1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thành phần hoá học của lá cây xuyên tiêu (zanthoxylum nitidum DC ) ở thanh hoá

45 807 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu thành phần hoá học của lá cây xuyên tiêu (Zanthoxylum nitidum DC) ở Thanh Hóa
Tác giả Lê Hoàng Tùng
Người hướng dẫn PGS. TS. Lê Văn Hạc
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2004
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 550 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó có khoảng trên 3.200 loài cây thuốc, đợc sử dụngtrong y học dân tộc và trên 600 loài cho tinh dầu.Việc tiến hành nghiên cứu hoạt tính sinh học, cũng nh nghiên cứu thànhphần hoá

Trang 1

Lời cảm ơn

Luận văn này đợc hoàn thành tại phòng thí nghiệm Hoá hữu cơ - khoaHoá Trờng Đại học Vinh, Viện Hoá học – Trung tâm khoa học Tự nhiên vàCông nghệ Quốc gia

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn:

- PGS TS Lê Văn Hạc đã giao đề tài và tận tình hớng dẫn, giúp đỡ tôihoàn thành luận văn này

- GS.TSKH Nguyễn Xuân Dũng – Trờng Đại học KHTN, ĐHQG Hà Nội

đã thẩm định và đánh giá kết quả

- TS Hoàng Văn Lựu đã đóng góp nhiều ý kiến quý giá

- ThS Ngô Xuân Lơng đã giúp đỡ trong quá trình làm luận văn

- ThS Trần Đình Thắng đã giúp đỡ trong quá trình làm luận văn

Nhân đây tôi cũng xin cảm ơn các thầy cô, cán bộ khoa Hoá, các bạn

đồng nghiệp, gia đình và ngời thân đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi hoàn thànhluận văn này

Trang 2

nhiệt đới gió mùa nóng, ẩm đã cho rừng Việt Nam một hệ thực vật đa dạng vàphong phú Hiện nay theo con số thống kê cha đầy đủ về hệ thực vật cho thấy cótrên 10.000 loài Trong đó có khoảng trên 3.200 loài cây thuốc, đợc sử dụngtrong y học dân tộc và trên 600 loài cho tinh dầu.

Việc tiến hành nghiên cứu hoạt tính sinh học, cũng nh nghiên cứu thànhphần hoá học của các loại cây cỏ trong hệ thực vật ở nớc ta, suốt nhiều thập niênqua còn có nhiều hạn chế và thiếu sót, cha đáp ứng đợc những yêu cầu đặt ra đólà: Điều tra tài nguyên, định hớng sử dụng, bảo tồn và phát triển tài nguyên thựcvật một cách khoa học và hợp lý

Trớc đây, trên thế giới các hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học đã và

đang đóng một vai trò hết sức quan trọng trong đời sống của con ngời Các hợpchất thiên nhiên có hoạt tính sinh học này, đợc dùng làm nguyên liệu cho côngnghiệp dợc phẩm làm thuốc chữa bệnh, công nghiệp thực phẩm, hơng liệu và mỹphẩm… Trong đó thảo d Trong đó thảo dợc đóng một vai trò hết sức quan trọng để sản xuất dợcphẩm, nó là nguồn nguyên liệu trực tiếp, hoặc là những chất dẫn đờng để tìmkiếm các loại biệt dợc mới

Ngày nay, trớc sự phát triển và lớn mạnh hàng ngày, hàng giờ của ngànhsinh học phân tử Các nhà khoa học trên thế giới đã tập trung nghiên cứu cáchợp chất thiên nhiên Theo các số liệu thống kê cho thấy rằng có khoảng trên60% các loại thuốc đang đợc lu hành hiện nay hoặc đang trong giai đoạn thửnghiệm có nguồn gốc từ các hợp chất thiên nhiên

Họ Trám, ở Việt Nam có các loài thuộc chi Canarium cho nhựa trực tiếp

và cho tinh dầu quí, các loài cho dầu béo nh Proteum serratium Engl.

