Thực tế cho thấy việc ghi nhận hay truyền đạt một nhãn hiệu đối với khách hàng không chỉ đơn thuần là bản thân nhãn hiệu đó, mà là toàn bộ sản phẩm với các khả năng thỏa vì vậy, những n
Trang 1HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
PGS.TS ĐÀO THỊ MINH THANH
Th.s NGUYỄN QUANG TUẤN
GIÁO TRÌNH
QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU
NHÀ XUẤT BẢN TÀI CHÍNH
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Thương hiệu hiện nay đang dần trở thành một tài sản vô hình quan trọng của doanh nghiệp Nó thực sự là một công cụ sắc bén giúp các doanh nghiệp cạnh tranh và phát triển bền vững Ngày nay có rất nhiều khách hàng lựa chọn hàng hóa
vì sản phẩm đó được gắn một nhãn hiệu nổi tiếng Chính vì vậy, thương hiệu đã đem lại những giá trị to lớn cho doanh nghiệp Việc tạo dựng và phát triển thương hiệu bền vững là một trong những kiến thức quan trọng mà sinh viên ngành Marketing nói riêng, giới doanh nghiệp và những người quan tâm nói chung cần phải có
Xuất phát từ vai trò và ý nghĩa đó, Học Viện Tài Chính
giao cho Bộ môn Marketing biên soạn Giáo trình “Quản Trị
Thương Hiệu” nhằm cung cấp một cách có hệ thống những
kiến thức cơ bản về thương hiệu, tạo dựng và nâng cao giá trị để phát triển thương hiệu một cách bền vững Giáo trình
“Quản Trị Thương Hiệu” là tài liệu giảng dạy chính thống
cho sinh viên Marketing và Quản Trị Doanh Nghiệp của Học viện Tài Chính
Để tạo dựng và phát triển được một thương hiệu tốt, theo quan điểm của giáo trình, chúng ta tiếp cận vấn đề này theo quan điểm hệ thống Trước tiên, doanh nghiệp cần xác định
rõ tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi mà thương hiệu muốn hướng tới; trên cơ sở đó để từng bước xây dựng một kế hoạch
Trang 33 ThS Mai Mai biên soạn chương 5
4 ThS Đinh Thị Len biên soạn chương 7 (mục 7.2)Giáo trình hoàn thành là sản phẩm lao động khoa học nghiêm túc của các tác giả Trong quá trình biên soạn, tập thể tác giả đã nghiên cứu nhiều tài liệu trong và ngoài nước, có sự vận dụng cho phù hợp với điều kiện thực tiễn của Việt Nam Không chỉ là tài liệu học tập, Giáo trình Quản Trị Thương Hiệu còn là tài liệu chuyên khảo, tham khảo quan trọng và hữu ích cho các nhà quản lý, quản trị thương hiệu trong các doanh nghiệp, sinh viên khối kinh tế và những người quan tâm
Sự thành công của giáo trình còn có sự giúp đỡ và hợp tác của nhiều nhà khoa học trong và ngoài Học viện Tài Chính Tập thể tác giả xin gửi lời cám ơn chân thành đến các nhà khoa học, những người đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp cuốn giáo trình được hoàn thiện và bảo vệ thành công: PGS,TS Nguyễn Trọng Cơ; PGS,TS Đỗ Phi Hoài; ThS Ngô Minh Cách thuộc Học viện Tài Chính; PGS,TS Nguyễn Văn Minh; PGS,TS Nguyễn Quốc Thịnh thuộc đại học Thương Mại Mặc dù giáo trình được biên soạn trên cơ sở Bài giảng gốc
đã được tập thể tác giả biên soạn và trực tiếp giảng dạy cho sinh viên Marketing và Quản trị doanh nghiệp của Học viện
từ năm 2010 Song đây là lần đầu tiên biên soạn thành giáo trình, các nội dung của Quản trị thương hiệu rất khó và phức tạp nên giáo trình không tránh khỏi những khiếm khuyết về nội dung, kết cấu và hình thức Tập thể tác giả mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp quý báu và chân thành của các nhà khoa học, độc giả trong và ngoài Học viện Tài Chính để giáo trình được hoàn thiện hơn
tạo dựng, bảo vệ và phát triển thương hiệu bền vững Với
quan điểm này, Giáo trình “Quản Trị Thương Hiệu” được kết
cấu thành 7 chương tập trung vào những kiến thức cơ bản
của việc tạo dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm cho các
doanh nghiệp một cách logic, khoa học và phù hợp với thời
lượng dành cho môn học
Chương 1: Tổng quan về Thương hiệu và Quản trị thương hiệu
Chương 2: Chiến lược thương hiệu
Chương 3: Đặc tính và hình ảnh của thương hiệu
Chương 4: Xác định các yếu tố cấu thành thương hiệu
Chương 5: Bảo vệ thương hiệu
Chương 6: Chiến lược marketing hỗn hợp nhằm tạo dựng
thương hiệu
Chương 7: Định giá và phát triển thương hiệu
Giáo trình “Quản trị thương hiệu” do PGS,TS Đào Thị
Minh Thanh và ThS Nguyễn Quang Tuấn đồng chủ biên và
trực tiếp biên soạn Cùng tham gia biên soạn là các giảng
viên có trình độ và uy tín trong bộ môn Marketing của Học
viện Tài Chính, cụ thể là:
1 PGS,TS Đào Thị Minh Thanh là chủ biên và trực tiếp
biên soạn chương 1, chương 2, chương 3 (mục 3.1; 3.3; 3.4),
chương 6
2 ThS Nguyễn Quang Tuấn đồng chủ biên và trực tiếp
biên soạn chương 3, chương 4, chương 5 (mục 5.1) và chương
7 (mục 7.1)
Trang 4Chương 1 TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG HIỆU
VÀ QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU
bị một doanh nghiệp nào đó của nước sở tại đăng ký Chính
Trang 5Theo điều 785 - Bộ Luật dân sự của nước Việt Nam được thông qua ngày 28/10/1995 thì nhãn hiệu hàng hóa thuộc đối tượng sở hữu công nghiệp và được định nghĩa: “Nhãn hiệu hàng hóa là những dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa và dịch vụ cùng loại của các cơ sở sản xuất kinh doanh khác nhau Nhãn hiệu hàng hóa có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc sự kết hợp các yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc” Định nghĩa này cũng phù hợp với các định nghĩa khác của nước ngoài về nhãn hiệu (Trademark)
Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới WIPO (World Intellectual Property Oganization) lại định nghĩa như sau: Trademark là một dấu hiệu khác biệt giúp phân biệt một hàng hóa, dịch vụ nhất định được sản xuất hay cung ứng bởi một cá nhân hay doanh nghiệp xác định
Hiệp hội Marketing Hoa kỳ định nghĩa: Trademark là một cái tên, một từ ngữ, một dấu hiệu, một biểu tượng, một hình vẽ, hay tổng hợp tất cả các yếu tố đó nhằm xác định một sản phẩm, hay dịch vụ của một (hoặc một nhóm) người bán và phân biệt sản phẩm hay dịch vụ đó với các đối thủ cạnh tranh.Như vậy, các định nghĩa nêu trên đều coi nhãn hiệu là một
bộ phận cấu thành của sản phẩm được thiết kế nhằm giúp cho khách hàng nhận biết, phân biệt và lưu giữ trong trí nhớ
về sản phẩm đã được tiếp cận, mua hoặc sử dụng để đáp ứng các nhu cầu Nhãn hiệu hang hóa là những yếu tố được doanh nghiệp tạo ra và gắn liền với sản phẩm trên thị trường
Thực tế cho thấy việc ghi nhận hay truyền đạt một nhãn hiệu đối với khách hàng không chỉ đơn thuần là bản thân nhãn hiệu đó, mà là toàn bộ sản phẩm với các khả năng thỏa
vì vậy, những năm gần đây, thương hiệu đã trở thành vấn đề
thời sự của đời sống kinh tế thương mại và ngày càng giành
được sự quan tâm của mọi giới như: các nhà kinh doanh,
người tiêu dùng, các chính khách, các nhà khoa học cũng như
giới truyền thông Vậy thương hiệu là gì?
Hiện nay, có rất nhiều cách hiểu khác nhau về thương
hiệu Mỗi cách hiểu đều có những khác biệt nhất định và
thường được nghiên cứu trên những khía cạnh khác nhau
Khi tiếp cận thương hiệu trên phương diện từ ngữ, theo
từ Hán Việt thì thương hiệu là biển hiệu của nhà buôn [6]
Có quan điểm cho rằng thương hiệu là cách gọi tắt của nhãn
hiệu thương mại, hay đó chính là thương mại của nhãn hiệu
Một số người lại cho rằng, thương hiệu trong tiếng Việt bắt
nguồn từ cách hiểu khái niệm TRADE MARK Trong đó
tiền tố “Trade” có nghĩa là “thương mại”, hậu tố “Mark”
có nghĩa là dấu hiệu hay ký hiệu Để phản ánh ý nghĩa của
hai yếu tố này sang tiếng Việt, người ta sử dụng thuật ngữ
“thương hiệu”
Một số khác tiếp cận thương hiệu dưới giác độ pháp luật
Với cách tiếp cận này, thương hiệu thường được gắn với các
đối tượng thuộc sở hữu công nghiệp như: nhãn hiệu hàng
hóa, tên thương mại của tổ chức, cá nhân sử dụng trong hoạt
động kinh doanh, các chỉ dẫn địa lý và tên gọi, xuất xứ hàng
hóa Một số người còn đồng nhất thương hiệu với nhãn hiệu
hàng hóa, hay cho rằng thương hiệu là nhãn hiệu đã được
đăng ký bảo hộ, có tính thương mại, có thể mua bán, trao đổi
Hiện nay vẫn chưa có một sự nhất quán trong ngôn ngữ tiếng
Việt về khái niệm nhãn hiệu và thương hiệu
Trang 6cacola, ít người quan tâm đến sự cảm nhận về hương vị cũng như tính năng, tác dụng vật chất của nó Họ uống nhiều khi
đó là đồ uống được mọi giới biết đến và tin dùng Thậm chí nhiều khi họ sử dụng Cocacola chỉ vì sự dễ nhớ, dễ gọi của nhãn hiệu
Khi tiếp cận khái niệm thương hiệu trên góc độ
market-ing, theo JACK TROUT thì Thương hiệu là một cam kết tuyệt đối về chất lượng, dịch vụ và giá trị trong một thời gian dài và đã được kiểm chứng qua hiệu quả sử dụng và sự thỏa mãn của khách hàng [14]
Như vậy, thương hiệu và nhãn hiệu hàng hóa có liên quan đến nhau và là yếu tố quan trọng trong hoạt động marketing của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hiện đại Nhãn hiệu là những yếu tố doanh nghiệp gắn cho sản phẩm với mục đích thông tin, giúp khách hàng nhận biết và phân biệt với các sản phẩm khác Nhãn hiệu là yếu tố cấu thành của sản phẩm, liên kết hữu cơ với các bộ phận cấu thành khác tạo thành một hệ thống thống nhất nhằm thỏa mãn các nhu cầu khác nhau của khách hàng
Thương hiệu là hình ảnh có tính chất văn hóa, lý tính, cảm tính, trực quan và độc quyền mà khách hàng liên tưởng đến khi nhắc tới một sản phẩm hay một doanh nghiệp Nói một cách khác, chúng ta có thể hiểu một cách khái quát thương hiệu là những nhãn hiệu nổi tiếng trên thị trường
David A.Aaker đã phân biệt sự khác nhau giữa nhãn hiệu
và thương hiệu mà chúng ta có thể tham khảo tại bảng 1.1
mãn những nhu cầu khác nhau của nó Nhãn hiệu có khả năng
gợi mở, tạo ra sự liên hệ của khách hàng đối với sản phẩm
Với các nỗ lực của doanh nghiệp, đặc biệt là các hoạt động
marketing, cùng với sự đòi hỏi, kỳ vọng ngày càng nhiều
hơn của khách hàng đã đưa đến một khái niệm rộng hơn khái
niệm nhãn hiệu Đó chính là danh tiếng, là cá tính mà khách
hàng thừa nhận đối với nhãn hiệu hàng hóa
Trong các tài liệu của nước ngoài, mặc dù có một số thuật
ngữ khác nhau được sử dụng có liên quan đến khái niệm
nhãn hiệu, ví dụ trong tiếng Anh có hai từ là Trademark và
Brand, trong các từ điển chúng được sử dụng tương tự nhau
Trong các sách marketing về nhãn hiệu hàng hóa, phần khái
niệm hầu như thống nhất, nhưng khi đề cập đến vấn đề xây
dựng và phát triển nhãn hiệu thì chủ yếu là những hoạt động
nhằm vào khách hàng, thị trường Điều đó xuất phát từ quan
điểm coi khách hàng là nhân vật trung tâm, mọi hoạt động
liên quan đến sản phẩm (trong đó có nhãn hiệu) đều xuất
phát từ nhu cầu và mong muốn của khách hàng, nhằm thỏa
mãn ở mức độ cao nhất những nhu cầu đó, bao gồm cả nhu
cầu về vật chất, tâm lý và xã hội của khách hàng Do nhu cầu
tâm lý xã hội ngày càng được nâng cao đã đẩy vai trò liên
hệ, ghi nhớ, danh tiếng của nhãn hiệu (yếu tố liên hệ và lưu
giữ gần như duy nhất của sản phẩm trong khách hàng) ngày
một gia tăng, đôi khi còn làm lu mờ các yếu tố khác của sản
phẩm Thực tế cho thấy, cuối những năm 80, Hiệp hội người
tiêu dùng Mỹ đã đánh giá chất lượng của Cocacola chỉ đứng
thứ 64 trong số các nước giải khát không cồn có tiếng trên
thị trường này, song sự ưa chuộng và tiêu dùng sản phẩm
này lại đứng ở vị trí số 1 Trong số những người uống
Trang 7Co-hiệu Đồng thời hiểu một cách khái quát thì thương hiệu là những nhãn hiệu nổi tiếng trên thị trường Khi nói thiết kế tên thương hiệu, chúng ta hiểu rằng chúng ta đang nói đến việc thiết kế tên nhãn hiệu,…
1.1.2 Các yếu tố cấu thành thương hiệu
Do thương hiệu là uy tín và hình ảnh của sản phẩm hoặc doanh nghiệp trong tâm trí của khách hàng mục tiêu cho nên ngay cả khi doanh nghiệp đã thiết kế tên, Logo, đã đăng ký nhãn hiệu với các cơ quan chức năng và cho dù doanh nghiệp
đã tiến hành một số hoạt động quảng bá nhất định thì cũng không thể khẳng định được là doanh nghiệp đó đã có thương hiệu Tuy nhiên, nếu không có nhãn hiệu thì cũng không thể
có thương hiệu Để hiểu rõ thêm về thương hiệu chúng ta sẽ tìm hiểu về các yếu tố cấu thành thương hiệu Thông thường thương hiệu bao gồm các yếu tố cấu thành cơ bản sau:
- Nhãn hiệu: được thể hiện qua các dấu hiệu hàng hóa
khác nhau (Từ ngữ, chữ số, hình ảnh, mảng màu, đoạn nhạc…) theo khả năng có thể thông tin bằng các cách khác nhau, người ta có thể chia nó thành hai bộ phận
+ Tên nhãn hiệu (Tên thương hiệu): Đó là bộ phần của
nhãn hiệu mà ta có thể đọc được Nó có thể là các từ có nghĩa (Viso, Trung Nguyên, Biti’s…), một hoặc một số chữ cái, chữ ghép của các từ viết tắt có hàm ý riêng (P/S, LG, Vital, Cocacola,…), các chữ số (555, 333…) hoặc phối hợp giữa chúng (Number 1, 5 roi )
+ Logo (Dấu hiệu của nhãn hiệu): là bộ phận có thể nhận
biết được nhưng không đọc được; chúng có thể là biểu tượng
Nhãn hiệu (Trademark) Thương hiệu (Brand)
Hiện diện trên các văn bản
pháp lý Hiện diện trong tâm trí của khách hàng
Là ‘‘phần xác’’ Là “phần hồn” được kết hợp
hữu cơ với “phần xác” gắn liền với uy tín, hình ảnh của sản phẩm và doanh nghiệpDoanh nghiệp thiết kế, đăng
ký và cơ quan sở hữu trí tuệ
công nhận
Doanh nghiệp xây dựng và khách hàng công nhận
Do luật sư đảm nhận: đăng
ký và bảo vệ Do các nhà quản trị marketing (quản trị thương
hiệu) đảm nhận: tạo ra danh tiếng, sự cảm nhận, sự liên tưởng tốt và sự trung thành của người tiêu dùng đối với thương hiệu
Được xây dựng trên hệ
Bảng 1.1 Thương hiệu và nhãn hiệu [4]
Để thuận tiện cho quá trình nghiên cứu, chúng ta thống
nhất tên gọi chung được sử dụng tại giáo trình là thương
Trang 8+ Chỉ dẫn địa lý.
