ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN --- LÊ THỊ HUYỀN NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA LOÀI HẢI MIÊN Smenospongia cerebriformis DUCHASSAING
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
LÊ THỊ HUYỀN
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH
HỌC CỦA LOÀI HẢI MIÊN Smenospongia cerebriformis
DUCHASSAING & MICHELOTTI, 1864
LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC
Hà Nội – 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
LÊ THỊ HUYỀN
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH
HỌC CỦA LOÀI HẢI MIÊN Smenospongia cerebriformis
DUCHASSAING & MICHELOTTI, 1864
Chuyên ngành: Hóa Hữu cơ
Mã số : 62440114
LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
Hà Nội - 2017
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
Luận án này là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phan Văn Kiệm và PGS.TS Nguyễn Văn Đậu
Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả
Lê Thị Huyền
Trang 4ii
LỜI CẢM ƠN
Luận án này được hoàn thành tại Viện Hóa sinh biển - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam và Khoa Hóa học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã nhận được nhiều
sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô, các nhà khoa học, các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc, sự cảm phục và kính trọng nhất tới PGS
TS Phan Văn Kiệm và PGS.TS Nguyễn Văn Đậu - những người Thầy đã tận tâm hướng dẫn khoa học, động viên, khích lệ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận án
Tôi xin chân thành cảm ơn phòng Nghiên cứu cấu trúc - Viện Hóa Sinh biển đặc biệt là TS Nguyễn Xuân Nhiệm, TS Bùi Hữu Tài và ThS Đan Thị Thúy Hằng
về sự ủng hộ to lớn, những lời khuyên bổ ích và những góp ý quý báu trong việc thực hiện và hoàn thiện luận án
Tôi xin trân trọng cảm ơn Khoa Dược, Trường Đại học Yonsei, Hàn Quốc đã giúp đỡ tôi trong việc thử hoạt tính kháng viêm
Tôi xin chân thành cảm ơn tới các thầy cô giáo và đồng nghiệp của tôi tại PTN Hóa dược – Khoa Hóa học, tới Ban lãnh đạo Khoa, Phòng Tổ chức cán bộ và Ban Giám hiệu Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà nội đã ủng hộ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian làm nghiên cứu sinh
Tôi cũng xin được được cảm ơn sự hỗ trợ kinh phí của đề tài VAST.TĐ.DLB.01/16-18 và chương trình 911 của Chính phủ Việt Nam đã giúp tôi hoàn thành Luận án này
Cuối cùng, xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới toàn thể gia đình tôi, đặc biệt là chồng và hai con trai đã luôn là điểm tựa vững chắc, chia sẻ mọi khó khăn trong cuộc sống; tới bạn bè và các chị em thân thiết đã luôn luôn quan tâm, khích lệ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Lê Thị Huyền
Trang 5iii
MỤC LỤC
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC MỤC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH x
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Giới thiệu về hải miên 3
1.1.1 Giới thiệu chung về hải miên 3
1.1.2 Giới thiệu chung về giống Smenospongia 4
1.2 Tình hình nghiên cứu về giống Smenospongia trên thế giới 5
1.2.1 Các nghiên cứu về thành phần hóa học của các loài hải miên thuộc giống Smenospongia 5
1.2.2 Các nghiên cứu về hoạt tính sinh học của giống Smenospongia 18
1.3 Tình hình nghiên cứu các loài hải miên ở Việt Nam 27 Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
2.1 Đối tượng nghiên cứu 32
2.2 Phương pháp nghiên cứu 33
2.2.1 Phương pháp phân lập các chất 33
2.2.2 Phương pháp xác định cấu trúc hóa học 34
2.2.3 Phương pháp xác định hoạt tính sinh học 35
Chương 3 THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ 44
3.1 Phân lập các hợp chất từ loài S cerebriformis 44
3.2 Thông số vật lý và dữ kiện phổ của các hợp chất 49
3.2.1 Hợp chất SM1: Smenohaimien A (hợp chất mới) 49
Trang 6iv
3.2.2 Hợp chất SM2: Smenohaimien B (hợp chất mới) 49
3.2.3 Hợp chất SM3: Smenohaimien C (hợp chất mới) 49
3.2.4 Hợp chất SM4: Smenohaimien D (hợp chất mới) 50
3.2.5 Hợp chất SM5: Smenohaimien E (hợp chất mới) 50
3.2.6 Hợp chất SM6: Smenohaimien F (hợp chất mới) 50
3.2.7 Hợp chất SM7: Smenocerones A (hợp chất mới) 51
3.2.8 Hợp chất SM8: Smenocerones B (hợp chất mới) 51
3.2.9 Hợp chất SM9: Dictyoceratin-C 51
3.2.10 Hợp chất SM10: Polyfibrospongol A 51
3.2.11 Hợp chất SM11: Polyfibrospongol B 51
3.2.12 Hợp chất SM12: 19-hydroxy-polyfibrospongol B 52
3.2.13 Hợp chất SM13: Ilimaquinone 52
3.2.14 Hợp chất SM14: Neodactyloquinone 52
3.2.15 Hợp chất SM15: Dactyloquinone C 53
3.2.16 Hợp chất SM16: Dactyloquinone D 53
