Trình bày được nội dung của phương pháp nghiên cứu sản xuất thuốc mới trong kỹ thuật tổng hợp Hóa dược.. Quy trình mới Chất đã có tác dụng xây dựng quy trình mới tiện hơn, kinh tế hơn
Trang 1CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
DƯỢC PHẨM 1
ThS Nguyễn Thị Thùy Trang
Trang 2NỘI DUNG (45 giờ)
Kỹ thuật tổng hợp hóa dược (6h)
Kỹ thuật cơ bản (9h)
Công nghệ bào chế các dạng thuốc (12h) Chiết xuất (6h)
Thẩm định quy trình sản xuất (12h)
Trang 3Phần:
KỸ THUẬT TỔNG HỢP HÓA DƯỢC
Trang 4KỸ THUẬT TỔNG HỢP HÓA DƯỢC
Trang 6MỤC TIÊU HỌC TẬP
1 Trình bày bốn đặc điểm của công nghiệp hóa dược
2 Trình bày được nội dung của phương pháp nghiên cứu sản xuất
thuốc mới trong kỹ thuật tổng hợp Hóa dược
3 Các nguồn nguyên liệu vô cơ và hữu cơ của công nghiệp hóa dược
Trang 71 Đại cương
2 Đặc điểm công nghiệp hóa dược
3 PP nghiên cứu sản xuất thuốc mới
Nội dung
Trang 81 Đại cương
Kỹ thuật tổng hợp Hóa dược được hình thành và phát triển dựa trên cơ sở của Kỹ thuật tổng hợp hữu cơ
Ngày nay nó đã trở thành một ngành khoa học riêng biệt với một
tiềm năng vô cùng to lớn
Nhu cầu
Trang 91 Đại cương
Sản xuất NL
giá rẻ
Mục đích của ngành công
Trang 102 Đặc điểm của CN hóa dược
Bốn đặc điểm:
Chất lượng thành phẩm đạt tiêu chuẩn DĐQG quan trọng nhất
Khối lượng của SX HD so với các ngành/ loại thuốc khác nhau
Chất độc, quá trình phản ứng và tinh chế sử dụng các loại dung môi
dễ cháy nổ
Quy trình tổng hợp tinh vi, sử dụng nguyên liệu đắt và hiếm, thiết
bị tự động phức tạp
Trang 113 PPNC SX thuốc mới
Hai xu hướng:
Nghiên cứu tìm kiếm hợp chất mới làm thuốc
Nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất mới
Trang 123 PPNC SX thuốc mới
3.1 Hợp chất mới
Trang 133 PPNC SX thuốc mới
3.2 Quy trình mới
Chất đã có tác dụng xây dựng quy trình mới (tiện hơn, kinh tế hơn)
Các phương pháp/ quy trình sản xuất cũ lạc hậu, không kinh tế, không có khả năng sản xuất ở quy mô công nghiệp
Các hợp chất chiết xuất từ tự nhiên có hoạt tính sinh học cao, hiện đang được dùng làm thuốc: nguồn nguyên liệu tự nhiên cạn kiệt
Trang 143 PPNC SX thuốc mới
3.2 Quy trình mới
Nghiên cứu tổng hợp ở quy mô
phòng thí nghiệm
Nghiên cứu triển khai ở quy mô pilot
Nghiên cứu sản xuất ở quy mô
công nghiệp
Trang 153 PPNC SX thuốc mới
3.2 Quy trình mới
Nghiên cứu tổng hợp ở quy mô
phòng thí nghiệm
Đầu tiên cần tra cứu, thu thập tài liệu càng đầy đủ càng tốt về
hợp chất cần nghiên cứu tổng hợp như: phương pháp tổng hợp, phương pháp xác định cấu trúc, các hằng số hóa lý, phương pháp kiểm nghiệm, tác dụng sinh học…
Trang 163 PPNC SX thuốc mới
3.2 Quy trình mới
Phân tích chọn lọc phù hợp với điều kiện PTN
Tiến hành thí nghiệm ở quy mô nhỏ khảo sát những yếu tố
ảnh hưởng tới hiệu suất tạo thành sản phẩm (tác nhân phản ứng, xúc tác, dung môi, nhiệt độ…) khảo sát phương pháp xử lý sau phản ứng, phương pháp tinh chế, khả năng thu hồi dư phẩm, phương pháp xác định cấu trúc, độ ổn định của quy trình…
Nghiên cứu tổng hợp ở quy mô
phòng thí nghiệm
Trang 173 PPNC SX thuốc mới
3.2 Quy trình mới
