Trống quay làm bằng kim loại hoặc sứ là khoang nghiền có nắp kín Các viên bi kim loại, sứ đưa vào trống cùng vật liệu Trục và mô tơ làm quay trống Nắp gioăng kín của trống là c
Trang 1CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT DƯỢC PHẨM 1
Phần I: Trình bày nguyên tắc cấu tạo, nguyên lý vận hành, trường hợp sử dụng trong sx dược phẩm các thiết bị sau:
1 Máy xay búa – Máy xay cắt
Máy xay búa
- Cấu tạo:
Cửa cấp vật liệu
Khoang xay nghiền có trục quay vòng đĩa treo các búa, mô
tơ gắn với trục quay đĩa búa
Cửa ra có lắp rây
- Nguyên lý hoạt động:
khi quay búa tạo lực đập làm vỡ nhỏ vật liệu, lực đập đóng vai trò chính làm giảm KTTP
Đĩa búa quay tạo dòng thổi vật liệu đã xay qua rây
Vật liệu đã xay ở cửa ra có kích thước theo cỡ rây
- Ứng dụng: Dùng để xay vật liệu khô rắn ( Độ ẩm dưới 15% )
Máy xay cắt
- Cấu tạo:
Cửa cấp vật liệu
Khoang chứa dao cắt: dao cắt gắn vào trục mô tơ quay, các lưỡi dao đối diện gắn mặt trong khoang tạo khe cắt
Mơ tơ điện gắn với trục quay đĩa dao
Cửa ra có lắp rây
- Nguyên lý hoạt động:
Trục quay đĩa dao tạo trục cắt chia nhỏ vật liệu, lực cắt phát huy tác dụng chính
Trục quay đĩa tạo dòng thổi vật liệu đã xay qua rây
Vật liệu đã xay thu được ở cửa rây có KTTP theo cỡ rây
- Ứng dụng: Xay dược liệu có cấu trúc sợi dai
2 Máy nghiền bi – Máy xay keo
Máy nghiền bi
- Cấu tạo:
Trang 2 Trống quay làm bằng kim loại hoặc sứ là khoang nghiền có nắp kín
Các viên bi ( kim loại, sứ ) đưa vào trống cùng vật liệu
Trục và mô tơ làm quay trống
Nắp gioăng kín của trống là cửa cấp vật liệu và cửa ra
- Nguyên lý hoạt động:
Khi trống quay khối viên bi bị ép sát vào thành trống, được nâng lên độ cao và rơi trượt cùng vật liệu tùy theo tốc độ quay thích hợp
Viên bi rơi và trượt tạo lực đập và mài nghiền làm giảm KTTP vật liệu
Mở nắp trống để lấy sản phẩm khi đủ thời gian cần thiết
Tốc độ quay của trống cần đủ lớn thích hợp để khối bi được nâng lên độ cao và có thể rơi trượt tạo hiệu quả nghiền cao nhất
Tốc độ quay nhỏ, khối bi bị giữ nguyên ở vị trí nghiền và không rơi trượt
Tốc độ trống quay quá cao, các viên bi sẽ tựa bám vào thành trống quay tròn theo trống
Tốc độ quay (n) thích hợp được tính theo công thức
n = 32/√D
Trong đó D là đường kính thùng, lượng bi nạo vào thùng chiếm không quá 30 – 35% thể tích thùng, đường kính bi (Db) = 6 (lg.Dc) √Dt
Trong đó Dt là đường kính hạt trước khi nghiền, Dc là đường kính hạt sau khi nghiền
Chiều dài L so với đường kính D của thùng có tỷ lệ D/L = 1,56 (nghiền thô) đến 1,64 (nghiền mịn)
- Ứng dụng: Nghiền khô hoặc nghiền mịn vật liệu, đặc biệt với
những vật liệu cần có KTTP nhỏ
Máy xay keo
- Cấu tạo:
Cửa phễu cấp vật liệu là hỗn hợp rắn lỏng
Rotor bề mặt có múi rãnh gắn mô tơ điện có thể điều chỉnh khoảng cách với đĩa ở thân máy (50-75mcm)
Trang 3 Cửa ra có thể có van 3 chiều để quay vật liệu lại xay nhiều lần
Có thể có 2 vỏ ở thân máy để điều chỉnh nhiệt độ vật liệu cần xay
- Nguyên lý hoạt động:
Chất rắn đã được xay sơ bộ , được trộn với chất mang ở dạng lỏng trước khi đưa vào máy xay keo
Áp lực giữa hai mặt máy làm cho vật liệu dính và quay theo rotor, Lực ly tâm sẽ đẩy vật liệu đi qua rotor vào vỏ máy
Dưới tác dụng của lực phân tán hạt có thể xay mịn tới 3mcm
và có thể tuần hoàn trở lại nhờ van 3 chiều
Với bề măt rotor và vỏ máy nhẵn sẽ tạo thành 1 màng film vật liệu đồng nhất hoặc rất mỏng, thích hợp xay nhũ tương
- Ứng dụng:
Xay hỗn hợp rắn / lỏng tạo hỗn dịch mịn, siêu mịn (KTTP vài micromet)
Có thể dùng xay hệ lỏng / lỏng tạo nhũ tương
3 Máy trộn lập phương – Máy trộn, tạo hạt cao tốc
Máy trộn lập phương
- Cấu tạo:
Thùng trộn vật liệu có nắp đậy
Trục quay thùng theo các vị trí và phương hướng
Mô tơ gắn vào trục quay
- Nguyên lý hoạt động:
Do cấu trúc hình học của thùng và cách gắn với trục quay, khối bột được chuyển động, tự đạo trộn theo mọi phương hướng phân bố các tiểu phân đồng nhất nhờ trọng lực chảy trượt tự nhiên
Hầu như không ảnh hưởng đến hình dạng và kích thước tiểu phân trong hỗn hợp
- Ứng dụng: Trộn hỗn hợp bột hạt, giai đoạn hoàn tất để đóng nang
cứng, dập viên
Máy trộn, tạo hạt cao tốc
Trang 4- Cấu tạo:
Thùng trộn hình trụ thu nhỏ ở phần trên
Cánh trộn gắn ở đáy thùng, trục quay thẳng đứng
Cánh đảo gắn ở thành thùng, trục quay ngang
Mô tơ điện gắn vào trục quay
Cửa ra thu sản phẩm
- Nguyên lý hoạt động:
Cánh trộn khi quay tạo dòng đảo trộn vật lieuj sử dụng trong
ra ngoài và ngược lại
Cánh đảo tạo dòng trộn vật liệu từ dưới lên trên, cánh đảo tốc độ lớn (trên 200 vòng/1 phút), cánh trộn tốc độ nhỏ hơn (trên 100 vòng/1 phút) tạo độ đồng nhất cao
- Ứng dụng: Trộn hỗn hợp bột trong trộn khô và trộn ướt để tạo hạt
trong CN nang cứng, viên nén
4 Máy sấy tầng sôi – Máy phun sấy
Máy sấy tầng sôi
- Cấu tạo:
Buồng tạo tầng sôi
Bộ phận chứa vật liệu cần sấy ở dưới đáy buồng có lưới rây
Bộ phận tạo dòng khí nóng ( cấp nhiệt và áp suất) từ dưới lên qua vật liệu
Bộ phận thoát ẩm và thu hồi bột vật liệu bay ra
- Nguyên lý hoạt động:
Áp lực thổi khí nóng đủ thắng trọng lượng của hạt, đẩy hạt treo lơ lửng trong buồng, hạt được xoay tròn và chuyển động lên xuống tạo trạng thái sôi, tăng diện tích và tốc độ bay hơi nước và dung môi
Hơi ẩm cần được đẩy thoát ra nhanh ở phía trên buồng sôi tránh kết vón các tiểu phân
