Lịch sử phát triển của công ty Công ty Sơn Tổng hợp Hà nội thuộc Tổng công ty Hoá chất Việt Nam - BộCông nghiệp là một Công ty sản xuất sơn đầu ngành của Việt Nam, thành lập năm 1970 với
Trang 1I MỤC ĐÍCH CỦA ĐỢT THỰC TẬP
Làm quen với môi trường lao động công nghiệp
Tìm hiểu quy trình công nghệ sản xuất sơn, dây chuyền công nghệ, các loạisản phẩm và thị trường tiêu thụ
Tìm hiểu hệ thống máy móc thiết bị trong các phân xưởng
Học tập kĩ năng làm việc, quan hệ làm việc
II CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN TỔNG HỢP HÀ NỘI
1 Lịch sử phát triển của công ty
Công ty Sơn Tổng hợp Hà nội thuộc Tổng công ty Hoá chất Việt Nam - BộCông nghiệp là một Công ty sản xuất sơn đầu ngành của Việt Nam, thành lập năm
1970 với tên khai sinh là Nhà máy Sơn mực in Tổng hợp Hà Nội Từ khi ra đờiđến nay Công ty Sơn Tổng hợp Hà Nội liên tục phát triển và đã cung cấp hơn 10vạn tấn sơn và mực in các loại cho nhiều ngành trong nền kinh tế quốc dân, gópphần vào sự phát triển chung của đất nước
Với lực lượng cán bộ kĩ thuật, quản lí, công nhân có chuyên môn cao vàtruyền thống sẵn có, Công ty không ngừng thắt chặt quan hệ hợp tác với các nhàkhoa học đầu ngành trong nước và mở rộng hợp tác quốc tế Công ty Sơn Tổnghợp Hà Nội xứng đáng là Công ty sản xuất sơn hàng đầu tại Việt nam cùng vớidịch vụ sau bán hàng tốt nhất
Hiện nay công ty có trình độ quản lý, công nghệ sản xuất ngang tầm các nướctiên tiến trong khu vực; Hệ thống thiết bị sản xuất, thiết bị kiểm tra nhập từ cácnước phát triển như : Cộng hoà liên bang Đức, Nhật bản, Italia, Hầu hết cácnguyên liệu sản xuất được cung ứng bởi các hãng nổi tiếng thế giới như : Bayer,J.J Degussa (Đức), Sumitomo, Mitsui, Fuji chemicals Develoment Nhật bản),Akzo (Hà lan), Lamseng Hang, Clariant
Công ty Sơn Tổng hợp Hà Nội đã được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000 và ISO
14000 phiên bản 2004, sản phẩm của Công ty có chất lượng ổn định, phù hợp vớiđiều kiện khí hậu nhiệt đới
Năm 2002, Công ty Sơn Tổng hợp Hà Nội đạt sản lượng hơn 10.000 tấn sảnphẩm các loại
Bên cạnh các sản phẩm sơn truyền thống: sơn Alkyd, Alkyd Melamin, sơntrang trí và bảo vệ cho các công trình xây dựng dân dụng; thông qua hợp tác với
Trang 2các hãng nước ngoài, Công ty đã sản xuất các loại sơn đặc chủng : sơn Acrylic ,sơn Epoxy, sơn Cao su clo hoá, sơn Polyurethan… cung cấp cho các công trìnhcông nghiệp : Hệ thống bồn chứa xăng dầu, Nhà máy Hoá chất; Nhà máy Ximăng; Nhà máy Điện, Nhà máy chế tạo biến thế, cột điện đường dây 500 KV; Cáccông trình xây dựng giao thông vận tải: sơn kẻ đường băng sân bay, kẻ đườngquốc lộ, Contener, cầu sắt ; công trình biển: Ụ nổi, Cầu cảng