Sau khi có sản phẩm tinh khiết, tiến hành thử hoạt tính sinh học
(invitro, invivo), thử tác dụng dược lý, độc tính trên động vật thí nghiệm, thử tiền lâm sàng và lâm sàng
Xây dựng quy trình điều chế hoạt chất đạt tiêu chuẩn được dùng
Nghiên cứu tổng hợp ở quy mô
phòng thí nghiệm
Trang 183 PPNC SX thuốc mới
3.2 Quy trình mới
Nhiệm vụ chính của giai đoạn này là giải quyết các vấn đề kỹ thuật khi “to hóa” quá trình và tối ưu hóa các điều kiện thí nghiệm Đặc biệt lưu ý đến các vấn đề nảy sinh khi mở rộng quy mô phòng thí
nghiệm như an toàn trong sản xuất, chất lượng sản phẩm, hiệu quả
kinh tế… để tránh những sai phạm không thấy được ở quy mô phòng
thí nghiệm
Nghiên cứu triển khai ở quy mô pilot
Trang 193 PPNC SX thuốc mới
3.2 Quy trình mới
Kết quả nghiên cứu xây dựng quy trình kỹ thuật ở quy mô sản
xuất công nghiệp (cụ thể đến từng các thao tác kỹ thuật, định mức vật tư nguyên liệu, năng lượng, thời gian sản xuất, lựa chọn và bố trí thiết bị, phương pháp xử lý, thu hồi dung môi và sản phẩm phụ…)
Nghiên cứu sản xuất ở quy mô
công nghiệp
Trang 204 Nguồn nguyên liệu CNHD
Nguyên liệu vô cơ
Nguyên liệu từ động/ thực vật
Khoáng sản Acid/ kiềm Than đá, dầu mỏ
Trang 214 Nguồn nguyên liệu CNHD
4.1 Nguyên liệu vô cơ
Các khoáng sản
Nguồn nguyên liệu chủ yếu
Từ nước biển muối vô cơ như: NaBr, KBr… Rong biển iod
Từ quặng Pyrolusit KMnO4 (thuốc sát trùng)
Từ quặng Barytin tinh chế BaSO4 (chất cản quang chụp dạ dày, ống tiêu hóa)
Trang 224 Nguồn nguyên liệu CNHD
4.1 Nguyên liệu vô cơ
Acid & kiềm
Các acid và kiềm vô cơ (H2SO4, HNO3, HCl, NaOH, KOH…) nguyên liệu không thể thiếu được của công nghiệp hóa dược
Vd: Acid sulfuric sản xuất từ quặng Pyrit (FeS2) Acid hydrocloric được sản xuất bằng phản ứng của khí Cl2 với H2 Amoni hydroxyd, acid nitric được sản xuất tại công ty hóa chất, phân đạm Bắc Giang
Trang 234 Nguồn nguyên liệu CNHD
4.1 Nguyên liệu vô cơ
Than đá, dầu mỏ
Nguồn nguyên liệu quan trọng nhất hầu hết hóa chất cơ bản
Khí đồng hành và khí thiên nhiên: chủ yếu là methan và đồng đẳng nguồn nguyên liệu quý (chất đốt, nguyên liệu cho các nhà máy phân đạm, sản xuất methanol, ethylen…)
Trang 244 Nguồn nguyên liệu CNHD
Trang 254 Nguồn nguyên liệu CNHD
Ngành công nghiệp hóa dược nước ta hiện nay chưa phát triển
Sự hiểu biết về nguồn nguyên liệu của ngành này giúp chúng ta định hướng nghiên cứu và sản xuất Từ đó, có thể tự tạo ra một số nguyên liệu cho ngành công nghiệp Dược dần đi vào quỹ đạo phát triển
Tổng kết
Trang 26Bài 2:
NITRO HÓA
KỸ THUẬT TỔNG HỢP HÓA DƯỢC
Trang 27MỤC TIÊU HỌC TẬP
1 Khái niệm và cơ chế phản ứng nitro hóa
2 Các tác nhân của quá trình nitro hóa
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phản ứng nitro hóa
4 Các ví dụ ứng dụng của phản ứng nitro hóa
Trang 291 Đại cương
Phương trình phản ứng: R-H + HNO 3 R-NO 2 + H 2 O
Nitro hóa là quá trình hóa học nhằm thay thế một/nhiều nguyên tử H của hợp chất hữu cơ bằng một hay nhiều nhóm nitro (-NO 2 ) Là phản
ứng tạo liên kết C-NO2
Trang 301 Đại cương