+ Một số dấu hiệu chất lượng của các tổ chức quốc tế cũng được bổ sung để khẳng định vị thế, đẳng cấp quốc tế của sản phẩm (chữ “R”của tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế trong một số ngành hàng, các dấu hiệu của hệ tiêu dùng chuẩn EU, ISO, v.v…)
Thương hiệu sản phẩm tổng hợp từ các yếu tố trên được khách hàng nhận thức và ghi nhớ trong tiềm thức như thế nào là tùy thuộc vào mức độ tiếp nhận các yếu tố đó, sự đánh giá và thái độ của họ Sự ghi nhớ đó sẽ được tham khảo mỗi lần khách hàng lựa chọn mua, tiêu dùng sản phẩm và có ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng của họ Việc thiết kế các yếu tố cấu thành này như thế nào để tạo nên sức mạnh của thương hiệu sẽ được nghiên cứu kỹ tại chương 3
1.1.3 Đối tượng gắn thương hiệu
Ngày nay, việc gắn thương hiệu đã được hầu hết các doanh nghiệp quan tâm bởi nó được sử dụng nhằm tạo nên
sự khác biệt cho sản phẩm và doanh nghiệp Thương hiệu
là sức mạnh để thu hút sự chú ý của khách hàng đối với sản phẩm, với doanh nghiệp Với quan điểm về sản phẩm của những người làm marketing thì người ta có thể gắn và xây dựng thương hiệu cho hàng hóa, dịch vụ, cho con người, tổ chức, địa danh và cho doanh nghiệp của mình
- Hàng hóa: Do ngày càng có nhiều doanh nghiệp
tham gia kinh doanh trong cùng một lĩnh vực, cung cấp cùng một loại sản phẩm trên thị trường Vì vậy gắn nhãn
đã trở thành một sức mạnh to lớn đối với bất cứ một hàng
(hình vô lăng và ngôi sao cách điệu của ô tô Mercedes,
hình ảnh ngọn lửa trong thương hiệu sản phẩm của Tổng
doanh nghiệp gốm sành sứ Việt Nam…), màu sắc (màu vàng
của Kodak, màu trắng và đỏ của Cocacola…), chữ cách điệu
của bia Hà Nội,…
- Câu khẩu hiệu (Slogan): là sự miêu tả cô đọng, súc
tích một hoặc một số đặc trưng của sản phẩm được coi là
cốt yếu tạo nên sức mạnh của sản phẩm được chuyển tới
khách hàng, như: “luôn luôn lắng nghe, luôn luôn thấu hiểu”
của Prudential, “Chỉ có thể là Heneken”, “Nâng niu bàn chân
Việt” của Biti’s, v.v…
- Nhạc hiệu: là một yếu tố của thương hiệu được thể hiện
bằng âm nhạc Nhạc hiệu thường có sức lôi cuốn người nghe
và làm cho mục quảng cáo trở nên hấp dẫn và sinh động
Nhạc hiệu là một yếu tố có ý nghĩa quan trọng trong quá trình
truyền thông cho thương hiệu
- Bao bì: Đối với nhiều doanh nghiệp, bao bì cũng là một
yếu tố quan trọng tạo dựng nên giá trị thương hiệu của họ
Thông thường bao bì chính là yếu tố tạo ra sự liên hệ mạnh
nhất của khách hàng đối với sản phẩm Ví dụ khi hỏi đến
nước hoa Miss Sài gòn, khách hàng nghĩ ngay đến kiểu dáng
lọ là hình ảnh cô gái mặc áo dài đội nón, Như vậy, hình
thức và kiểu dáng của bao bì là một công cụ quan trọng trong
việc nhận thức và gợi nhớ đến sản phẩm
- Các yếu tố khác có thể có ý nghĩa quan trọng đối với
việc tiêu dùng sản phẩm
+ Nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm
Trang 9quan hấp dẫn, ) Để công nghiệp du lịch phát triển thì việc xây dựng thương hiệu cho các địa danh là hết sức cần thiết.
- Doanh nghiệp: Thương hiệu doanh nghiệp tạo ra hình
ảnh của doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng và đảm bảo được sự trung thành của khách hàng đối với doanh nghiệp Chính sự hấp dẫn và lôi cuốn của thương hiệu doanh nghiệp
là yếu tố quan trọng làm tăng doanh thu cho tất cả các sản phẩm được họ sản xuất ra Ví dụ: nói tới HONDA người ta liên tưởng đến một động cơ bền và tốn ít nhiên liệu Chính
sự liên tưởng và hình ảnh này đã tạo nên sự thành công cho hầu hết tất cả các sản phẩm gắn thương hiệu khác nhau của doanh nghiệp
Tóm lại, chúng ta có thể gắn và xây dựng thương hiệu cho nhiều đối tượng khác nhau như: Sản phẩm doanh nghiệp, con người,… Tuy nhiên trong phạm vi của Giáo trình “Quản trị thương hiệu” này, chúng ta tập trung nghiên cứu thương hiệu sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
1.2 MỐI QUAN HỆ GIỮA SẢN PHẨM VÀ THƯƠNG HIỆU
Sản phẩm là bất cứ thứ gì có thể chào bán trên thị trường với mục đích thu được sự chú ý, sự chấp nhận, sử dụng hoặc tiêu thụ, có khả năng thỏa mãn được một nhu cầu hay một mong muốn
Như vậy, sản phẩm có thể tồn tại dưới dạng vật chất hay phi vật chất, bao gồm hàng hoá, dịch vụ, con người, nơi chốn, tổ chức, hoạt động, tư tưởng, sự hứa hẹn thỏa mãn một hay nhiều nhu cầu của thị trường ở một thời điểm
hóa nào và nó như là một chỉ dẫn về chất lượng sản phẩm
cho người tiêu dùng
- Dịch vụ: Thách thức cơ bản đối với việc quảng bá dịch
vụ là tính vô hình và chất lượng dịch vụ thường thay đổi và
phụ thuộc rất lớn vào từng con người tạo ra dịch vụ đó Vì
vậy, thương hiệu đóng vai trò quan trọng trong việc hữu hình
hóa tính vô hình cũng như tính biến đổi của dịch vụ Đặt tên
cho một dịch vụ còn là một cách hữu hiệu nhằm thông báo
cho khách hàng biết doanh nghiệp đã thiết kế một dịch vụ
riêng biệt và xứng đáng với họ Ví dụ British Airways đã
đặt tên cho dịch vụ hạng thương gia hàng đầu của mình là
(Club Class - hạng câu lạc bộ) và hạng phổ thông là (World
Traveller - Lữ khách thế giới) Đây chính là một cách làm
sáng tạo để liên lạc với các khách hàng thường xuyên của họ
- Con người và tổ chức: Thực tế cho thấy con người và
các tổ chức cũng cần có những hình ảnh hoàn toàn xác định,
được người khác biết đến, hiểu, ưa thích hoặc không ưa thích
Ví dụ: các chính trị gia, các ca sỹ, cầu thủ bóng đá chuyên
nghiệp, các giáo sư ; các tổ chức từ thiện, tổ chức y tế,
- Địa danh: Cũng giống như tổ chức và con người, các
địa danh cũng cần phải có thương hiệu của mình (chỉ dẫn
địa lý, xuất xứ hàng hóa) Sức mạnh của thương hiệu là làm
cho con người nhận biết về địa danh đó và nối những mong
muốn và kỳ vọng của mình (Nói đến Hạ long người ta nghĩ
ngay đó là một di sản của thiên nhiên với hàng nghìn hòn đảo
nhiều hình dạng lớn nhỏ, các hang động đặc sắc và độc đáo
tạo nên một phong cảnh nên thơ hữu tình; nói đến Nha trang
khách du lịch nghĩ ngay đến một bãi biển đẹp với các cảnh
Trang 10sản phẩm của doanh nghiệp cũng như phân biệt sản phẩm của doanh nghiệp này với sản phẩm của doanh nghiệp khác.
Sản phẩm bổ sung: bao gồm các thuộc tính và những
lợi ích tăng thêm cho khách hàng khi sử dụng sản phẩm như: điều kiện bảo hành, tính tiện lợi cho việc lắp đặt, những dịch
vụ bổ sung sau khi bán,… Những yếu tố này sẽ giúp gia tăng nhận thức của khách hàng về chất lượng sản phẩm cũng như mức độ hài lòng của họ về sản phẩm Các yếu tố này được xem như một thành phần của sản phẩm góp phần tạo nên một sản phẩm hoàn chỉnh
Khi khoa học và công nghệ ngày càng phát triển, để nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm, nhiều doanh nghiệp
đã quan tâm hơn đến cấp độ thứ ba của sản phẩm Việc làm gia tăng giá trị của sản phẩm cho khách hàng đã được nhiều doanh nghiệp thực hiện thành công nhờ tăng thêm các dịch
vụ sản phẩm cho khách hàng, xây dựng được hình ảnh đẹp cho sản phẩm trong tâm trí người tiêu dùng,… Harvard’s Ted Levitt, một viện sĩ marketing cho rằng: “Cạnh tranh kiểu mới không phải là sự cạnh tranh giữa cái mà các doanh nghiệp sản xuất ra tại nhà máy của mình mà là sự cạnh tranh giữa cái mà
họ gia tăng vào sản phẩm đầu ra của nhà máy dưới hình thức bao bì, dịch vụ, quảng cáo, thương hiệu, tư vấn khách hàng, tài chính, phương thức giao hàng, kho chứa hàng và những thứ khác mà khách hàng có thể đánh giá”
Trong thời đại kinh tế công nghiệp, do lượng hàng hóa sản xuất ra chưa đáp ứng được nhu cầu của xã hội nên các doanh nghiệp có thể không ngừng mở rộng quy mô sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm, tăng sản lượng bán ra để giành
cụ thể Theo quan điểm của người làm marketing, một sản
phẩm có thể được chia thành ba cấp độ cơ bản: lợi ích cốt
lõi của sản phẩm (sản phẩm cốt lõi), sản phẩm cụ thể và sản
phẩm bổ sung
Lợi ích cốt lõi của sản phẩm: Đáp ứng những nhu cầu
hoặc mong muốn cơ bản của khách hàng qua việc tiêu dùng
sản phẩm Do đó, điều quan trọng sống còn đối với doanh
nghiệp là nhà quản trị marketing phải nghiên cứu tìm hiểu
khách hàng để phát hiện ra những đòi hỏi về các khía cạnh
khác nhau tiềm ẩn trong nhu cầu của họ đối với một sản phẩm
cụ thể Chỉ có như vậy doanh nghiệp mới có thể tạo ra những
sản phẩm có khả năng thỏa mãn được những lợi ích mà khách
hàng mong đợi Ví dụ khi mua kem đánh răng khách hàng
không chỉ mua khả năng làm sạch răng miệng, mà còn cả khả
năng bảo vệ men răng, làm trắng răng, chống sâu răng, giữ
cho hơi thở thơm tho,… một nhóm khách hàng có thể đòi hỏi
tất cả các khả năng trên của kem đánh răng, hoặc có thể nhấn
mạnh khả năng này hay khả năng khác của nó
Sản phẩm hiện thực: Doanh nghiệp sau khi nghiên cứu
nhu cầu và những lợi ích mà khách hàng muốn có sẽ đưa
những yếu tố này vào những sản phẩm cụ thể Đó là những
yếu tố phản ánh sự có mặt trên thực tế của hàng hoá Sản phẩm
hiện thực bao gồm những yếu tố: Nhãn hiệu, kiểu dáng và
những mẫu mã khác nhau, chất lượng sản phẩm với những chỉ
tiêu nhất định, đặc trưng của bao bì Trong thực tế, khi tìm mua
những lợi ích cơ bản, khách hàng dựa vào những yếu tố đó
Và cũng nhờ những yếu tố này mà doanh nghiệp khẳng định
sự hiện diện của mình trên thị trường, để khách hàng tìm mua
Trang 11Một số thương hiệu tạo được lợi thế cạnh tranh bởi các đặc tính của sản phẩm như Kodak, Gillette, Sony,… đã và đang đứng đầu trong thị trường sản phẩm cùng loại từ nhiều thập niên qua Điều này một phần là do các doanh nghiệp không ngừng cải tiến, đầu tư ổn định vào việc nghiên cứu
và phát triển, sản xuất ra những sản phẩm chủ lực, tiến hành các chiến dịch marketing quy mô và bài bản đã làm cho sản phẩm của họ được chấp nhận nhanh chóng trên thị trường Các thương hiệu khác lại tạo ra lợi thế cạnh tranh và trở thành đầu đàn nhờ việc thấu hiểu các động cơ và mong muốn của người tiêu dùng như: Cocacola, Chanel No 5, Marlboro,…
Họ thành công bằng cách tạo ra những hình ảnh thích hợp và lôi cuốn xung quanh sản phẩm của mình Thực tế cho thấy chính các sự liên kết hình ảnh vô hình này lại là cách duy nhất để phân biệt được các thương hiệu khác nhau trong cùng một loại sản phẩm
Các thương hiệu có thể được thiết kế theo nhiều kiểu khác nhau hoặc được tạo ra bằng nhiều các thức khác nhau Các chương trình và chiến lược marketing có thể góp phần làm cho người tiêu dùng nhận biết, hiểu về thương hiệu và có thể đánh giá thương hiệu đó Việc tạo ra một thương hiệu thành công đòi hỏi phải kết hợp toàn bộ những yếu tố đa dạng với nhau một cách nhất quán Trước tiên sản phẩm và dịch vụ phải có chất lượng cao và phù hợp với nhu cầu, mong muốn của người tiêu dùng, tên nhãn phải lôi cuốn và phù hợp với nhận thức của người tiêu dùng về sản phẩm, bao bì, khuyến mại, giá cả cũng như tất cả các yếu tố khác cũng phải phù hợp, lôi cuốn và khác biệt
ưu thế trong cạnh tranh Ngày nay, trong thời đại kinh tế hậu
công nghiệp chuyển sang kinh tế trí thức, thị trường của hầu
hết các sản phẩm đang trong xu hướng hoặc đã bão hòa nên
ưu thế cạnh tranh không còn chủ yếu dựa vào giá cả cũng
như độ bền của sản phẩm mà tập trung vào các đặc tính và
tổng lợi ích của sản phẩm đối với người tiêu dùng Điều đó
cho thấy, trước những nhu cầu ngày càng đa dạng và phong
phú của thị trường, các doanh nghiệp cần thiết kế và chế tạo
ra những sản phẩm với các thuộc tính và đặc điểm sao cho
phù hợp và đáp ứng được một cách tốt nhất nhu cầu của một
nhóm khách hàng nhất định Vì vậy thương hiệu đóng một
vai trò quan trọng trong việc làm nổi bật và khác biệt hóa các
đặc tính của sản phẩm so với các sản phẩm cạnh tranh trên
thị trường
Xét trên một giác độ nào đó thì thương hiệu là một sản
phẩm nhưng là một sản phẩm có bổ sung thêm các yếu tố
khác để phân biệt nó, theo một cách nào đó với các sản phẩm
khác cũng được thiết kế để thỏa mãn cùng một nhu cầu
Những sự khác biệt này có thể dễ thấy và hữu hình nếu xét
về mặt tình trạng tiêu thụ sản phẩm của thương hiệu Hoặc
nó mang tính hình tượng, xúc cảm và vô hình nếu xét về mặt
biểu hiện của thương hiệu Những nhà quản trị marketing
có kinh nghiệm cho rằng: cái để phân biệt một hàng hóa có
thương hiệu với một hàng hóa khác giống hệt mà không có
thương hiệu chính là sự đánh giá và cảm nhận của người tiêu
dùng về các thuộc tính của sản phẩm và biểu hiện của các
thuộc tính đó được đại diện bởi một thương hiệu và một sản
phẩm (doanh nghiệp) được gắn thương hiệu đó
Trang 121.3 VAI TRÒ CỦA THƯƠNG HIỆU
Giám đốc điều hành doanh nghiệp Quaker, một trong những thương hiệu thành công nhất ở Mỹ từng nói: “Nếu doanh nghiệp này bị chia cắt, tôi sẽ giao cho bạn tài sản, nhà máy, thiết bị tôi chỉ giữ lại thương hiệu, nhưng tôi sẽ kinh doanh tốt hơn bạn” Ông Đặng Lê Nguyên Vũ, người sáng lập và là giám đốc Doanh nghiệp cà phê Trung Nguyên cũng
đã từng phát biểu trước giới báo chí rằng: “Cứ lấy hết tài sản của tôi đi, nhưng xin hãy chừa lại cái tên, rồi tôi làm lại tất cả” Đó là những nhận định thường thấy ở các doanh nhân thành đạt khi đanh giá về thương hiệu sản phẩm của doanh nghiệp mình Ngày càng nhiều doanh nghiệp ý thức được giá trị của thương hiệu và xem đó là tài sản đáng giá nhất mà doanh nghiệp có được Thực tế cũng cho thấy, thương hiệu của một số doanh nghiệp danh tiếng trên thế giới được định giá rất cao Năm 2014 Doanh nghiệp đánh giá giá trị thương hiệu quốc tế - Interbrand công bố danh sách các thương hiệu
có giá trị lớn - chi tiết tại bảng 1.3
Đơn vị tính (tỷ USD)
Tên Thương hiệu Giá trị (3003) Tên Thương hiệu (Tỷ USD) Giá trị
Google 107,4 (+15) Intel Mỹ 34,2 (- 8)Coca - Cola
Bằng việc tạo ra những sự khác biệt rõ nét giữa các sản
phẩm thông qua thương hiệu, duy trì và phát triển lòng
trung thành của khách hàng đối với thương hiệu sẽ đảm
bảo cho các doanh nghiệp tạo ra giá trị Những giá trị này
theo thời gian sẽ chuyển thành nguồn lợi nhuận tài chính
cho doanh nghiệp
Như vậy, giữa thương hiệu và sản phẩm có mối quan hệ
mật thiết gắn bó với nhau Muốn phát triển sản phẩm trên thị
trường một cách hiệu quả phải tạo dựng cho nó một thương
hiệu Song muốn có thương hiệu tốt thì sản phẩm hay dịch vụ
của doanh nghiệp được gắn nhãn hiệu đó phải có chất lượng
tốt Chúng ta có thể tham khảo sự khác biệt giữa thương hiệu
+ Mang tính nghệ thuật, văn hoá
+ Có hồn, cá tính, sống động+ Rất khó để định giá
Bảng 1.2 Thương hiệu và sản phẩm
Trang 13Đặc tính của thương hiệu là phân biệt sản phẩm này với các sản phẩm cùng loại được cung ứng bởi các nhà sản xuất khác Cùng với thời gian, hình ảnh của sản phẩm được định
vị trong tâm trí của khách hàng mục tiêu Thương hiệu có
“cá tính” mà khách hàng liên tưởng tới mỗi khi đối diện với sản phẩm Khi nói tới Electrolux - người ta nghĩ tới độ bền; với Suzuki là thời trang và tốc độ; Những ý nghĩ trên xuất hiện bởi vì trong nhận thức của khách hàng đã hình thành mối liên hệ về thương hiệu với đặc tính nổi trội của sản phẩm Nói một cách khác, các thương hiệu nổi tiếng đã
có một vị trí xác định trong bộ nhớ của khách hàng nhờ các
nỗ lực tác động kiên trì của các nhà sản xuất Với ấn tượng
và cảm giác đã được in sâu vào tâm trí, người tiêu dùng dễ dàng đi đến quyết định mua sản phẩm phù hợp với mong muốn của mình
Nghiên cứu về tâm lý của khách hàng cho thấy 95% quyết định mua hàng của người tiêu dùng bắt nguồn từ cảm xúc Cảm xúc này được hình thành dần trong quá trình sử dụng sản phẩm của người tiêu dùng Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy khách hàng quyết định mua hàng hóa không chỉ vì chất lượng, mẫu mã hay giá cả phải chăng mà còn do cảm giác phù hợp đã được hình thành trước đó giữa hình ảnh của sản phẩm và hình ảnh của chính bản thân khách hàng
- Thương hiệu giúp khách hàng dễ dàng đi đến quyết định tiêu dùng cái gì.
