Từ phần tan trong cloroform của cành gỗ cây Zanthoxylum ailanthoides, đã phân lập được 1 nor-neolignan mới là ailanthoidol, và 1 phenyl propanoit mới là ailanthoidiol, cùng với 9 ankalo
Trang 12.2 Phương pháp phân tích, phân tách các hỗn hợp và
phân lập các chất
34
2.3 Phương pháp khảo sát cấu trúc các hợp chất 34
3.3.2 Một số dữ kiện về phổ khối và phổ cộng hưởng từ hạt 38
Trang 2nhân của những chất đã phân lập
4.1 Thành phần hoá học của tinh dầu lá cây rau sâng 39
4.1.2 Thành phần hoá học của tinh dầu 39 4.2 Xác định cấu trúcmột số hợp chất từ lá cây rau sâng 42
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Luận văn được thực hiện tại phòng thí nghiệm Hoá hữu cơ Khoa Hoá Trường Đại học Vinh, Viện hoá học –Trung tâm khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia, phòng thí nghiệm trọng điểm về hoá thực vật-Viện thực vật Kunming-Viện hàn lâm khoa học Trung Quốc
-Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn
- PGS.TS Lê Văn Hạc đã giao đề tài và tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn
- GS.TS KH Nguyễn Xuân Dũng- Trường Đại học KHTN, ĐHQG Hà Nội đã thẩm định và đánh giá kết quả
- TS Hoàng Văn Lựu Trường đại học Vinh đã đóng góp nhiều ý kiến quý giá
- NCS Trần Đình Thắng đã giúp đỡ tôi trong quá trình làm luận văn
Nhân dịp này, tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô, cán bộ khoa Hoá, các bạn đồng nghiệp, các bạn sinh viên, gia đình và người thân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Các hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học đóng vai trò rất quan trọng trong đời sống của con người, nó cung cấp nguồn nguyên liệu phong phú cho các ngành như sản xuất thuốc chữa bệnh, công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm, bảo vệ thực vật Ngày nay, tuy công nghiệp hoá hữu cơ phát triển rất mạnh mẽ song thảo dược vẫn là nguồn nguyên liệu rất quan trọng không thể thiếu Có những loài thuốc hoàn toàn là hợp chất thiên nhiên, do không thể điều chế bằng con đường tổng hợp hoặc giá thành đắt hơn rất nhiều Từ những hợp chất thiên nhiên bằng con đường biến đổi hoá học ta sẽ thu được hợp chất mới có hoạt tính dùng trong y học và các ngành có liên quan…Theo tổ chức y tế thế giới (WHO) hiện nay có khoảng 80% các loại thuốc đang giai đoạn thử nghiệm lâm sàng có chứa hợp chất từ thiên nhiên, trong đó chủ yếu là từ cây thuốc
Hệ thực vật Việt Nam rất phong phú và đa dạng Hiện nay đã biết được có 10.386 loài thực vật bậc cao, dự đoán có thể tới 12000 loài, trong đó cây làm thuốc
có khoảng 3000 loài và cây tinh dầu khoảng 600 loài Phần lớn cây được dùng làm thuốc của nước ta phân bố ở vùng rừng núi, nơi mà nguồn tài nguyên đang đứng trước nguy cơ bị suy giảm nghiêm trọng về số lượng và tính đa dạng sinh học do bị khai thác qua mức, hay bị xói mòn…
Chi Zanthoxylum thuộc họ Cam quít (Rutaceae) có hơn 250 loài, cho nhiều
cây thuốc quí và cây tinh dầu có giá trị Ở Việt Nam có 11 loài như sẻn gai (Z alatum), xuyên tiêu (Z nitidum), sẻn lá to (Z rhetsoides), muồng truổng (Z avicennae)…
Trang 5Rau sâng (Zanthoxylum scabrum Guill.), phân bố chủ yếu ở các nước Đông
Nam Á như Việt Nam, Lào, Campuchia và Trung Quốc Ở nước ta, cây mọc hoang
ở vùng rừng núi phía Bắc đến Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình
Rau sâng là một cây thuốc được sử dụng nhiều trong dân gian như vỏ đắng dùng như một loại thuốc bổ, rễ sao vàng, sắc đặc, uống để chữa mẩn ngứa, lở loét, chảy nước, chữa thấp khớp Quả dùng để trị đau dạ dày, đau bụng Lá để dùng chữa đau thắt vùng lưng, viêm tuyến vú, nhọt và viêm mủ da
Chính vì vậy chúng tôi chọn đề tài “Nghiên cứu thành phần hoá học của lá
cây rau sâng (Zanthoxylum scabrum Guill.) ở Thanh Hoá” từ đó góp phần xác định
thành phần hoá học và tìm ra nguồn nguyên liệu cho ngành hoá dược, hương liệu
và góp phần phân loại bằng hoá học chi Zanthoxylum
2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trong luận văn này, chúng tôi có các nhiệm vụ:
- Chưng cất lôi cuốn hơi nước hoặc chiết chọn lọc với các dung môi thích hợp để tách các hợp chất từ lá cây rau sâng
- Xác định thành phần hoá học của tinh dầu lá cây rau sâng
- Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ dịch chiết lá cây rau sâng
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là tinh dầu và dịch chiết lá của cây rau sâng thuộc họ Cam quýt (Rutaceae) ở Thanh Hoá
Trang 6Chương I TỔNG QUAN 1.1 Chi Zanthoxylum
1.1.1 Đặc điểm thực vật và phân loại
Chi Zanthoxylum là chi lớn nhất trong họ Cam quýt (Rutaceae) với hơn 250 loài phân bố trên toàn thế giới