Từ năm 1997, Công ty Sơn Tổng hợp Hà Nội hợp tác với các hãng sơn hàngđầu thế giới như: PPG (Mỹ), KAWAKAMI & MITSUI (Nhật Bản), đã đưa ra cácsản phẩm đạt chất lượng quốc tế được các liên doanh trong nước hoặc xí nghiệp100% vốn nước ngoài tại Việt Nam chấp nhận như HONDA Vietnam, YAMAHAVietnam, FORD Vietnam
Sơn tường, sơn chống thấm
Sơn EPOXY
Sơn ACRYLIC
Sơn cao su lưu hóa
Sơn POLYURETHANE
Sơn chịu nhiệt
Sơn ô tô các loại
Và các sản phẩm khác: chất sử lý bề mặt, VECNY, nhựa Alkyd, keo dán,Matit máy, dung môi
HỆ THỐNG SẢN PHẨM
Alkyd (AK)
Sơn chống rỉ AlkydS.AK-N & S.AK-N1
Anticorrosive AlkydPaint
S.AK-N & S.AK-N1Sơn phủ Alkyd
S.AK-P
Colored GeneralAlkyd PaintS.AK-PSơn phủ Alkyd đặc biệt
S.AK-P1
Colored SuperQuality Alkyd Paint
Trang 3S.AK-P1Sơn phủ Alkyd đặc biệt
cao cấpS.AK-P1*
High Super QualityAlkyd Paint S.AK-P1*
Alkyd đặc biệt mau
khô (PA)
Sơn chống rỉ Alkyd đặcbiệt mau khô
S.PA-N1
Special QuickDrying Anticorrosive
PaintS.PA-N1Sơn phủ Alkyd đặc biệt
mau khôS.PA-P1
Special QuickDrying PaintS.PA-P1Sơn vân búa Alkyd đặc
biệt mau khôS.As-Vb
Special QuickDrying Hammer Paint
S.As-VbSơn nhũ Alkyd đặc biệt
mau khôS.PA-P1;Ab
Special QuickDrying Aluminium Paint
S.AM-N1
Anticorrosive AlkydMelamine S.AM-N1
Sơn phủ Alkyd MelaminS.AM-P1
Alkyd MelaminePaint S.AM-P1Sơn vân búa Alkyd
MelaminS.AM-Vb
Alkyd MelamineHammer Paint S.AM-Vb
Sơn cách điện AlkydMelamin
S.AM-CĐ
Alkyd MelamineVarnish
S.AM-CĐSơn tĩnh điện Alkyd
MelaminS.AM-TĐ
Alkyd MelaminePaint For Electrostatic
MethodS.AM-TĐVéc ny Alkyd Melamin
VN-AM
Alkyd MelamineLacquer
VN-AMAcrylic
Melamine (AC.ML) Sơn phủ AcrylicMelamin Acrylic MelaminePaint
Trang 4S.AC.ML-P1 S.AC.ML-P1Véc ny Acrylic Melamin
VN-AC.ML
Acrylic MelamineLacquer
VN-AC.MLAcrylic
Nitrocellulose
(AC.NC)
Sơn phủ AcrylicNitrocelluloseS.AC.NC-P1
AcrylicNitrocellulose PaintS.AC.NC-P1Sơn bả Acrylic
NitrocelluloseS.AC.NC-MT
AcrylicNitrocellulose SealerPaint S.AC.NC-MTSơn Acrylic (AC) Sơn chống thấm Acrylic
Sơn tường Wall PaintSơn nước trong nhà
SNI01
Sơn nước SNI01
Sơn nước ngoài nhàSNEI02
Sơn nước SNEI02
Sơn nước ngoài nhàSNEI01
Sơn nước SNEI01
Bột bả tường Bột bả tườngSơn chống thấm (S.CT) Water Proof(S.CT)
Sơn vạch đường
Sơn kẻ đường S.AC-VĐ.Sb
Acrylic TrafficPaint
S.AC-VĐ.SbSơn kẻ đường nóng chảy
S.P-VĐ.PQ
Reflective RoadMarking Paint (Hot Melt
Application)S.P-VĐ.PQVéc ny phản quang VN-
PQ
VN-PQ
Sơn chống rỉ Epoxy S.EP-N1
AnticorrosiveEpoxy Paint S.EP-N1Sơn phủ Epoxy S.EP-P1 Epoxy Paint S.EP-
P1Sơn bảng chống loá
EpoxyS.EP-P1 (M)
Opacity EpoxyPaint Use For Antidazzle
BoardS.EP-P1 (M)
Trang 5Sơn Epoxy (EP)
Sơn tar Epoxy S.TE-N1 Tar Epoxy Paint
S.TE-N1Sơn Epoxy giàu kẽm
S.EP-Zn
Epoxy Zinc RichPrimer S.EP-ZnVéc ny Epoxy VN-EP Epoxy Lacquer VN-
EPSơn nền có dung môi
Epoxy S.EP-F1
Solvent BasedEpoxy Paint For Floor
S.EP-F1
Sơn nền Epoxy S.EP-F2 Floor Epoxy Paint
S.EP-F2Keo Epoxy K-EP Epoxy Glue K-EPSơn Epoxy biến tính
S.EP.BT-P1 & S.EP.BT-N1