Các hợp chất nitro: thường là chất lỏng hay tinh thể màu vàng hoặc nâu, mùi hắc đặc biệt
Được sử dụng làm dung môi, thuốc thử, thuốc nổ
Là trung gian quan trọng trong nhiều quá trình tổng hợp thuốc và các chất hữu cơ
VD: cloramphenicol, furacilin…
Trang 312 Cơ chế phản ứng
Có thể xảy ra theo 2 kiểu cơ chế:
Thế ái điện tử (SE)
Thế gốc tự do (SR)
Cơ chế phụ thuộc vào:
Bản chất các chất được nitro hóa
Điều kiện phản ứng
Trang 322 Cơ chế phản ứng
Khi nitro hóa những hợp chất thơm bằng hỗn hợp sulfo – nitric thường xảy ra theo cơ chế thế ái điện tử (SE)
Phản ứng thực hiện ở pha lỏng và nhiệt độ không cao
Ion nitroni NO 2 + là tác nhân ái điện tử
HNO3 + 2H2SO4 NO2+ + 2HSO4- + H3O+
2.1 Thế ái điện tử
Trang 352 Cơ chế phản ứng
Quy luật ảnh hưởng nhóm thế:
Nhóm thế loại 1 làm tăng quá trình nitro hóa và định hướng
nhóm -NO2 vào vị trí ortho và para
Nhóm thế loại 2 làm giảm quá trình nitro hóa và định hướng
nhóm –NO2 vào vị trí meta
2.1 Thế ái điện tử
Trang 362 Cơ chế phản ứng
Khi nitro hóa các hợp chất hydrocarbon no mạch thẳng, người ta thường dùng tác nhân là acid nitric loãng (30%-40%)
Phản ứng thực hiện ở thể khí, nhiệt độ cao (300-500oC)
Ngoài sản phẩm chính, còn thu được một hỗn hợp các sản phẩm phụ gồm alcol, hydrocarbon và một vài sản phẩm oxy hóa từ hydrocarbon
2.2 Thế gốc tự do
Trang 383 Tác nhân
Acid nitric
Acyl nitrat Hỗn hợp sulfo - nitric
Muối nitrat và acid sulfuric
Trang 403 Tác nhân
3.1 Acid nitric
Là tác nhân nitro hóa yếu (bị pha loãng bởi nước)
Có tính oxy hóa mạnh tạo nhiều tạp chất là sản phẩm oxy hóa các hydrocarbon tham gia phản ứng
Lượng acid nitric dùng cho phản ứng nitro hóa khoảng 1,5-2 lần so
với lí thuyết
Trang 413 Tác nhân
3.2 Hỗn hợp sulfo - nitric
Để khắc phục những nhược điểm của acid nitric, trong công nghiệp người ta dùng hỗn hợp của acid nitric và sulfuric (hỗn hợp sulfo – nitric)
Cation nitroni NO 2 + được tạo thành theo phương trình:
HNO + 2H SO NO + + 2HSO - + H O+
Trang 423 Tác nhân
3.2 Hỗn hợp sulfo - nitric
Với các hợp chất thơm có khả năng phản ứng cao (phenol, phenol
– ether) dung dịch HNO3 40%
Các hợp chất thơm có khả năng phản ứng trung bình (phần lớn có
nhóm thế loại 1, trừ dẫn chất halogen) 1,5 mol HNO3 68% và 2,2 mol H2SO4 98% (ứng với 1 mol chất phản ứng)
Các hợp chất thơm có khả năng phản ứng thấp (các chất có nhóm
thế loại 2) 2,3 mol HNO3 95-100% và 2,6 mol H2SO4 98% (ứng với 1 mol chất phản ứng)
Trang 443 Tác nhân
3.2 Hỗn hợp sulfo - nitric
Ưu điểm:
Tác dụng nitro hóa mạnh hơn HNO3
Giảm tác dụng oxy hóa của HNO3 khi dùng ở nồng độ cao
Tránh tạo thành dẫn chất polynitro
Trang 453 Tác nhân
3.3 Muối nitrat và acid sulfuric
Tác nhân được sử dụng khi cần nitro hóa trong môi trường khan nước, thường được sử dụng để điều chế các dẫn chất polynitro
2NaNO3 + H2SO4 2HNO3 +Na2SO4
Trang 46 Tác nhân này không chứa acid vô cơ, SP phụ là acid acetic
(CH3CO)2O + HNO3 CH3COONO2 + CH3COOH
Trang 484 Các yếu tố ảnh hưởng
4.1 Nhiệt độ
Nitro hóa là quá trình tỏa nhiệt mạnh (nhiệt phản ứng và nhiệt pha loãng acid sulfuric bởi nước tạo thành trong phản ứng)