Các cây họ Trám mọc hoang và đợc trồng nhiều ở Việt Nam, nhất là mọchoang trong rừng núi miền Bắc, miền Trung mà đại diện là cây trám đen, còn gọi

là cây bùi vì quả ăn rất bùi, khi quả chín có màu tím thẫm và cây trám trắng

(Canarium album (Lour.) Raensch) có vỏ màu xanh lục Cả hai loại cây đều cao

to hàng chục mét Quả của nó có tác dụng phòng chữa một số bệnh hay xẩy ravào mùa Đông hanh khô, lạnh lẽo, đặc biệt thích hợp cho đồng bào miền núi,vùng sâu vùng xa Ngoài ra quả trám còn dùng làm thức ăn Theo Tây Y, cùitrám có thành phần gồm: Chất đạm, chất béo, đờng, một số vitamin (đáng chú ý

là vitamin C), các chất khoáng nh: can xi, phốt pho, kali, magiê, sắt , kẽm… Trong đó thảo d

Tại Nghệ An hiện nay, ở vùng Thanh Cát-Thanh Chơng, các loại cây trám

có giá trị kinh tế cao nh: trám trắng, trám đen đợc trồng tập trung lại thành vờnrừng, đồi rừng trong chuyển dịch cơ cấu cây trồng, thuộc dự án 327 nhằm gópphần xoá đói giảm nghèo

Trang 3

Mặc dù, các cây họ Trám (Burseraceae) có giá trị kinh tế cao, cũng nh cócác hoạt tính sinh học quí, đợc sử dụng rộng rãi trong dân gian, song việc nghiên

cứu về thành phần hoá học của nó cha đợc đề cập nhiều Đề tài “Tách và xác

định cấu trúc một số hợp chất từ cành cây trám trắng (Canarium album

(Lour.) Raeusch) thuộc họ Trám (Burseraceae) ở Nghệ An”, một phần nào

đó đóng góp vào việc, xác định thành phần hoá học của các cây họ Trám để gópphần tìm ra nguồn nguyên liệu cho ngành dợc phẩm, sản xuất hơng liệu chongành mỹ phẩm… Trong đó thảo d

2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Trong luận án này, chúng tôi có các nhiệm vụ:

- Chiết chọn lọc với các dung môi thích hợp để thu đợc hỗn hợp các hợp

chất từ cành cây trám trắng (Canarium album).

- Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ cành cây trám trắng

3 Đối tợng nghiên cứu:

Đối tợng nghiên cứu là dịch chiết cành cây trám trắng (Canarium album

(Lour.) Raeusch) thuộc họ Trám (Burseraceae) ở Nghệ An

Chơng I Tổng quan 1.1 Chi Canarium

1.1.1 Đặc điểm thực vật và phân loại.

Họ Trám là họ tơng đối lớn gồm khoảng 20 chi và 600 loài, phân bố khắpvùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Chủ yếu là cây gỗ không lớn (ít khi cây bụi) vớilá rộng, đôi khi lá rất lớn, lá thờng mọc cách, ít khi mọc đối, thờng kép lôngchim, đôi khi kép 3 lá chét, có khi lá tiêu giảm xuống chỉ còn 1 lá, th ờng không

có lá kèm Họ Trám (Burseraceae) đợc chia làm 3 tông: Protieae, Bursereae vàCanarieae dựa trên cơ sở cấu trúc của quả [3]

Tông Canarieae có quả với vỏ ngoài nguyên vẹn, gồm 6 chi, điển hình

nhất đó là chi Canarium gồm 150 loài phân bố ở vùng nhiệt đới chủ yếu là ở

nhiệt đới châu á và sau đó châu Phi, chỉ có 1 loài ở vùng Tây ấn Về số loài củachi có những ý kiến khác xa nhau: Theo E C Fernandez, 2000, có khoảng 80loài; tài liệu khác ghi 150 loài Một trong những đặc điểm đặc biệt của họ Trám

là sự có mặt của rất nhiều ống tiết trong phloem, trong đó tích luỹ các hợp chấtnhựa và dầu thơm [21]

Các loài thuộc chi Boswellia Roxb cho nhựa frankincens; các loài Bursera Jacq., Canarium L cung cấp nhựa elemi; các loài Commiphora Jacq.