1 Zanthoxylum acanthophyllum Hayata
6 Zanthoxylum acanthopodium var oligotrichum Tan
7 Zanthoxylum acanthopodium var timbro Hook.f
8 Zanthoxylum acanthopodium var villosum C.C Huang
9 Zanthoxylum acatifolium DC
10 Zanthoxylum aculeatissimum Engl
11 Zanthoxylum acuurai Alain
12 Zanthoxylum ailanthoides var pubescens Hatus
13 Zanthoxylum ailanthoides Siebold & Zucc
14 Zanthoxylum ailanthoides var ailanthoides
15 Zanthoxylum alatum fo Roxb
16 Zanthoxylum alatum fo.ferrugineum Rehder & E.H.Wilson
17 Zanthoxylum alatum var planispium (Siebld & Zucc.) armatum
18 Zanthoxylum alatum var planispium (Siebold &Zucc.) Rehder in Sarg
Trang 719 Zanthoxylum alatum var subtrifoliolatum Franch
20 Zanthoxylum alburquerquei D R Simpson
21 Zanthoxylum alpinum C.C Huang
22 Zanthoxylum americanum Mill
23 Zanthoxylum americanum Mill fm impunitans Fassett
24 Zanthoxylum annulatum Rusby
25 Zanthoxylum arborescens Rose
26 Zanthoxylum arenarium Engl
27 Zanthoxylum arenosum Reeder & S.Y.Cheo
28 Zanthoxylum argyi H.Lév
29 Zanthoxylum armatum DC = Z elata
30 Zanthoxylum armatum var armatum
31 Zanthoxylum armatum var ferrugineum (Rehder&E.H.Wilson in Sarg)
C.C.Huang
32 Zanthoxylum arnoldii Beurton
33 Zanthoxylum arnottianum Maxim
34 Zanthoxylum articulatum Engl
35 Zanthoxylum asperum C.C Huang
36 Zanthoxylum asperum var glabrum C.C Huang
37 Zanthoxylum atoyacanum Lundell
38 Zanthoxylum australasicum A.Juss.
39 Zanthoxylum australe G.Don
40 Zanthoxylum austrosinense C.C Huang
41 Zanthoxylum austrosinense var austrosinense
42 Zanthoxylum austrosinense var pubescens C.C Huang
43 Zanthoxylum austrosinense var stenophyllum C.C Huang
44 Zanthoxylum avicennae (Lam.).D.C
Trang 845 Zanthoxylum avicennae var tonkinense Pierre
46 Zanthoxylum beecheyanum K Koch
47 Zanthoxylum belizense Lundell
48 Zanthoxylum bifoliolatum Leonard
49 Zanthoxylum bifoliolatum Leonard
50 Zanthoxylum blackburnia Benth
51 Zanthoxylum bluettianum Rock
52 Zanthoxylum bodinierin H.Lév
53 Zanthoxylum brachyacanthum F.Muell
54 Zanthoxylum budrunga Wall
55 Zanthoxylum bungeanum Maxim
56 Zanthoxylum bungeanum var pubescens C.C Huang
57 Zanthoxylum bungeanum var.punctatum C.C Huang
58 Zanthoxylum bungei planch var imperforatum Franch
59 Zanthoxylum bungei planch var inermis Franch
60 Zanthoxylum bungei planch & Liden ex Hance
61 Zanthoxylum callicola C.C Huang
62 Zanthoxylum callicola var macrocarpum C.C.Huang
63 Zanthoxylum cardenasii Rusby
64 Zanthoxylum caribaeum Lam
65 Zanthoxylum chaffanjoii H Lév
66 Zanthoxylum chalybeum Engl
67 Zanthoxylum chiloperone Engl var angustifolium Engl
68 Zanthoxylum chinensis (Merr.) Chung
69 Zanthoxylum ciliatum Engl
70 Zanthoxylum citroides Standl
71 Zanthoxylum clava-herculis L
Trang 972 Zanthoxylum coco Gillies
73 Zanthoxylum collinsae Craib
74 Zanthoxylum coriaceum A Rich
75 Zanthoxylum cucullipetalum Gred (PH.O)
76 Zanthoxylum culantrillo Kunth
77 Zanthoxylum curbeloi Alain
78 Zanthoxylum cuspidatum Champ
79 Zanthoxylum cuspidatum Champ ex Benth
80 Zanthoxylum daniellii Benn
81 Zanthoxylum davyi (I Verd.) P.G Waterman
82 Zanthoxylum diabolicum Elmer
83 Zanthoxylum dimorphophyllum Hemsl
84 Zanthoxylum dimorphophyllum var deminutum Rehder
85 Zanthoxylum dimorphophyllum var multifolialatum C.C Huang
86 Zanthoxylum dimorphophyllum var spinifolium Rehder & E.H.Wilsen
in Sarg
87 Zanthoxylum dipetalum Mann
88 Zanthoxylum dipetalum Mann var dipetalum
89 Zanthoxylum dipetalum Mann var tomentosum Rock
90 Zanthoxylum dissitoides C.C Huang
91 Zanthoxylum dissitum Hemsl in F.B.Forbes & Hemsl
92 Zanthoxylum dissitum var acutiserratum C.C Huang
93 Zanthoxylum dissitum var hispidum (Reeder & S.Y Cheo) C.C.Huang
94 Zanthoxylum dissitum var lanciforme C.C.Huang
95 Zanthoxylum dissitum var spinulosum Tan
96 Zanthoxylum dominianum Merr & L.M.Perry
97 Zanthoxylum duplicipunctatum C Wright ex Griseb
Trang 1098 Zanthoxylum echinocarpum Hemsl
99 Zanthoxylum echinocarpum var echinocarpum
100 Zanthoxylum echinocarpum var tomentosum C.C Huang
101 Zanthoxylum ekmanii - (Urb.) Alain
102 Zanthoxylum elephantiasis Macf
103 Zanthoxylum emarginellum Mig
104 Zanthoxylum esquirolii H Lév
105 Zanthoxylum evoidiaefolium Guill
106 Zanthoxylum fagara - (L.) Sarg
107 Zanthoxylum fagara (L.) Sarg var culantrillo (H B K.) C Reynel
108 Zanthoxylum flavum Vahl
109 Zanthoxylum foliolosum Donn Sm
110 Zanthoxylum fraxineum Willd
111 Zanthoxylum fraxinoides Hemsl
112 Zanthoxylum furfuraceum Tul var pilosiusculum Engl
113 Zanthoxylum gardneri Engl
114 Zanthoxylum gardneri Engl.
115 Zanthoxylum gentlei Lundell