Tốc độ và hiệu suất phản ứng phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ Nhiệt
độ tối ưu của phản ứng phụ thuộc vào bản chất các chất được nitro hóa (thường biến đổi từ -10oC đến 500oC)
Trang 504 Các yếu tố ảnh hưởng
4.2 Tác dụng của khuấy trộn
Phản ứng nitro hóa thường là dị pha: pha hữu cơ (các chất cần
nitro hóa) và pha acid (tác nhân nitro hóa) cần phải khuấy trộn
mạnh để tăng tiếp xúc và tránh quá nhiệt cục bộ
Trang 514 Các yếu tố ảnh hưởng
4.3 Dung lượng khử nước
Quá trình nitro hóa nước giảm nồng độ acid sulfuric
Phản ứng sẽ đạt tới cân bằng khi nồng độ acid giảm tới một giới hạn nhất định Dung lượng khử nước (D.L.K.N)
D.L.K.N =
% H 2 SO 4 đưa vào phản ứng
Trang 525 Cách tiến hành phản ứng
Nitro hóa các hợp chất thơm (pha lỏng):
toC < 10oC toC < 10oC
Chất có KNPU cao: 30 phút Chất có KNPU TB: 2-3 giờ Chất có KNPU thấp: 3-5 giờ
Chất rắn
Thể lỏng
Tinh chế - cất phân đoạn
Trang 535 Cách tiến hành phản ứng
Nitro hóa các hợp chất mạch thẳng (pha hơi):
Tiến hành ở nhiệt độ cao/ thiết bị liên tục
Ngưng tụ phân lớp rửa (nước) Trung hòa (NaHCO3) làm khan cất phân đoạn
Trang 546 Nitrozo hóa
Quá trình đưa nhóm –NO vào hợp chất hữu cơ
Là phản ứng giữa hợp chất thơm có chứa nhóm thế hoạt hóa nhân
mạnh (-OH, -NR2,…) với acid nitro
Là phản ứng thế ái điện tử , tác nhân ái điện tử là ion nitrozoni NO + Phản ứng tiến hành ở nhiệt độ thấp (<10oC)
Trang 567 Thiết bị phản ứng
Cần đảm bảo các yêu cầu về khuấy trộn và trao đổi nhiệt
Vỏ làm lạnh
Bộ phận trao đổi nhiệt bên trong (ống xoắn hoặc ống hình trụ)
Cánh khuấy thường là dạng tuốc bin với tốc độ 300-400 vòng/phút
Vật liệu: thép không gỉ, thép tráng men chịu acid, thủy tinh…
Trang 577 Thiết bị phản ứng
Phản ứng nitro hóa dễ gây tai nạn
Nếu làm lạnh không tốt hỗn hợp nitro hóa có thể phụt ra ngoài
gây bỏng acid Trường hợp đột ngột mất điện, máy khuấy không làm
việc phải lập tức ngừng phản ứng và làm lạnh cục bộ bằng nước đá
Các polynitro chất dễ gây nổ lưu ý
Khi xử lý hỗn hợp sau phản ứng, có tiếp xúc với acid đặc và kiềm
Trang 588 Một số ví dụ
Tổng hợp bằng cách nitro hóa benzen theo phương pháp gián đoạn ở
pha lỏng hoặc phương pháp liên tục ở pha hơi
Tổng hợp nitrobenzen
Trang 598 Một số ví dụ
Tổng hợp nitrobenzen
Trang 608 Một số ví dụ
Tổng hợp paracetamol
Tổng hợp từ phenol
Quá trình điều chế gồm những giai đoạn sau:
1 Nitro hóa phenol bằng hỗn hợp sulfo-nitric thu được hỗn hợp hai
đồng phân o-nitro-phenol Tách riêng hai đồng phân này bằng phương pháp cất kéo hơi nước
2 Khử hóa p-nitro-phenol bằng Fe/HCl hoặc Na2S/NaOH thu được
p-amino-phenol
3 Acyl hóa p-amino-phenol bằng Ac2O được paracetamol
Trang 62Bài 3:
ACYL HÓA
KỸ THUẬT TỔNG HỢP HÓA DƯỢC
Trang 63MỤC TIÊU HỌC TẬP
1 Khái niệm và phân loại phản ứng acyl hóa
2 Các tác nhân của quá trình acyl hóa
3 Cơ chế phản ứng và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình acyl hóa
4 Các ví dụ ứng dụng của phản ứng acyl hóa
Trang 661 Đại cương
1.1 Định nghĩa