Trang 4

cho nhùa myrrh, bdellium vµ c¸c lo¹i nhùa kh¸c; loµi Protium heptaphyllum Marchand cung cÊp Brazilian elemi, loµi Canarium ovatum cung cÊp Manila

elemi

B¶ng 1 C¸c loµi Canarium vµ sù ph©n bè cña chóng [14,20].

Quèc.

Papuanum (H.J Lam) Leenh.

Philippin, New Guinea.

Trang 5

34. C luzonicum (Bl.) A Gray Philippin.

subsp borneense Leenh.

New Guinea.

Leenh.

Sumatra.

ViÖt Nam, Campuchia.

Hochr

Indonesia.

Trang 6

73 C purpureum Elmer Philippin.

subsp papuanum

New Guinea.

Nam, Campuchia.

ë ViÖt Nam chi Canarium cã chÝn loµi: C nigrum (Lour.) Eng, C album

(Lour.) Raeuch, C bengalense Roxb, C littorale Bl var purourascens (Benn.) Leenth, C littorale Bl var rufuni Benn, C parum Leenh, C pimela Leenh, C subulatum Guill, vµ C tokinenese Engl [7].

1.1.2 Thµnh phÇn ho¸ häc cña chi Canarium

* Canarium bovinii Engl.

Trang 7

Từ nhựa Canarium bovinii Engl Trồng ở Madascar, đã phân lập đợc

limonen, dipenten, -pinen, - và -amyrin [12]

* Canarium strictum Roxb.

Một số hợp chất đã đợc tách ra từ nhựa cây Canarium trictum Roxb ở ấn

Độ Từ dịch chiết ete dầu hoả của phần tan trong metanol đã phân lập đợc (+)junenol, một monoethynoit sesquiterpen xeton canaron mới, một sesquiterpen

ancol epi-khusinol là chất lỏng, -amyrin, -amyrin, -amyrin axetat,

-taraxasterol, diol mới là -epitaraxastan diol và một xeton mới, cùng vớitriterpen diol mới khác là 11--hydroxy--amyrin Dịch chiết ete dầu hoả khôngtan trong metanol đã tìm thấy -amyrin, -amyrin and 11-keto--amyrin

* Canarium schweinfurthii

Các tritecpen loại euphan/tirucallan là axit elemolic và axit

isomasticadienoic, đã đợc phân lập từ cây Canarium schweinfurthii Cấu trúc

R 1 = AC; R 2 = COOMe; R 3 = OH; R 4 = H

(60)

R 1 = R 3 = H; R 2 = Me; R 4 = OH

O H

Trang 8

liên quan axit elemadienonic và axit elemadienolic và epimer của chúng đã đợc

phân lập từ cây C schweinfurthii

Hạt cây Canarium schweinfurthii chứa một phenylpropanoit mới,

schweinfurthinol, đợc xác định là

1-(4-hydroxyphenyl)-2,3-dihydroxypropan-1-on p-hydroxy-benzandehyd, axit p-hydroxybenzoic ,

3-(4-hydroxyphenyl)-prop-2-enal (p-hydroxycinnam-andehyd),

3-(3-methoxy-4-hydroxyphenyl)-prop-2-enal (coniferandehyd), ligballinol và amentoflavon cũng đã đợc phân lập từ cây

Trang 9

B¶ng 3: Thµnh phÇn ho¸ häc cña tinh dÇu l¸ tr¸m ®en

10 p – mentha – 8 – en, 3 - metylen 0,14

11. bicyclo[3,1,0] hexan – 2 - ol, 2 – metyl

Trang 10

19 4, 5 - eremophila – 1(10), 11 - dien 1,08

Tinh dầu từ nhựa khô trám đen gồm có hơn 30 hợp chất, trong đó đã xác

định 23 hợp chất Tinh dầu chủ yếu là secquitecpen (monotecpen đã bay hết).Thành phần chính là: copaen (23,18%);  - cadinen (12,3%); p - meth - 3 - en, 2-isopropenyl - 1 - vinyl (6,36%); cadina - 4,9 - dien (6,19%); và cadina -1(10)- 4 -dien (6,09%)

