở những vùng trồng khác nhau lá thay đổi hình dạng Ở vùng có điều kiện tương đối khô, hình dạng lá hẹp và kích thước
lá trung bình Ở vùng có khí hậu nóng ẩm, kích thước lá lớn và có dạng hình trứng hoặc elip Cuống
lá có tai và thường dính sát vào thân chính Gân chính thường dày và thô Điều kiện trồng thích hợp là: nhiệt độ 25-270C, ẩm độ không khí khoảng 70%, đất có thành phần cơ giới nhẹ, hàm lượng mùn
< 2%
Thuốc lá Virginia được sấy gián tiếp bằng hơi nóng trong lò Phẩm chất lá thuốc trên cùng một cây khác nhau rõ rệt và được xắp xếp theo trình tự: lá giữa > lá nách trên > lá nách dưới > lá ngọn >
lá gốc Thuốc lá vàng Virginia là thành phần chính của thuốc lá điếu, thường có mầu vàng chanh, vàng nhẫn, vàng cam Độ cháy tốt, vị ngọt đặc trưng, khói có phản ứng axit, độ nặng sinh lý vừa phải, hàm lượng Nicotin 1,2 - 3%
- Thuốc lá Burley
Thuốc lá Burley là một loại được phát hiện tại vùng Brown, Ohio (Mỹ) vào năm 1864 Burley thuộc nhóm lá lớn trung bình (chiều dài 40 - 60 cm) Thích hợp với những vùng có ẩm độ không khí cao, đất tốt, tơi, xốp, ải, có hàm lượng mùn cao (> 2,5%) và cung cấp nước tốt Burley được trồng nhiều ở các nước Châu Mỹ: Braxin, Mêhicô, Kentucky và Tenness ở Mỹ, Achentina, Châu Á, Châu Phi
Thuốc lá nguyên liệu Burley có khả năng hấp phụ hương liệu rất tốt và giữ hương liệu được lâu do cấu trúc xốp của mô lá Vì thế dạng thuốc lá này đang được sử dụng nhiều để sản xuất các mác thuốc điếu khẩu vị hỗn hợp (gu Mỹ) Thuốc lá Burley được sấy theo kiểu hong gió trong bóng mát Có thể thu hoạch và hong phơi từng lá một hay cả cây Lá thuốc sấy khô có mầu cà phê sáng đến màu sôcôla
- Thuốc lá Oriental
Thuốc lá oriental là một trong những loài thuốc lá chính thuộc chi phụ Nicotiana tabacum hay còn gọi là thuốc lá thơm là loại thuốc lá đặc sản của vùng Bancăng Ngày nay việc sản xuất đã mở rộng ở dọc bờ biển Địa Trung Hải và Hắc Hải Thuốc lá oriental thích nghi với vùng khí hậu á nhiệt đới của Địa Trung Hải: lượng mưa thấp (500 - 600 mm/năm), nhiệt độ thấp ở giai đoạn đầu và tăng dần ở các giai đoạn sau, biên độ nhiệt độ ngày đêm lớn, ẩm độ không khí thấp: 60 - 65% Thuốc lá Oriental thường được trồng trên đất có độ phì thấp Dạng thuốc lá Oriental có lá bé (< 30 cm), lá mịn, gân chính nhỏ
Quy trình s n xu t thu c lá đi u ả ấ ố ế
Trang 10Thuốc lá Oriental được sấy khô bằng cách phơi nắng, lá thuốc sấy có mầu vàng chanh đến vàng cam hoặc vàng có ánh đỏ
Thuốc lá nguyên liệu Oriental có vị ngọt dễ chịu, hương thơm mạnh và thanh, khói thuốc có phản ứng axit Do có hương vị độc đáo nên người ta dùng làm nguyên liệu phối trộn cho thuốc lá điếu gu hỗn hợp của Mỹ, Đức Người vùng Địa Trung Hải dùng để sản xuất thuốc điếu khẩu vị Oriental hay còn gọi là gu Thổ Nhĩ Kỳ (Turkish cigarette) Hiện nay gu thuốc lá này bị hạn chế do