3.2.17 Hợp chất SM17: Dactylospongenone A 53
3.2.18 Hợp chất SM18: Dactylospongenone B 53
3.2.19 Hợp chất SM19: Dactylospongenone C 54
3.2.20 Hợp chất SM20: Dactylospongenone D 54
3.2.21 Hợp chất SM21: Amijiol 54
3.2.22 Hợp chất SM22: Isoamijiol 54
3.2.23 Hợp chất SM23: Indole-3-aldehyde 55
3.2.24 Hợp chất SM24: Indole-3-carboxylic methyl ester 55
Chương 4 THẢO LUẬN KẾT QUẢ 56
4.1 Xác định cấu trúc của các hợp chất 56
4.1.1 Hợp chất SM1: Smenohaimien A (hợp chất mới) 56
4.1.2 Hợp chất SM2: Smenohaimien B (hợp chất mới) 64
4.1.3 Hợp chất SM3: Smenohaimien C (hợp chất mới) 72
4.1.4 Hợp chất SM4: Smenohaimien D (hợp chất mới) 78
4.1.5 Hợp chất SM5: Smenohaimien E (hợp chất mới) 85
4.1.6 Hợp chất SM6: Smenohaimien F (hợp chất mới) 92
4.1.7 Hợp chất SM7: Smenocerone A (hợp chất mới) 99
4.1.8 Hợp chất SM8: Smenocerone B (hợp chất mới) 104
Trang 7v
4.1.9 Hợp chất SM9: Dictyoceratin C 110
4.1.10 Hợp chất SM10: Polyfibrospongol A 112
4.1.11 Hợp chất SM11: Polyfibrospongol B 114
4.1.12 Hợp chất SM12: 19-hydroxy-polyfibrospongol B 117
4.1.13 Hợp chất SM13: Ilimaquinone 120
4.1.14 Hợp chất SM14: Neodactyloquinone 122
4.1.15 Hợp chất SM15: Dactyloquinone C 125
4.1.16 Hợp chất SM16: Dactyloquinone D 127
4.1.17 Hợp chất SM17: Dactylospongenone A 129
4.1.18 Hợp chất SM18: Dactylospongenone B 132
4.1.19 Hợp chất SM19: Dactylospongenone C 134
4.1.20 Hợp chất SM20: Dactylospongenone D 136
4.1.21 Xác định cấu hình tuyệt đối của các hợp chất SM17-SM20 138
4.1.22 Hợp chất SM21: Amijiol 140
4.1.23 Hợp chất SM22: Isoamijiol 142
4.1.24 Hợp chất SM23: Indole-3-aldehyde 145
4.1.25 Hợp chất SM24: Indole-3-cacboxylic methyl ester 146
4.2 Kết quả thử hoạt tính sinh học 149
4.2.1 Kết quả thử hoạt tính gây độc tế bào của các hợp chất 149
4.2.2 Kết quả thử hoạt tính kháng viêm của các hợp chất 153
KẾT LUẬN 156
KIẾN NGHỊ 158
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN……… 159
TÀI LIỆU THAM KHẢO 160
Trang 8Resonance Spectroscopy
Ph cộng hưởng t hạt nhân proton
Trang 9vii
IC50 Inhibitory concentration at 50% Nồng độ ức chế 50% đối
tượng thử nghiệm
iNOS Inducible nitric oxide synthase Một enzyme tạo ra nitric
oxide t amino L-arginine
acid
2,5-diphenyltetrazolium bromide
Ung thư tuyến tiền liệt người
RPMI Roswell Park Memorial Institute Môi trường nuôi cấy tế bào
RPMI
Trang 10viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Các hợp chất sesquiterpene t giống Smenospongia 6
Bảng 1.2 Các hợp chất sesterterpene t giống Smenospongia 8
Bảng 1.3 Các hợp chất indole alkaloid t giống Smenospongia 12
Bảng 1.4 Các hợp chất thiazole t giống Smenospongia 16
Bảng 1.5 Các hợp chất khác t các loài thuộc giống Smenospongia 17
Bảng 4.1 Số liệu ph NMR của hợp chất SM1 và hợp chất tham khảo 59
Bảng 4.2 Số liệu ph NMR của hợp chất SM2 và hợp chất tham khảo SM1 65
Bảng 4.3 Số liệu ph NMR của hợp chất SM3 và hợp chất tham khảo 73
Bảng 4.4 Số liệu ph NMR của hợp chất SM4 và hợp chất tham khảo 81
Bảng 4.5 Số liệu ph NMR của hợp chất SM5 và hợp chất tham khảo 87
Bảng 4.6 Số liệu ph NMR của hợp chất SM6 và hợp chất tham khảo 94
Bảng 4.7 Số liệu ph NMR của hợp chất SM7 và hợp chất tham khảo 101
Bảng 4.8 Số liệu ph NMR của hợp chất SM8 106
Bảng 4.9 Số liệu ph NMR của hợp chất SM9 và hợp chất tham khảo 111
Bảng 4.10 Số liệu ph NMR của hợp chất SM10 và hợp chất tham khảo 113
Bảng 4.11 Số liệu ph NMR của hợp chất SM11 và hợp chất tham khảo 115
Bảng 4.12 Số liệu ph NMR của hợp chất SM12 và hợp chất tham khảo 118
Bảng 4.13 Số liệu ph NMR của hợp chất SM13 và hợp chất tham khảo 121
Bảng 4.14 Số liệu ph NMR của hợp chất SM14 và hợp chất tham khảo 124
Bảng 4.15 Số liệu ph NMR của hợp chất SM15 và hợp chất tham khảo 126
Bảng 4.16 Số liệu ph NMR của hợp chất SM16 và hợp chất tham khảo 128
Bảng 4.17 Số liệu ph NMR của hợp chất SM17 và hợp chất tham khảo 131
Bảng 4.18 Số liệu ph NMR của hợp chất SM17, SM18 và hợp chất tham khảo 133
Bảng 4.19 Số liệu ph NMR của hợp chất SM19 và hợp chất tham khảo 135
Bảng 4.20 Số liệu ph NMR của hợp chất SM20 và hợp chất tham khảo 137
Bảng 4.21 Số liệu ph NMR của hợp chất SM21 và hợp chất tham khảo 141
Bảng 4.22 Số liệu ph NMR của hợp chất SM22 và hợp chất tham khảo 144
Trang 11ix
Bảng 4.23 Số liệu ph NMR của hợp chất SM23 và hợp chất tham khảo 146
Bảng 4.24 Số liệu ph NMR của hợp chất SM24 và hợp chất tham khảo 146
Bảng 4.25.Thống kê hợp chất phân lập được t loài S.cerebriformis 148
Bảng 4.26 Kết quả thử hoạt tính gây độc tế bào của các hợp chất 149
Bảng 4.27 % tế bào chết theo chương trình 152
Bảng 4.28 Tác dụng ức chế sự sản sinh NO trong đại thực bào 153
Trang 12x