& S.TE.BT
Modified EpoxyPaint
P1 & N1 & S.TE.BTSơn Epoxy biến tính giàu
S.EP.BT-kẽm S.EP.BT-Zn
Epoxy ModifiedZinc Rich PrimerS.EP.BT-Zn
Sơn Polyurethane
(PU)
Sơn phủ Polyurethan S.PU-P1
High QualityPolyurethane PaintS.PU-P1Véc ny Polyurethan
VN-PU
High QualityPolyurethane Lacquer
VN-PUSơn Polyurethan biến
tínhS.PU.BT-P1
One componentModified Polyurethane
PaintS.PU.BT-P1Véc ny Polyurethan biến
tínhVN-PU.BT
One componentModified Polyurethane
LacquerVN-PU.BTSơn cao su clo
S.CSC-P1; P1; S.CSC.P-P1Các sản phẩm
S.CSC.AC-khác Sơn bền nhiệt 400oCSilicon
S.SL-T400
Heat ResistantSilicon PaintS.SL-T400
Trang 6
Sơn bền nhiệt 300oCSilicon S.A.SL-T300
Heat ResistantSilicon PaintS.A.SL-T300Chất xử lý bề mặt
CXL-WP
Wash PrimerCXL-WPChất phốt phát hoá biến
tính rỉPPH-BTR
Phosphatic Solution
- Rusting Modification
PPH-BTRSơn chống ăn mòn cho
đáy tàu biển (S.CTE-N1)
Sơn chống ăn mòncho đáy tàu biển (S.CTE-
N1)Sơn chống hà (S.EP.BT-
CH)
Sơn chống hà(S.EP.BT-CH)
Sơn bột tĩnh điện
Sơn bột Sơn bộtSơn bột Epoxy (ĐB-E) Sơn bột Epoxy
(ĐB-E)Sơn bột Epoxy Polyeste
(ĐB-M)
Sơn bột EpoxyPolyeste (ĐB-M)Sơn bột Polyeste (ĐB-P) Sơn bột Polyeste
(ĐB-P)
3 Quy định khi ra vào công ty
Do đặc thù của ngành tổng hợp sơn là thường xuyên sử dụng các hóa chất dễcháy nên ngoài các nguyên tắc chung cơ bản về an toàn lao động như ra vào công
ty phải được phép, tuyệt đối không tự ý vận hành các thiết bị cũng như khôngđược mang các vật tư ra khỏi công ty… công ty còn có quy định
NGHIÊM CẤM MANG CÁC VẬT CÓ NGUY CƠ
GÂY CHÁY NỔ VÀO CÔNG TY !
Nội quy phòng cháy chữa cháy được toàn thể cán bộ công nhân viên của công
ty thực hiện triệt để, đồng thời yêu cầu tất cả các cá nhân đến làm việc tại công typhải tuân thủ một cách nghiêm túc
ỨNG DỤNG CỦA SƠN
Sơn là ngành kỹ thuật đang trên đà phát triển theo nhịp độ chung của nềnkinh tế quốc dân Trong công cuộc phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá Hầu
Trang 7hết các lĩnh vực của nghành công nghiệp đều liên quan đến sơn với mục đích bảo
vệ, chống sự ăn mòn và trang trí các bề mặt Ngoài những loại sơn thông thườngcùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật Ngày càng xuất hiện nhiều loại sơn vớitính năng đặc biệt như: Sơn chịu nhiệt, sơn bền trong môi trường hoá chất, sơncách điện, sơn chống hầu hà có tuổi thọ cao và không gây độc hại với môi trườngsống Lĩnh vực sử dụng của sơn rất đa dạng Từ xây dựng, đồ hộp, điện tử đến sơngiao thông như: Sơn tàu, ô tô, xe đạp, sơn vạch đường, sơn cầu cống, sơn chịuđiều kiện ở biển…
Hàng năm lượng sơn tiêu thụ trên thế giới ước tính 22 triệu tấn/năm như vậykhoảng 4 kg/người/năm Ở nước ta lượng sơn tiêu thụ chỉ vào cỡ 0,5kg/người/năm đây là một con số quá nhỏ Sơn được phân loại tùy theo mục đích