Trang 5- Ứng dụng: Sấy khối hạt ẩm trong quá trình sản xuất thuốc bột cao
khô dược liệu, nang cứng, viên nén
Máy sáy phun
- Cấu tạo:
Buồng sấy có cấu tạo hình côn
Bộ phận cấp khí nóng tạo dòng thổi xoáy ốc đi lên
Bộ phận phun dịch lỏng với đầu phun có các kích cỡ lỗ phun khác nhau
Bộ phận bơm lưu động để điều chỉnh tốc độ dịch phun
Bộ phận điều chỉnh áp suất phun
Bộ phận điều chỉnh tốc độ, nhiệt đầu vào, đầu ra của khí nóng
Bộ phận thug om sản phẩm dưới đáy buồng
- Nguyên lý hoạt động
Dịch lỏng (dung dịch, hỗn dịch) được phun qua lỗ đầu phun
từ đỉnh buồng sấy
Dòng khí nóng thooit lên tạo dòng xoáy ốc làm tăng độ dài đường đi của các tiểu phân, tăng tiếp xúc với nhiệt và tăng hiệu xuất bay hơi nước, dung môi
Hạt khô đủ lớn rơi xuống được thu gom dưới đáy buồng
- Ứng dụng:
Phun sấy dịch chiết dược liệu, tạo bột cao khô, phun sấy hỗn dịch, dung dịch, tạo vi hạt, vi nang
Tạo bột vô khuẩn pha tiêm
Phần II: Trình bày các giai đoạn trong QTSX và thông số kỹ thuật cần kiểm soát trong từng giai đoạn các qui trình sau:
Trang 61 Thuốc tiêm dung dịch
Nguyên liệu Các giai đoạn sx Các th.số cần ks
Pp thử tính nguyên vẹn màng: Đo áp suất tối thiểu để không khí có thể đi qua
màng lọc đã thấm ướt (khoảng 3,5bar)
2 Thuốc bột pha tiêm
Các chỉ tiêu ch.lượng của dược chất tá dược
Dược chất
Chất phụ
Dung môi
Chuẩn bị (Cân đong, xử lý…)
Khối lượng DC TD, thể tích dung môi, pH, độ
trong
Tính nguyên vẹn của màng
Cỡ lọc 0.2mcm, độ trong
Lọc
Sục N2 Đóng, hàn ống Độ kín, thể tích DD thuốc
T0C, thời gian TK Tiệt khuẩn
KN thành phẩm (các chỉ
tiêu) Đóng gói TP
Trang 7Nguyên liệu Các giai đoạn sx Các th.số cần ks
3 Thuốc mỡ dung dịch
Các chỉ tiêu ch.lượng của dược chất tá dược
Dược chất
Chất phụ
Chuẩn bị (Cân đong, xử lý…)
Khối lượng DC TD, độ đồng đều hàm lượng Trộn bột
Khối lượng thuốc
Đóng lọ
KN thành phẩm (các chỉ
tiêu) Đóng hộp
Trang 8Nguyên liệu Các giai đoạn sx Các th.số cần ks
4 Thuốc mỡ hỗn dịch
Nguyên liệu Các giai đoạn sx Các th.số cần ks
Dược chất
dược chất tá dược
Chuẩn bị Dược chất, tá dược
Khối lượng DC TD, thể tích dung môi, pH, độ
trong
Nhiệt độ, độ trong
Tiệt khuẩn
Để nguội Khuấy liên tục đến t
0
phòng
Dược chất Hòa tan dược chất
(tạo thuốc mỡ dd)
T0C, thời gian, tốc độ khuấy, độ đồng nhất, độ
trong
KN thành phẩm (các chỉ
tiêu) Đóng tuýp
Trang 95 Thuốc mỡ nhũ tương
Nguyên liệu Các giai đoạn sx Các th.số cần ks
Các chỉ tiêu ch.lượng của dược chất tá dược
(Nghiền, rây…)
Khối lượng DC TD, thể tích dung môi, pH, độ
trong
Nhiệt độ, độ trong
Tiệt khuẩn
Khuấy liên tục đến t0
phòng
Để nguội
T0C, thời gian, tốc độ khuấy, độ đồng nhất
KTTP
Phân tán DC vào
TD (tạo hỗn dịch
đặc)