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Hình ảnh một số loài hải miên thuộc giống Smenospongia 5
Hình 2.1 Hình ảnh loài hải miên Smenospongia cerebriformis 32
Hình 3.1 Sơ đồ phân lập các hợp chất t loài S cerebriformis 47
Hình 4.1 Cấu trúc hóa học của SM1 và các hợp chất tham khảo 56
Hình 4.2 Các tương tác HMBC, COSY và NOESY chính của hợp chất SM1 59
Hình 4.3 Ph CD thực nghiệm của hợp chất SM1 và ph CD tính toán của 4 đồng phân lập thể SM1a-SM1d 60
Hình 4.4 Ph HR-ESI-MS của hợp chất SM1 61
Hình 4.5 Ph 1 H-NMR của hợp chất SM1 61
Hình 4.6 Ph 13C-NMR của hợp chất SM1 62
Hình 4.7 Ph DEPT của hợp chất SM1 62
Hình 4.8 Ph HSQC của hợp chất SM1 63
Hình 4.9 Ph HMBC của hợp chất SM1 63
Hình 4.10 Ph 1 H-1H COSY của hợp chất SM1 64
Hình 4.11 Ph NOESY của hợp chất SM1 64
Hình 4.12 Cấu trúc h a học của SM2 và hợp chất tham khảo SM1 64
Hình 4.13 Các tương tác HMBC, COSY và NOESY chính của hợp chất SM2 66
Hình 4.14 Ph CD thực nghiệm của hợp chất SM2 và ph CD tính toán của 4 đồng phân lập thể SM1a-SM1d 67
Hình 4.15 Ph HR-ESI-MS của hợp chất SM2 68
Hình 4.16 Ph 1H-NMR của hợp chất SM2 68
Hình 4.17 Ph 13 C-NMR của hợp chất SM2 69
Hình 4.18 Ph DEPT của hợp chất SM2 69
Hình 4.19 Ph HSQC của hợp chất SM2 70
Hình 4.20 Ph HMBC của hợp chất SM2 71
Hình 4.21 Ph NOESY của hợp chất SM2 71
Hình 4.22 Ph 1H-1H COSY của hợp chất SM2 71
Hình 4.23 Cấu trúc h a học của SM3 và hợp chất tham khảo 72
Trang 13xi
Hình 4.24 Các tương tác HMBC, COSY và NOESY chính của hợp chất SM3 73
Hình 4.25 Ph HR-ESI-MS của hợp chất SM3 75
Hình 4.26 Ph 1H-NMR của hợp chất SM3 75
Hình 4.27 Ph 13C-NMR của hợp chất SM3 76
Hình 4.28 Ph HSQC của hợp chất SM3 76
Hình 4.29 Ph HMBC của hợp chất SM3 77
Hình 4.30 Ph NOESY của hợp chất SM3 77
Hình 4.31 Ph 1H-1H COSY của hợp chất SM3 78
Hình 4.32 Cấu trúc h a học của SM4 và hợp chất tham khảo 78
Hình 4.33 Các tương tác HMBC và NOESY chính của hợp chất SM4 81
Hình 4.34 Ph HR-ESI-MS của hợp chất SM4 82
Hình 4.35 Ph 1H-NMR của hợp chất SM4 83
Hình 4.36 Ph 13C-NMR của hợp chất SM4 83
Hình 4.37 Ph HSQC của hợp chất SM4 84
Hình 4.38 Ph HMBC của hợp chất SM4 84
Hình 4.39 Ph NOESY của hợp chất SM4 85
Hình 4.40 Cấu trúc hóa học của hợp chất SM5 và hợp chất tham khảo SM11 85
Hình 4.41 Các tương tác HMBC, NOESY và COSY chính của hợp chất SM5 88
Hình 4.42 Ph HR-ESI-MS của hợp chất SM5 89
Hình 4.43 Ph 1H-NMR của hợp chất SM5 90
Hình 4.44 Ph 13C-NMR của hợp chất SM5 90
Hình 4.45 Ph HSQC của hợp chất SM5 90
Hình 4.46 Ph HMBC của hợp chất SM5 91
Hình 4.47 Ph 1 H-1H COSY của hợp chất SM5 91
Hình 4.48 Ph NOESY của hợp chất SM5 92
Hình 4.49 Cấu trúc h a học của hợp chất SM6 và hợp chất tham khảo SM16 92
Hình 4.50 Các tương tác HMBC và NOESY chính của hợp chất SM6 94
Hình 4.51 Ph HR-ESI-MS của hợp chất SM6 96
Hình 4.52 Ph 1H-NMR của hợp chất SM6 96
Trang 14xii
Hình 4.53 Ph 13C-NMR của hợp chất SM6 97
Hình 4.54 Ph DEPT của hợp chất SM6 97
Hình 4.55 Ph HSQC của hợp chất SM6 98
Hình 4.56 Ph HMBC của hợp chất SM6 98
Hình 4.57 Ph NOESY của hợp chất SM6 99
Hình 4.58 Cấu trúc h a học của hợp chất SM7 và hợp chất tham khảo 99
Hình 4.59 Các tương tác HMBC và NOESY chính của hợp chất SM7 101
Hình 4.60 Ph HR-ESI-MS của hợp chất SM7 102
Hình 4.61 Ph 1H-NMR của hợp chất SM7 102
Hình 4.62 Ph 13C-NMR của hợp chất SM7 103
Hình 4.63 Ph HSQC của hợp chất SM7 103
Hình 4.64 Ph HMBC của hợp chất SM7 104
Hình 4.65 Ph NOESY của hợp chất SM7 104
Hình 4.66 Cấu trúc h a học của hợp chất SM8 và các hợp chất tham khảo 104
Hình 4.67 Các tương tác HMBC chính của hợp chất SM8 106
Hình 4.68 Ph HR-ESI-MS của hợp chất SM8 107
Hình 4.69 Ph 1H-NMR của hợp chất SM8 108
Hình 4.70 Ph 13C-NMR của hợp chất SM8 108
Hình 4.71 Ph HSQC của hợp chất SM8 109
Hình 4.72 Ph HMBC của hợp chất SM8 110
Hình 4.73 Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của hợp chất SM9 110
Hình 4.74 Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của hợp chất SM10 112
Hình 4.75 Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của hợp chất SM11 115
Hình 4.76 Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của hợp chất SM12 117
Hình 4.77 Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của hợp chất SM13 120
Hình 4.78 Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của hợp chất SM14 122
Hình 4.79 Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của hợp chất SM15 125
Hình 4.80 Cấu trúc hóa học của hợp chất SM16 127
Hình 4.81 Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của hợp chất SM17 129
Trang 15xiii
Hình 4.82 Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của hợp chất SM18 132