sử dụng, theo gốc nhựa, theo phương pháp sản xuất, mục đích sản xuất Ngaytrong lĩnh vực sơn tổng hợp người ta cũng chia ra nhiều loại khác nhau: Sơn sửdụng dung môi hữu cơ (alkyd, vinyl, epoxy, polyuretan, acrylic, polyester khôngno…) sơn nước, sơn bột…
Trong các loại sơn tổng hợp, sơn trên cơ sở nhựa alkyd (đôi khi người ta gọi
là sơn alkyd) chiếm 60 - 70% sản lượng bởi các ưu điểm của chúng như: Bóng,bền, đẹp, dễ sử dụng, trộn hợp tốt với nhiều loại nhựa tổng hợp và thiên nhiên…
Phần 1: PHÂN XƯỞNG TỔNG HỢP NHỰA ALKYD
Việc sản xuất nhựa Alkyd là rất cần thiết vì sản lượng hàng năm rất lớn Lầnđầu tiên vào năm 1927 KIENLE đã tìm ra nhựa Alkyd đây là sản phẩm của phảnứng giữa rượu đa chức và axit đa chức hoặc các Anhydride của các axit đa chứcnày Nhựa có cấu trúc không gian tương đối chặt chẽ, rắn chắc nên khó hoà tan, dù
có hoà tan được thì nhựa cũng rắn, giòn, dễ nứt, chịu nước kém không bền với tácdụng của hoá chất, chỉ số axit và hydroxyl cao Thời gian sau đó, khoa học kỹthuật ngày càng phát triển, người ta đã biến tính vào phản ứng tạo nhựa alkyd cácloại dầu thảo mộc hoặc các axit béo đơn chức Chính điều này đã cải tiến đượctính năng và phạm vi ứng dụng của nhựa alkyd trong công nghiệp các chất phủ bềmặt Tuỳ thuộc vào lượng axit đa chức và rượu đa chức mà người ta đã tổng hợpđược các sản phẩm có tính năng ưu việt Nhựa alkyd có khả năng tương hợp tốt
Trang 8với các loại nhựa khác, bột màu, dễ hoà tan Ngoài ra nhựa alkyd còn có thể biếntính được với nhựa thiên nhiên và tổ hợp được với các nhựa khác khi dùng để sảnxuất ra nhiều chủng loại sơn, nhằm phục vụ cho nhiều ngành nghề, lĩnh vực khácnhau trong nền kinh tế quốc dân.
Tùy thu c vào hàm lộc vào hàm lượng dầu thảo mộc (axit béo đơn chức) biến ượng dầu thảo mộc (axit béo đơn chức) biếnng d u th o m c (axit béo ầu thảo mộc (axit béo đơn chức) biến ảo mộc (axit béo đơn chức) biến ộc vào hàm lượng dầu thảo mộc (axit béo đơn chức) biến đơn chức) biếnn ch c) bi nức) biến ếntính có th chia nh a alkyd thành 3 lo i sau:ể chia nhựa alkyd thành 3 loại sau: ựa alkyd thành 3 loại sau: ại sau:
+ Nhựa alkyd béo (dài) Dầu chiếm 56 - 70%
+ Nhựa alkyd trung bình Dầu chiếm 46 - 55%
+ Nhựa alkyd gầy (ngắn) Dầu chiếm 30 - 45%
Dựa vào chủng loại các axit béo có trong Dầu thảo mộc, bản chất cấu tạo củacác axit béo và loại nhựa alkyd, mà biết được nhựa có thể khô ở điều kiện thường,tạo thành màng thông qua phản ứng oxy hoá, hoặc phải tổ hợp với các loại nhựatổng hợp khác, cùng sấy ở nhiệt độ yêu cầu mới tạo được màng Đa số các nhựaalkyd khô ở điều kiện thường là nhựa alkyd béo và nhựa alkyd trung bình Nhựaalkyd gầy thường không khô ở điều kiện thường Nhựa alkyd gầy dùng để sản xuấtsơn, sau khi gia công thành màng sơn, màng này có thể giữ được độ bóng, giữmàu, cứng, chịu mài mòn, chịu được nhiều môi trường tốt hơn sơn đi từ nhựaalkyd béo