Trong xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới đang diễn ra mạnh mẽ, người tiêu dùng có có hội lựa chọn hàng hóa cùng chủng loại của nhiều nhà sản xuất khác nhau trên
Bảng 1.3 Danh sách 20 thương hiệu lớn năm 2014
Vậy một câu hỏi đặt ra, tại sao thương hiệu lại có giá
trị lớn như vậy, và giá trị của nó bắt nguồn từ đâu? Để trả
lời một phần câu hỏi trên, chúng ta nghiên cứu vai trò của
thương hiệu được thể hiện trên ba giác độ: đối với khách
hàng, doanh nghiệp và đối với một quốc gia
1.3.1 Đối với khách hàng
Đối với khách hàng và người tiêu dùng trên thị trường,
thương hiệu có một số vai trò cơ bản sau:
- Thương hiệu định hướng cho người tiêu dùng trong quá
trình lựa chọn,mua sắm hàng hóa
Trang 14- Rủi ro xã hội: Sản phẩm không phù hợp với văn hóa, tín ngưỡng hoặc chuẩn mực đạo đức xã hội
- Rủi ro thời gian: Sản phẩm không tốt, mau hỏng nên mất thời gian để mua sản phẩm khác
Thực tế, khách hàng có rất nhiều cách khác nhau để giảm thiểu những rủi ro khi mua hàng Nhưng thông thường họ sẽ chọn mua những sản phẩm có thương hiệu nổi tiếng Do đó, thương hiệu giúp giảm thiểu rủi ro cho người tiêu dùng khi mua sắm hàng hóa Nó là một công cụ quan trọng được người tiêu dùng sử dụng để xử lý rủi ro
- Thương hiệu làm tăng giá trị của người sử dụng
Một sản phẩm có thương hiệu nổi tiếng làm cho khách hàng tin tưởng vào chất lượng, yên tâm và tự hào khi tiêu dùng sản phẩm Mặc dù biểu hiện bên ngoài của thương hiệu đơn thuần chỉ là những từ ngữ, hình ảnh, mẫu vẽ, song để những từ ngữ, hình ảnh miêu tả sản phẩm đi vào tâm trí của người tiêu dùng thì đầu tiên sản phẩm phải có chất lượng ổn định Hay chất lượng sản phẩm chính là yếu tố cơ bản có tính chất quyết định để tạo nên một thương hiệu mạnh Khi sản phẩm có thương hiệu mạnh thì chính thương hiệu lại là một minh chứng đáng tin cậy cho chất lượng sản phẩm Đây là mối quan hệ biện chứng giữa chất lượng sản phẩm với thương hiệu Khi đối diện với những sản phẩm có thương hiệu người tiêu dùng dễ đi đến quyết định hơn Nhờ đó, khách hàng đạt được sự thỏa mãn cao hơn trong tiêu dùng sản phẩm (họ cảm thấy giá trị của mình được tăng lên trong mắt người đối diện khi sử dụng những sản phẩm có thương hiệu nổi tiếng)
thế giới Song với sự “nhiễu loạn thông tin” về hàng hóa đã
đặt khách hàng trước sự lựa chọn khó khăn, đó là mua gì cho
phù hợp với mục đích tiêu dùng của mình và sản phẩm đó có
đảm bảo hay không
Thương hiệu chính là tín hiệu đảm bảo chất lượng của sản
phẩm, tạo cảm giác yên tâm khi sử dụng một sản phẩm nào
đó Đặc biệt là các sản phẩm mà phẩm cấp và chất lượng của
nó không dễ dàng đánh giá, phân biệt Khách hàng thường
cảm thấy do dự khi quyết định mua một sản phẩm có nhãn
mác mới lạ
- Thương hiệu giảm thiểu rủi ro cho khách hàng
Mối quan hệ giữa thương hiệu với khách hàng có thể
được xem như một biểu cam kết hay giao kèo Khách hàng
đặt niềm tin và sự trung thành của mình vào thương hiệu và
ngầm hiểu rằng sản phẩm mang thương hiệu đó sẽ mang lại
lợi ích cho họ thông qua các thuộc tính của sản phẩm, giá cả
phù hợp, Điều này có nghĩa là thương hiệu có thể làm giảm
rủi ro cho người tiêu dùng khi quyết định mua và sử dụng
một sản phẩm nào đó Các rủi ro mà khách hàng thường gặp
phải bao gồm:
- Rủi ro chức năng: Sản phẩm không được như
mong muốn
- Rủi ro vật chất: Sản phẩm ảnh hưởng không tốt đến sức
khỏe của người sử dụng hoặc của những người khác
- Rủi ro tài chính: Sản phẩm không tương xứng với số
tiền mà khách hàng đã chi trả
Trang 15- Thương hiệu tạo điều kiện thuận tiện cho doanh nghiệp trong việc tiêu thụ sản phẩm, tiết kiệm được chi phí cho các hoạt động marketing
Thương hiệu hàm chứa trong nó những liên hệ về giá trị vật chất, tâm lý và xã hội của sản phẩm làm thỏa mãn nhiều loại nhu cầu và làm gia tăng mức độ thỏa mãn của khách hàng, từ đó làm tăng giá trị của sản phẩm, giúp doanh nghiệp
dễ dàng tiêu thụ sản phẩm với giá cạnh tranh và có thể thực hiện một chính sách giá phân biệt trên thị trường
Mặt khác tên nhãn của sản phẩm còn giúp người bán hàng
xử lý các đơn đặt hàng và phát hiện ra các vấn đề được dễ dàng hơn; tạo thuận lợi cho việc theo dõi quá trình thực hiện của từng đơn hàng, khi có hàng hóa bị lạc địa chỉ hoặc khi
có khách hàng khiếu nại về các vấn đề có liên quan đến sản phẩm thì cũng nhanh chóng tìm hiểu được nguyên nhân Mặt khác thương hiệu còn giúp đơn giản hóa việc vận chuyển, tổ chức tốt việc lưu kho và thuận lợi cho công tác kế toán.Những sản phẩm đã tạo được hình ảnh đẹp trong khách hàng, thì chi phí quảng cáo dành cho những sản phẩm này thường thấp hơn rất nhiều so với các sản phẩm đang ở giai đoạn đầu tiên trong quá trình tạo dựng thương hiệu
- Thương hiệu tạo lòng trung thành của khách hàng đối với sản phẩm, bảo vệ doanh nghiệp trước các đối thủ cạnh tranh.
Sự trung thành của khách hàng đối với sản phẩm của người tiêu dùng được các nhà khoa học theo trường phái hành vi đánh giá căn cứ vào tần số mua hàng của khách Sự
Thực tế cho thấy một trong những yếu tố có ý nghĩa quyết
định đến việc lựa chọn hàng hóa của người tiêu dùng đó chính
là thương hiệu Bởi vì, thương hiệu tạo ra cho họ sự an tâm
về thông tin, xuất xứ hàng hóa, tin tưởng vào chất lượng sản
phẩm, tiết kiệm thời gian tìm kiếm thông tin và giảm thiểu
rủi ro trong quá trình sử dụng Với tốc độ phát triển kinh tế
mạnh mẽ hiện nay, thu nhập và sự hiểu biết của khách hàng
ngày một nâng cao thì vai trò của thương hiệu ngày càng
được coi trọng và là một yếu tố định hướng quan trọng cho
khách hàng khi tiêu dùng
1.3.2 Đối với doanh nghiệp
Xây dựng thương hiệu mạnh là vấn đề trọng tâm trong
chiến lược kinh doanh dài hạn của doanh nghiệp Kinh
do-anh trong nền kinh tế toàn cầu hiện nay, các dodo-anh nghiệp
cần nhận thức được rằng việc sản xuất ra sản phẩm có chất
lượng cao giá hợp lý là chưa đủ Muốn kinh doanh bền vững,
nhất thiết mỗi doanh nghiệp cần tạo dựng cho mình một
thương hiệu mạnh Doanh nghiệp phải định vị được vị trí của
sản phẩm, của doanh nghiệp trong tâm trí của khách hàng
Thương hiệu đã, đang và sẽ ngày càng có vai trò quan trọng
trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Mặc dù
việc gắn nhãn và xây dựng thương hiệu đòi hỏi phải chi phí
cho bao gói, làm nhãn, quảng cáo, đăng ký bảo hộ hợp pháp
và sẽ gặp rủi ro nếu sản phẩm đó không thỏa mãn được người
sử dụng, song việc tạo dựng thương hiệu lại mang lại nhiều
giá trị khác nhau cho doanh nghiệp Các lợi ích mà thương
hiệu mang lại cho các nhà kinh doanh được thể hiện qua các
khía cạnh sau:
Trang 16Fortune năm 1996 đã trích dẫn lời phát biểu của Giám đốc các doanh nghiệp Coke, Microsoft và Disney Họ đều cho rằng sở dĩ doanh nghiệp họ có sức cạnh tranh cao là do “Họ
- Thương hiệu sẽ giúp doanh nghiệp tăng lợi nhuận
Sản phẩm gắn thương hiệu danh tiếng thường bán được giá cao hơn, gia tăng sản lượng tiêu thụ, giảm chi phí bán hàng và chi phí quảng cáo Ví dụ: SONY Việt Nam luôn cung cấp cho thị trường những sản phẩm với công nghệ mới nhất nhưng thường với giá cao nhất Khách hàng chấp nhận mức giá này bởi đó là sản phẩm của SONY
Theo thời gian, giá trị của thương hiệu ngày một gia tăng, với tư cách là một tài sản vô hình có thể đem lại cho doanh nghiệp nguồn lợi nhuận không nhỏ khi chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng thương hiệu
- Thương hiệu chính là hàng rào bảo vệ sản phẩm trước những cạnh tranh không lành mạnh và các biến động bất lợi của doanh nghiệp.
Hàng giả, hàng nhái là hiện tượng thường thấy trong nền
trung thành của khách hàng có nguồn gốc từ một thử nghiệm
ban đầu về sản phẩm và được tăng dần thông qua sự thỏa
mãn dẫn đến hành động mua lặp lại Các sản phẩm có thương
hiệu nổi tiếng thường được người mua lặp lại hành vi mua
nhiều hơn
Chính sự trung thành của khách hàng đối với thương hiệu
hàng hóa tạo nền tảng cho sự ổn định và phát triển thị phần
Khách hàng trung thành có thể coi là một tài sản vô hình
của doanh nghiệp Thực tế cho thấy những thương hiệu lớn
thường có tỷ lệ khách hàng trung thành cao hơn Sự trung
thành thương hiệu còn là một yếu tố quan trọng giúp doanh
nghiệp dự đoán đúng lượng cầu trên thị trường từ đó chủ
động hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh
- Thương hiệu góp phần tạo dựng hình ảnh và nâng cao
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Cạnh tranh là đặc trưng của nền kinh tế thị trường, là động
lực của sự phát triển Cạnh tranh cũng là quá trình tạo dựng
vị thế của doanh nghiệp trên thương trường Vũ khí cạnh
tranh của doanh nghiệp rất đa dạng và phong phú: tiềm lực
tài chính, khoa học công nghệ, sản phẩm, giá, Thương hiệu
đang là một vũ khí cạnh tranh sắc bén được nhiều doanh
nghiệp quan tâm Đây là một vũ khí cạnh tranh khó xây dựng
nhưng nếu thành công lại có hiệu quả rất cao Để thương hiệu
thật sự là một lợi thế cạnh tranh đòi hỏi doanh nghiệp phải
đầu tư nhiều thời gian và tiền của, đồng thời phải có chiến
lược kinh doanh hợp lý Trong phần bình chọn thường niên
“Các doanh nghiệp thành đạt nhất nước Mỹ” của Tạp chí
Trang 17hiệu chính là thông điệp của sản phẩm tới khách hàng Một thương hiệu thường phải trả lời được những câu hỏi sau: Sản phẩm có những thuộc tính gì? Thế mạnh của sản phẩm? những lợi ích mà sản phẩm đem lại cho khách hàng là gì? và sản phẩm tương trưng cho cái gì? Việc trả lời chính xác các câu hỏi trên sẽ làm cho thương hiệu sản phẩm trở nên có ý nghĩa, phù hợp với thị hiếu và kỳ vọng của khách hàng trên thị trường mục tiêu Như vậy, việc gắn các nhãn hiệu khác nhau giúp cho nhà kinh doanh dễ dàng hơn trong việc phân đoạn thị trường Ví dụ: thay vì doanh nghiệp P & G chỉ bán một loại chất tẩy rửa, họ có thể bán mười nhãn hiệu chất tẩy rửa (xem giáo trình marketing căn bản), mỗi nhãn hiệu có một công thức riêng và hướng vào những đoạn thị trường đang tìm kiếm những lợi ích đặc biệt đó.