Hình 4.83 Cấu trúc h a học và các tương tác HMBC chính của hợp chất SM19 134
Hình 4.84 Cấu trúc h a học của hợp chất SM20 136
Hình 4.85 Ph CD thực nghiệm của SM17-SM20 và ph CD theo tính toán của 4 đồng phân lập thể 139
Hình 4.86 Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của hợp chất SM21 140
Hình 4.87 Cấu trúc h a học của hợp chất SM22 và chất tham khảo SM21 142
Hình 4.88 Các tương tác HMBC, NOESY chính và phân tích cấu dạng của vòng cyclohexanol của hợp chất SM22 144
Hình 4.89 Cấu trúc h a học của hợp chất SM23 145
Hình 4.90 Cấu trúc h a học của hợp chất SM24 146
Hình 4.91 Các hợp chất phân lập được t loài S.cerebriformis 148
Hình 4.92 Mức độ apoptosis thể hiện bằng ảnh huỳnh quang của nhân tế bào LU-1 nhuộm bằng Hoechst 33342 (độ ph ng đại 200 lần) 152
Hình 4.93 Khả năng kích thích caspase 3 của SM8 và SM16 153
Trang 161
ĐẶT VẤN ĐỀ
T đầu nh ng năm 90 của thế k trước, các nhà khoa học biển đ c
c ng một mối quan tâm đ là khám phá nguồn tài nguyên sinh vật vô c ng phong phú dưới đáy đại dương Tuy nhiên các nghiên cứu tại thời điểm đ chưa đầy đủ và thiếu tính hệ thống T đ dẫn tới hàng loạt tranh c i gi a các nhà khoa học, bởi một số loài được xác định bằng nhiều tên khoa học khác nhau, thậm chí hàng chục lần, khiến con số thống kê không chính xác Nh ng câu hỏi về sự đa dạng loài, nơi các sinh vật biển sinh sống và các mối quan hệ phức tạp gi a các loài sinh vật biển đ đưa đến một yêu cầu mới, cấp thiết về một nghiên cứu một các-h c hệ thống toàn cầu Đến đầu năm 2000, một chương trình nghiên cứu thống kê khoa học c quy mô toàn cầu đ được thực hiện Chương trình thống kê sinh vật biển Census of Marine Life đ được tiến hành trong vòng 10 năm, c quy mô lớn tại khắp 5 châu lục với sự tham gia của 2700 nhà khoa học đến t hơn 80 quốc gia trên thế giới Theo số liệu mới được công bố của chương trình này vào ngày 4-10-2010, c khoảng t 230.000 – 250.000 loài sinh vật sinh sống ở dưới đại dương tuy nhiên c đến 80% số loài sinh vật biển vẫn chưa được phát hiện Các nhà khoa học đ làm việc trong dự án này tin rằng phần lớn các loài sống ở đại dương vẫn đầy bí
ẩn Hơn 70% số loài cá đ được ghi nhận, nhưng với hầu hết các nh m sinh vật biển khác, c thể chưa đến 1/3 số loài đ được biết Hàng năm, c đến
1650 loài được phát hiện trong đ các loài thân mềm (379 loài/năm) và có vỏ (452 loài/năm) c t lệ phát hiện nhiều nhất, tiếp đến là bọt biển (59/năm) và
da gai (30 loài/năm)
Việt Nam là quốc gia c ba mặt tiếp giáp biển với bờ biển dài 3.260 km chạy dọc t Bắc vào Nam, hàng nghìn hòn đảo ven biển Thêm vào đ , Việt Nam c bốn mùa khí hậu rõ rệt Các điều kiện này đ tạo ra nguồn tài nguyên
Trang 172
sinh vật biển phong phú với khoảng 12.000 loài bao gồm 2.000 loài cá, 6.000 loài động vật đáy, 635 loài rong biển và hàng ngàn loài động thực vật ph du Tuy nhiên, hiện nay trong phát triển kinh tế biển Việt Nam chủ yếu chỉ tiếp cận tới nh ng loài sinh vật biển c giá trị thực phẩm, mà chưa chú ý nhiều đến các loài cung cấp các chất c hoạt tính sinh học cao để phát triển thuốc Trong nh ng năm gần đây, với sự h trợ của các k thuật tiên tiến, nhiều hợp chất c hoạt tính sinh học t các loài hải miên, san hô mềm đ được phân lập, xác định cấu trúc, đánh giá hoạt tính sinh học Nhiều hợp chất trong số đ đ được nghiên cứu phát hiện và đang được sử dụng làm thuốc điều trị bệnh ung thư như: cytarabine (ara-C), variabilin và agosterol A, Nghiên cứu, khảo sát thành phần h a học và hoạt tính sinh học của các loài sinh vật biển n i chung, các loài hải miên n i riêng đ và đang là vấn đề thời sự được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Các nghiên cứu về thành phần h a học và hoạt tính sinh học trên thế giới đ chỉ ra các loài hải miên c cấu trúc h a học đa dạng và phong phú, nhiều hợp chất đ được phát hiện c
hoạt tính sinh học lí thú Chính vì vậy, chúng tôi đ lựa chọn đề tài “Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của loài hải miên
Smenospongia cerebriformis Duchassaing & Michelotti, 1864” Đề tài bao
gồm các nội dung sau:
- Phân lập các hợp chất t loài hải miên Smenospongia cerebriformis;
- Xác định cấu trúc h a học của các hợp chất phân lập được t loài hải
miên Smenospongia cerebriformis;
- Đánh giá hoạt tính gây độc tế bào và hoạt tính kháng viêm của các hợp chất phân lập được
Trang 183
Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 GIỚI THIỆU VỀ HẢI MIÊN
1.1.1 Giới thiệu chung về hải miên
Hải miên là các loài động vật thuộc ngành Porifera (động vật ăn lọc –
pore bearer) Cơ thể của chúng bao gồm một lớp trung mô dạng thạch được