Với các tính năng nêu trên Nhựa Alkyd béo được sản xuất với một khối lượnglớn trên thế giới và trong nước Cùng với tốc độ phát triển kinh tế như hiện nay,nhu cầu về sơn Alkyd các loại ngày càng nhiều Công ty Cổ phần Sơn Tổng hợp
Hà Nội với sản phẩm truyền thống là các loại sơn Alkyd, đang ngày càng chiếmlĩnh và đáp ứng được nhu cầu chất lượng,sản lượng của các thị trường truyềnthống trong nước, vươn tới các thị trường khó tính quốc tế Với các sản phẩm cóchất lượng cao, giá thành hạ
Công ty hiện nay đã đầu tư được dây chuyền sản xuất nhựa Alkyd với côngsuất 6000 tấn/năm
Thiết bị của phân xưởng được nhập từ Đài Loan, tự động hoá gần như hoàntoàn và được hoạt động 3 ca Phân xưởng có hai bộ thiết bị được nhập năm 1998
và 2004 Mỗi thiết bị có dung tích 7,5m3 (tính theo thiết bị phản ứng) và hằng năm
có thể cung cấp tối đa 6000 tấn nhựa Tuy nhiên do thực tế yêu cầu của thị trường
mà hằng năm phân xưởng chỉ sản xuất khoảng 3000 tấn nhựa / năm
1 Cơ sở lý thuyết tổng hợp nhựa alkyd:
1.1 Phương pháp axít béo (phương pháp 1 giai đoạn).
Trang 9Đây là phương pháp đi từ axit béo, phương pháp này thực hiện phản ứngnhanh, thao tác dễ dàng, xây dựng đơn phối liệu linh động, sản phẩm có tính năng
kỹ thuật tốt như: Trọng lượng phân tử đồng đều, độ cứng, bền va đập, bền nước,chịu môi trường… Song có nhược điểm là nguyên liệu đầu vào có giá thành cao,khó tìm, kiểm soát quá trình thực hiện phản ứng khó Sản phẩm có giá thành tươngđối cao
(*) Đi từ Glyxerin: Phản ứng hoá học xảy ra như sau.
C
C O O
O
n
CH
OH OH CH
2 2
2 2
n
n
CH CH CH
2 2
OH COOR
CH OH
OH
( 3 1)H O
(*) Đi từ Penta erythrytol và Ethylen glycol: Phản ứng hoá học xảy ra
như sau
Trang 10C O O
O
n
OH CH
CH
CH OH
n 1
RCOOH n
n 2
2 2
n
O C
O
O CH 2 CH 2 OH H O 2 +
C
C O O
CH 2 OH
CH 2 OH
1 (n 1)RCOOH
CH 2 OH
OH 2 CH
260 000 C - C
Trang 11dùng các oxit, muối của Pb Khi cân bằng đạt được, hỗn hợp phản ứng bao gồm:Dầu dư, Monoglyxerid, Diglyxerid, Glyxerin dư, song hợp phần chủ yếu của quátrình là -monoglyxerid.
Để kiểm tra lượng -monoglyxerid trong quá trình phản ứng Alcol phân Tadùng rượu (Ethanol, Methanol) hoà tan lượng này ở nhiệt độ môi trường
Lượng xúc tác có ảnh hưởng lớn đến phản ứng Alcol phân Nếu lượng xúc tácnhỏ, tốc độ phản ứng xảy ra rất chậm, không tạo ra được nhiều hợp phần α-monoglyxerid, làm khả năng phản ứng của nguyên liệu (Dầu, Glyxerin, Anhydridephthalic) với nhau kém
Nếu lượng xúc tác còn dư lại, trong khi đó cân bằng của phản ứng đã đạt được.Xúc tác sẽ tác dụng với Anhydride tạo muối kim loại gây ảnh hưởng cho phản ứngester hoá sau này
* Giai đoạn 2 Thực hiện phản ứng ester hoá
(*) Đi từ Penta erythrytol.
* Giai đoạn 1 Thực hiện phản ứng chuyển hoá ester
C C O O
O
n n+
+
1
1 CH
O C O
1
O
H 2 n
Trang 12Phản ứng tối ưu là tạo monoglyxerid.