- Thương hiệu mạnh là một công cụ gọi vốn và thu hút nhân tài hữu hiệu cho doanh nghiệp.
Thực tế cho thấy, hầu hết những người lao động có trình
độ cao đều muốn đầu quân làm việc cho các doanh nghiệp
có tên tuổi Trên thị trường chứng khoán, các nhà đầu tư chỉ muốn mua cổ phiếu của các doanh nghiệp có khả năng sinh lợi cao và phát triển bền vững Những doanh nghiệp đó đại đa
số đều là những doanh nghiệp có thương hiệu Họ sản xuất ra những sản phẩm được nhiều người tin dùng
- Thương hiệu là một tài sản cố định vô hình của doanh nghiệp
Những tác động của thương hiệu không chỉ dừng lại ở mặt tâm lý khách hàng mà còn ảnh hưởng đến giá trị thật sự
kinh tế thị trường.Vấn nạn này gây tác động xấu đến sự phát
triển của nền kinh tế và tác động trực tiếp đến các doanh
nghiệp có sản phẩm bị làm nhái, làm giả Đăng ký bảo hộ
nhãn hiệu, một khâu quan trọng trong quá trình tạo dựng
thương hiệu cho sản phẩm, là một biện pháp đảm bảo an toàn
cho các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất, kinh doanh
Sản phẩm có thương hiệu nổi tiếng với những đặc trưng được
khách hàng biết rõ sẽ giúp họ phân biệt với hàng giả, hàng
nhái và tạo ra sức tự vệ ngay từ phía khách hàng
Sản phẩm có thương hiệu nổi tiếng sẽ chống chọi tốt trước
những sóng gió của doanh nghiệp Hãng Intel, nhà sản xuất con
chíp vi tính hàng đầu thế giới đã từng bị khắp nơi chỉ trích vì
cho ra đời hàng triệu sản phẩm không chính xác Những sự cố
này thường ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu cũng như giá cổ
phiếu của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Nhưng
họ phục hồi cũng rất nhanh và sản phẩm vẫn được người tiêu
dùng tín nhiệm, điều này phần lớn là do chúng đã thiết lập
được một hình ảnh tốt trong tâm trí của người tiêu dùng
- Thương hiệu đóng vai trò quan trọng trong chiến lược
phân đoạn thị trường của doanh nghiệp
Các doanh nghiệp đưa ra một tổ hợp các thuộc tính lý
tưởng về những thế mạnh, lợi ích và đặc trưng của sản phẩm
sao cho phù hợp với mong muốn của từng nhóm khách hàng
cụ thể Muốn vậy, doanh nghiệp cần phải tạo ra những dấu
hiệu và sự khác biệt trên sản phẩm của mình để thu hút sự
chú ý của các khách hàng tiềm năng Đây chính là công việc
đầu tiên trong quá trình xây dựng thương hiệu, vì thương
Trang 18tế cho thấy, thương hiệu nổi tiếng của một số sản phẩm đã phản ánh hình ảnh của đất nước, khiến người tiêu dùng liên tưởng đến đất nước đã sản xuất ra nó Lúc này thương hiệu sản phẩm không đơn thuần là sản phẩm của riêng một doanh nghiệp mà nó trở thành đại diện của một vùng lãnh thổ, đại diện cho quốc gia đã sản sinh ra nó Thương hiệu sản phẩm góp phần xây dựng niềm tin, tăng thêm uy tín và niềm tự hào cũng như sức hấp dẫn của đất nước, con người thuộc quốc gia đó Từ đó kích thích và thu hút được nhiều khách du lịch
và thu hút được nguồn vốn đầu tư của nước ngoài Mặt khác, qua sự phát triển thương hiệu của các doanh nghiệp, người tiêu dùng có thể nhận biết về văn hóa, lối sống của quốc gia
Từ đó làm tăng thu ngoại tệ cho đất nước, làm lành mạnh hóa cán cân thanh toán quốc tế, đảm bảo cân đối thu chi ngoại tệ của quốc gia
Thực tế hiện nay cho thấy: một đất nước giàu có không phải là một nước sản xuất ra nhiều sản phẩm có chất lượng tốt mà là một đất nước sử hữu nhiều thương hiệu có giá trị cao Mỹ là một cường quốc kinh tế và họ cũng là nước sở hữu 7/10 thương hiệu có giá trị cao nhất thế giới
của doanh nghiệp Khi khách hàng sẵn sàng trả thêm tiền cho
các sản phẩm có thương hiệu nổi tiếng thì thương hiệu đã trở
thành một thứ tài sản vô hình mà giá trị của nó có thể cao hơn
rất nhiều so với tài sản hữu hình Hiện nay cho thấy xác định
giá trị của một doanh nghiệp không chỉ tính toán phần tài sản
hữu hình, mà còn phải tính đến giá trị của các tài sản vô hình
Thực tế cho thấy không ít doanh nghiệp giá trị tài sản vô hình
cao hơn thậm chí gấp nhiều lần giá trị tài sản hữu hình mà
trong đó phần lớn là giá trị do thương hiệu mang lại Sự kiện
doanh nghiệp Unilever mua lại thương hiệu kem đánh răng
P/S với giá 5,3 triệu USD cách đây gần 10 năm đã gây chấn
động dư luận lúc bấy giờ là một minh chứng và cũng là một
tiếng chuông cảnh tỉnh cho các doanh nghiệp Việt Nam trong
cách đánh giá về vai trò của thương hiệu
1.3.3 Đối với Quốc gia
Thương hiệu không chỉ có ý nghĩa đối với người sản xuất
kinh doanh Đối với sự phát triển kinh tế của một đất nước,
thương hiệu có vai trò không kém phần quan trọng Cụ thể:
- Thương hiệu sản phẩm góp phần nâng cao uy tín và vị
thế của quốc gia trên trường quốc tế
Hầu hết các nước trên thế giới đều có chiến lược xây dựng
cho mình một thương hiệu quốc gia Đó chính là hình ảnh và
uy tín của một nước Thương hiệu sản phẩm xét ở tầm vi mô
thuộc sở hữu của một doanh nghiệp cụ thể, nó phản ánh hình
ảnh của sản phẩm và doanh nghiệp đó Xét trên tầm vĩ mô,
thương hiệu sản phẩm lại là một bộ phận cấu thành quan trọng
trong việc tạo dựng hình ảnh một dân tộc, một quốc gia Thực
Trang 19thực hiện để đảm bảo được những giá trị, những cam kết sẽ được giữ vững và truyền đến tay khách hàng Tuy nhiên lại không cho chúng ta biết một cách chi tiết cụ thể quá trình quản trị thương hiệu phải bắt đầu từ đâu
Từ việc nghiên cứu các quan điểm khác nhau về quản trị thương hiệu, chúng ta rút ra khái niệm quản trị thương hiệu
như sau: Quản trị thương hiệu là một quá trình tạo ra những cam kết riêng về mặt giá trị và bảo đảm những giá trị, cam kết đó sẽ được giữ vững và truyền đến tay khách hàng.
Theo kinh nghiệm thành công của một số doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nổi tiếng trên thị trường thì nhà quản trị cần quản lý riêng từng thương hiệu và tối đa hóa giá trị của thương hiệu đối với người tiêu dùng (nếu doanh nghiệp có nhiều thương hiệu sản phẩm khác nhau) Với quan điểm này, nhà quản trị thương hiệu cần tập trung tôn trọng giá trị của một thương hiệu mạnh Đồng thời cần quán triệt được quan điểm đó đến từng thành viên trong doanh nghiệp
Quản trị thương hiệu nhìn theo quan điểm hệ thống sẽ được bắt đầu từ việc thiết kế, tạo dựng, duy trì cho đến việc phát triển nhằm nâng cao giá trị của thương hiệu một cách bền vững Với góc nhìn này thì nội dung của quản trị thương hiệu bao gồm:
Thứ nhất: Xác định rõ tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của thương hiệu mà doanh nghiệp muốn tạo dựng
- Tầm nhìn của thương hiệu bao gồm những gì mà doanh nghiệp muốn mình sẽ trở thành, là hình ảnh mà doanh nghiệp muốn hướng tới và là động lực đề doanh nghiệp nỗ lực cống hiến để được thị trường công nhận
1.4 QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU
1.4.1 Nội dung của quản trị thương hiệu
Để hiểu rõ bản chất của quản trị thương hiệu là gì, trước
tiên chúng ta quay lại khái niệm thương hiệu Thương hiệu là
một cam kết tuyệt đối về chất lượng, dịch vụ và giá trị trong
một thời gian dài và đã được kiểm chứng qua hiệu quả sử
dụng và sự thỏa mãn của khách hàng Như vậy, thương hiệu
là một thực thể xác định tạo ra những cam kết riêng về mặt
giá trị của doanh nghiệp đối với khách hàng
Trên thực tế, có nhiều quan điểm quản trị thương hiệu
khác nhau
Theo tiến sĩ Phạm Thị Lan Hương thì: “Quản trị thương
hiệu là một tiến trình kiểm soát mọi vấn đề liên quan đến
cách thức thương hiệu nói, làm và được nhận thức nhằm làm
cho khách hàng thấy những gì doanh nghiệp muốn họ thấy về
thương hiệu.” [16] Với quan điểm này, quản trị thương hiệu
bao gồm 4 bước:
(1) Định vị thương hiệu
(2) Hoạch định và thực hiện các chương trình Marketing
xây dựng thương hiệu
(3) Đo lường tài sản thương hiệu
(4) Duy trì và phát triển tài sản thương hiệu
Theo Patricia F.Nicolino thì “Quản trị thương hiệu là một
quá trình bảo đảm giá trị, những cam kết sẽ được giữ vững
và truyền đến tay khách hàng”[10] Theo quan điểm này thì
Quản trị thương hiệu là một quá trình mà doanh nghiệp phải
Trang 20(3) Thiết kế chiến lược Marketing - Mix nhằm tạo dựng thương hiệu
(4): Xác định rõ các giải pháp để phát triển thương hiệu trong tương lai
Thứ tư: Tổ chức thực hiện
Đây là giai đoạn chúng ta biến kế hoạch trên giấy thành hiện thực Nếu tổ chức thực hiện tốt thì rút ngắn thời gian xây dựng thương hiệu, giảm thiểu chi phí đầu tư Nếu tổ chức thực hiện chưa tốt thì thời gian xây dựng sẽ kéo dài, chi phí tăng cao
Thứ năm: Kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh
Không hành động nếu không có kiểm tra Vì vậy đây là một nội dung quan trọng có ý nghĩa quyết định đến sự thành hay bại của quá trình xây dựng và phát triển thương hiệu Quá trình kiểm tra đánh giá phải được thực hiện trong suốt tất cả các hoạt động nêu trên Từ việc kiểm tra đánh giá xem chúng ta đã nhận thức đúng và đầy đủ về thương hiệu và vai trò của thương hiệu trong kinh doanh hay chưa; kiểm tra xem chúng ta đã xác định đúng tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của thương hiệu;… đến việc kiểm tra quá trình tổ chức thực hiện như thế nào để từ đó có giải pháp điều chỉnh và khắc phục kịp thời
Do hạn chế về dung lượng và thời gian nên giáo trình chủ yếu đi sâu nghiên cứu ba nội dung đầu vì đó là những lý luận
cơ bản về quản trị thương hiệu
- Tuyên bố sứ mệnh là tuyên bố về mục tiêu của doanh
nghiệp Nó giúp mọi thành viên hiểu rõ về mục đích hoạt
động của doanh nghiệp mình Là yếu tố thúc đẩy sự nỗ lực
của tất cả các thành viên trong doanh nghiệp thực hiện tốt
chức năng và nhiệm vụ của mình trong suốt quá trình
- Giá trị cốt lõi: Là những điều mà doanh nghiệp nên làm,
đó là những việc rất cơ bản và quan trọng mà nhà quản trị
hương hiệu cần phải xác định được một cách rõ ràng, cụ thể
Thứ hai: Xác định hình ảnh của thương hiệu
Hình ảnh thương hiệu là tổng hợp các phương diện mà
người khác thực sự cảm nhận về thương hiệu Tổng hợp các
phương diện để giới thiệu thương hiệu đến người khác được
gọi là bản sắc thương hiệu Nếu các doanh nghiệp thành công
trong việc tạo dựng bản sắc thương hiệu, thì hình ảnh của
thương hiệu trong suy nghĩ của khách hàng sẽ giống như hình
ảnh của khách hàng trong suy nghĩ của doanh nghiệp Có
nghĩa là cái mà doanh nghiệp tạo ra cũng chính là cái khách
hàng cảm nhận được
Thứ ba: Xây dựng một chiến lược tạo dựng, bảo vệ và
phát triển thương hiệu bền vững.
Trong chiến lược thương hiệu cần xác định một cách rõ
ràng cụ thể từng bước từ các hoạt động tạo dựng, bảo vệ cho
đến các giải pháp phát triển thương hiệu bền vững Những
nội dung cơ bản trong kế hoạch này bao gồm:
(1) Thiết kế các yếu tố cấu thành thương hiệu
(2) Bảo vệ thương hiệu
Trang 21phẩm, từ đó đảm bảo hoạt động mua hàng được diễn ra được liên tục.
Thứ tư: Cần có giải pháp quản lý hiệu quả và kiểm soát
được khối lượng và chất lượng sản phẩm trong quá trình cung ứng cho thị trường Tổ chức các hoạt động trong doanh nghiệp cần được xoay quanh các thương hiệu giúp cho các
bộ phận chức năng luôn tập trung và có trách nhiệm với các thương hiệu của doanh nghiệp nhằm đảm bảo được tính nhất quán trong xây dựng, bảo vệ và phát triển thương hiệu
Thứ năm: Tuyệt đối tuân thủ các điều khoản đã cam kết
trong các hợp đồng phân phối Đảm bảo giao hàng tới các doanh nghiệp trung gian cũng như các nhà phân phối đúng thời gian, điều kiện và đúng mẫu mã và chất lượng theo hợp đồng đã ký với khách hàng
Thứ sáu: Tạo được hình ảnh và định hướng, nội dung và
cách thức truyền thông cho khách hàng mục tiêu hiểu rõ ý nghĩa, hình ảnh cũng như đặc tính của thương hiệu nhằm sử dụng có hiệu quả ngân sách truyền thông của doanh nghiệp
Thứ bảy: Cần phải xác định được các tiêu chuẩn quản lý cụ
thể và rõ ràng khi chuyển nhượng quyền sử dụng thương hiệu.Thứ tám: Cần phải nâng cao nhận thức về thương hiệu và tầm quan trọng của thương hiệu trong kinh doanh cho mọi thành viên Không chỉ đội ngũ CEO mà tất cả nhân viên trong doanh nghiệp đều phải nhận thức rõ rằng: Thương hiệu là một tài sản vô giá của doanh nghiệp Phát triển thương hiệu chính là gia tăng giá trị tài sản của doanh nghiệp và là nhiệm
vụ của tất cả các bộ phân chức năng
1.4.2 Những yêu cầu cơ bản trong quản trị thương hiệu
Một thương hiệu có tiềm lực mạnh và có sức cuốn hút
đối với khách hàng và công chúng nói chung có thể được coi
như một biểu tượng về chuẩn mực và đường lối của doanh
nghiệp Mỗi thương hiệu cần phải đặt ra cho mình các tiêu
chuẩn riêng và phải nỗ lực hết mình nhằm thỏa mãn tốt nhất
những kỳ vọng của các khách hàng mục tiêu Các thông điệp
của thương hiệu cần phải được quảng bá rộng rãi để mọi
người đều nhận thấy những sự khác biệt của sản phẩm so
với sản phẩm cạnh tranh Vì vậy, trong quá trình phát triển
thương hiệu các doanh nghiệp cần đảm bảo các yêu cầu cơ
bản sau:
Thứ nhất: Việc thiết kế và phát triển thương hiệu cần
phải phù hợp với nhu cầu và những kỳ vọng của khách hàng
tiềm năng Do đó các nhà quản trị marketing cần phải tiến
hành nghiên cứu thị trường để nắm vững những nhu cầu và
mong muốn của khách hàng trên thị trường Có như vậy mới
đảm bảo xác định đúng tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi
mà thương hiệu theo đuổi
Thứ hai: Khi xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu
cần phối hợp có hiệu quả các yếu tố về tiến bộ khoa học và
công nghệ để tạo ra được lợi thế về chênh lệch chi phí và chất
lượng sản phẩm so với các sản phẩm cạnh tranh Nói một
cách khác là cần phải tối đa hóa giá trị của mỗi thương hiệu
đối với khách hàng và doanh nghiệp
Thứ ba: Cần phải đảm bảo sản lượng và sự nhất quán
về chất lượng sản phẩm và dịch vụ cung ứng trên thị
trường Đây là yếu tố then chốt tạo ra uy tín cho sản
Trang 22Chương 2 CHIẾN LƯỢC THƯƠNG HIỆUMục đích yêu cầu
Sau khi nghiên cứu chương 2 người đọc cần nắm được những kiến thức cơ bản sau:
- Khái niệm chiến lược và vai trò của hoạch định chiến
lược thương hiệu trong kinh doanh
- Những nội dung cơ bản của chiến lược thương hiệu trong doanh nghiệp
- Biết cách xác định được cơ chế kiểm soát chiến lược thương hiệu hiệu quả
- Nội dung cơ bản của các mô hình phát triển thương hiệu
- Hiểu rõ các chiến lược phát triển thương hiệu cơ bản mà doanh nghiệp có thể sử dụng để phát triển thương hiệu của họ
2.1 TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC THƯƠNG HIỆU
Chiến lược là hệ thống các hoạt động nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Trong tác phẩm “Chiến lược và cấu trúc”, Chandler định
nghĩa: “Chiến lược là việc xác định các mục tiêu, mục đích
cơ bản dài hạn của doanh nghiệp và việc áp dụng một chuỗi các hành động cũng như sự phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu này”.
CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1: Thương hiệu là gì? Phân tích rõ sự khác biệt giữa
nhãn hiệu và thương hiệu
Câu 2: Phân tích vai trò của thương hiệu đối với doanh
nghiệp, người tiêu dùng, và xã hội
Câu 3: Phân tích mối quan hệ giữa các nội dung cơ bản
của Quản trị thương hiệu Để Quản trị thương hiệu, các
do-anh nghiệp cần chú ý đến những yêu cầu cơ bản nào?
Trang 23thác được một cách tối đa các nguồn lực, đối phó hiệu quả với những sự thay đổi của môi trường kinh doanh Hoạch định chiến lược thương hiệu đảm bảo cho doanh nghiệp:
- Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của mình trong việc tạo dựng và phát triển thương hiệu
- Tập trung mọi nỗ lực vào những công việc cần thiết và loại bỏ những công việc không cần thiết
- Giảm thiểu các rủi ro: do đã phân tích và xem xét kỹ càng các nhân tố có tác động ảnh hưởng và đặc biệt là đã xác định đúng Tầm nhìn, Sứ mệnh và Giá trị cốt lõi của thương hiệu
- Hoạch định chiến lược giúp doanh nghiệp chủ động đối phó với các tình huống bất ngờ và xây dựng được một lộ trình cũng như giải pháp cụ thể để xây dựng và phát triển thương hiệu
Như vậy, việc xây dựng chiến lược chính là việc lựa chọn đúng hướng, kế hoạch hoạt động lâu dài cho một tổ chức Nó sẽ quyết định những chương trình hành động cụ thể mang tính chiến thuật và giải pháp Trong một doanh nghiệp, chiến lược
có thể được chia thành nhiều cấp độ khác nhau và thường có
ba cấp độ cơ bản, đó là: Chiến lược cấp doanh nghiệp, chiến lược đơn vị kinh doanh và chiến lược chức năng
Chiến lược cấp doanh nghiệp là tập hợp các hoạt động của toàn bộ doanh nghiệp nhằm thực hiện mục tiêu phát triển
mà doanh nghiệp cần hướng tới Như vậy, chiến lược thương hiệu hướng tới mục đích và phạm vi tổng thể của tổ chức
Việc hoạch định và triển khai chiến lược là một nội dung
quan trọng trong quản trị doanh nghiệp hiện đại Xuất phát
từ mục tiêu, các điều kiện, khả năng của bản thân, kết hợp
với những đặc điểm, xu hướng nhu cầu của thị trường, doanh
nghiệp tổ chức thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh
nhằm đạt được hiệu quả cao nhất Khi hoạch định được
một chiến lược rõ ràng và cụ thể đồng nghĩa với việc doanh
nghiệp đã xác định được định hướng hoạt động rõ ràng, phối
hợp hoạt động giữa các bộ phận một cách khoa học, đảm bảo
tính khả thi của mọi hoạt động kinh doanh
Theo Philip Kotler “Hoạch định chiến lược là một tiến
trình mà trong đó trình bày những mục tiêu mà công ty
muốn đạt được, những cách thức và nguồn lực cần phải
có để thực hiện mục tiêu, lộ trình và các bước triển khai
trong từng nội dung và giải pháp tiến hành” Khi hoạch
định chiến lược của mình, các tổ chức và doanh nghiệp phải
trả lời được các câu hỏi:
Việc hoạch định chiến lược là nền tảng của mọi quá trình
quản trị doanh nghiệp Nó giúp cho các nhà quản trị phân tích,
đánh giá đúng các cơ hội và thách thức trong kinh doanh, từ
đó đảm bảo cho các tổ chức và doanh nghiệp chủ động khai
Trang 24định vị thương hiệu một cách rõ ràng, chiến lược thương hiệu giúp cho việc hoạch định chiến lược kinh doanh thích ứng được với sự đòi hỏi của thị trường và khách hàng, tạo được
sự thống nhất giữa các bộ phận trong quá trình phát triển của doanh nghiệp
Việc hình thành chiến lược thương hiệu thường bao gồm
5 bước, đó là:
- Xác lập tầm nhìn, sứ mạng và giá trị cốt lõi của thương hiệu
- Phân tích SWOT
- Hình thành mục tiêu phát triển thương hiệu
- Lựa chọn chiến lược và lập kế hoạch chiến lược thương hiệu
- Xác định cơ chế kiểm soát chiến lược thương hiệu
2.1.1 Xác lập tầm nhìn, tuyên bố sứ mệnh và giá trị cốt lõi của thương hiệu.
2.1.1.1 Tầm nhìn thương hiệu
Nhìn vào lịch sử của một doanh nghiệp người ta thấy được những bước phát triển, những thành tích mà doanh nghiệp đã đạt được Đó có thể là những kết quả đã đạt được của doanh nghiệp Nhưng để tạo động lực thúc đẩy sự nỗ lực hết mình của mọi bộ phận và cá nhân thì cần phải cho họ thấy được tương lai phát triển rõ ràng, thực tế mà doanh nghiệp muốn hướng tới Tầm nhìn (hay viễn cảnh) chính là bức tranh tương lai của doanh nghiệp
Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh là chiến lược cụ thể
của từng đơn vị trong doanh nghiệp Chiến lược cấp đơn vị
liên quan đến cách thức cạnh tranh thành công trên các thị
trường cụ thể Chiến lược cấp đơn vị phải được xây dựng dựa
trên cơ sở mục tiêu của chiến lược doanh nghiệp
Chiến lược chức năng (hay chiến lược hoạt động) là các
chiến lược giúp cho các chiến lược cấp đơn vị kinh doanh
và cấp doanh nghiệp thực hiện một cách hữu hiệu nhờ các
bộ phận cấu thành trên phương diện các nguồn lực, các quá
trình, con người và các kỹ năng cần thiết Chiến lược chức
năng được xây dựng trên cơ sở chức năng nhiệm vụ của từng
bộ phận chức năng trong doanh nghiệp và định hướng của
chiến lược cấp nghiệp, có tính đến sự phát triển hợp lý của
các đơn vị (phục vụ cho sự phát triển hiệu quả của từng chiến
lược cấp đơn vị)
Chiến lược thương hiệu là một chiến lược cấp doanh
nghiệp được thực hiện chủ yếu bởi bộ phận chức năng
Mar-keting Chiến lược thương hiệu là kế hoạch chỉ ra đường lối
và trọng tâm cho việc quản lý thương hiệu, đồng thời tạo nền
tảng vững chắc giúp nhà quản lý thực hiện đồng bộ mọi hoạt
động liên quan đến việc phát triển thương hiệu đó.
Chiến lược thương hiệu đóng vai trò hết sức quan trọng
trong việc hoạch định chiến lược phát triển chung của doanh
nghiệp Trên cơ sở phân tích môi trường kinh doanh, chiến
lược thương hiệu giúp các nhà quản trị chiến lược đánh giá
đúng những cơ hội và thách thức từ phía thị trường Từ đó
đảm bảo cho doanh nghiệp có khả năng khai thác nguồn lực
hiện có phù hợp với hoàn cảnh kinh doanh Thông qua việc
Trang 25dẫn đầu về giá cả phải chăng cho những món ăn chất lượng cao tới mọi người, mọi nơi”, còn với Chili’s thì khác, doanh nghiệp xác định tầm nhìn: “Mỗi bữa ăn là một niềm vui và là một sự trải nghiệm lý thú”.
Tầm nhìn là những hình dung về tương lai trên cơ sở những tư tưởng cốt lõi Chính vì vậy, cần phải được mô
tả sống động để tác động tích cực vào tâm lý nhằm tạo sự hứng thú làm việc đối với nhân viên, tạo hấp dẫn, mua, sử dụng đối với khách hàng Tầm nhìn thương hiệu cần phải là những hình dung to lớn, vượt lên trên khả năng hiện tại để tạo động lực phấn đấu Tầm nhìn thương hiệu phải có sự ổn định trong một thời gian dài (tốt nhất là khoảng 100 năm) Nhiều thứ có thể thay đổi (mục tiêu, chiến lược,…) nhưng tầm nhìn thương hiệu thì không được thay đổi Chính sự bất biến của tầm nhìn là định hướng mạnh mẽ cho mọi sự thay đổi để phát triển thương hiệu theo đúng mong muốn của doanh nghiệp
Tóm lại, tầm nhìn thương hiệu bao gồm những gì mà doanh nghiệp (hay sản phẩm) muốn đạt được, là cái mà doanh nghiệp muốn thương hiệu đó đại diện và là nguyên nhân tại sao doanh nghiệp nỗ lực hết mình để được ngưỡng
mộ Tầm nhìn đưa ra một sự kiên định về mục đích và vì nó
mà tổ chức tồn tại Tuy nhiên, tầm nhìn thương hiệu không thể hiện các chiến lược, bước đi, hay phương pháp mà doanh nghiệp hay tổ chức sử dụng để đạt được mục đích Chính vì vậy, tầm nhìn thương hiệu thường là một câu ngắn gọn, dễ nhớ Nó truyển tải tinh thần, nỗ lực và lòng nhiệt tình với công việc kinh doanh
Các nhà quản trị thương hiệu cho rằng tầm nhìn và sứ
mệnh thương hiệu quan trọng như bản Hiến pháp của một
quốc gia Mọi hoạt động, định hướng phát triển của thương
hiệu đều tuân theo tầm nhìn định hướng này Mục tiêu từng
thời kỳ có thể thay đổi, nhưng tầm nhìn, tôn chỉ định hướng
của thương hiệu phải mang tính dài hạn và phải được thể hiện
qua toàn bộ hoạt động của thương hiệu Chính những điều
này góp phần tạo nên phần hồn cho một thương hiệu
Tầm nhìn thương hiệu thể hiện các mục đích mong muốn
cao nhất và khái quát nhất của thương hiệu Tầm nhìn thương
hiệu mô tả khát vọng của doanh nghiệp về những gì thương
hiệu muốn đạt tới
Tầm nhìn thương hiệu thể hiện hình ảnh trong tương lai
lâu dài của thương hiệu Nó chính là lý do để thương hiệu tồn
tại và phát triển Nó là lý do để toàn bộ các thành viên trong
doanh nghiệp phấn đấu, nỗ lực để hoàn thiện thương hiệu Và
cũng là lý do để thị trường (khách hàng) quan tâm, yêu mến,
tin tưởng vào những sản phẩm mang thương hiệu đó
Trong ngành đồ uống, Coca - Cola là một biểu tượng quen
thuộc trên toàn cầu bởi vì nó có một tầm nhìn rõ ràng Chính
tầm nhìn này đã động viên mọi nỗ lực của doanh nghiệp
Coca - Cola muốn đảm bảo rằng “Coke ở trong tầm tay” bất
kể khách hàng ở đâu trên thế giới Tầm nhìn đơn giản nhưng
vĩ đại này đã xác định mục đích cốt lõi và chiến lược xâm
nhập và phục vụ nhiều thị trường trên toàn thế giới
Trong ngành dịch vụ ăn uống, McDonald’s và Chili’s
thành công nhờ theo đuổi những tầm nhìn của mình trong
phát triển thương hiệu Với McDonald’s, tầm nhìn là “Người
Trang 26Tuyên bố sứ mệnh mô tả thương hiệu trong điều kiện kinh doanh nhất định của doanh nghiệp; khách hàng mà nó phục vụ; các kỹ năng cần thiết phải thực hiện để đáp ứng tầm nhìn của thương hiệu
Nếu tầm nhìn thương hiệu mang tính khái quát, trừu tượng thì tuyên bố sứ mệnh cụ thể, ít trừu tượng và thực tế hơn Sứ mệnh thương hiệu thiết lập các định hướng lớn về cách thức
mà doanh nghiệp sẽ đạt được hay đáp ứng được tầm nhìn thương hiệu trong một giai đoạn nhất định
Tuỳ vào chiến lược kinh doanh, tuỳ vào mức độ ưu tiên phát triển của doanh nghiệp trong từng thời kỳ mà có tuyên
bố sứ mệnh thích hợp Chẳng hạn, tuyên bố sứ mệnh của
Vinamilk: “Vinamilk tự hào cùng các chuyên gia danh tiếng trong và ngoài nước đồng tâm hợp lực làm hết sức mình để mang lại những sản phẩm dinh dưỡng tốt nhất, hoàn hảo nhất… Tất cả vì ước nguyện chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, cho tương lai thế hệ mai sau, bằng tất cả tấm lòng”; Trung Nguyên: “Tạo dựng thương hiệu hàng đầu thông qua việc mang đến cho người thưởng thức cà phê và trà nguồn cảm hứng sáng tạo và niềm tự hào trong phong cách Trung Nguyên, đậm đà phong cách Việt”; Với McDonald’s: “cung cấp khách hàng thức ăn nhanh được chế biến theo cùng một mức chất lượng trên toàn thế giới, với hương vị tuyệt vời, giá cả hợp lý và giao hàng theo cách thức nhất quán, trang hoàng giản dị và bầu không khí thân thiện”.
Trên thực tế, tại một số doanh nghiệp, thuật ngữ sứ mệnh
và tầm nhìn hay bị sử dụng lẫn lộn hoặc đồng nhất hai khái niệm này Doanh nghiệp cho rằng tuyên bố tầm nhìn chính
2.1.1.2 Sứ mệnh của thương hiệu
Bản tuyên bố sứ mệnh là những cam kết về tiêu chuẩn, lợi
ích và cách thức hành động nhằm khẳng định doanh nghiệp
thực hiện việc thỏa mãn nhu cầu của các bên liên quan Hoạt
động của doanh nghiệp nhằm hướng tới thỏa mãn nhu cầu
của khách hàng, đối tác, cổ đông, nội bộ ngành, nhân viên
của doanh nghiệp và các tầng lớp công chúng trong xã hội
Tuyên bố sứ mệnh phải thể hiện cách thức mà doanh nghiệp
cân đối để thỏa mãn nhu cầu của các đối tượng này Bản
tuyên bố này thường được thiết kế ngắn gọn, súc tích, dễ
hiểu Căn cứ vào bản tuyên bố sứ mệnh, các bên liên quan sẽ
quyết định nên hay không nên hợp tác, hành động vì doanh
nghiệp và hành động với mức độ như thế nào
Việc xác định tuyên bố sứ mệnh đúng đắn đóng vai trò
rất quan trọng cho sự thành công của chiến lược thương
hiệu Trước hết, nó tạo cơ sở quan trọng cho việc lựa chọn
đúng đắn các mục tiêu và chiến lược của doanh nghiệp,
mặt khác nó có tác dụng tạo lập và củng cố hình ảnh của
thương hiệu trước công chúng xã hội, cũng như tạo ra sự
hấp dẫn đến các đối tượng liên quan như: khách hàng, cổ
đông, ngân hàng, chính phủ, Một doanh nghiệp hiểu rõ sứ
mệnh của mình sẽ có nhiều cơ hội để thành công hơn doanh
nghiệp không thể hiện rõ lý do về sự hiện hữu của mình Để
xây dựng bản tuyên bố sứ mệnh, doanh nghiệp phải nhận
ra được những đặc điểm và lợi ích thương hiệu của mình,
nhận ra thị trường mục tiêu cũng như những lợi thế riêng có
đồng thời phải xác định mục tiêu dài hạn cho thương hiệu
của mình
Trang 27- Nếu mình là chủ của doanh nghiệp này, mình muốn khách hàng nghĩ gì về doanh nghiệp của mình sau khi đọc tuyên bố sứ mệnh? Để từ đó xác định xem tuyên bố sứ mệnh cần thể hiện được điều gì để giúp tất cả mọi thành viên tập trung vào cam kết của doanh nghiệp
- Hãy đọc lại tuyên bố sứ mệnh lần thứ hai, xem xét xem những gì mình đã bỏ qua trong lần đọc trước; liệu tuyên bố
sứ mệnh có cho thấy những gì mình đã ưu tiên là đúng Tiếp tục viết lại 5 điều đã nhớ và so sánh với kết quả của lần đọc trước xem khác nhau ở điểm nào?