Acyl là gốc còn lại khi loại đi nhóm –OH từ acid vô cơ có oxy, acid
carboxylic hoặc acid sulfonic
Acid carboxylic R-CO-
Acid sulfonic R-SO2-
Bán ester của acid carbonic
R-OCO-Acid carbamic
R-NH-CO-R: mạch thẳng hoặc nhân thơm
Trang 67O – acyl hóa
N – acyl hóa
S – acyl hóa
C – acyl hóa
Trang 681 Đại cương
1.1 Định nghĩa
Mục đích của quá trình acyl hóa
Homoveratrilamin nhân isoquinolin papaverin, emetin
Tạo hợp chất với những tính chất mới
Tạo nhóm bảo vệ cho một quá trình THHH
Tạo hợp chất trung gian trong quá trình THHC
Anilin acetanilid
Ure barbituric
Bảo vệ nhóm amin
Trang 691 Đại cương
1.2 Phân loại
Chất phản ứng: alcol, phenol, enol, acid carboxylic
Sản phẩm: các ester hoặc anhydrid acid
ROH + R’COX ROCOR’ + HX 2RCOOH (RCO)2O + H2O
O-acyl hóa:
Chất phản ứng: amoniac, các amin hữu cơ (bậc 1,2)
Sản phẩm: các amid
N-acyl hóa:
Trang 70 Chất phản ứng: những HCHC chứa hydro hoạt động
H2C(COOR)2 + NaOC2H5 NaCH(COOR)2NaCH(COOR)2 + CH3COCl CH3COCH(COOR)2
C-acyl hóa:
Trang 712 Tác nhân acyl hóa
X có thể là: -OH: acid carboxylic
-OR: ester -NH2: amid
R C
O X
Trang 722 Tác nhân acyl hóa
Thường dùng để acyl hóa amin và alcol
Không có khả năng acyl hóa phenol
Sản phẩm là các amid hoặc ester
Các acid hay được sử dụng là acid formic, acid acetic
Tiến hành ở nhiệt độ cao
VD: Acyl hóa alcol là phản ứng thuận nghịch cần có biện pháp loại
nước ra khỏi khối phản ứng ROH + R’COOH ROCOR’ + H2O
2.1 Acid carboxylic
Trang 732 Tác nhân acyl hóa
Không phải là tác nhân acyl hóa mạnh
Sử dụng khi những ester có nhóm hút điện tử mạnh trong phân tử
Dùng trong các trường hợp O-, N-, C-acyl hóa
Trong công nghiệp người ta ít dùng ester để làm tác nhân N-acyl hóa (điều chế formamid và dimethyl formamid)
2.2 Ester
Trang 742 Tác nhân acyl hóa
Tác nhân acyl hóa yếu ít khi được sử dụng
Hai tác nhân hay sử dụng hơn là formamid (HCONH2) và carbamid
(H2NCONH2)
VD: Carbamid được dùng để acyl hóa alcol thành uretan:
C2H5OH + H2NCONH2.HNO3 C2H5OCONH2 + NH4NO3
2.3 Amid
Trang 752 Tác nhân acyl hóa
Tác nhân acyl hóa mạnh
Có thể acyl hóa được amin, alcol và phenol
Không tạo ra nước trong quá trình phản ứng
Tác nhân hay được sử dụng là anhydrid acetic
Ít bị thủy phân trong nước nên có thể acyl hóa trong môi trường
2.4 Anhydrid acid
Trang 762 Tác nhân acyl hóa
Chú ý:
Tác nhân là anhydrid hỗn tạp (anhydrid của 2 acid khác nhau) nhóm acyl nào hoạt hóa hơn sẽ thế vào phân tử cần acyl hóa
Xúc tác cho phản ứng acyl hóa thường là các amin bậc ba
(triethylamin, pyridin, 4-dimethyl-amino-pyridin)
2.4 Anhydrid acid
Trang 772 Tác nhân acyl hóa
Tác nhân acyl hóa rất mạnh,
Clorid acid được sử dụng nhiều nhất
Halogenid acid thường là những chất lỏng, dễ bị phân hủy bởi nước
SP tạo ra HX dùng các base hữu cơ như pyridin, triethylamin,
2.5 Halogenid acid
Trang 782 Tác nhân acyl hóa
Tác nhân điển hình của nhóm này là acetyl clorid, benzoyl clorid, photgen, benzensulfo clorid,…
Halogenid acid có thể acyl hóa các nhóm –OH, -NH2:
ROH +R’COX R-OCOR’ + HX RNH2 + R’COX R-NHCOR’ + HX 2.5 Halogenid acid