* Giai đoạn 2 Thực hiện phản ứng ester hoá
Đây là phản ứng giữa monoglyxerid, pentaerythrid đã được thay thế 2 nhómephin với Anhydride phthalic Ngoài ra còn có phản ứng trùng hợp các nối đôi củaaxit béo trong dầu thảo mộc, phản ứng trùng hợp ở giai đoạn cuối tăng theo thờigian và nhiệt độ
O
O
O C
C +
OH
CH CH CH O
O C
O C O
+
1 COOR
COOR
2 3
R
OH
OH 2 CH
CH 2 OH
OH
3 COOR
1
+
2 CH
OH
CH 2 2
Trang 13CH 2 HO
O
O
O C
C
2 CH
+
) (
O C
O C O
CH 2
2 COOR
3 COOR
2 CH
II OH
O C
O C O
CH
2 CH O C
O
C
O HO
O H ) 1
n
1 COOR
3 COOR
2 COOR
Phương pháp sản xuất hai giai đoạn: Thực hiện phản ứng chậm, sản phẩm cótính năng tốt như: Độ bền uốn, bám dính, dễ hoà tan trong dung môi thơm, dầuthông, white spirit và chủ yếu khô do ôxi hoá … Nguyên liệu đầu vào là dầu thảomộc dễ tìm kiếm, dễ kiểm soát quá trình phản ứng, sản phẩm có giá thành thấp.Hiện nay đa số các công ty sản xuất nhựa Alkyd trong nước thường sử dụngphương pháp này
2 Nguyên liệu sản xuất nhựa Alkyd.
Các nguyên liệu sản xuất nhựa Alkyd ở Việt Nam hiện nay chủ yếu là nhậpngoại như: Dầu thảo mộc, rượu đa chức, axít đa chức, chỉ có một lượng nhỏ dầuthảo mộc được khai thác trong nước
Trang 142.1 Dầu thảo mộc:
2.1.1 Phân loại dầu thảo mộc.
Dầu thảo mộc là những Triglyxerid nghĩa là ester của Glyxerin và các axitbéo Công thức chung là:
(*) Dầu khô: Là những loại dầu thảo mộc có khả năng tạo một màng liên tục
khi quét một lớp mỏng Tính chất này liên quan đến tính không no của axít béo,với khả năng trùng hợp ô xi hoá trong không khí
- Chỉ số Iốt của nhóm dầu này là: 150 - 200
- Đặc trưng của nhóm này là dầu Lanh và dầu Trẩu
(*) Dầu bán khô: Là dầu thảo mộc có khả năng trùng hợp ô xi hoá nhưng
chậm hơn và không khô hoàn toàn, do đó nó không được dùng riêng để làm chấttạo màng mà chỉ dùng phối hợp với dầu khô
- Chỉ số Iốt của nhóm dầu này là: 120 - 150
- Đặc trưng của nhóm này là dầu hạt Cao su, dầu Đậu tương, dầu hạt Hướngdương, dầu Lai, dầu Rái, dầu vừng…
(*) Dầu không khô: Là dầu thảo mộc không có khả năng tham gia phản ứng
trùng hợp ô xi hoá
- Chỉ số Iốt của nhóm dầu này là: 70 - 120
- Đặc trưng của nhóm này là: Dầu dừa, dầu lạc, dầu cám, dầu ôliu…
Các axit béo không no chủ yếu trong dầu thảo mộc:
- Axít có ba nối đôi:
CH3CH2-CH=CH-CH2-CH=CH-CH2-CH=CH(CH2)7-COOH
Axít Linolenic
CH3-(CH2)3-CH=CH-CH=CH-CH=CH-(CH2)7-COOH
Axit Eleostearic (3 nối đôi liên hợp)
- Axít có hai nối đôi
Trang 152.1.2 Tinh chế Dầu thảo mộc.