116 Zanthoxylum giganteum (Hand.- Mazz.) Rehder in Rehder & E.H
Wilson
117 Zanthoxylum glomeratum C.C Huang
118 Zanthoxylum goldmani Rose ex P Wilson
119 Zanthoxylum gracilipes Hemsl in Schede
120 Zanthoxylum hamadryadicum Pirani
121 Zanthoxylum hamitomianum Wall.ex Hook.f
122 Zanthoxylum harrisii P Wilson
123 Zanthoxylum hasslerianum (Chodat) Pirani
Trang 11124 Zanthoxylum hawaiiense Hbd
125 Zanthoxylum hirsutum Buckl
126 Zanthoxylum hostile Wall.
127 Zanthoxylum hyemale A St.-Hil
128 Zanthoxylum ignoratum Beurton
129 Zanthoxylum inerme C.T.White & W.D.Francis
130 Zanthoxylum insulare Rose
131 Zanthoxylum integrifolioeum (Merr.) Merr
132 Zanthoxylum iwahigense Elmer
133 Zanthoxylum jamaicense P Wilson
134 Zanthoxylum juniperinum Poepp
135 Zanthoxylum kauaense Gray
136 Zanthoxylum kellermanii P Wilson
137 Zanthoxylum khasianum Hook.f
138 Zanthoxylum kleinii (R S Cowan) Waterman
139 Zanthoxylum krukovii A C Sm
140 Zanthoxylum kwangsiensis (Hand- Mazz.) Chum ex C.C Huang
141 Zanthoxylum laetum Drake
142 Zanthoxylum laxifoliolatum C.C Huang
143 Zanthoxylum leiorhachium (Hayata) C.C Huang
144 Zanthoxylum lemairei Willd
145 Zanthoxylum leonis Alain
146 Zanthoxylum leprieurii Guill & Perr
147 Zanthoxylum libonense C.C Huang
148 Zanthoxylum liebmannianun
149 Zanthoxylum limoncello - Planch & Oerst
150 Zanthoxylum limoniodorum Standl
Trang 12151 Zanthoxylum longipes Rose
152 Zanthoxylum macrathum (Hand- Mazz.) Chum ex C.C Huang
153 Zanthoxylum mantaro (J.F.Macbr) J.F Macbr
154 Zanthoxylum mantschuricum Benn
155 Zanthoxylum martinicense (Lam.) DC
156 Zanthoxylum matudai Lundell
157 Zanthoxylum mayanum Standl
158 Zanthoxylum melanostictum - Schltdl & Cham
159 Zanthoxylum melanostictum Schltdl & Cham
160 Zanthoxylum micranthum Hemsl
161 Zanthoxylum microcarpum Griseb
162 Zanthoxylum microthum Hemsl
163 Zanthoxylum minutiflorum Tul
164 Zanthoxylum molle Rehder in Rehder & E.H Wilson
165 Zanthoxylum mollissimum - (Engl.) P Wilson
166 Zanthoxylum monogynum A St.-Hil
167 Zanthoxylum monogynum A St.-Hil subsp monogynum
168 Zanthoxylum monogynym A St.-Hil subsp bolivianum
169 Zanthoxylum monophyllum - (Lam.) P Wilson
170 Zanthoxylum motuoense C.C Huang
171 Zanthoxylum multifoliatum Hemsl
172 Zanthoxylum multijugum Franch
173 Zanthoxylum myriacanthum var myriacanthum
174 Zanthoxylum myriacanthum var pubescens (C.C Huang) C.C Huang
175 Zanthoxylum myriacanthum Wall.ex Hook.f
176 Zanthoxylum naranjillo Griseb
177 Zanthoxylum nashii P Wilson
Trang 13178 Zanthoxylum negrilense Fawc & Rendle
179 Zanthoxylum nelsonii Rose
180 Zanthoxylum nemorale Mart
181 Zanthoxylum nigripunctatum Lundell
182 Zanthoxylum nigrum Mart.
183 Zanthoxylum nitidum fo fastuosum How ex Huang
184 Zanthoxylum nitidum var nitidum (Roxburgh) de Candolle, Prodr (DC.)
185 Zanthoxylum nitidum var tomentosum C.C Huang
191 Zanthoxylum ovalifolium var multifoliolatum C.C Huang
192 Zanthoxylum ovalifolium var ovalifolium Wight
193 Zanthoxylum ovalifolium var spinifolium (Rehder & E.H.Wilson in Sarg)
C.C Huang
194 Zanthoxylum ovalifolium Wight
195 Zanthoxylum oxyphyllum Edgew
196 Zanthoxylum pallidum Steyerm
197 Zanthoxylum panamense - P Wilson
198 Zanthoxylum pashanense N Chao
199 Zanthoxylum paucijugum Lundell
200 Zanthoxylum peckoltianum Engl
201 Zanthoxylum peltophorum Turcz var sessilifolium Engl
202 Zanthoxylum peninsulare Brandegee
203 Zanthoxylum petiolare A St.-Hil & Tul.
Trang 14204 Zanthoxylum piasezkii Maxim
205 Zanthoxylum pilosulum (Rehder & E.H.Wilson in Sarg) C.C Huang
206 Zanthoxylum pinnatum (J.R.Forst & G.Forst.) W.R.B.Oliv
207 Zanthoxylum piperitum (L.)DC
208 Zanthoxylum pistaciiflorum Hayata
209 Zanthoxylum pistaciifolium Griseb
210 Zanthoxylum pittieri P Wilson
211 Zanthoxylum planispinum Siebold & Zucc
212 Zanthoxylum podocarpum Hemsl in F.B Forbes & Hemsl
213 Zanthoxylum pohliana Engl.
214 Zanthoxylum pohlianum Engl
215 Zanthoxylum polyacanthum Turcz
216 Zanthoxylum pringlei S Watson
217 Zanthoxylum procerum Donn.Sm
218 Zanthoxylum pteleifolium Champ ex Benth
219 Zanthoxylum pteracantum Rehder & E.H.Wilson in Sarg
220 Zanthoxylum pteropodum Hayata
221 Zanthoxylum pterota Kunth
222 Zanthoxylum pucro D.M.Porter
223 Zanthoxylum purpusii Brandegee
224 Zanthoxylum retusum (Albuq.) P G Waterman
225 Zanthoxylum rhesoides Drake
226 Zanthoxylum rhesoides var pubescens C.C Huang
227 Zanthoxylum rhoifolium Lam
228 Zanthoxylum rhoifolium Lam var petiolulatum Engl
229 Zanthoxylum rhoifolium Lam var sessilifolium Engl
230 Zanthoxylum rhombifoliolatum C.C Huang
Trang 15231 Zanthoxylum riedelianum Engl.