Bằng cách làm bài tập nhanh này, chúng ta sẽ tiếp cận được với ngụ ý thực sự mà tuyên bố sứ mệnh muốn truyền tải Thực tế không nhiều khách hàng đọc tuyên bố sứ mệnh của doanh nghiệp lần thứ hai vì vậy việc xác lập một tuyên
bố sứ mệnh rõ ràng là rất quan trọng Tuyên bố sứ mệnh giúp khách hàng hiểu rõ về mục đích hoạt động của doanh nghiệp Tuyên bố tầm nhìn bao gồm những gì mà doanh nghiệp muốn vươn tới, là cái mà doanh nghiệp muốn đại diện và là nguyên nhân tại sao doanh nghiệp đó sẵn sàng và nỗ lực đáp ứng để được ghi nhận và nổi tiếng
Việc xác định tuyên bố sứ mệnh đúng đắn đóng vai trò rất quan trọng cho sự thành công của chiến lược thương hiệu Trước hết, nó tạo cơ sở quan trọng cho việc lựa chọn đúng đắn các mục tiêu và chiến lược của doanh nghiệp Mặt khác
nó có tác dụng tạo lập và củng cố hình ảnh của thương hiệu trước công chúng xã hội, cũng như tạo ra sự hấp dẫn đến các đối tượng liên quan như: khách hàng, cổ đông, ngân hàng, chính phủ, Một doanh nghiệp hiểu rõ sứ mệnh của mình sẽ
là tuyên bố sứ mệnh và ngược lại Để xây dựng được một
chiến lược phát triển thương hiệu tốt, chúng ta cần phân biệt
rõ hai khái niệm này và thấu hiểu nội hàm của chúng để có
thể hoàn thiện bản công bố tầm nhìn và bản công bố sứ mệnh
của doanh nghiệp một cách rõ ràng
Khi đã có bản tuyên bố sứ mệnh của thương hiệu, doanh
nghiệp phải truyền tải được sứ mệnh này đến với mọi thành
viên của tổ chức, biến nó thành một sứ mệnh chung được
chia sẻ bởi tất cả mọi người Sứ mệnh thương hiệu phải trở
thành tôn chỉ xuyên suốt mọi cấp của doanh nghiệp
Như vậy, có thể coi tuyên bố sứ mệnh là tuyên bố về mục
tiêu của thương hiệu cần hướng tới Tuyên bố này giúp khách
hàng hiểu rõ doanh nghiệp này tập trung vào lĩnh vực nào
Do đó tuyên bố sứ mệnh thương hiệu cần phải rõ ràng và
tuyên bố tầm nhìn thương hiệu cần phải khơi dậy được cảm
hứng từ phía khách hàng
Để phân tích một tuyên bố sứ mệnh, sau khi đã được đọc
tuyên bố sứ mệnh một lần hãy tự đặt cho mình những câu
hỏi sau:
- Những ưu tiên thực sự của doanh nghiệp này là gì?
- Cảm giác, hình ảnh, ấn tượng của mình về doanh
nghiệp này?
- Không đọc lại tuyên bố sứ mệnh đó lần hai, hãy viết
ra 5 điều mà bạn còn nhớ Sau đó nhìn vào danh sách đó và
sắp xếp chúng theo thứ tự tư quan trọng nhất cho đến ít quan
trọng
Trang 28đó là những việc rất cơ bản và quan trọng mà nhà quản trị hương hiệu cần phải xác định được một cách rõ ràng, cụ thể Giá trị cốt lõi của một thương hiệu là cái mà nhờ nó để tạo ra niềm tin của khách hàng đối với doanh nghiệp Như vậy, giá trị cốt lõi của thương hiệu chính là những sự vật, sự việc mà doanh nghiệp nên hoặc phải làm Nó là định hướng cho doanh nghiệp trong quá trình đưa ra các quyết định kinh doanh nói chung và quyết định Marketing nói riêng.
Khi doanh nghiệp xác định được giá trị cốt lõi của thương hiệu, điều đó có nghĩa là doanh nghiệp đã tạo ra điểm khác biệt chủ đạo cho các sản phẩm mang thương hiệu đó Giá trị
cốt lõi của mỗi thương hiệu sẽ tạo ra “cá tính” cho thương
- Tuyên bố tầm nhìn chính là hình ảnh của doanh nghiệp
trong tương lai, là cái đích đến mà đòi hỏi doanh nghiệp phải
nỗ lực cống hiến để được công nhận
- Tuyên bố sứ mệnh chính là mục đích hoạt động của
do-anh nghiệp Thông qua tuyên bố sứ mệnh giúp cho mọi thành viên thấu hiểu mục đích hoạt động của doanh nghiệp và tổ chức Khi đánh giá, phân tích và lựa chọn bất kỳ một dự án kinh doanh nào đòi hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp phải luôn đặt nó dưới ánh sáng của tuyên bố sứ mệnh Tức là các
có nhiều cơ hội để thành công hơn các doanh nghiệp không
thể hiện rõ lý do về sự hiện hữu của mình Để xây dựng bản
tuyên bố sứ mệnh, doanh nghiệp phải nhận ra được những
đặc điểm và lợi ích thương hiệu của mình, nhận ra thị trường
mục tiêu cũng như những lợi thế riêng có đồng thời phải xác
định mục tiêu dài hạn cho thương hiệu của mình
Khi đã có bản tuyên bố sứ mệnh của thương hiệu, doanh
nghiệp phải truyền tải sứ mệnh này đến mọi thành viên của
tổ chức, biến nó thành một sứ mệnh chung được chia sẻ bởi
tất cả mọi người Sứ mệnh thương hiệu phải trở thành tôn chỉ
xuyên suốt mọi cấp của doanh nghiệp
Như vậy, có thể coi tuyên bố sứ mệnh là tuyên bố về mục
tiêu của thương hiệu cần hướng tới Tuyên bố này giúp khách
hàng hiểu rõ doanh nghiệp này tập chung vào lĩnh vực nào
Do đó tuyên bố sứ mệnh thương hiệu cần phải rõ ràng và
tuyên bố tầm nhìn thương hiệu cần phải khơi dậy được cảm
+ Các nguồn lực của doanh nghiệp
+ Những khả năng đặc biệt của doanh nghiệp
2.1.1.3 Giá trị cốt lõi của thương hiệu
Giá trị cốt lõi là những điều mà doanh nghiệp nên làm,
Trang 29nghiệp trên thị trường toàn cầu Phân tích SWOT là phân tích các yếu tố khác nhau có ảnh hưởng tương đối đến khả năng cạnh tranh của thương hiệu trên thị trường
Những điểm mạnh của doanh nghiệp gồm các kỹ năng, nguồn lực và những lợi thế mà doanh nghiệp có được trước các đối thủ cạnh tranh như tiềm lực tài chính, danh tiếng, nguồn nhân lực, công nghệ vượt trội, thị phần…
Những mặt yếu của doanh nghiệp chính là những yếu tố hạn chế khả năng cạnh tranh của thương hiệu trên thị trường Doanh nghiệp xác định các cơ hội và nguy cơ thông qua phân tích dữ liệu về thay đổi trong các môi trường: Kinh tế, tài chính, chính trị, pháp lý, xã hội, văn hoá và cạnh tranh ở các thị trường nơi doanh nghiệp đang hoạt động hoặc dự định đưa sản phẩm thâm nhập Các cơ hội có thể bao gồm tiềm năng phát triển thương hiệu, khoảng trống thị trường… Các nguy cơ đối với doanh nghiệp có thể là thị trường bị thu hẹp, cạnh tranh ngày càng khốc liệt, sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh mới…
Phân tích cơ hội và thách thức cho phép doanh nghiệp xác định được những gì mình có thể chọn Phân tích điểm mạnh, điểm yếu đảm bảo cho doanh nghiệp xác định được những gì mình có thể làm
Trên cơ sở của mục tiêu, sứ mệnh, giá trị cốt lõi của thương hiệu, cùng với việc phân tích đánh giá đúng điểm mạnh, yếu; xác định được những cơ hội cũng như thách thức mà doanh nghiệp cần phải đối mặt, nhà quản trị cần xác định đúng mục tiêu phát triển thương hiệu trên thị trường
dự án kinh doanh đó phải đảm bảo cho doanh nghiệp từng
bước thực hiện được mục tiêu sứ mệnh đã xác định
- Giá trị cốt lõi của thương hiệu đó chính là những công
việc, sự vật hay sự việc cụ thể mà doanh nghiệp phải làm
để thực hiện được sứ mệnh và tầm nhìn đã định Nó là định
hướng cho các quyết định kinh doanh của doanh nghiệp
Sau khi xác định rõ tầm nhìn, tuyên bố sứ mệnh và giá trị
cốt lõi của thương hiệu, để xây dựng được chiến lược thương
hiệu hiệu quả, nhà quản trị cần phải nghiên cứu, đánh giá
nhằn phân tích được những điểm mạnh, điểm yếu của mình
cũng như làm rõ được những cơ hội và những thách thức mà
mình cần phải đối mặt để trên cơ sở đó xác định đúng mục
tiêu của chiến lược thương hiệu trong từng thời kỳ Để đánh
giá đúng những điểm mạnh, điểm yếu; phân tích được những
cơ hội và thách thức của mình, mô hình phân tích SWOT
thường được các nhà quản trị có kinh nghiệm sử dụng
2.1.2 Phân tích SWOT
Phương pháp phân tích tình hình dựa vào mô hình
SWOT được sử dụng phổ biến trong hoạch định chiến lược
SWOT (Strengths - điểm mạnh, Weaknesses - điểm yếu,
Opportunities - cơ hội và Threats - nguy cơ) là công cụ phân
tích chiến lược, rà soát và đánh giá vị trí, định hướng của
một doanh nghiệp hay của một đề án kinh doanh Phân tích
SWOT không chỉ có ý nghĩa đối với doanh nghiệp trong việc
hình thành chiến lược thương hiệu ở trong nước mà còn có
ý nghĩa rất lớn trong việc hình thành chiến lược thương hiệu
ở phạm vi quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển doanh
Trang 30- Mục tiêu của chiến lược thương hiệu phải phù hợp với tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi mà thương hiệu đó theo đuổi Điều đó bắt buộc các nhà quản trị phải định hướng được các mục tiêu của chiến lược thương hiệu trong từng giai đoạn phát triển của thương hiệu trên thị trường, tránh được tình trạng hành động theo quan điểm chủ quan, thiếu nhất quán Bởi vì bản chất của định vị thương hiệu là quá trình doanh nghiệp tìm cách khắc họa hình ảnh của thương hiệu mà mình muốn tạo dựng trong tâm trí của khách hàng mục tiêu Nếu không nhất quán thì hiệu quả khắc họa sẽ thấp
- Trong mỗi giai đoạn phát triển của thương hiệu, cần phải xác định được mục tiêu một cách rõ ràng Không được xác định mục tiêu mang tính chung chung
- Mục tiêu phải có tính khả thi: Không nên xác định những mục tiêu xa vời, thiếu tính thực tế Mục tiêu phải phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và môi trường kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ
- Mục tiêu cần phải định lượng được càng nhiều càng tốt: Không phải tất cả mọi mục tiêu đều có thể định lượng chính xác được, nhưng hầu hết đều có thể Việc định lượng các mục tiêu không chỉ làm cho các mục tiêu trở nên rõ ràng hơn, mà còn giúp cho việc đánh giá hiệu quả sau này sẽ dễ dàng và chính xác hơn
- Mục tiêu phải gắn liền với khung thời gian cụ thể: Điều này đảm bảo cho tiến độ của từng hoạt động cũng như cả chiến lược Khung thời gian còn cho phép các nhà quản trị điều phối các nguồn lực cần thiết và đảm bảo hiệu quả của từng kế hoach tạo dựng, bảo vệ và phát triển thương hiệu
2.1.3 Hình thành mục tiêu phát triển thương hiệu
Thiết lập mục tiêu là vấn đề sống còn, nó quyết định hiệu
quả của chiến lược tạo dựng và phát triển thương hiệu Mục
tiêu chiến lược cụ thể sẽ giúp cho việc hoạch định chiến lược
thương hiệu có phương hướng rõ ràng và có khả năng đạt
được kết quả như mong đợi
Mục tiêu của chiến lược thương hiệu chính là đích đến
mà chiến lược thương hiệu cần thực hiện Khi thiết lập mục
tiêu thông thường có ba cấp độ mà chiến lược thương hiệu
thường hướng tới:
- Cần phải thiết kế được bộ nhận diện thương hiệu một
cách rõ ràng với những nét đặc trưng riêng có mà thương
hiệu đó cần hướng tới Mục tiêu này thường được coi trong
trong giai đoạn thiết kế các yếu tố cấu thành thương hiệu
- Xây dựng và bảo vệ thương hiệu trên các thị trường
mà doanh nghiệp muốn xâm nhập Mục tiêu này sẽ được
coi trọng sau khi doanh nghiệp có được một bộ nhận diện
thương hiệu hợp lý Để phát triển thương hiệu bền vững cần
phải chú trọng đến việc bảo vệ tốt thương hiệu của mình trên
các thị trường khác nhau
- Phát triển và nâng cao được giá trị của thương hiệu trong
suốt quá trình sản xuất kinh doanh
Với mỗi cấp độ thì mục tiêu của chiến lược thương hiệu là
không giống nhau Để xác định đúng mục tiêu của chiến lược
thương hiệu, các nhà quản trị cần phải tuân thủ các nguyên
tắc cơ bản sau:
Trang 31nghiệp tiến hành việc lập kế hoạch chi tiết nhằm tạo dựng, bảo vệ và phát triển thương hiệu bền vững.
Một kế hoạch hoàn chỉnh để xây dựng, bảo vệ và phát triển thương hiệu phải xác định được thời gian cho từng giai đoạn, nguồn tài chính và nhân sự để thực hiện chiến lược thương hiệu Thông thường, kế hoạch thời gian thường gắn liền với kế hoạch thị trường và kế hoạch sản phẩm và là cơ
sở để thiết lập kế hoạch nhân sự và tài chính
- Trong kế hoạch thời gian cần cụ thể hoá theo từng giai đoạn của chiến lược kinh doanh và có ấn định các mốc thời gian cụ thể, chẳng hạn phải xác định được thời điểm để tiến hành các chiến dịch quảng bá, tận dụng cơ hội tham gia các hội chợ triển lãm hoặc các sự kiện
- Chiến lược nhân sự cần chỉ rõ những ai tham gia trực tiếp vào từng bước trong xây dựng thương hiệu, nguồn nhân lực lấy từ đâu, tương ứng với từng giai đoạn cần bao nhiêu nhân lực cho các công việc cụ thể cần phải làm
- Kế hoạch tài chính cần lập chi tiết cho từng công việc qua từng giai đoạn, nguồn tài chính Phân bổ hợp lý nguồn tài chính cho thương hiệu sẽ khắc phục được tình trạng chi phí dàn trải và nâng cao hiệu quả trong những giai đoạn quan trọng
- Kế hoạch tạo dựng và phát triển thương hiệu cần phải làm rõ được những nội dung cơ bản sau:
+ Xác định rõ các yếu tố cấu thành thương hiệu và yêu cầu khi thiết kế
- Phải phù hợp với nguồn lực của doanh nghiệp
- Tuân thủ trật tự ưu tiên
Đó chính là 7 nguyên tắc cơ bản khi thiết lập mục tiêu
của chiến lược thương hiệu Nói một cách khái quát hơn, các
nhà quản trị chiến lược cần phải tôn trọng công thức tổng
quát SMART trong xây dựng mục tiêu (SMART: Specific,
Measurable, Achievable; Realizable, Timetable)
2.1.4 Lựa chọn chiến lược và lập kế hoạch chiến lược
thương hiệu.