kẹp gi a hai màng tế bào mỏng Trong khi tất cả các loài động vật khác c các tế bào chưa biệt h a c thể chuyển thành các dạng tế bào chuyên biệt khác nhau thì duy nhất các loài hải miên c một số tế bào đ được biệt h a mà vẫn
c thể chuyển thành các dạng tế bào khác Thông thường chúng di chuyển
gi a các màng tế bào cơ bản và lớp trung mô Hải miên không c hệ thần kinh, hệ tiêu h a hoặc hệ tuần hoàn Thay vào đ , hầu hết chúng dựa vào việc duy trì một dòng nước n định chảy qua cơ thể để thu nhận thức ăn và oxy cũng như thải các chất cặn b , hình dáng cơ thể của chúng thích nghi tối đa với việc duy trì hiệu quả của dòng nước chảy qua cơ thể Tuy c một số loài hải miên nước ngọt, còn lại đa phần hải miên là các loài động vật biển, phân
bố rộng khắp t các v ng triều cho tới tận độ sâu hơn 8800 m Trong khi hầu hết trong số khoảng t 5.000 đến 10.000 loài hải miên được biết đến sống dựa vào nguồn thức ăn là các vi khuẩn và các mảnh vụn trong nước, một số vi khuẩn chủ t ng hợp quang năng thường sản xuất thức ăn và oxy nhiều hơn số chúng tiêu thụ Một số loài hải miên sống trong các môi trường nghèo dinh dưỡng và trở thành động vật ăn thịt, sống dựa vào các loài giáp xác nhỏ
Hải miên được chia thành ba lớp chính, dựa trên thành phần cấu tạo bộ khung cơ thể của chúng:
- Lớp Hexactinellida (hải miên đá – glass sponge) có các nhánh silicat,
nhánh lớn nhất c sáu cánh c thể tách rời hoặc đính với nhau Thành phần cơ thể
Trang 194
chính của chúng là hợp bào (syncytia) trong đ phần lớn các tế bào c chung một
màng ngoài đơn
- Lớp Calcarea c bộ khung cơ thể tạo bởi calci, một dạng calci
carbonate, c thể tạo thành các nhánh riêng biệt hoặc thành mạng lưới lớn Tất cả các tế bào c một nhân và màng
- Lớp Demospongiae: Hầu hết c các nhánh silicat hoặc sợi xốp hoặc h n
hợp cả hai trong các mô mềm của chúng Tuy nhiên, một số loài c chứa cơ quan ngoài đặc tạo nên bởi aragnoit, một dạng khoáng chất khác của calci carbonate khác Tất cả các tế bào c một nhân và màng
Ngoài ra, còn c lớp Archeocyatha chỉ được biết đến qua các h a thạch
t thời Cambri
1.1.2 Giới thiệu chung về giống Smenospongia
Hải miên giống Smenospongia thuộc họ Thorectidae, bộ Dictyoceratida,
phân lớp Keratosa, lớp Demospongiae Cho đến nay, các nhà sinh thái và hải
dương học đ xác định được giống Smenospongia bao gồm 11 loài: S aurea,
S cerebriformis, S conulosa, S coreana, S dysodes, S echina, S musicalis,
S nuda, S ramose, S maynadii và S lamellate [5] Qua t ng quan tài liệu nghiên cứu đ được công bố cho thấy giống Smenospongia chứa chủ yếu các
hợp chất thuộc khung sesquiterpene, sesterterpene và indole alkaloid Các hợp chất trao đ i thứ cấp này gi vai trò quan trọng cho sự sống của hải miên với các chức năng bảo vệ, cạnh tranh, sinh sản và nhiều chức năng pheromone
Dưới đây là hình ảnh một số loài hải miên thuộc giống Smenospongia:
Trang 205
Hình 1.1 Hình ảnh một số loài hải miên thuộc giống Smenospongia
1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ GIỐNG SMENOSPONGIA TRÊN THẾ GIỚI
1.2.1 Các nghiên cứu về thành phần hóa học của các loài hải miên thuộc
giống Smenospongia
Qua t ng quan tài liệu cho thấy có 4 loài thuộc giống Smenospongia và một số Smenospongia sp (chưa xác định được chính xác tên khoa học) đ được nghiên cứu về thành phần hóa học, bao gồm: S aurea, S cerebriformis,
S conulosa và S echina Thành phần h a học chính của giống Smenospongia
Trang 216
là các hợp chất thuộc khung sesquiterpene, sesterperpene, indole alkaloid,
thiazole,…
1.2.1.1 Các hợp chất sesquiterpene
Lớp chất sesquiterpene là một trong nh ng lớp chất chính của giống
Smenospongia Cho đến nay, có 30 hợp chất sesquiterpene (1-30) được công
bố t giống Smenospongia (xem Bảng 1.1)
Bảng 1.1 Các hợp chất sesquiterpene từ giống Smenospongia
Trang 227
15 ent-chromazonarol Smenospongia sp [9]
S aurea Smenospongia sp
[16]
[17, 18] [14, 19]
Trang 238
1.2.1.2 Các sesterterpene
Ngoài các hợp chất sesquiterpene, các hợp chất sesterterpene cũng được phát hiện là thành phần h a học chính của các loài thuộc giống
Smenospongia Sesterterpene là một nhóm nhỏ của terpenoid có một số tính
chất dược lý và sinh thái thú vị Chúng thể hiện hoạt tính sinh học đa dạng như chống viêm, gây độc tế bào, chống ung thư và kháng khuẩn [22] Có khoảng 27 hợp chất sesterterpene được phân lập t một số loài thuộc giống
Trang 2510
Trang 2611
Trang 2712
1.2.1.3 Các dẫn xuất indole alkaloid
Theo các công trình công bố, c 60 alkaloid có khung indole (58-117)
được phân lập t các loài: S aurea, S echina, S cerebriformis và Smenospongia sp
Bảng 1.3 Các hợp chất indole alkaloid từ giống Smenospongia