Bảng 4: Thành phần hoá học của tinh dầu nhựa khô Trám đen

Trang 11

22 cadala-1(10),3,8-trien 0,62

23 4,7,10,13,19-docosahexadenoic, metyl este 0,55

Xác định thành phần hoá học của dịch chiết cloroform từ vỏ cây trám đengồm có hơn 35 hợp chất, trong đó có 24 cấu tử đã đợc nhận diện Thành phầnhoá học của dịch chiết cloroform chủ yếu là monotecpen và secquitecpen Trong

đó thành phần chính là: p - cymen (5,99%),  - cadinen (5,74%),  - pinen(4,83%), (-) spathulenol (3,98%)

Bảng 5: Thành phần hoá học của dịch chiết vỏ cây trám đen

Trang 12

Tinh dầu từ nụ non trám đen có 29 cấu tử, trong đó 15 cấu tử đã đợc xác

định Thành phần chính của tinh dầu nụ non trám đen là:  - pinene (25,19%), 

- elemen (11%),  - caryophyllen (7,25%) và terpinen – 4 – ol (4,95%)

Bảng 6: Thành phần hoá học của tinh dầu nụ non trám đen

Bảng 7: Thành phần hoá học của tinh dầu lá trám hồng

Trang 13

1.2 Phenol và axit phenol [4,15,16]

Thuật ngữ “ Hợp chất phenol” dùng để chỉ một nhóm các hợp chất trongcây có cấu trúc vòng benzen có mang 1 hoặc nhiều nhóm thế hydroxyl (-OH)

Các hợp chất phenol nói chung dễ tan trong nớc vì trong tự nhiên chúngthờng nằm dới dạng glycosit, kết hợp với oza và khu trú ở các không bào

Trong số hàng nghìn hợp chất phenol trong cây đã đợc biết rõ cấu trúc đếnnay thì flavonoit là nhóm hợp chất quan trọng hơn cả Ngoài ra các phenol đơn 1vòng, các phenylpropanoit và quinon cũng chiếm một vị trí đáng kể

Về các chất polyphenol trong cây thì có lignin, melanin, tanin Nhóm chứcphenol còn thấy trong 1 số protein thực vật, trong ancaloit và tecpenoit

Về mặt sinh hoá học các phenol đợc xem là chất gây hại cho cây do khảnăng tạo phức hợp với protein của chúng qua cầu nối hydro

Khi chiết xuất dợc liệu, các phenolrất dễ bị huỷ do tác dụng của enzimphenolaza vốn luôn có mặt trong cây Vì vậy việc sử dụng cồn nóng để chiếtxuất là cần thiết vì nó hạn chế đợc sự phá huỷ phenol bởi enzim

Trong phân tích, phản ứng cổ điển để phát hiện hợp chất phenol là dungdịch FeCl3 1% trong nớc hoặc cồn Tuỳ bản chất của phenol mà phản ứng sẽ cho

ra màu lục, tím xanh hoặc đen

Hợp chất phenol là hợp chất nhân thơm vì vậy chúng hấp phụ trên quangphổ tử ngoại Hơn nữa do sự có mặt OH phenol chúng còn thể hiện chuyển dịchbatocromic khi có mặt kiềm rất có giá trị trong phân tích

Nhiều hợp chất phenol có màu sắc tự nhiên Có thể lợi dụng màu sắc củachúng để theo dõi trong quá trình chiết xuất, phân lập

Các phenol tự do và các axit phenol thờng đợc xem xét chung trong thànhphần hoá học các hợp chất thiên nhiên bởi vì chúng cùng tồn tại với nhau

Trang 14

Các axit phenol tồn tại ở dạng kết hợp hoặc với lignin thành các este hoặcvới các gốc đờng dới dạng glycýit.

1.2.3 C 6 C 2 : Axetophenon và axit phenylaxetic

2- hydroxyaxetophenon (R = OH, R’ = H) axit 2-hydroxyphenylaxetic (R = OH, R’ = H) 4- hydroxyaxetophenon (R = OH, R’ = H) axit 4-hydroxyphenylaxetic (R = OH, R’ = H) paeonol (R = OH, R’ = OCH 3 ) axit 3,4-dihydroxyphenylaxetic

axetovanillon (R = H, R = OH, OCH 3 ở vị trí 3) (R=H, R’ = OH, OH ở vị trí 3) phloraxetophenon (R = R’ = OH, OH ở vị trí 6)