Việc xác định các yếu tố cấu thành thương hiệu của mỗi
doanh nghiệp sẽ phụ thuộc rất lớn vào chiến lược thương
hiệu mà doanh nghiệp đó sử dụng Trong thực tế, mỗi doanh
nghiệp có thể sử dụng một hay nhiều chiến lược thương hiệu
khác nhau Các chiến lược thương hiệu thường được sử dụng
bao gồm bốn chiến lược cơ bản là Chiến lược thương hiệu -
sản phẩm; Chiến lược thương hiệu nhóm; Chiến lược thương
hiệu hình ô và Chiến lược thương hiệu nguồn (nội dung của
từng chiến lược sẽ nghiên cứu chi tiết tại mục 2.3)
Doanh nghiệp căn cứ vào tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt
lõi và mục tiêu xây dựng thương hiệu đã xác định để lựa chọn
chiến lược thương hiệu cho phù hợp Mỗi chiến lược thương
hiệu đều có những điểm mạnh, điểm yếu nhất định Việc kết
hợp các chiến lược đó trong một doanh nghiệp như thế nào
cho hiệu quả là bài toán không chỉ của nhà quản trị thương
hiệu hay người quản trị Marketing mà đó là bài toán cần giải
quyết của cả đội ngũ CEO
Trên cơ sở chiến lược thương hiệu đã lựa chọn, doanh
Trang 32dẫn đến thất bại cho doanh nghiệp Thông thường các doanh nghiệp có thể lựa chọn các mô hình thương hiệu chủ yếu sau:
- Mô hình thương hiệu gia đình: Theo mô hình này
doanh nghiệp chỉ xây dựng một hoặc hai thương hiệu tương ứng cho những loại hàng hoá khác nhau của doanh nghiệp
Ví dụ tất cả mọi hàng hoá của doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng Bình Tiên đều mang thương hiệu Biti’s, tất cả hàng hoá của doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng Bình Tân đều mang thương hiệu Bita’s Mô hình thương hiệu gia đình được coi là mô hình truyền thống Mô hình này được nhiều doanh nghiệp, tập đoàn lớn trên thế giới áp dụng trước đây
Ưu đíểm chính của mô hình Thương hiệu gia đình là chi phí thấp, dễ đối phó với các tình huống kinh doanh do doanh nghiệp chỉ có một hoặc hai thương hiệu Khi lựa chọn mô hình này, với một thương hiệu chủ đạo mạnh sẽ tạo cơ hội để hàng hoá tiếp cận thị trường nhanh chóng hơn, dễ dàng hơn hoặc khi một hàng hoá nào đó mang thương hiệu gia đình được người tiêu dùng ưa chuộng sẽ làm cho những hàng hoá khác của doanh nghiệp dễ tiếp cận thị trường hơn
Nhược điểm chính của mô hình này là nguy cơ rủi ro cao Chỉ cần một loại hàng hoá nào đó mất uy tín hoặc bị tẩy chay lập tức sẽ ảnh hưởng ngay đến thương hiệu chung của doanh nghiệp
Xu hướng chung ở rất nhiều doanh nghiệp là thương hiệu gia đình được xây dựng trên cơ sở tên giao dịch của doanh nghiệp như: Biti’s, Vinatex… hoặc từ phần phân biệt trong tên thương mại của doanh nghiệp: Đồng Tâm, Hải Hà, Hữu Nghị… hay tên người sáng lập: Ford, McDonal, Honda,
+ Xác định rõ các biện pháp bảo vệ thương hiệu cần sử dụng
+ Thiết kế chiến lược Marketing - Mix nhằm tạo dựng
thương hiệu
+ Xác định rõ các giải pháp để phát triển thương hiệu
trong tương lai
2.1.5 Xác định cơ chế kiểm soát chiến lược thương hiệu
Cơ chế kiểm soát chiến lược là cơ chế quản lý và tổ chức
chiến lược mà doanh nghiệp sử dụng để kiểm soát bất cứ bước
nào trong các bước hình thành chiến lược nhằm đảm bảo quá
trình thực hiện đi theo đúng định hướng mục tiêu chiến lược
Căn cứ kế hoạch cụ thể của chiến lược thương hiệu, doanh
nghiệp sẽ kiểm soát việc thực hiện sao cho không đi chệch
mục tiêu đã đề ra Để kiểm soát có hiệu quả chiến lược xây
dựng và phát triển thương hiệu, nhà quản trị cần dựa trên các
căn cứ cơ bản sau:
- Mục tiêu của chiến lược phát triển thương hiệu: tất cả những
hoạt động và chi phí nào không phục vụ cho việc thực hiện mục
tiêu chiến lược đã đề ra phải được cương quyết loại bỏ
- Kế hoạch xây dựng và phát triển thương hiệu: Cần hạn
chế đến mức thấp nhất việc thay đổi kế hoạch
2.2 CÁC MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU
Để xây dựng thương hiệu, trước hết các doanh nghiệp cần
phải lựa chọn được một mô hình thương hiệu hợp lý, phù
hợp với chủng loại hàng hoá kinh doanh và điều kiện thực
tiễn của mình về tài chính, nhân lực, thị trường, Đây là vấn
đề rất quan trọng, việc lựa chọn mô hình không hợp lý có thể
Trang 33Ưu điểm của mô hình này là hạn chế được rủi ro và sự suy giảm uy tín của doanh nghiệp ngay cả trong trường hợp hàng hoá có sự cố Thương hiệu đó có thể thất bại nhưng uy tín của doanh nghiệp gần như không bị ảnh hưởng Khi thâm nhập vào thị trường mới, sử dụng thương hiệu cá biệt sẽ có cơ hội tiếp cận và “lách” thị trường dễ hơn Loại thương hiệu này cũng có đặc tính riêng biệt, luôn tạo cho người tiêu dùng một
cơ hội lựa chọn cao ngay cả trong trường hợp đó là những thương hiệu thuộc sở hữu của cùng một doanh nghiệp Ví dụ: Dầu gội Sunsilk, bột giặt OMO, sữa tắm Dove,… đều của Unilever nhưng đã tạo ra cơ hội lựa chọn rất cao cho người tiêu dùng nhờ những thuộc tính khác biệt được định vị riêng cho từng đoạn thị trường
Nhược điểm cơ bản của mô hình này là đòi hỏi doanh nghiệp phải đầu tư khá nhiều để phát triển thương hiệu, nhất
là khi thâm nhập thị trường với những hàng hoá khác nhau Bên cạnh đó với mô hình này doanh nghiệp sẽ không khai thác được lợi thế của những thương hiệu đã đi trước đã nổi tiếng cũng như uy tín của doanh nghiệp Xây dựng thương hiệu cá biệt cũng đòi hỏi doanh nghiệp phải có đội ngũ nhân viên quản trị thương hiệu đông đảo và có kinh nghiệm vì mỗi thương hiệu khác nhau sẽ cần một chiến lược khác nhau
Mô hình này thường được các doanh nghiệp lựa chọn khi thâm nhập vào một thị trường mới với mục đích đột kích táo bạo và thường rất phù hợp với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ hoặc vừa nhưng năng động, mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp có tính đặc thù cao Đồng thời nó cũng rất thích hợp với doanh nghiệp kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực
Vì thế, trong nhiều trường hợp, thương hiệu gia đình thường
được sử dụng chính là thương hiệu doanh nghiệp hay thương
hiệu công ty
Mô hình thương hiệu gia đình thường thích hợp với các
doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp kinh doanh thực
phẩm, đồ dùng thể thao
- Mô hình xây dựng thương hiệu cá biệt:
Xây dựng thương hiệu cá biệt là tạo ra các thương hiệu
riêng cho từng chủng loại hoặc từng dòng sản phẩm nhất
định, mang tính độc lập, không có sự liên hệ với tên doanh
nghiệp Đặc điểm cơ bản của mô hình này là tên doanh
nghiệp hay gia đình thường không thể hiện trên hàng hoá
Người tiêu dùng chỉ biết đến thương hiệu của từng hàng hoá
cụ thể mà không biết hoặc biết rất ít đến doanh nghiệp sản
xuất ra hàng hoá đó Ví dụ: Unilever Việt Nam có các thương
hiệu cá biệt như Close up, P/S, Lux, Dove, Comfort… hay
Mikka, Ông Thọ, Redielac… là những thương hiệu cá biệt
của Vinamilk…
Hình 2.1: Một số thương hiệu cá biệt của Unilever
Trang 34quốc gia của Thái Lan, dòng chữ “Made in Holand” chạy thành vòng cung bên trên hình vẽ một chiếc cối xay gió là thương hiệu quốc gia của Hà Lan Trong xu thế toàn cầu hoá ngày càng sâu rộng, rất nhiều nước trên thế giới đang tiến hành những chương trình xây dựng thương hiệu quốc gia với những cách thức và bước đi khác nhau Thương hiệu quốc gia của New Zealand là dòng chữ “New Zealand” bên dưới hình của một chiếc lá dương xỉ, thương hiệu quốc gia của Australia là hình con kanguru lồng trong vòng tròn màu đỏ
- tượng trưng cho mặt trời, bên dưới là dòng chữ Australia Với Việt Nam, Thủ tướng Chính Phủ đã phê duyệt nội dung chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam tới năm 2010 mang tên Vietnam Value Đây là chương trình xúc tiến thương mại quốc gia dài hạn với mục đích quảng bá hình ảnh quốc gia thông qua thương hiệu sản phẩm
Đặc điểm của thương hiệu quốc gia là thường có tính khái quát và trừu tượng rất cao và không bao giờ đứng độc lập, luôn phải gắn liền với các thương hiệu cá biệt hay thương hiệu nhóm, thương hiệu gia đình Thương hiệu quốc gia được định hình như là một chỉ dẫn địa lý đa dạng dựa trên uy tín của nhiều chủng loại hàng hoá với những thương hiệu riêng khác nhau theo những định vị khác nhau
2.3 CÁC DẠNG CHIẾN LƯỢC THƯƠNG HIỆU
Mục tiêu cuối cùng của chiến lược thương hiệu là làm cho thương hiệu đến được với người tiêu dùng và được người tiêu dùng chấp nhận, tin dùng Hiệu quả của quá trính phát triển thương hiệu chính là giá trị tài chính mà thương hiệu mang lại cho doanh nghiệp thông qua lợi nhuận định kỳ và
- Mô hình đa thương hiệu: Đây là mô hình tạo dựng
đồng thời cả thương hiệu gia đình và thương hiệu cá biệt
Ưu điểm chính của mô hình đa thương hiệu là một mặt
khai thác lợi thế và uy tín của thương hiệu gia đình nhằm
khuếch trương thương hiệu cá biệt Mặt khác khi một thương
hiệu cá biệt nào đó sẽ kích thích người tiêu dùng tìm hiểu
và biết đến thương hiệu gia đình, mô hình đa thương hiệu
cũng góp phần quan trọng trong hạn chế rủi ro nếu có một
thương hiệu cá biệt nào đó gặp sự cố Sự tác động tương hỗ
giữa thương hiệu cá biệt và thương hiệu gia đình sẽ mang
lại hiệu quả rất cao trong phát triển thương hiệu của doanh
nghiệp Thực tế tại Việt Nam có thể nhận thấy, xe máy Wave
α khi đưa ra thị trường đã có không ít vấn đề gây tranh luận
ở người tiêu dùng thế nhưng nhờ uy tín của Honda mà sản
phẩm mang thương hiệu này đã nhanh chóng được người
tiêu dùng chấp nhận Rõ ràng, giả định ngay cả trong trường
hợp Wave α không được chấp thuận thì điều đó cũng gần như
không ảnh hưởng gì nhiều đến các thương hiệu khác như:
thương hiệu Super Dream hay Future,… của Honda
Nhược điểm của mô hình này là đòi hỏi chi phí đầu tư rất
lớn do có nhiều thương hiệu Do đó mô hình này thường chỉ
thích hợp với những doanh nghiệp đa quốc gia hoặc các tập
đoàn lớn, có tiềm lực tài chính mạnh và đội ngũ cán bộ quản
trị thương hiệu có năng lực
- Thương hiệu quốc gia là thương hiệu gán chung cho
các sản phẩm, hàng hoá của một quốc gia nào đó, nó thường
gắn với những tiêu chí nhất định, tuỳ thuộc vào từng quốc
gia, từng giai đoạn cụ thể Ví dụ Thai’s Brand là thương hiệu
Trang 35Sơ đồ 2.2: Cấu trúc chiến lược thương hiệu - sản phẩm
Như đã nghiên cứu trong giáo trình “Marketing căn bản”, doanh nghiệp Procter & Gample đã sử dụng chiến lược thương hiệu - sản phẩm cho các loại bột giặt của mình trên thị trường Mỹ Với 10 thương hiệu bột giặt khác nhau phù hợp với 10 đoạn thị trường tương ứng đã giúp doanh nghiệp chiếm được trên 50% thị trường bột giặt tại Mỹ
Những ưu thế của chiến lược thương hiệu - sản phẩm
Thứ nhất: Với những doanh nghiệp tập trung vào từng phân đoạn thị trường nhất định thì chiến lược này giúp họ mở rộng tối đa thị phần của mình Bởi với nhiều sản phẩm với các nhãn hiệu khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc tạo ra sự khác biệt của sản phẩm tương ứng với mong đợi của khách hàng trên các đoạn thị trường khác nhau
giá trị cổ phiếu hay giá trị chuyển nhượng Vì thế, chiến lược
thương hiệu phải tập trung giải quyết mọi vấn đề liên quan
để đạt mục tiêu cuối cùng đó Từ thực tiễn phát triển kinh
doanh của các doanh nghiệp cho thấy có rất nhiều mối quan
hệ giữa thương hiệu và sản phẩm dịch vụ Mỗi dạng quan hệ
này được xem như một dạng chiến lược thương hiệu, nó thể
hiện rõ các cách thức liên kết với sản phẩm, bao gồm:
- Chiến lược thương hiệu - sản phẩm
- Chiến lược thương hiệu nhóm
- Chiến lược thương hiệu theo dãy
- Chiến lược thương hiệu hình ô
- Chiến lược thương hiệu nguồn
- Chiến lược thương hiệu chuẩn
Mỗi chiến lược thương hiệu đều chứa những điểm mạnh
và điểm yếu nhất định Với từng doanh nghiệp cụ thể sẽ cần
những chiến lược phù hợp khác nhau tuỳ theo từng lĩnh vực
hoạt động cũng như bối cảnh cạnh tranh với các đối thủ và
mục tiêu của doanh nghiệp
2.3.1 Chiến lược thương hiệu - sản phẩm
Theo chiến lược này doanh nghiệp đặt cho mỗi sản phẩm
độc lập một thương hiệu cá biệt phù hợp với định vị thị
trường của sản phẩm đó Kết quả của chiến lược này là mỗi
sản phẩm mới ra đời sẽ được gắn một tên riêng Các doanh
nghiệp sẽ có một danh mục các thương hiệu tương ứng với
danh mục các sản phẩm của mình Chiến lược này được khái
quát tại sơ đồ 2.2
Trang 36không nhất thiết được quảng cáo rộng rãi đến công chúng
và nó khác biệt với thương hiệu sản phẩm Vì vậy, doanh nghiệp có thể mở rộng và xâm nhập vào bất cứ đâu và bất
cứ lúc nào, nhất là các thị trường mới Do mỗi thương hiệu
là độc lập với nhau nên nếu có một thương hiệu nào đó hoạt động kém hiệu quả thì cũng không đe dọa đến thương hiệu khác cũng như uy tín của doanh nghiệp Mặt khác, thực tế cho thấy trong nhiều trường hợp, tên thương hiệu đóng vai trò bảo vệ hữu hiệu cho việc ra đời của những phát minh và
ý kiến sáng tạo Điều này đặc biệt quan trọng trong những thị trường mà sự sao chép và nhân bản có điều kiện phát triển Ngay cả khi những sản phẩm này có cùng một công thức chế tạo thì những sản phẩm sau có được sự khác biệt chủ yếu là dựa nhãn hiệu gốc của sản phẩm Mặt khác, ở những nơi mà pháp luật về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ không cao thì các loại hàng giả, hàng nhái sẽ cố gắng khai thác tiềm năng của thương hiệu bằng cách bắt chước tên thương hiệu của các sản phẩm nổi tiếng càng giống càng tốt nhằm tận dụng ưu thế do thương hiệu nổi tiếng đem lại Điều đó giải thích tại sao tại Việt Nam có rất nhiều loại nước tinh khiết hoặc nước khoáng nhái theo thương hiệu Aquafina của Pepsi như Aquafiny,… Thứ tư: Thực tế cho thấy, khoảng không gian trên các giá trưng bày của các nhà bán lẻ có ảnh hưởng không nhỏ đến sự thành công của thương hiệu Khoảng không gian này thường tỷ lệ thuận với số lượng thương hiệu sản phẩm mà doanh nghiệp sở hữu Nếu một doanh nghiệp có nhiều thương hiệu sản phẩm khác nhau thì người bán lẻ thường tích trữ và trưng bày các sản phẩm của doanh nghiệp đó mà ít trưng bày sản phẩm của các doanh nghiệp khác
Ví dụ: Doanh nghiệp Procter & Gample ban đầu đã tấn
công ồ ạt vào thị trường với bốn chất tẩy rửa khác nhau và đã
chiếm lĩnh được một số đoạn thị trường bằng cách tạo ra các
thương hiệu khác nhau đáp ứng được những mong muốn và
yêu cầu khác nhau của khách hàng
Thứ hai: Nếu những phân đoạn thị trường này có sự khác
biệt không lớn thì việc chọn cho mỗi sản phẩm một thương
hiệu thì người tiêu dùng cũng coi các sản phẩm đó là khác
biệt với nhau Và chiến lược thương hiệu - sản phẩm thật sự
hiệu quả cho các sản phẩm có bề ngoài giống nhau Cụ thể
là các chất tẩy rửa đều có chung những thành phần cấu tạo
hóa học cơ bản, nhưng tỷ lệ của chúng lại phụ thuộc vào việc
người tiêu dùng quan tâm hơn đến đặc tính nào khi sử dụng:
loại bỏ chất bẩn, giữ độ bền của vải, không làm phai màu,
giữ vải luôn mềm mại, không hại da tay,… Việc gắn kết một
thương hiệu cụ thể cho một yêu cầu và mong muốn nhất định
sẽ nhấn mạnh sự khác biệt về các thuộc tính cũng như lợi ích
giữa các sản phẩm
Thứ ba: Chiến lược thương hiệu - sản phẩm giúp doanh
nghiệp giảm thiểu rủi ro cho khi tung một sản phẩm mới ra
thị trường Vì vậy sẽ kích thích họ dám mạo hiểm để cải tiến
và đổi mới sản phẩm Procter & Gample khi chưa chắc chắn
rằng loại nước giặt mới có thành công hay không, họ đã gắn
cho nó một tên nhãn riêng Làm như vậy, doanh nghiệp đã
tránh được những rủi ro không đáng có cho các thương hiệu
hiện có của mình khi việc giới thiệu sản phẩm mới đó không
thành công
Với chiến lược thương hiệu - sản phẩm, tên doanh nghiệp
Trang 37thương hiệu đầu tiên trên đoạn thị trường mới đem lại hiệu quả thì doanh nghiệp sẽ tận dụng được những lợi thế của người dẫn đầu thị trường Chiến lược này cũng phù hợp với các doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường có tốc độ tăng trưởng cao bởi nó cho phép họ có được tốc độ hoàn vốn đầu tư nhanh hơn.