Trang 3015
1.2.1.4 Các hợp chất thiazole
Germana Esposito và các cộng sự đ công bố phân lập 6 hợp chất
chlorinated thiazole c chứa polyketide (118-123) được phân lập t 3 loài: S
aurea, S conulosa, và S cerebriformis
Trang 3217
1.2.1.5 Các hợp chất khác
Ngoài ra, t loài Smenospongia sp còn phân lập được bốn hợp chất
chromene vòng lớn: smenochromene A (124), smenochromene B (125), smenochromene C (126) và smenochromene D (127); ba hợp chất sterol: β- sistosterol (128), cholesterol (129), ergosterol (130); sáu acid béo α: 2-
hydroxy-17-methyloctadecanoic acid (131), 2-hydroxy-21-methyldocosanoic acid (132), 2-hydroxy-22-methyltricosanoic acid (133), 2-hydroxy-24- methylpentacosanoic acid (134), 2-hydroxy-22-methyltetracosanoic acid (135), 2-hydroxy-23-methylpentacosanoic acid (136); một acid béo: linoleic
acid (137) và một hợp chất phenyl alkene mới:
131 2-hydroxy-17-methyloctadecanoic acid S aurea [33]
132 2-hydroxy-21-methyldocosanoic acid S aurea [33]
133 2-hydroxy-22-methyltricosanoic acid S aurea [33]
Trang 3318
Nhận xét: Nh ng nghiên cứu nêu trên cho thấy đặc điểm n i bật về
thành phần h a học của giống Smenospongia chủ yếu là các nh m chất
sesquiterpene, sesterterpene và indole alkaloid
1.2.2 Các nghiên cứu về hoạt tính sinh học của giống Smenospongia
T năm 1980 đến nay, gần 140 hợp chất đ được phân lập và xác định
cấu trúc t các loài thuộc giống Smenospongia Song song với quá trình đ ,
việc nghiên cứu hoạt tính sinh học và tác dụng dược lý của các cặn chiết, các hợp chất tinh khiết t giống này không ng ng phát triển và hoàn thiện Kết
quả nghiên cứu cho thấy các hợp chất phân lập được t giống Smenospongia
c hoạt tính sinh học mạnh, tiêu biểu là hoạt tính gây độc tế bào, kháng viêm,
Trang 3419
kháng khuẩn, kháng nấm, chống oxy hoá,… Trong đ , n i bật là hoạt tính gây độc tế bào với khả năng ức chế mạnh trên nhiều dòng tế bào ung thư khác nhau
1.2.2.1 Hoạt tính gây độc tế bào
Ung thư ngày nay đang là một căn bệnh ph biến với tốc độ gia tăng ngày càng nhanh Theo t chức Y tế thế giới WHO ước tính m i năm trên toàn cầu c hơn 12.7 triệu người mắc mới và 7.6 triệu người chết do ung thư, trong đ gần 70% là ở các nước đang phát triển Tỉ lệ mắc bệnh ung thư có xu hướng gia tăng ở phần lớn các nước trên thế giới Hiện nay, toàn thế giới c khoảng 20 triệu người đang sống chung với bệnh ung thư Nếu không c các biện pháp can thiệp kịp thời thì con số này sẽ lên tới 30 triệu vào năm 2020 Tại các nước phát triển, ung thư là nguyên nhân gây ra tử vong đứng hàng thứ hai sau bệnh tim mạch Ở các nước đang phát triển, ung thư đứng hàng thứ ba sau bệnh nhiễm tr ng/ký sinh tr ng và tim mạch [1] Các loại thuốc d ng để phòng và ch a trị ung thư đ được nghiên cứu rất nhiều trong đ các loại thuốc c nguồn gốc thiên nhiên ngày càng được quan tâm do chúng thể hiện
ưu thế vượt trội so với các chất t ng hợp do c độc tính thấp và khả năng dung nạp cao trên cơ thể sinh vật Sống trong môi trường đặc biệt như nước mặn, ánh sáng chiếu liên tục, phải bảo vệ trước sự tấn công của k săn mồi, sự lây nhiễm và cạnh tranh, hầu hết các sinh vật biển đều chứa nh ng cấu trúc đặc biệt hoặc duy nhất Rất nhiều hợp chất được phân lập t sinh vật biển c tính độc tế bào cao, do vậy chúng là mối quan tâm nghiên cứu trong l nh vực bào chế dược phẩm, đặc biệt để điều trị và phòng bệnh ung thư [1]
Ngay t năm 1987, hai nhà khoa học người Pháp là Marie-Lise Kondracki và Michèle Guyo đ thông báo sự phân lập của 2 hợp chất
sesquiterpene 16 và 22 t loài hải miên Smenospongia sp Kết quả thử hoạt
Trang 3520
tính gây độc tế bào trên dòng ung thư bạch cầu L-1210 cho thấy hợp chất 22
c hoạt tính rất mạnh với giá trị IC50 là 1.0 µg/mL [19]
Hai năm sau, vào năm 1989, hai nhà khoa học trên lại tiếp tục công bố hoạt tính gây độc tế bào trên dòng tế bào ung thư bạch cầu L-1210 của 8 hợp
chất quinone và hydroquinone sesquiterpene 16-23 t loài Smenospongia sp
Kết quả cho thấy 3 hợp chất 17, 22 và 23, c hoạt tính mạnh với giá trị IC50lần lượt là 2.5, 1.5, 1.5 µg/mL; 3 hợp chất 16, 20, 24 c hoạt tính yếu hơn với
giá trị IC50 đều bằng 4.0 µg/mL [18]
Năm 1991, Kondracki và cộng sự đ thông báo hoạt tính gây độc tế bào trên tế bào ung thư bạch cầu người L-1210 và trên cả tế bào bình thường: tế bào lympho lách chuột và tế bào lympho ngoại vi người của 7 hợp chất
sesquiterpene quinone và sesquiterpene hydroquinone 16, 17, 19, 20, 22-24
[35] Kết quả thử hoạt tính gây độc tế bào trên tế bào ung thư bạch cầu
L-1210 của các hợp chất này cho thấy hai hợp chất 22, 23 c hoạt tính gây độc