sự xuất hiện của gu thuốc lá hỗn hợp của Mỹ
1.1.3.4 Thuốc lá nâu
Được trồng ở rất nhiều nước và có rất nhiều loại giống Thuốc lá nâu thích hợp với đất có độ phì cao, ẩm độ đất và không khí cao Được sản xuất nhiều ở Trung và Nam Mỹ, Ấn độ, Pakistan, Nhật, Châu Phi Ở nước ta thuốc lá nâu được trồng nhiều ở các tỉnh miền Trung Thuốc lá nâu thuộc nhóm
lá lớn trung bình, được sấy khô bằng cách phơi nắng hoặc hong trong bóng mát Thuốc lá sau khi sấy khá chắc, có mầu nâu sáng nếu phơi nắng hoặc mầu nâu tối nếu phơi trong bóng mát Thuốc lá
nâu có hàm lượng Nicotin cao, hàm lượng gluxit hoà tan rất thấp và 7 độ nặng sinh lý cao, được
dùng để sản xuất một số loại thuốc lá điếu sợi đen hoặc tham gia vào một số mác thuốc hỗn hợp hoặc để hút tẩu
Ngoài ra còn một số dạng thuốc lá khác như Maryland, là giống thuốc lá hong gió sáng màu có nguồn gốc từ Mỹ (Maryland là bang của Mỹ) được trồng tại một số nước như Mỹ, Nhật Bản, Italia loại thuốc lá này có đặc trưng Nicôtin tương đối thấp, tính chất hút tốt đặc biệt về vị Được sử dụng chủ yếu trong gu thuốc lá Mỹ
2 Phối chế
Mục đích
Công tác phối chế nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm, đảm bảo giá thành sản phẩm, cân đối việc sử dụng nguyên liệu, đa dạng hóa sản phẩm theo nhu cầu thị trường
Phương pháp phối chế
Công tác chế đó là lập ra đơn phối chế dựa vào phương pháp cảm quan về hương vị, màu sắc, cảm giác hút nhằm tạo nên “gu” ưa thích của sản phẩm đối với người tiêu dung Sau đó đi đến kết luận chất lượng mẻ thuốc phù hợp với mác thuốc nào hoặc tương đương mác thuốc nào
Các bước tiến hành:
- Bước 1: Người thực hiện công tác phối chế phải nắm được phẩm chất của từng loại nguyên liệu lá
Trang 11- Bước 2: Phối chế dựa theo một tỉ lệ nhất định làm quy mô phòng thí nghiệm 100 gam, nhưng có thể dựa trên công thức cũ đã có sẵn và không theo một nguyên tắc chung nào
- Bước 3: Lập đơn phối chế Định ra tỉ lệ cho từng loại nguyên liệu
- Bước 4: Sản phẩm sau phối chế sẽ được tiến hành cảm quan (bởi chính người thực hiện phối chế, sau đó là nhóm bình hút của phòng Kỹ Thuật Công Nghệ, rồi Hội đồng bình hút của nhà máy) về mọi mặt cảm giác khi hút về hương, vị, độ cháy, tạp khí, độ nặng, màu sắc, màu tàn thuốc Sau khi cảm quan kết hợp thêm với các số liệu phân tích hóa học theo các chỉ số về đường, đạm, chất thơm, nicotin… để kết luận cho chính xác
- Bước 5: Đưa đi sản xuất thử với lượng nhỏ phù hợp, không ảnh hưởng đến tình hình sản xuất chung Sau đó đưa đi tiếp thị lấy ý kiến khách hàng, rút kinh nghiệm và đưa vào sản xuất lớn
Một số Gu thuốc chính
- Gu hỗn hợp Mỹ: Được sản xuất đầu tiên ở Mỹ, nguyên liệu gồm: Virginia + Oriental + Burley