T0C, thời gian, tốc độ khuấy, độ đồng nhất
KTTP
Pha loãng (tạo hỗn dịch TP)
KN thành phẩm (các chỉ
tiêu) Đóng tuýp
Trang 106 Sx pellet theo phương pháp đùn tạo cầu
Nguyên liệu Các giai đoạn sx Các th.số cần ks
Các chỉ tiêu ch.lượng của dược chất tá dược, tốc độ thời gian trộn, độ đồng nhất, độ trong
(Htan pha dầu, t0
600- 650…)
TP pha nước
Chuẩn bị (Htan pha nước, t0
650- 700…)
600- 650 đồng nhất Các thông số thiết bị đồng nhất
hóa
Phối hợp hai pha (đồng nhất hóa)
Để nguội
Khuấy liên tục đến t0
phòng T0C, thời gian, tốc
độ khuấy, độ đồng nhất
Đóng tuýp KN thành phẩm (các chỉ
tiêu)
Trang 11Các chỉ tiêu ch.lượng của dược chất tá dược
Cỡ rây
Dược chất
Tá dược
(Avicel lactose )
1 Chuẩn bị tá dược, dược chất (xay, rây)
2 Trộn khô
Tốc độ, thời gian trộn
Độ đồng đều phân bố dược chất
HPMC
Nước tinh khiết (Dung dịch HPMC)3 Hòa tan Độ đồng nhấtĐộ trong
4 Trộn ướt Tốc độ thời gian trộnĐộ đồng nhất
Thời gian
5 Ủ kín
Cỡ lỗ sàng Tốc độ đùn sợi
6 Đùn (tạo sợi)
Tốc độ đĩa quay Hình dạng kích thước hạt
cầu
7 Cắt – Vê (tạo cầu)
Trang 12Phần III: Phân tích các yếu tố kỹ thuật trong QTSX ảnh hưởng tới chỉ tiêu chất lượng của thành phầm sau:
A Thuốc tiêm
1 Độ ổn định hàm lượng dược chất :
- Chuẩn bị dược chất, tá dược, chất phụ, dung môi cần đảm bảo hàm lượng và
độ tinh khiết (tỉ lệ tạp chất)
- Đảm bảo loại chất và nồng độ tối ưu của các thành phần : chất điều chỉnh
pH, chất đc độ đẳng trương, chất phụ ổn định (chống oxy hóa, chống thủy phân, chống đồng phân hóa, ), chất phụ bảo quản (diệt nấm mốc, sát khuẩn)
2 Độ vô khuẩn, nội độc tố, chí nhiệt tố :
- Chuẩn bị dược chất, tá dược, chất phụ, dung môi đảm bảo chỉ tiêu nội độc
tố, vô khuẩn, không có chất gây sốt
- Các giai đoạn của quy trình sản xuất thực hiện trong phòng sạch theo 4 cấp giới hạn tiểu phân và vi sinh vật
- Quy trình xử lý chai lọ ống tiêm : đảm bảo độ kín của chai lọ ống tiêm, các biện pháp tiệt khuẩn chai lọ ống tiêm (rửa bằng nước RO có tác động của siêu âm, áp lực khí nén; rửa bằng natri laudryl sunfat 1% 40-45 độ C; sấy, hấp, tk bằng nhiệt đúng thời gian quy định)
- Biện pháp sục khí trơ (N2) đủ thời gian, đuổi oxy hòa tan trong dung môi pha tiêm (tránh oxy hóa DC)
- Độ ẩm thuốc bột pha tiêm, bột đông khô cần thấp nhất có thể
- Giai đoạn tiệt khuẩn : tk nhiệt ở gđ cuối khi thuôc tiêm đã đóng vào lọ và ống kín (đk : thành phần trong công thức khộng bị nhiệt phân hủy), tk nhiệt
Thời gian sấy Hàm ẩm
8 Sấy hạt (pellet)
Kiểm nghiệm (bán thành phẩm)
9 Đóng gói (bán thành phẩm)
Trang 13ẩm (thuốc tiêm chịu đc ẩm và dd dung môi nc), tk khô (thuốc tiêm lỏng không phải nc hoặc dạng bột khô), tk lọc 0.2 mcm (khi không tk bằng nhiệt đc)