OH

OH O

O H

O H

R

R'

COOH O

H

R

R'

COOH OH

R R'

COCH3

4 3

2

6 5

R R'

CH2COOH

4 3

2

6 5

Trang 15

1.2.4 C 6 C 3 : Axit cinnamic vµ c¸c hîp chÊt liªn quan

p – coumaric (R = R’ = H) ferulic (R = OCH 3 ; R’ = H)

caffeic (R = OH; R’ = H) sinapic (R = R’ = OCH 3 )

axit rosmarinic cinnamyl ancol

1.2.5 C 6 C 3 : Coumarin, isocoumarin vµ chromon

umbelliferone(R = R ’ = H) fraxetin (R = OCH 3 , R ’ =OH) aesculetin (R = OH, R ’ = H) isofraxetin (R = R ‘ = OCH 3 ) scopoletin (R =OCH 3 , R ’ = H) daphenetin (R = H, R ’ = OH)

bergaptol xanthoxyletin

R

R'

CH2- CHCOOH O

H O

H

CH=CHCO O

H O

H

CH2-CHCOOH O

H

O

R' O

H

R

8 7

6

3

1 2

OH

O

H

glucose O

CH3O

Trang 16

naringenin (R = OH, R ’ = H); cryptotstrobin (R = H, R ’ = CH 3 );

eriodictyol (R = R ’ = OH); demethoxylmatteucinol (R = R ’ = CH 3 )

R'

O H

OH O

O

R R'

O

H

OH O

O O

H

OH O R

R'

O O

H

OH 7

Trang 17

1.2.9 C 15 : Flavonol vµ c¸c hîp chÊt liªn quan

kaempferol (R = R ’ = H); quercetagetin (R = OH, R ’ = H);

quercetin (R = OH, R ’ = H); gossypetin (R = H, R ’ = OH);

sorhamnetin (R = OMe, R ’ = H);

myricetin (R = R ’ = OH);

1.2.10 C 15 : Anthocyanidin

pelarginidin (R= R’ = H) delphinidin (R= R’= O H) cyanidin (R= OH, R’ = H) petunidin (R= OH, R’= OMe) peonidin (R= OMe, R’ = H) malvidin (R= R’= OMe)

1.2.11 C 15 : Chalcon, auron vµ dihydrochalcon

O

O

OH

O H

OCH O

H

3

O

OH R

H

OH O

OH

OH R'

R

O

OH R

R'

O H

OH

OH +

Trang 18

isoliquiritigenin (R= H) sulphuretin (R= R’ = H) butein (R= OH) aureusidin (R= OH, R’ = H)

leptosidin (R= H, R’= OMe) maritimetin (R= H, R’= OH)

1.2.12 C 30 : Biflavonyl

sotetsuflavon (7 ” -metyl ete)

ginkgetin(7,4 ’ -dimethyl ete) isoginkgetin(4 ’ , 4 ’’’ -dimetyl ete) sciadopitysin(7 ” ,4 ’ , 4 ’’’ -trimetyl ete) kayaflavon (7 ” ,4 ’ , 4 ’’’ -trimetyl ete)

1.2.13 C 6 - C 1 C 6 ; C 6 C 2 - C 6 : Benzophenon, xanthon vµ stilben

OH

C=CH O

R'

O

OH OH

O

OH O

H

OH O

H

OH O

Trang 19

maclurin desmetylswertianol

1.2.14 C 6 , C 10 và C 14 : Quinon

2,6-dimetoxy- benzoquinon juglon (R = H, R ’ = OH) emodin (R = OH)

lawson (R = OH, R ’ = H) chrysophanol (R =H) plumbagin (R = Me, R ’ =OH) (anthraquinon) (naphthoquinon)

fumigatin leucomelon

1.3 Hợp chất steroit [4]

Sterol là những ancol thể rắn có cấu trúc 27-29 nguyên tử C, thuộc nguồngốc động vật (cholesterol) hoặc thực vật (phytosterol, -sitosterol, ergosterol,stigmasterol) nhng đều có chung 1 khung cơ bản cyclopentanoperhydro

O

R

O R'

H

O H

CO OH

Trang 20

phenanthren và một chuỗi ngang với các nhóm metyl (loại ergostan) hoặc etyl(stigmastan) đặc biệt là ở C24.