232 Zanthoxylum roboginosum (Reeder & S.Y.Cheo) C.C Huang
233 Zanthoxylum rugosum A.St.-Hil & Tul
234 Zanthoxylum scabrum Guill
235 Zanthoxylum scandens Blume
236 Zanthoxylum schinifolium Siebold &Zucc
237 Zanthoxylum scheryi Lundell
238 Zanthoxylum semiarticulatum H St John & Hosaka
239 Zanthoxylum sepicarpum Tell
240 Zanthoxylum setosum Hemsl in F.B Forbes & Hemsl
241 Zanthoxylum setulosum P Wilson
242 Zanthoxylum shaferi P Wilson
243 Zanthoxylum simulans Hance
244 Zanthoxylum simulans var imperfotum (Frach) Reeder & S.Y Cheo
245 Zanthoxylum simulans var podocarpum (Hemsl.in F.B.Forbes & Hemsl)
C.C Huang
246 Zanthoxylum sobrevielae D R Simpson
247 Zanthoxylum sonorense Lundell
248 Zanthoxylum sorbifolium auct non A St.-Hil
249 Zanthoxylum spinifex (Jacq.) DC
250 Zanthoxylum sprucei Engl
251 Zanthoxylum stelligerum Turcz
252 Zanthoxylum stenophyllum Hemsl
253 Zanthoxylum stipitatum C.C Huang
254 Zanthoxylum suaveolens Lundell
255 Zanthoxylum suberosum C.T.White
256 Zanthoxylum tachirense Steyerm
Trang 16257 Zanthoxylum tachuelo Little
258 Zanthoxylum taliense C.C Huang
259 Zanthoxylum texanum Buckley
260 Zanthoxylum thomasianum Krug & Urb
261 Zanthoxylum tibetaum C.C Huang
262 Zanthoxylum tingoassuiba A St.-Hil.
263 Zanthoxylum tomentellum Hook.f
264 Zanthoxylum trichilioides Standl.
265 Zanthoxylum trinitense R O Williams
266 Zanthoxylum tmubezanum (J.F Macbr.) J.F Macbr
267 Zanthoxylum undulatifolium Hemsl
268 Zanthoxylum usambarense (Engl.) Kokwaro
269 Zanthoxylum utile C.C Huang
270 Zanthoxylum valens (J.F Macbr.) J.F Macbr
271 Zanthoxylum velutinum Benth
272 Zanthoxylum veneficum F.M.Bailey
273 Zanthoxylum venosum Leonard
274 Zanthoxylum verrucosum (Cuatrec.) P.G.Waterman
275 Zanthoxylum vitiense A C Sm
276 Zanthoxylum weberbaueri (K Krause) J.F Macbr
277 Zanthoxylum wutaiense Chen
278 Zanthoxylum xichouense C.C Huang
279 Zanthoxylum xicense Miranda
280 Zanthoxylum yuanjiangene C.C Huang
281 Zanthoxylum yunnanense C.C Huang
1.1.2 Thành phần hoá học
Trang 171.1.2.1 Loài Zanthoxylum acutifolium DC
Từ lá cây Zanthoxylum acutifolium thu được 5 ankaloit quinolon mới và đã xác định được cấu trúc dựa trên các phương pháp phổ là acutifolin, acutifolidin, O-
metylacutifolin, acutifolin palmitala và neoacutifolin Ngoài ra còn phân lập các
hợp chất đã biết như (E,E)-N-(2-metylpropyl)-2,4-tetradecadienamit, axit
1.1.2.2 Loài Zanthoxylum ailanthoides Zucc
Từ phần tan trong cloroform của cành gỗ cây Zanthoxylum ailanthoides, đã
phân lập được 1 nor-neolignan mới là ailanthoidol, và 1 phenyl propanoit mới là ailanthoidiol, cùng với 9 ankaloit, 4 cumarin và 1 sterol [70]
1.1.2.3 Loài Zanthoxylum alatum Roxb
Cây sẻn gai (Zanthoxylum alatum Roxb (Syn Z armatum DC; Z bungeanum Maxim; Z bungei Planch; Z planspinium Sieb et Zucc.)) được sử
dụng rộng rãi ở các nước Ấn Độ, Trung Quốc, Việt Nam… dùng để làm lưu thông máu, thuốc bổ, thoát mồ hôi, chữa thấp khớp, gan
Một số hợp chất từ cây sẻn gai (Zanthoxylum alatum Roxb.) đã được phân
lập: (+) – sesamin, fargesin, eudesmin, epieudesmin, pluviatit [69]
Trang 18Gần đây, K K Narendra và cộng sự [37] đã phân lập một amit mới cùng với hai lignan asarinin và fargesin, - và - amyrin, lupeol và -sitosterol - - D-
glucosit từ cây Z armatum ở Ấn Độ Đây là công bố đầu tiên về sự có mặt của trans – xinamoylamit trong loài này Tinh dầu quả cây Z bungeanum của Trung
Quốc bán trên thị trường Nhật có thành phần - pinen, sabinen, myrxen, limonen,
- phelandren, linalol, isopulegol, tecpinen-4-ol và -tecpineol
B Tirillini và cộng sự [14] thu được tinh dầu không màu, có hàm lượng thấp
(0.8%w/v) từ quả tươi loài Z bungeanum Phân tích bằng sắc ký khí- khối phổ