tế bào c ý ngh a, hợp chất 16, 17, 20, 24 c hoạt tính trung bình, chỉ c hợp cất 19 là không c hoạt tính với giá trị IC50 > 9.8 µg/mL Kết quả xác định độc tính của 7 chất trên tế bào thường: tế bào lympho lách ở chuột và tế bào
lympho ngoại vi ở người cho thấy: 4 hợp chất 23, 22, 19, 20 đều ức chế sự
tăng sinh của các mitogen trong tế bào lympho chuột và tế bào lympho ngoại
vi ở người; hợp chất 17 và 24 chỉ ức chế đối với tế bào lympho chuột mà
không ức chế sự tăng sinh của tế bào lympho ngoại vi ở người Như vậy, 2
hợp chất 19 và 24 là nh ng tác nhân tăng cường miễn dịch đầy hứa hẹn
Năm 2002, Deniz Tasdemir và cộng sự công bố hoạt tính gây độc tế bào
ung thư của các hợp chất 10, 31, 64, 69, 84, 85, 116 và 117 phân lập t loài
Smenospongia sp ở v ng biển Philippines đối với dòng ung thư ruột kết
HCT-116 theo phương pháp MTT [12] Nh ng hợp chất thể hiện hoạt tính gây độc
tế bào c ý ngh a được lựa chọn để tiếp tục đánh giá mức độ biểu hiện gene
Trang 3621
trên dòng tế bào isogenic HCT-116 bao gồm các gen trực tiếp p53-/-, p21-/-,
và các gen sinh ra nó p53+/+, p21+/+ Gen p53 là gene đặc trưng d ng để đánh giá khả năng ức chế khối u mà trước hết thông qua việc điều hòa gen trung gian p21 Hai gen p53 và p21 đặc trưng cho nh ng đột biến thường thấy
khi khối u xuất hiện Kết quả các hợp chất 10, 31, 60 và 81 đều thể hiện hoạt
tính ức chế mạnh đối với các dòng tế bào ung thư HCT-116
Năm 2004, các nhà khoa học Hàn Quốc đ phân lập được 5 hợp chất
sesterterpene 36, 37, 51, 52, 57 t loài Smenospongia sp Cả 5 hợp chất này
đều thể hiện hoạt tính gây độc tế bào ở mức độ trung bình đối với dòng tế bào ung thư máu người K-562 [24]
Năm 2008, Jueun Song và cộng sự đ phân lập được 10 hợp chất
sesterterpene mới (39, 42-50) và 7 hợp chất đ biết (33-36, 38, 40, 41) Các
hợp chất này được đánh giá hoạt tính gây độc tế bào trên dòng ung thư máu người K-562, kết quả cho thấy chúng đều thể hiện hoạt tính mạnh Đặc biệt,
hợp chất 45 thể hiện hoạt tính gây độc tế bào đối với tế bào ung thư người
K-562 mạnh (IC50 = 0.11 µg/mL) khi so sánh với đối chứng dương doxorubicin (IC50 = 4.9 µg/mL) [23]
Năm 2012, một loạt các sesquiterpene và các indole alkaloid đ được các
nhà khoa học người Thái Lan phân lập t loài hải miên Smenospongia sp và
được đánh giá hoạt tính gây độc tế bào trên 7 dòng ung thư người MOLT-3, HepG2, A549, HuCCA-1, Hela, HL-60, MDA-MB-231 [9] Trong số các hợp
chất đ thử, hợp chất 64 thể hiện hoạt tính gây độc tế bào c ý ngh a trên dòng
tế bào ung thư người MOLT-3 và ung thư vú người HeLa với giá trị IC50 lần
lượt là 5.4 và 9.4 µM Hợp chất 65 được phát hiện c hoạt tính ở mức độ
trung bình đối với dòng tế bào ung thư vú người HeLa với giá trị IC50 là 13.0
µM Hợp chất 10 cũng c hoạt tính trung bình đối với dòng tế bào ung thư
Trang 3722
HL-60 thể hiện qua giá trị IC50 là 14.6 µM, và thể hiện hoạt tính yếu đối với dòng tế bào ung thư A-549
Năm 2013, In Hyun Hwang và cộng sự đ phân lập được một phenyl
alkene mới 138 t hai loài hải miên S aurea và S cerebriformis t v ng biển
Florida, M Kết quả thử hoạt tính gây độc tế bào ung thư in vitro của hợp
chất 138 cho thấy tác dụng gây độc đối với tế bào ung thư máu người HL-60
với giá trị IC50 là 8.1 µM [34]
Cũng trong năm 2013, khi nghiên cứu sâu về thành phần h a học của loài
hải miên S aurea ở v ng biển Caribbean, Roberta Teta và các cộng sự đ phân
lập được 2 hợp chất mới 118 và 119 [31] Đây là nh ng hợp chất
peptide/polyketide tạp chức c chứa đơn vị dolapyrrolidinone trong phân tử Hai hợp chất này được đánh giá hoạt tính gây độc tế bào trên dòng tế bào ung thư ph i người Calu-1 ở nồng độ 100nM Kết quả cho thấy, sau khi ủ trong 72
h, cả 2 hợp chất đều thể hiện hoạt tính gây độc tế bào ung thư ph i Calu-1 mạnh (% sống s t <95%) Vì thế các hợp chất này được thử ở các nồng độ thấp
hơn 50, 30 và 10 nM Dựa trên kết quả thực nghiệm cho thấy hợp chất 118 và
119 thể hiện tác dụng gây độc tế bào ung thư ph i người Calu-1 với giá trị IC50
lần lượt là là 48 nM và 49 nM Như vậy, hai smenamide này là nh ng chất chống ung thư tiềm năng ở mức độ nano mol trên dòng tế bào ung thư ph i người Calu-1
Trong n lực phân tách nhiều smenamide hơn, nh m nghiên cứu đ tiếp
tục phân lập được 2 hợp chất chlorinated NRP/PK là smenothiazole A (120)
và smenothiazole B (121), c quan hệ về sinh t ng hợp nhưng lại c cấu trúc rất khác so với hai smenamide 118, 119 [30] Hai smenothiazole này được giá
hoạt tính gây độc tế bào trên 4 dòng ung thư người: ung thư ph i người
Calu-1 và LC-3Calu-1, ung thư buồng trứng người A-2780 và ung thư vú người MCF-7 Kết quả cho thấy smenothiazole giảm đáng kể khả năng phát triển các dòng tế