B Thuốc mỡ
1 Độ đồng đều khối lượng, hàm lượng dược chất :
- Chuẩn bị DC, TD : cân đúng kl, xay rây đúng cỡ rây, nghiền mịn DC, các chỉ tiêu chất lượng
- Tốc độ trộn, thời gian trộn, nhiệt độ khi hòa tan pha dầu, pha nước và khi đồng nhất hóa 2 pha trong qtsx thuốc mỡ nhũ tương, hỗn dịch-nhũ tương
- Tốc độ khuấy, thời gian khuấy, nhiệt độ, nguyên tắc đồng lượng khi hòa tan hoặc phân tán DC vào TD trong qtsx thuốc mỡ dd, hỗn dịch
- Quy trình đóng gói : thông số của máy đóng thuốc mỡ
2 Độ đồng nhất, độ mịn (KTTP):
- Chuẩn bị DC, TD : cân đúng kl, xay rây đúng cỡ rây, nghiền mịn DC, các chỉ tiêu chất lượng
- Thể tích dung môi, độ trong của gđ đun chảy, lọc TD trong qtsx thuốc mỡ
dd, hd
- Độ trong của pha dầu, pha nước trong qtsx thuốc mỡ nt, hd-nt
- Nhiêt độ, tg, tốc độ khuấy, độ đồng nhất kttp khi phối hợp 2 pha trong qtsx thuôc mỡ nt, hd-nt
- Nhiệt độ, tg, tốc độ khuấy, độ đồng nhất kttp khi phân tán dc không tan vào
td trong qtsx thuốc mỡ hd-nt
- Nguyên tăc đồng lượng khi hòa tan/phân tán DC vào TD trong qtsx thuốc
mỡ dd/hd
C Pellet
1 Độ đồng đều hàm lượng DC :
- Chuẩn bị DC, TD : xay, rây đúng cỡ rây, cân đúng kl thành phần trong ct, các chỉ tiêu chất lượng
- Tốc độ, thời gian trộn, kiểm tra độ đồng đều phân bổ dược chất trong gđ trộn khô
- Tốc độ, thời gian trộn, kiểm tra độ đồng nhất khối bột ẩm đồng nhất trong
gđ trộn ướt
2 Hình dáng pellet và độ đồng đều kích thước pellet; tỷ trọng và độ trơn chảy :
Trang 14- Tá dược dính : lượng cho vào vừa đủ, nhiều quá làm khối bô ̣t quá nhão, làm các sợi đùn dính vào nhau; hoă ̣c ít quá làm không đủ dẻo để đùn sợi, vê tạo cầu Cần xác định đô ̣ ẩm tối ưu cho khối bô ̣t
- Tốc độ đùn sợi, cỡ lỗ sàng trong gđ đùn (tạo sợi) (điều chỉnh lượng bột cho vào máy sao cho vừa đủ)
- Tốc độ đĩa quay, thời gian quay trong gđ cắt vê tạo cầu : thời gian vê ngắn hạt nhỏ, không đều, thời gian vê lâu hạt dính nhau; tốc độ thấp nhiều hạt to, không đều, tốc độ cao hạt văng lên thành bình, dính hạt, độ cầu và độ nhẵn giảm
- Thời gian ủ: phải ủ trong thời gian thích hợp đủ để cho nước, dung môi cân bằng trong khối bột ẩm, hỗn hợp tá dược trương nở đủ thì vê mới dễ dàng và tạo cầu
- Phương pháp sấy, nhiệt độ và thời gian sấy : sử dụng máy sấy tầng sôi cho hạt pellet hình cầu, hạt nhẵn
- Tỷ trọng hạt pellet phụ thuộc KTTP DC, TC, hàm ẩm của hạt, độ chắc của hạt (sấy nhanh làm hạt xốp)
- Tá dược trơn : lượng cho vào ảnh hưởng độ trơn chảy
3 Độ rã, độ hòa tan :
- KTTP DC TD : xay, rây đúng cỡ rây, nghiền mịn nếu cần
- Hình dạng tiểu phân, đường đi của tiểu phân ảnh hưởng qt rây
- Trình tự phối hợp các thành phần trong ct