thấy có 28 chất, đã xác định 24 hợp chất đã được xác định bao gồm các anken chiếm (80,96%), ancol (12,45%), xeton (3,6%), epoxit (1,51%) và este (1,43%) Limonen (26,98%), - myrxen (16,62%) và -oximen (13,71%) là thành phần chính của tinh dầu Các hợp chất khác có hàm lượng tương đối là - phelandren (6,08%), -pinen (4,94%), 3 - thujanol (5,39%), piperiton (3,63%) và 2 – phenyl - 2-propanol (4,57%)
Từ hạt của cây Z alatum Roxb chưng cất thu tinh dầu có hàm lượng 1.5%
Đã xác định được 56 hợp chất chiếm 99,5%, trong đó thành phần chính là linalol (71,0%), limonen (8,2%), - phelandren (5,7%) và (Z) – metylxinamat (4,9%) [51]
Tinh dầu hạt Z alatum Roxb ở Ấn Độ cũng chứa thành phần chính là
linalol (71.0%) [34]
Phân tích tinh dầu lá cây Zanthoxylum alatum ở Việt Nam bằng phương
pháp GC/MS thấy có 54 hợp chất trong đó đã xác định được 50 hợp chất (chiếm 98,2 %) (bảng1) Các monotecpen chiếm ưu thế với 1,8 – xineol (41,0%), sabinen (8.4%), linalol (4,5%), - xymen (1,3%), - tecpinen (1,6%), - tecpineol (2,1%), 2,6 - dimetyl - 1,3,5,7 – octatetraen (1,5%), - tecpineol (4,1%), 2,6 - dimetyl - 3,5,7 – octatrien – 2- ol (1.0%) Các secquitecpen có hàm lượng rất thấp
Bảng 1 : Thành phần tinh dầu lá Z alatum Roxb ở Việt Nam [54]
Trang 19 - thujen 0.4 2,6-dimetyl-3,5,7 – octatrien-2-ol 1.0
- pinen 0,4 benzandehit, 4 – (1-metyletyl) 0,3
6– metyl-3,5-heptadien-2-on vết 1,6 – octadien-3-ol, 3,7 –dimetyl 0,2
- pinen 0,9 2,6-octadienal, 3,7 –dimetyl 0,2
- myrxen vết 2,4– octadienal, 3, 7-dimetyl 0,2
3
(E) – - oximen 0,2 - caryophylen 0,5
- terpinen 1,6 5,9 – undecandien – 2 – on, 6, 10 –
dimetyl
0,2
(Z) - - terpineol 2,1 chưa xác định 0,4
(E)- - terpineol 0,8 chưa xác định 0,3
terpinen – 4- ol 5,2 đồng phân của farnesol 0,2
bicyclo[3,1,1]hept-2 – en, 2 – metyl 0,9 heneicosan 0,5
Trang 202,6-dimetyl-3,5,7-octatrien, 2-ol 1,0 chưa xác định 0,4
Kết quả này cho thấy 1,8-xineol (41,0%), 2-undecanon (9,6%) và sabinen (8,4%) là thành phần chính của tinh dầu lá, trong khi đó thành phần chính của tinh
dầu quả 1,8- xineol (29,8%), sabinen (18,8%), limonen (12,8%) (Bảng 2)
Trang 213-cyclohexen-1-metanol 0,4 este benzoyl của axit benzoic vết
1.1.2.4 Loài Zanthoxylum americanum Mill
Bốn pyranocumarin: dipetalin, aloxanthoxyletin, xanthoxyletin và xantyletin; và hai lignan; sesamin và asarinin đã được phân lập từ cây,
Zanthoxylum americanum Với các mức độ khác nhau, tất cả các hợp chất đều ức
chế sự tái tổ hợp của tế bào human leukaemia (HL-60) Dipetalin có hoạt tính mạnh nhất với IC50 của 0.68 ppm, sau đó là aloxanthoxyletin (1.31 ppm), sesamin (2.71 ppm), asarinin (4.12 ppm), xanthoxyletin (3.48 ppm) và xanthoxyletin (3.84
ppm)
1.1.2.5 Loài Zanthoxylum avicennae (Lamk) DC
Zanthoxylum avicennae Lamk là cây bụi cao 7 m, phân bố ở miền Bắc và
Nam Việt Nam, Campuchia và Lào Nước sắc của cành dùng để chữa bệnh dạ dày
O
O O
O O
asarinin MeO
Trang 22Các hợp chất cumarin, ankaloit và flavonoit từ rễ và cành cây Z avicennae được phân lập là hesperidin, dihydroavicin, chelerythrin, nitidin, magnoflorin,
candicin, tembetarin [26]
Trịnh Thị Thuỷ và cộng sự đã phân lập từ cây Z avicennae Lamk Ở Việt Nam - 7 hợp chất loại tecpenankaloit bishordeninyl, trong đó có 5 chất mới là:(-) – culantramin, (-) – culantramin N – oxit, (-) – culantraminol, (-) – culantramin N – oxit, avicennamin [66]
Trang 232 3
4 56
8 9 10
OMe
NMe2
OMe
NMe2O
Trang 241.1.2.6 Loài Zanthoxylum belizense Lundell
Đã phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất ankaloit và cumarin skimmianin, dictamnin, platydesmin, canthine-6-on; citropten; marmesin;
isopimpinelin từ cây Zanthoxylum belizense [63]
1.1.2.7 Loài Zanthoxylum budrunga Woll
Một monotecpen triol mới được phân lập từ cây Zanthoxylum budrunga có tên là 1S, 2S, 4S-trihydroxy-p-menthan [59]
Pseudophrynamin, lunacridin và hợp chất
2-(2',4',6'-trimetyl-heptenyl)-4-quinozolon đã được phân lập từ lá cây Zanthoxylum budrunga [44]
Dịch chiết ete dầu hoả, clorofom và metanol của lá và vỏ cây Zanthoxylum budrunga có tính kháng khuẩn, kháng nấm và độc tính [11]