Công thức chung:
Nguyên liệu Truyền thống Hiện đại
(Nguồn Abdallah, 1980)
Sau đó còn sử dụng thêm Marilend, đến nay còn sử dụng thêm một số thuốc địa phương Sản lượng này chiếm hàng đầu trên thế giới Năm 1928 chiếm 40% thị trường Mĩ, đến nay chiếm 100% Loại Gu này lan rộng nhanh chóng trên thế giới
Đặc điểm riêng:
+ Hương, vị khác các loại thuốc khác là do quá trình sản xuất người ta có tẩm thêm hương liệu phụ vào thành phần của thuốc lá Burley
+ Tính chất hút: ít cay nóng
- Gu Anh (Gu Virginia)
Quy trình s n xu t thu c lá đi u ả ấ ố ế
Trang 12Được sản xuất đầu tiên ở Anh, sau đó lan rộng cùng với sự bành trướng của đế quốc Anh trên các nước thuộc địa Sản lượng đứng thứ 2 thế giới sau Gu Mĩ, được sản xuất ở hầu hết các nước trên thế giới trừ Mĩ và một số nước Mĩ la tinh
Đặc điểm riêng: Tính chất hút: nóng, hương thơm tương đối đơn điệu, nguyên liệu chỉ có Virginia
- Gu thuốc lá đen
Sử dụng riêng các loại thuốc lá có màu nâu đen Sản lượng đứng thứ 3 thế giới
Được sản xuất ở các nước: Braxin, Colombia, Cuba và một số nước Nam Mỹ
Nguyên liệu dung chủ yếu là Marilend, được sản xuất chủ yếu ở Pháp, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Bồ Đào Nha, Ý… ở Pháp được sản xuất nhiều nhất, còn gọi thuốc lá đen kiểu Pháp
- Gu Thổ Nhỉ Kỳ
Sử dụng nguyên liệu chủ yếu là lá Oriental chủ yếu Loại này trước kia có thị trường tiêu thụ rộng rãi, nhưng do sự bành trướng của Gu Mĩ nên thị trường của nó bị thu hẹp lại Sản xuất nhiều ở vùng Ban Căng như: Nam Tư, Thổ Nhỉ Kì, Liên Xô…
Đặc điểm riêng: Hương thơm không phong phú, vị không nóng
- Gu hỗn hợp Châu Âu (hay Gu Tây Đức)
Hiện nay dựa trên cơ sở của Gu Mỹ, ở Tây Đức đã sản xuất loại Gu mới gọi là Gu hỗn hợp Châu Âu (hay Gu Tây Đức) Ngoài ra theo phong tục, tập quán, thói quen của người
sử dụng ở mỗi nước, đều có sự biến tấu của các Gu thuốc trên thế giới để tạo ra Gu phù hợp với điều kiện kinh tế, địa lý, xã hội cho riêng mình được gọi là Gu thuốc địa phương
3 Hấp chân không
Mục đích
Tăng thủy phần thuốc lá nguyên liệu lên 36,1% nhằm làm tăng tính chất cơ lý và thiện màu sắc, làm mất mùi hôi ngái mùi mốc, tiêu diệt vi sinh vật
Cách tiến hành
Thuốc lá được xếp lên xe theo đơn vị kiện hoặc bao: đúng trọng lượng, đúng công thức phối chế cho một mẻ hấp (1600 – 2000kg) Trước khi đưa vào chân không thuốc cần được kiểm tra thủy phần, chất lượng của từng mác thuốc để đặt chế độ tự động điều khiển cho chu kì hấp
và thời gian hấp hợp lý (thông thường thời gian khoảng 30 phút) Điều này đảm bảo sự đồng đều về độ ẩm và giữ được màu sắc ban đầu của thuốc lá nguyên liệu hoặc cải thiện màu sắc cho nguyên liệu chưa tốt, tiêu diệt sâu mốc, khử mùi hôi ngái