2.3.2 Chiến lược thương hiệu - theo nhóm
Theo chiến lược này, doanh nghiệp đặt cùng một thương hiệu và một thông điệp cho một nhóm các sản phẩm có cùng một thuộc tính hoặc chức năng Các thương hiệu này bao trùm mọi sản phẩm của chúng và có cùng chung một cam kết và một định vị trên thị trường Cấu trúc của chiến lược thương hiệu - theo nhóm được mô tả tại sơ đồ 2.3
Sơ đồ 2.3: Cấu trúc của chiến lược thương hiệu - theo nhóm
Những bất lợi của chiến lược thương hiệu - sản phẩm
Những trở ngại nảy sinh trong chiến lược thương hiệu -
sản phẩm chủ yếu là vấn đề chi phí đầu tư Việc đầu tư vào
chiến lược đa thương hiệu không dành cho các doanh nghiệp
yếu về tiềm lực tài chính hoặc những người quá thận trọng
không dám mạo hiểm bởi vì:
Thứ nhất: khi mỗi một sản phẩm mới được đưa ra giới
thiệu trên thị trường đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có
thêm một thương hiệu mới Kèm theo đó là chiến dịch quảng
cáo và xúc tiến bán hàng rầm rộ trên một địa bàn rộng với
tần suất cao và ngốn một ngân sách không nhỏ của nhà kinh
doanh Đây là một khoản chi phí đầu tư lớn và đáng ngại đối
với doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp nhỏ Mặt khác,
các nhà bán lẻ cũng rất e ngại với bất cứ một sản phẩm mới
mang tính thử nghiệm nào Họ chỉ thật sự có hứng thú bán
hàng khi có được những ưu đãi đặc biệt, với những mức chiết
khấu cao
Thứ hai: Khi các doanh nghiệp muốn tăng cường số lượng
thương hiệu sản phẩm trên một thị trường cần phải cân nhắc
đến khả năng và tốc độ hoàn vốn đầu tư Để đáp ứng được
sự đa dạng về danh mục sản phẩm, chi phí sẽ tăng lên tương
ứng cho các khoản đầu tư cho việc nghiên cứu và phát triển;
thiết bị máy móc; chi phí thương mại; quảng bá, xúc tiến hỗn
hợp khác
Từ những ưu nhược điểm đã phân tích trên, chiến lược
thương hiệu - sản phẩm phù hợp với những doanh nghiệp
có tính sáng tạo cao, liên tục đổi mới, có nguồn lực tốt
luôn mong muốn trở thành người dẫn đầu thị trường Nếu
Trang 38cứ sản phẩm nào cũng có thể bị gán cho cùng một công thức chế biến Để giải quyết vấn đề này, các nhà quản trị thương hiệu cần xác định rõ hai yêu cầu:
- Thương hiệu cần được phát triển để có thể làm nổi bật những đặc tính riêng có của mình
- Cần có giải pháp hỗ trợ người tiêu dùng để lựa chọn được sản phẩm đáp ứng đúng những yêu cầu cụ thể của mình trong tổng số 15 sản phẩm đang được bày bán
Để làm được điều này, Findus đã kết cấu lại thành từng nhóm riêng biệt như:
+ Nhóm “Thực đơn thanh đạm” bao gồm 18 món ăn với bao bì màu trắng
+ Nhóm “Truyền thống” gồm 19 món ăn với bao gói màu hạt dẻ
+ Nhóm “Hải sản” gồm 9 món cá và các sản phẩm tổng hợp có bao bì màu xanh da trời,…
Với những tên gọi theo dãy đã mang lại hiệu quả cao hơn cho các sản phẩm và giúp những người bán hàng tổ chức các nhóm hàng trên giá trưng bày của mình một cách khoa học và hấp dẫn hơn đối với khách hàng Dãy sản phẩm giúp doanh nghiệp tạo lập thành nhóm các sản phẩm có chức năng riêng biệt Từ đó giúp người tiêu dùng hiểu được sự khác biệt giữa sản phẩm ở các dãy khác nhau Các nhà quản trị thương hiệu thường tạo thành các dãy sản phẩm khác nhau trong nhóm dựa trên cơ sở nội dung bên trong của sản phẩm hoặc có thể chia thành các dãy có tính chất miêu tả
Ví dụ: Rượu Whisky Clan Cambell có ba mức chất lượng
là loại 5 năm, 12 năm và loại thượng hạng 21 năm Cà phê
trung nguyên xâm nhập thị trường cà phê Việt Nam với nhiều
chất lượng khác nhau được đánh số từ 1 đến 12
Ưu điểm
Với chiến lược thương hiệu theo nhóm giúp doanh nghiệp
tránh được sự loãng thông tin bằng cách tập trung vào một
tên gọi duy nhất và xây dựng nhận thức của khách hàng về
thương hiệu đó từ những nhận thức cụ thể về sản phẩm Từ
đó đảm bảo cho doanh nghiệp xây dựng được hình ảnh quảng
bá về những cam kết của mình về sản phẩm một cách cụ
thể hơn; tiết kiệm được chi phí marketing Doanh nghiệp tập
trung quảng cáo về hình ảnh của một số sản phẩm điển hình
cho cả nhóm và khéo léo tác động đến những sản phẩm còn
lại trong nhóm Từ những ý nghĩa về những sản phẩm định
hướng được quảng cáo sẽ chia sẻ cho các sản phẩm khác
trong nhóm Ví dụ Cambell đã tập trung cho việc quảng cáo
loại rượu thượng hạng 21 năm tuổi của mình và từ đó nâng
cao sự đánh giá về chất lượng của khách hàng cho các sản
phẩm cùng thương hiệu
Nhược điểm
Khi mở rộng quá nhiều sản phẩm mang thương hiệu đó
thì nó dễ bị trở nên mờ nhạt Ví dụ thương hiệu Findus của
Mỹ có tất cả 135 sản phẩm là các thực phẩm đông lạnh thơm
ngon Đó là một tên thương hiệu có hiệu quả và hiện đại dành
cho thức ăn đông lạnh Nhưng khi mở rộng quá nhiều sản
phẩm dẫn tới các hiện tượng các sản phẩm mang thương hiệu
đó không tạo ra được sự khác biệt đối với khách hàng và bất
Trang 392.3.4 Chiến lược thương hiệu - hình ô
Theo chiến lược này, doanh nghiệp sử dụng một thương hiệu chung cho mọi sản phẩm ở các thị trường khác nhau nhưng mỗi sản phẩm lại có một cam kết riêng trước khách hàng và một chiến lược marketing riêng (ví dụ: máy in, ti vi, điều hoà nhiệt độ mang thương hiệu Panasonic) Cấu trúc của chiến lược thương hiệu - hình ô được khái quát tại sơ đồ 2.4
Sơ đồ 2.4 Cấu trúc chiến lược thương hiệu - hình ô
Ưu Điểm
Do chiến lược này quy tụ về một tên gọi duy nhất nên không một yếu tố nào về kinh doanh, về sản phẩm hay tuyên truyền lại không đóng góp cho danh tiếng của thương hiệu Thậm chí ngay cả nhưng trở ngại bất thường cũng đóng góp làm tăng nhận thức của công chúng về sản phẩm Khi đã
Chiến lược thương hiệu nhóm được sử dụng phổ biến
trong các ngành thực phẩm, mỹ phẩm, thời trang, các dụng
cụ nhà bếp, công cụ, dụng cụ,… Các thương hiệu này bao
trùm mọi sản phẩm của doanh nghiệp với cùng một cam kết
và một định vị trên thị trường
2.3.3 Chiến lược thương hiệu theo dãy
Chiến lược thương hiệu theo dãy: là chiến lược mà doanh
nghiệp sử dụng tên chung cho từng dòng sản phẩm trên thị
trường Ví dụ: doanh nghiệp sản xuất mỹ phẩm có thể cung
ứng cho thị trường nhiều dãy thương hiệu khác nhau như các
sản phẩm dùng cho người da khô, da dầu,… mỗi dòng được
gắn một tên thương hiệu riêng trong đó bao gồm nhiều sản
phẩm khác nhau từ sữa tắm, sữa dưỡng thể, kem dưỡng da
đến sữa rửa mặt, dầu gội đầu, dầu xả,v.v…
Ưu điểm
Với chiến lược thương hiệu dãy sẽ làm tăng khả năng
tiêu thụ và tạo ra hình ảnh tích cực về tính nhất quán của
sản phẩm, đồng thời có thể giảm được chi phí giới thiệu sản
phẩm mới trên thị trường
Nhược điểm
- Các dãy sản phẩm thường có giới hạn nhất định
- Các sản phẩm mới thường liên quan mật thiết với sản
phẩm hiện có đã hạn chế sự phát triển sản phẩm của nhà
kinh doanh
- Sản phẩm mới khó thoát ra khỏi cái bóng của thương
hiệu truyền thống
Trang 40thương hiệu đó thành công Một thương hiệu được nhiều người biết đến chưa chắc đã là sự lựa chọn tối ưu trong con mắt của người mua.
Khi sử dụng chiến lược thương hiệu hình ô, các doanh nghiệp thường có xu hướng mở rộng các sản phẩm mang thương hiệu đó Việc làm này sẽ gây tổn hại cho thương hiệu Cho dù thương hiệu và các sản phẩm chính có mạnh như thế nào thì nó cũng dễ bị lu mờ khi mở rộng Đôi khi nó chỉ còn là cái tên gắn trên sản phẩm để chỉ rõ nguồn gốc của sản phẩm với tư cách như là một dấu ấn của nhà sản xuất nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm Chỉ có những thương hiệu mạnh với một ý nghĩa cụ thể, chính xác mới có thể xuyên suốt hệ thống và bao trùm những sản phẩm khác biệt nhau
Ví dụ Palmolive dường như mang lại sự mềm mại bất cứ khi nào sản phẩm của nó chạm vào làn da Cho nên thương hiệu này mang lại cả ý nghĩa vệ sinh cũng như vẻ đẹp cho cả nam
và nữ
Khi mở rộng thương hiệu các nhà quản trị marketing cần đặc biệt thận trọng với chiến lược mở rộng thương hiệu theo chiều dọc Bởi khi mở rộng theo chiều dọc, thương hiệu phải bao quát nhiều mức chất lượng và định vị khác nhau
Ví dụ: Thương hiệu Renault - Volvo chiếm lĩnh thị trường với bốn mức chất lượng: thấp, trung bình, khá và cao cấp Ngoài ra doanh nghiệp còn cung cấp cả xe thượng hạng và xe đua Họ đã sai lầm khi cho rằng một thương hiệu sẽ có cùng một tác động tới mọi đối tượng khách hàng Sức sáng tạo của Citroin nổi bật khi dẫn đầu thị trường xe cao cấp nhưng lại tỏ
ra yếu thế khi sản xuất những loại xe rẻ tiền
được thiết lập, tên tuổi và uy tín của thương hiệu là cơ sở chủ
yếu để sản phẩm có thể xâm nhập dễ dàng vào các khu vực
hay đoạn thị trường mới Những nhận thức về thương hiệu
sản phẩm có thể mang lại sự ủng hộ nhanh chóng của những
người bán lẻ cũng như khách hàng Thậm chí trong một số
khu vực thị trường nhỏ hẹp họ có thể thành công mà không
cần đến một sự quảng bá cụ thể nào Do đó chiến lược thương
hiệu hình ô giúp doanh nghiệp tiết kiệm đáng kể các chi phí
cho hoạt động marketing khi gia nhập vào những thị trường
mới mang tính chiến lược
Chiến lược thương hiệu hình ô cho phép phát triển thương
hiệu cốt lõi bằng cách gắn với các sản phẩm của nó những gì
mà trước đây chưa được gắn kết Ví dụ: Scheweppes là một
thương hiệu sản phẩm đã trở thành thương hiệu hình ô khi
nó được đưa vào thị trường đồ uống có ga mà Orangina và
Fanta đang chiếm hữu Với chiến lược quảng cáo mang đến
sự hiện đại và trẻ trung của Scheweppes Dry đã mang lại một
hiệu quả mà sản phẩm Indian Tonic Water trước đây của họ
khó có thể đạt được
Nhược điểm
Với chiến lược thương hiệu hình ô tại mỗi thị trường
mỗi sản phẩm cần có một chiến lược marketing hỗn hợp
riêng cho phù hợp Vì vậy, khi xâm nhập vào một thị trường
mới đòi hỏi nhà kinh doanh phải đánh giá đúng đắn các
yếu tố về cầu trên thị trường Tại mỗi thị trường, việc xây
dựng nhận thức có được từ ảnh hưởng của thương hiệu thôi
là chưa đủ mà các sản phẩm phải chứng minh được lợi ích
mang lại cho khách hàng trong mỗi khu vực thị trường nếu