1.1.2.8 Loài Zanthoxylum coriaceum A.Rich.
Từ vỏ cành cây Zanthoxylum coriaceum thu hái ở đảo Grand Cayman Island
đã phân lập được 12 ankaloit benzophenanthridin trong đó có năm chất mới Các chất mới được xác định đó là decarin axetat, 6-carboxymetyldihydrochelerytrin, 6 - ( 4 – metyl – 2 - oxopentanyl) dihydrochelerytrin; chelelactam, 6-[3'-(2-oxopyrrolidinyl)]-dihydrochelerythrin và caymandimerin, 2,2-di[6'-(dihydrochelerytryl)]-acetaldehit [41]
Năm ankaloit mới thuộc loại bishordeninyl tecpen, demetylalfileramin, N,N'-demetylculan-trarami, N,N-demetylisoalfilerami, N'- demetylalfilerami, N-demetylalfilerami và một chất mới monomeric ankaloit 4-(2- N-metyltyraminyl)-(Z)-1,2-epoxy-2-metylbuta-3-en đã được phân lập từ dịch chiết metanolic của lá cây Zanthoxylum coriaceum [46]
(N,N'-1.1.2.9 Loài Zanthoxylum culantrillo Kunth
Một ankaloit mới là culantraramin và các chất đã biết eudesmin,
epieudesmin, hordenin, N-metylisocorydin, magnoflorin, candicin, skimmianin,
synephrin, tembetarin và dihydroxy-dimetoxytetrahydroprotoberberin đã được tìm
thấy trong cây Zanthoxylum culantrillo [33]
Trang 25Metylpiperitol, sitosterol, skimmianin, afzelin và quercitrin đã được phân lập
từ lá cây Zanthoxylum culantrillo, trong khi đó vỏ cành chứa các chất
(+)-metylpiperitol, sitosterol, lupeol, (+)-sesamin và một chất mới tetrahydrofuran lignan 3,4-dimetoxy-3',4'-metylenedioxy-7,9'-epoxylignan-9-ol [43]
1.1.2.10 Loài Zanthoxylum davyi (I.Verd.) P.G Waterman
Ankaloit pelitorin và chelerytrin axetonat đã được phân lập từ cây
Zanthoxylum davyi cùng với metyl octadecyl keton, lupeol và hesperidin Ankaloit
skimmiani cũng được tách lá cây này Cấu trúc X-Ray của chelerytrin axetonat đã xác định [45]
1.1.2.11 Zanthoxylum dipetalum Mann
Ba hợp chất mới và một chất đã biết axit histamin, cùng với một ankaloit
hiếm gặp kiểu protopin thalictricin, đã được phân lập từ lá cây Zanthoxylum dipetalum ở đảo Hawaii
Các ankaloit: N-benzoylhistamin; N-(2-metoxybenzoyl) histamin; dimetoxybenzoyl) histamin; thalictricin; N-cinnamoylhistamin[61]
N-(2,3-Vỏ rễ cây Zanthoxylum dipetalum chứa các ankaloit: canthin-6-on,
chelerytrin, nitidin và tembetarin, các cumarin: pyranocumarin avicenol và xanthoxyletin, triterpen lupeol và flavanoit hesperidin[24]
Một dipyranocumarin mới là dipetalolacton tetrametylbenzo[1,2-b:3,4-b':5,6-b'']tripyran} được phân lập từ vỏ rễ cây
{2-oxo-6,6,10,10-Zanthoxylum dipetalum và cấu trúc của nó được chứng minh bằng sự tổng hợp của
tetrahydrodipetalolacton Hợp chất mới thứ hai thuộc loại pyranocumarin là dipetalin[27]
Trang 261.1.2.12 Loài Zanthoxylum dimorphophyllum Hemsl
Các ankaloit chelerythrin, norchelerytrin, oxyavicin, canthine-6-on,
4,5-dihydrocanthin-6-on, và ó-fagarin được phân lập từ vỏ cây Zanthoxylum dimorphophyllum, cùng với 2 cumarin: scoparon và dimoxylin [32]
1.1.2.13 Loài Zanthoxylum elephantiasis Macf
Đã phân lập được các hợp chất candicin clorit, laurifolin clorit và
xanthoxyletin từ vỏ cây Zanthoxylum elephantiasis [67]
Một pyranocumarin mới được tách ra từ rễ cây Zanthoxylum elephantiasis
và đã xác định là cis-avicenol 2,2-dimetyl- 2H-benzo [1,2b:3,4b'] dipyran-8-on) dựa trên sự so sánh phổ với trans-avicenol và sự chuyển hoá thành tetrahydroavicenol [12]
(6-(3-hydroxy-3-metyl-cis-but-1-enyl)-5-metoxy-1.1.2.14 Loài Zanthoxylum integrifoliolum (Merr.) Merr
Zanthoxylum integrifoliolum (Merr.) được phân bố rộng rãi ở Philipin và Đài
Loan Thành phần hoá của rễ, vỏ và quả được nghiên cứu nhiều với hoạt tính
chống đông tụ tiểu cầu Gần đây, lá cây Z integrifoliolum ở Đài Loan đã phân lập
được 1 ankaloit bishordeninyl mới, integramine, cùng với alfileramine, 9,12 sesamin, 2 -allocryptopine, 2 pseudoprotopin
(+)-Tiếp tục nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính chống đông tụ tiểu cầu
của quả cây Zanthoxylum integrifoliolum, 4 hợp chất mới bao gồm 2 lignan,
(+)-pinoresinol-di-3,3-dimetylalyl ete và (+)-pinoresinol-3,3-dimetylalyl ete;
OMe O
Trang 27zanthonitril và 1 flavonoit mới, 3,5-diacetyltambulin và 18 hợp chất đã biết được phân lập từ phân đoạn tan trong CHCl3 Trong số các hợp chất được phân lập 13
hợp chất có hoạt tính chống đông tụ tiểu cầu mạnh in vitro [16]
1.1.2.15 Loài Zanthoxylum flavum Vahl
indoloquinazolin, dihydrorutaecarpin, can-thin-6-on, benzophenanthridin,
chelerythrin, nitidin, và furanocumarin: imperatorin từ Z flavum [58]
1.1.2.16 Loài Zanthoxylum hyemale A.St Hil
Hai ankaloit quinolin có tên là (-)-R-geilbalansin và hyemalin, amit thơm, N-[2-(3,4-dimetoxyphenyl)-2-metoxyethyl)-2-metoxyetyl]benzamit (O-