Một số sterol có nhóm metyl gắn ở C4 hoặc C14 Các chất này đợc gọi làmetylsterol Tất cả các sterol đều có OH ở C3 Sterol có dây nối đôi gọi làstenol Các sterol không có dây nối đôi gọi là stanol

1.4 Cây Trám trắng (Canarium album).

1.4.1 Thực vật học.

Cây Trám trắng, còn gọi là trám đèn (tiếng địa phơng-Nghệ An), cảm lãm,

cà na, thanh quả, đêm ta lát (Campuchia), Chinese olive (tiếng Anh), samo cheen(Thái Lan)

Tên khoa học: Canarium album (Lour.) Raeusch (Canarium sinensis

Rumph, Pimela alba Lour.)

O

H

O H

Trang 21

Hình 1: ảnh cây Trám trắng

Cây cao từ 12 - 15m, thân mọc thẳng đứng, đờng kính đạt tới 0,4 - 0,6m.Lá mọc so le, kép lông chim gồm 5- 7 đôi lá chét, cuống lá chung dài bằng1/4 -1/3 toàn lá, cuống lá chét dài 5 - 8mm Lá chét dài 5 - 17cm, rộng 2,0 - 2,5cm,mép lá nguyên Hoa hình cầu, màu trắng, mọc thành từng nhóm 2 - 3 chùm ở

đầu cành hay kẽ lá Chuỳ dài 8 - 10cm Quả hình thoi với hai đầu tù, dài 45mm,rộng 20 - 25mm nhọn, hạch cứng nhẵn, hình thoi với hai đầu nhọn, trong có 3ngăn Mùa ra hoa tháng 6 - 7, mùa quả chín tháng 8 – 10

Trám trắng có thể coi là loài đặc hữu khu vực; vì cây chỉ phân bố chủ yếu

ở miền Bắc, từ Quảng Bình trở ra, một phần lãnh thổ phía nam Trung Quốc(Quảng Tây – Vân Nam) và bắc Lào Trám trắng có ở các tỉnh Quảng Bình,Hoà Bình, Hà Tây (Ba Vì), Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Phú Thọ, Yên Bái, BắcCạn… Trong đó thảo d

Trám trắng thuộc loài cây gỗ to, thờng mọc rải rác ở rừng kín còn nguyênsinh hay thứ sinh, độ cao dới 500 m Cây mọc tự nhiên từ hạt sau 8 –10 năm bắt

đầu có hoa quả; cây trồng có thể cho hoa quả sớm hơn Trám có thể sống đợctrên nhiều loại đất, song tốt nhất là đất feralit đỏ vàng hay vàng đỏ có nhiều

Trang 22

mùn Những năm gần đây, ngời dân ở các tỉnh Hà Tây, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên,Phú Thọ, Yên Bái, Tuyên Quang đã chủ động trồng thêm nhiều trám trắng trêndiện tích vờn rừng hay rừng đợc giao khoán.

Trám trắng là cây đa dụng đợc trồng trên đất đồi gò, nơng rẫy ở miền Bắc

và miền Trung Cây a sáng, nhiệt độ bình quân năm trên 22oC, thấp nhất trên

13oC, lợng ma 1800 –2000 mm, độ ẩm không khí trên 80% Trên đất tốt, dày,

đầy đủ ánh sáng, cây sinh trởng mạnh, sai quả

Trám đợc nhân giống bằng hạt Hạt trám không chịu đợc điều kiện bảoquản khô nhng có thời gian ngủ nghỉ khá dài Vì vậy, cần phải nhân giống nhsau: vào tháng 8 – 9, hái những quả chín già, to đều, không bị sâu bệnh, ngâmvào nớc nóng 70oC cho thịt quả mềm rồi tách lấy hạt, rửa sạch hong khô, xếptrong cát ẩm; cứ một lớp hạt, một lớp cát Khoảng 7 –10 ngày, đảo hạt một lầncho thoáng khí, tới thêm nớc giữ ẩm, nếu cần có thể thay cát mới Đến mùaxuân, khi hạt nứt nanh, đem gieo vào bầu Ruột bầu gồm 90% đất, 10% phânchuồng hoai mục Mỗi bầu gieo một hạt đã mọc mầm Bầu xếp trong vờn ơm,chăm sóc trong một năm thì chuyển đi trồng Nếu để lâu hơn, hàng năm cần