Dầu thảo mộc ngoài Triglyxerid còn chứa các hợp chất khác như nước, sáp,nhựa, các chất màu, photpholipit, aminolipit Đa số các chất này ảnh hưởng xấuđến tính chất của màng sơn, do vậy phải tách trước khi sử dụng dầu Quá trình tinhchế gồm tách các chất nhầy, trung hoà, tẩy màu, tách sáp
Việc tách các chất nhầy là giai đoạn quan trong nhất, nếu tiến hành tốt, cácchất tạo màng sẽ có tính chất rất tốt và không hình thành các chất lởn vởn thườnggọi là hạt nho, chúng sẽ dính vào thành thiết bị, dễ bị cháy và làm sản phẩm cómàu vàng Giai đoạn này tiến hành bằng cách nâng dầu lên 2800C trong vòng haiphút Khi có vết nước, các chất nhầy sẽ keo tụ và không tan vào dầu nữa Giaiđoạn trung hoà được thực hiện với dung dịch axít Tuy nhiên, một số nhà sản xuấtlại ưa dùng amoniac hơn vì trong trường hợp này ít có khả năng đưa vào dầunhững tạp chất vô cơ làm ảnh hưởng đến phản ứng sau này Ngoài ra nếu dùng xútphải rửa dầu nhiều lần hơn để tách các vết xà phòng
Việc tẩy màu thường thực hiện với các loại đất sét hoạt tính
Sáp được tách bằng cách làm lạnh để chuyển chúng sang trạng thái rắn Cầnlưu ý rằng sáp thường cũng là những hợp chất có màu và các chất màu nói chungcản trở quá trình khô của dầu Do đó loại dầu có màu chắc chắn rằng là loại chưađược khử sáp
2.1.3 Cơ chế hình thành chất tạo màng.
Có rất nhiều giả thiết về sự hình thành màng sơn từ dầu khô Quá trình nàycũng chưa được tỉ mỉ
Trang 16Có thể là oxi không khí có hai cách kết hợp với liên kết đôi:
Màng hình thành trên cơ sở phản ứng:
CH CH
CH +
Như vậy hai mạch ester phản ứng với nhau và phản ứng này lặp lại cho đếnkhi tạo thành màng
Cũng có thể là dạng peoxit sẽ chuyển thành dạng epoxit
và hai nhóm này có thể phản ứng với nhau tạo thành vòng đioxan:
Dầu thảo mộc thường được chế biến theo hai cách Cách thứ nhất nấu dầu ởnhiệt độ không cao lắm 150 - 1600C gọi là nấu chín dầu Cách thứ hai ở nhiệt độcao hơn 280 - 3100C gọi là trùng hợp nhiệt
CH CH
2
CH
CH 2
Trang 172 CH CH
Theo tiêu chuẩn TC 6-2002/NL-STH
2.7 Dầu hoả.
Theo tiêu chuẩn TC 6-2002/NL-STH
3 Xây dựng đơn phối liệu thực tế trong sản xuất.
Để tạo ra được sản phẩm đạt các chỉ tiêu kỹ thuật với độ béo lựa chọn là 64%khối lượng và tỷ lệ nhóm OH dư là 1,24
O
O
O C C
Trang 18Ta tính được % của: Penta Erythrytol: 14,15%
TT Tên nguyên liệu Tính cho 1 mẻ
nấu trên thiết bị7.5KL
Tính cho 1 mẻ pha loãngthiết bị 10KL
T ng s n ph m thu ổng sản phẩm thu được: 10.000 kg (Hàm lượng rắn 60 ± 2%) ảo mộc (axit béo đơn chức) biến ẩm thu được: 10.000 kg (Hàm lượng rắn 60 ± 2%) đượng dầu thảo mộc (axit béo đơn chức) biếnc: 10.000 kg (Hàm lượng dầu thảo mộc (axit béo đơn chức) biếnng r n 60 ± 2%)ắn 60 ± 2%)
Số đương lượng (-OH)
Số đương lượng (-COOH) = 1,24
Từ công thức:
R =
Trang 19BÁO CÁO THỰC TẬP SINH VIÊN : TRẰN QUANG NAM
4.2 Quy trình thao tác công nghệ.
- Bơm dầu đậu và dầu chẩu vào thiết bị R101, Khuấy 30 - 40 vòng/phút NạpPentaerythrytol (thời gian cho 20 - 30 phút)
Khi nạp xong Pentaerythrytol Khuấy 30 40 vòng/phút trong thời gian 15
-20 phút, sau đó tăng tốc độ khuấy lên 75 ± 5 vòng/phút Tăng nhiệt
- Khi đạt nhiệt độ 180 ± 20C mở thông áp nạp xúc tác PbO (thời gian từ 5 - 10phút) Khuấy 75 ± 5 vòng/phút và tiếp tục tăng nhiệt
- Tăng nhiệt lên 260 ± 20C và duy trì ở nhiệt độ này Sau 50 phút lấy mẫu kiểmtra alcol phân lần 1 (sau đó cứ 10 phút lấy mẫu 1 lần) Khi thấy mẫu đạt độ trongsuốt Chuyển sang giai đoạn làm lạnh (kiểm tra alcol phân theo TC3.5 -2002/PPT.NL - STH)
- Hạ nhiệt độ đến 170 ± 20C Mở van chữ U, tháo nước đáy PC 101
- Giảm khuấy tới 30 - 40 vòng/phút Mở thông áp, nạp Anhydride phthalic(thời gian từ 35 - 50 phút), sau đó nạp xylen hồi lưu,l (thời gian từ 5 - 10 phút).Tăng khuấy lên 75 ± 5 vòng/phút
- Tăng nhiệt lên 180 ± 20C, tiếp tục tăng nhiệt từ 1800C lên đến 240 ± 50Ctrong thời gian 7 giờ Duy trì tốc độ khuấy 75 ± 5 vòng/phút cho đến khi kết thúcquá trình… Sau 3 giờ kể từ khi đạt 1800C, cứ 30 phút lấy mẫu kiểm tra 1 lần
Trang 20Kiểm tra độ nhớt và chỉ số axít theo TC3.3 2002/PPT.NL STH và TC3.4 2002/PPT.NL - STH.
Tiến hành duy trì nhiệt độ ở 240 ± 50C, trong thời gian này khi độ nhớt η ≤
45 giây, cứ 30 phút lấy mẫu kiểm tra một lần, khi độ nhớt η > 45 giây, cứ 15 phútkiểm tra một lần, cho đến khi kiểm tra thấy độ nhớt đạt 70 - 90 giây (50% hàm rắnhoà tan bằng dầu hoả, trong FC4) và chỉ số axít (H+) ≤ 18 mg KOH/g Làm lạnh
- Hạ nhiệt độ tới ≤ 1500C
- Bơm (hoặc tháo) sản phẩm từ R101 sang R102 Khuấy 40 - 50 vòng/phút
- Bơm dầu hoả và xylen rửa thiết bị R101 rồi bơm (hoặc tháo) sang R101
- Bơm dầu hoả vào R102 để pha loãng nhựa + khuấy 45 - 50 vòng/phút
- Lọc, đồng thời bơm nhựa từ R102 sang téc chứa sản phẩm cùng loại
- Đóng sản phẩm ra các thùng phi để cấp tới phân xưởng sản xuất sơn
4.3 Qui trình hoạt động và các thiết bị của hệ thống R-101:
Khi bắt đầu hoạt động, các van CV-107, CV-108, CV-109 được mở ra để nguyênliệu tương ứng là xylen, dầu chẩu và dầu đậu lần lượt vào thùng lường V-103 Cácvan có thể mở lần lượt để lấy từng loại nguyên liệu vào thùng, sau đó xả thùng rồilấy loại nguyên liệu kế tiếp; hoặc cũng có thể lấy cùng lúc vài loại nguyên liệu vàothùng
4.3.1 Thùng lường V-103:
Thùng có dung tích 3m3, bên cạnh thùng có quai gắn liền với thiết bị cânlường WIC-101 Cân lường có tác dụng cho biết khối lượng hoá chất đã có trongthùng và thông qua tín hiệu đó mà điều khiển tự động các van CV-107 đến CV-
109 Không khí trong thùng sẽ thoát ra ngoài theo van xả khí ở phía trên thùng
Hoá chất trong thủng sẽ được xả vào thiết bị phản ứng R-101 thông qua vanCV-201 hoặc xả vào thiết bị phản ững R-102 qua van CV-104 Đây là các van tự
động, có thể đặt chương trình cho van xả một lượng hoá chất tuỳ ý
Trang 21IC-101 ƯIC-101
Trang 224.3.2 Thiết bị phản ứng R-101
Hoá chất sau khi vào thiết bị R-101 sẽ tiến hành các phản ững theo điều kiện
cụ thể được điều khiển tự động như nhiệt độ, áp suất Riêng các hoá chất rắn như
AP sẽ được nạp trực tiếp qua cửa nạp vật liệu rắn bằng phương pháp thủ công
*Cấu tạo thiết bị:
1 - Động cơ điện
2 - Cửa tra dầu bơi
trơn
3 - Giá đỡ mô tơ
4 - Cửa sửa chữa
5 - Ống dầu tải nhiệt
9 - Cửa lấy mẫu
10 - Ống dầu tải nhiệt
vào ống xoắn