Trang 3823
bào ung thư ph i Calu-1, LC-31 và ung thư buồng trứng A-2780 Đáng chú ý,
121 thể hiện hoạt tính rất mạnh đối với dòng tế ung thư buồng trứng A-2780 ở
nồng độ 10 nM và thể hiện hoạt tính thấp đối với tế bào ung thư vú người MCF-7
Năm 2014, Park và cộng sự đ thông báo hợp chất 16 được phân lập t 2
loài S aurea và S cerebriformis có tác dụng chống ung thư đa u tủy bằng
cách ngăn chặn các con đường Wnt/β-catenin [7]
Trong một nghiên cứu khác của Hwang và cộng sự năm 2015, 8
merosesquiterpene 1-8 t hai loài hải miên S aurea và S cerebriformis đ
được đánh giá hoạt tính gây độc tế bào trên 3 dòng tế bào HEK-293, HCT-116
và SW-480 Kết quả cho thấy, các hợp chất 2, 3, 4 và 8 thể hiện hoạt tính gây
độc tế bào mạnh đối với tế bào ung thư đại tràng người HCT-116 Nghiên cứu mức độ biểu hiện gene sơ bộ cho thấy hợp chất này giảm biểu hiện của β-catenin [6]
1.2.2.2 Hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm
Năm 1985, Adrienne và cộng sự thông báo phân lập và thử nghiệm hoạt
tính kháng vi sinh vật trên 4 chủng B subtilis, E coli, S cerevisiae, P.atroventum của 4 hợp chất indole alkaloid 79, 80, h n hợp 105 và 106, và
một sesquiterpene 10 t loài S aurea [11] Kết quả cho thấy, hợp chất 80 có
hoạt tính kháng khuẩn mạnh trên cả 4 chủng vi khuẩn thử nghiệm với giá trị MIC nằm trong khoảng t 18 đến 24 µg/mL Các hợp chất còn lại không c hoạt tính hoặc hoạt tính rất yếu
Năm 1987, Marie-Lise Kondracki và cộng sự thông báo đ phát hiện
được hợp chất smenospongine 22 có hoạt tính kháng khuẩn mạnh đối với vi
khuẩn S aureus với giá trị MIC bằng 5 µg/mL và với một số vi khuẩn thuộc chủng Pseudomonas aeruginosa : Pyo 9 và 8203 với giá trị MIC là 25 µg/mL, tuy nhiên lại thể hiện hoạt tính yếu với vi khuẩn E.coli (MIC bằng 70 µg/mL)
[19]
Trang 39lần lượt là 23mm và 11mm ở nồng độ 500 µg/đ a, dịch chiết methanol c hoạt
tính yếu hơn với bán kính kháng khuẩn là 20 mm với chủng S aureus, dịch
nước không c hoạt tính Chính vì vậy, tác giả đ tập trung phân lập các hợp chất t dịch chiết dichloromethane T phần dịch chiết này 8 hợp chất
quinone, hydroquinone sesquiterpene 16, 17, 19-24 đ được phân lập và đánh
giá hoạt tính kháng khuẩn đối với 7 chủng vi sinh vật Kết quả cho thấy hợp
chất 22 và 24 c khả năng ức chế mạnh với vi khẩn S aureus, 22 cũng ức chế
mạnh với vi khuẩn thuộc chủng Pseudomonas
Năm 1993, Anna Aiello và các cộng sự đ công bố hoạt tính kháng
khuẩn trên 8 chủng vi sinh vật Staphilococcus epidermidis, S aureus, Bacillus subtilis, B cereus var micoides, Sarcina subflava, Salmonella typhi, Escherichia coli và Streptococcus faecaliscủa 2 hợp chất sesquiterpene 10 và
11 [13] Kết quả cho thấy cả 2 hợp chất đều c hoạt tính mạnh trên tất cả các
chủng vi sinh vật thử nghiệm
Năm 2002, Hu và cộng sự đ công bố hoạt tính chống vi khuẩn lao
Mycobacterium tuberculosis (chủng H37Rv) của ba sesquiterpene 10-12 và 2 dẫn xuất bán t ng hợp của 10 là aureol N,N-dimethylthiocarbamate (139) và O-methylaureol (140) Kết quả cho thấy, hợp chất 10 và dẫn xuất của
nó 139 đều c hoạt tính với phần trăm ức chế lần lượt là 31 và 100% Điều
này cho thấy các hợp chất thuộc khung thiocarbamate cải thiện hoạt tính phòng chống bệnh lao [10]
Trang 4025
Năm 2005, Nathaniel L Segraves và Phillip Crews (M ) thông báo hoạt
tính kháng vi khuẩn Staphylococcus epidermidis của 4 hợp chất indole
alkaloid 86, 91, 95, 96 t loài Smenospongia sp Kết quả cho thấy cả 4 hợp
chất đều thể hiện hoạt tính ở mức độ trung bình với giá trị MIC t 6.25 đến
100 µg/mL so với chất đối chứng dương vancomycin (MIC bằng 0.625 µg/mL) [28]
Năm 2008, Jueun Song và cộng sự thông báo hoạt tính kháng vi sinh vật
của 17 hợp chất sesterterpene 33-36, 38-50 trên vi khuẩn Gram (-) và Gram (+), và hoạt tính ức chế enzyme isocitrate lyase (ILC) Kết quả cho thấy đa số
các hợp chất c hoạt tính chống vi sinh vật mạnh trên cả vi khuẩn Gram (-) và
Gram (+), tr vi khuẩn E coli [23]
1.2.2.3 Hoạt tính kháng viêm
Viêm là một chu i các hiện tượng do nhiều tác nhân như nhiễm tr ng, các phản ứng miễn dịch, t n thương do nhiệt hoặc vật lý gây ra các dấu hiệu lâm sàng đặc trưng: sưng, n ng, đỏ, đau Phương pháp điều trị hiện nay thường liên quan đến thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) Các chất kháng viêm hầu hết hoạt động dựa trên cơ chế kìm h m hoạt động của các enzyme xúc tác cho quá trình tạo các chất gây viêm như cyclooxygenase (COX) làm giảm t ng hợp PGE2 và F1α là chất trung gian h a học của phản ứng gây viêm, hoặc làm bền màng lisosom (thể tiêu bào) ngăn cản giải ph ng