metylbalsamit), được tách ra từ vỏ cành cây of Zanthoxylum hyemale, cùng với bảy
hợp chất đã biết Cấu trúc chúng được xác định bằng phương pháp phổ Ngoài ra,
hoạt tính kháng co thắt của dịch chiết thô Z hyemale và ba hợp chất được phân lập
đã được nghiên cứu, địch chiết thô etanol có hoạt tính này[52]
H
Trang 281.1.2.17 Loài Zanthoxylum liebmannianun
Dịch chiết thô của lá cây Zanthoxylum liebmannianum có khả năng ức chế
sự sinh trưởng, phát triển của các vi khuẩn Entamoeba histolytica (IC(50)=3.48 microg/ml) và Giardia lamblia (IC(50)=58.00 microg/ml) Từ dịch chiết này,
asarinin, hyperin, -sitosterol và -sitosterol glucosit đã được phân lập Trong các
chất đó, asarinin có hoạt tính mạnh nhất với IC(50) = 19.86 microg/ml cho E histolytica và 35.45 microg/ml cho G lamblia Các hợp chất còn lại có hoạt tính
đối với cả động vật ký sinh [13]
1.1.2.18 Loài Zanthoxylum monophylum (Lam.) P Wilson
Phân đoạn ankaloit bậc bốn của cây Z monophylcaaychuwas chứa berberin,
magnoflorin, chelerythrin và một muối của 1,2,9,10-substituted
dihydroxydimetoxy-N,N-dimetylaporphinin [29]
Các ankaloit N-metylcorydin và magnoflorin là thành phần chính cành và cuống cây Zanthoxylum punctatum Berberin là thành phần chính của hợp chất ankaloit cây Z monophylum, ngoài ra còn chứa 1 ankaloit pyrano-2-quinolon mới
là zanthophylin Zanthophylin có 1 nhóm chức - NCH2 có thể bị thuỷ phân bởi
axit Metyl vanilat và furocumarin columbianetin cũng được phát hiện trong cây Z monophylum [28]
1.1.2.19 Loài Zanthoxylum nitidum DC
Cây xuyên tiêu (Zanthoxylum nitidum DC (Syn Z torvum F Muell., Fagara nitida Roxb.) họ Cam quýt (Rutaceae) phân bố rải rác từ vùng Đông – Bắc
Ấn Độ, kéo dài sang phía đông đến Trung Quốc (cả Đài Loan) và đảo Ryukyu của Nhật Bản Vùng phân bố của cây còn gồm cả các nước Đông Nam Á như Malaysia, Thái Lan, Campuchia, Lào, Việt Nam, Indonexia, đảo Solomon Ở Việt Nam, xuyên tiêu cũng phân bố rải rác kắp các tỉnh từ vùng núi thấp (dưới 600m) đến trung du và đôi khi cả ở đồng bằng Cây có nhiều ở các tỉnh Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hà Tây, Hoà Bình và khu vực miền Trung từ Thanh Hoá trở vào [1,2]
Nhân dân Việt Nam dùng rễ xuyên tiêu làm thuốc chữa sốt, ra mồ hôi, sốt rét kinh niên, tê thấp, đau nhức khớp xương, đau lưng nhức mỏi, đau họng, đau
Trang 29răng, rắn cắn Quả xuyên tiêu được dùng làm thuốc giúp tiêu hoá, trị giun sán, đau bụng, nôn mửa, đau răng, đau lưng Ở Hải Nam (Trung Quốc), quả chữa say nắng, thổ tả và trị giun cho trẻ em, hạt dùng để ruốc cá Dịch ép từ xuyên tiêu chữa bệnh tràng nhạc, rắn cắn và thuốc lợi đờm Ở Đài Loan, nước sắc cành lá có tác dụng làm mát, giảm ho, ngậm súc miệng chữa viêm họng Ở Malaysia, vỏ thân xuyên tiêu chữa đau răng [1,2] Xuyên tiêu được dùng như thuốc kháng viêm và giảm đau [3-4]
Gần đây, ở Trung Quốc dịch chiết cây Z nitidum DC đã được dùng cho
thêm vào thuốc đánh răng, vì có tính kháng khuẩn mạnh bởi các phenanthridin ancaloit [5] Cây này còn là nguồn cung cấp nitidin có hoạt tính chống khối u [16]
benzo(c)-M Moryasu và cộng sự đã phân lập các ancaloit chelerythrin, nitidin, maloplorin, (+)- tembertarin, (R)-(L)-isotembertarin, (+) menisporin, (-)-cis-N-methylcanadin, N,N,N-trimethyltryptamin, N-methyltryptamin, N,N-
(+)-dimethyltryptamin từ rễ cây Z nitidum DC ở Trung Quốc [7] P.G Waterman và cộng sự cũng đã tách 8 ancaloit từ Z nitidum ở Australia [8] S.D Fang và cộng
sự đã phân lập topoisomerase I từ dịch chiết etanol của rễ cây Z nitidum và nghiên
cứu dược lý của hợp chất này Hợp chất nay có khả năng ức chế sinh tổng hợp DNA [9]
Cơ chế giảm đau của crystal – 8 phân lập được từ Z nitidum DC ở Trung
Quốc đã được G.X Hong và X Y Zeng nghiên cứu[10]
R.Ramidi và cộng sự đã phân lập hai flavonoid mới từ hạt cây Z nitidum
DC [11] Tsai I L và cộng sự đã tách terihanin từ cây Z nitidum DC [12]
Nguyễn Xuân Dũng và cộng sự [13] đã xác định hơn 30 hợp chất từ tinh
dầu quả cây Z nitidum DC Thành phần chính của tinh dầu là limonen (44,06%),
Trang 31- 3 secquitecpen chứa oxi (3,50%)
Thành phần hoá học của tinh dầu lá Z nitidum DC chứa thành phần chính là
- caryophylen (24,6%), - elemen (14,7%) và bicyclogermacren (12,9%) Các hợp chất này chiếm hàm lượng 60% của tinh dầu
1.1.2.20 Loài Zanthoxyllum naranjillo Griebs
Cubebin, một lignan dibenzylbutyrolacton đã được phân lập từ dịch chiết n-
hexan thô của lá cây Zanthoxyllum naranjillo, cho thấy có hoạt tính kháng viêm
1.1.2.21. Loài Zanthoxylum oxyphyllum Edgew
Từ loài Zanthoxylum oxyphyllum đã tách các hợp chất corydin, zanthoxyphylin (4,5,6-trimetoxy-N:N dimetyl aporphinium hydroxit) [39]
Trang 32Dịch chiết etanolcủa cành vỏ cây Zanthoxylum oxyphyllum chứa rhetsinin và một ankaloit 1-(4'metoxy benzyl)-6,7-dimetoxy N:N dimetyl 1,2,3,4
tetrahydroisoquinolinium hydroxit có tên zanoxylin [38]
1.1.2.22 Loài Zanthoxylum piperitum (L.) DC
Zanthoxylum piperitum được trồng ở Schenk và Hildebrandt Các hợp chất
bay hơi được chiết với 3-hydroxy-2-butanon và phân tích bằng GC- MS thu được các hợp chất chính sau: ó-butyrolacton và 2,3-butanedion 2,3-Butandion, etyl 3-metylbutyrat và etyl 2-metylpropanoat là các chất gây mùi thơm đặc trưng [65]
õ-Sanshol và ó-sanshol, amit của axit béo được phân lập từ loài Zanthoxylum piperitum D.C [40]
1.1.2.23 Loài Zanthoxylum podocarpum Hemsl
Một amit mới là podocarpamit đã được tách từ vỏ cây Zanthoxylum podocarpum Hemsl [60]
1.1.2.24 Loài Zanthoxylum procerum Donn Sm
Lá cây Zanthoxylum procerum chứa hai thành phần chính là các ankaloit:
culantraramin và culantraraminol Hai hợp chất ít hơn là đồng phân của culantraraminol, hordenin và N,N-dimetyltryptamin [20]
1.1.2.25 Loài Zanthoxylum rhetsoides Drake
Ở nước ta cây sẻn lá to trong vùng rừng núi cao ở độ cao 500 – 2100m.: Sapa, Ba Vì, Bảo Lộc…
Cây độc đối với cá và quả dùng làm gia vị Rễ và lá được dùng để trị sán khí, phong thấp, mụn nhọt, lở ngứa
Cho đến nay chỉ mới có 1 công trình nghiên cứu của L Liao và cộng sự, phân lập từ vỏ cây này các hợp chất thuộc nhóm lignoid, như asarinin, syringaresinol…
Phan Minh Giang [7] đã nghiên cứu tinh dầu hạt sẻn từ quả khô của cây sẻn
lá to và đã phân lập được 69 hợp chất (Bảng 4)(chiếm 99,7% hàm lượng tinh dầu trong đó monotecpenoit là chủ yếu với 98,1% hàm lượng), trong số đó 34 hợp chất
đã được phân lập Trong số các thành phần được phân lập có nhiều chất hiếm gặp
Trang 33trong thiên nhiên hoặc cho đến nay chỉ nhận được bằng con đường tổng hợp và lần
đầu tiên được tìm thấy trong chi Zanthoxylum, như cis và trans – p – menta 1(7), 5
– dien-2-ol, p- menta – 1 – en -7 – al, p – menta – 1,3 – dien- 7 al, cis – trans – 5 – hydroxy – 8,9 – dihydrocarvon
Bảng 4: Thành phần hoá học của tinh dầu quả khô cây sẻn lá
Z rhetsoides Drake ở Việt Nam
(E) - - oximen 0,9 p –xymen – 7 - ol 0,3
trans-p-mentha-2,8-dien-1-ol 0,4 undecan - 1 -ol vết
cis-p-mentha-2,8-dien-1-ol 0,1 - copaen 0,1
terpinen - 1-ol 0,3 cis – 5 - hydroxy - 8,9 - vết
Trang 34dihydrocarvon limonen – 1,2 -epoxit 0,1 trans – 5 - hydroxy - 8,9
p – iso propylphenol vết - caryophylen oxit vết
cis-p-mentha-1(7),5-dien-2-ol vết
1.1.2.26 Loài Zanthoxylum rhoifolium Lam var petiolulatum Engler
Tinh dầu của phần trên mặt đất của lá, quả và hoa của cây of Zanthoxylum rhoifolium ở Nam Brazil , đã được phân tích bằng GC, GC/MS và (CPGC) 48 hợp
chất được xác định trong tinh dầu Thành phần chính của tinh dầu lá là germacren
D (34,0 %) và bicyclogermacren (23,0 %) và của quả là menth-2-en-1-ol (46,2 %),
- myrxen (30,2 %), (-)-linalol (15,0 %) và (-)- - terpineol (8,45 %) -
Trang 35myrxen (65,0%) và menth- 2- en -1- ol (5,4 %) chiếm ưu thế trong tinh dầu hoa
Tinh dầu của lá và quả có hoạt tính kháng khuẩn Staphylococcus aureus (Gram positive), and Klebsiella pneumoniae và Salmonella setubal bacteria (Gram
negative) trong khi đó tinh dầu của hoa không có hoạt tính [22]
Hai hợp chất mới ankaloit loại dihydrobenzophenantridin, 6-metoxy dioxolo[4',5':4,5]benzo[c] dioxolo[4,5-]phenantridin (1) và 2,3,13-trimetoxy-5,11a-dihydro dioxolo[4',5':4,5]benzo[c]phenantridin (2) được phân lập từ vỏ cành của
Zanthoxylum rhoifolium, cùng với 4 hợp chất khác đã biết là các ankaloit
benzophenantridin: axetonyldihydronitidin (3) (8-axetonyldihydronitidin), axetonyldihydroavicin (4) ( 8-axetonyldihydroavicin), 6-acetonyldihydrochelerytrin (5) và xantoxylin (6) Các ankaloit 1 và 2 được đặt tên
6-là rhoifolin A và B Dịch chiết thô và các ankaloit 3, 4 và 6 có hoạt tính kháng khuẩn Gram (+/-), trong khi đó các ankaloit mới 1 và 2 không có hoạt tính này[21]
1.1.2.27 Loài Zanthoxylum rubescens Lam
Cành cây Zanthoxylum rubescens chứa 2 amit mới được xác định là metyl, N-(3,4-dimetoxyphenyletyl)-3',4'-dimetoxycinamamit (rubemamit) và N-
N-(3,4-dimetoxyphenyletyl)-3,4'-dimetoxyxinamamit (rubemamin) 2 amit mới khác
là N-metyl,N-(3,4-metylendioxyphenyletyl)-3',4'-metylendioxyxinamamit
dioxamit) và N-(3,4-metylenedioxyphenyletyl)-3',4'-metylendioxyxinamamit
(dioxamin) được tách ra từ rễ Cấu trúc của các amit này được xác định lại bằng
tổng hợp Cả rễ và vỏ cành chứa các amit thơm,
N-metyl,N-(3,4-metylenedioxyphenyletyl)-xinnamamit (zanthomamit) Ngoài ra, lupeol và arnotianamit cũng được phân lập và xác định cấu trúc từ rễ [64]
O O
N O
O
OMe
rhofolin A
O O
N
OMe MeO
MeO
rhoifolin B