đánh chuyển bầu để rễ cái không ăn sâu, khi trồng cây dễ sống

Đất trồng trám cần dày, nhiều mùn, đầy đủ ánh sáng Nếu để lấy quả, cầntrồng tha, 7 – 8 m một cây, còn lấy gỗ, có thể trồng dày hơn Thời vụ trồng vàotháng 2 – 3 hoặc 8 – 9 Trồng theo hố, với kích thớc 50  50  50 cm, bón lótmỗi hố 10 –15 kg phân chuồng Có thể trồng xen dứa, chè, đậu, lạc, khoai,sắn… Trong đó thảo d để tận dụng đất đai, hạn chế cỏ dại, tăng thu nhập Ngoài ra, chăm sóc chocây trồng xen cũng giúp cho cây trám sinh trởng, phát triển tốt hơn

Sau khi trồng, thỉnh thoảng tới và làm cỏ xung quanh gốc cho đến khi câybén rễ Khi cây đã lớn, không cần tới và làm cỏ, nhng mỗi năm bón thêm phânvào lúc cây chuẩn bị ra hoa và sau khi thu hoạch quả, mỗi lần bón 50 – 70 kgphân chuồng cho một cây [1]

1.4.2 Thành phần hoá học.

Theo Đỗ Tất Lợi [8] trong quả trám có chừng 1,2% chất protit, 1% chấtbéo, 12% chất hydratcacbon, 0,204% canxi, 0,06% photpho, 0,0014% chất sắt

và 0,021% vitamin C Thành phần chủ yếu của tinh dầu trám trắng đã đợc xác

định là sabinen (45%), một nguyên liệu để tổng hợp chất thơm dùng trong hơngliệu Ngoài ra còn tecpinen (16,7%), tecpineol (10,8%), pinen (9%) Sau khi cấttinh dầu, còn lại một chất côlôphan (50-70%), tan hoàn toàn trong ête, và tanmột phần trong cồn lạnh

Dầu hạt chứa các acid hexanoic, caproic, octanic, decanoic, lauric,myristic, stearic, palmatic và linoleic

Ngày đăng: 18/12/2013, 21:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Huy Bích, Đặng Quang Chung, Bùi Xuân Chơng, Nguyễn Thợng Dong, Đỗ Trung Đàm, Phạm Văn Hiển và những ngời khác (2004).Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam
Tác giả: Đỗ Huy Bích, Đặng Quang Chung, Bùi Xuân Chơng, Nguyễn Thợng Dong, Đỗ Trung Đàm, Phạm Văn Hiển và những ngời khác
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa họcvà Kỹ thuật
Năm: 2004
2. Võ Văn Chi (1999). Từ điển cây thuốc Việt Nam. Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển cây thuốc Việt Nam
Tác giả: Võ Văn Chi
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1999
3. Vũ Văn Chuyên, Lê Trần Chấn, Trần Hợp (1987). Địa lý các họ cây Việt Nam. Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý các họ câyViệt Nam
Tác giả: Vũ Văn Chuyên, Lê Trần Chấn, Trần Hợp
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật
Năm: 1987
5. Nguyễn Hữu Đĩnh, Trần Thị Đà (1999). ứng dụng một số phơng pháp phổ nghiên cứu cấu trúc phân tử. Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: ứng dụng một số phơng phápphổ nghiên cứu cấu trúc phân tử
Tác giả: Nguyễn Hữu Đĩnh, Trần Thị Đà
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1999
6. Lê Khả Kế, Vũ Văn Chuyên, Võ Văn Chi (1969). Cây cỏ thờng thấy ở Việt Nam, Tập 1. Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ thờng thấy ởViệt Nam
Tác giả: Lê Khả Kế, Vũ Văn Chuyên, Võ Văn Chi
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật
Năm: 1969
9. Lê Văn Thành, Hoàng Văn Lựu, Trần Đình Thắng (2004), Tách và xácđịnh cấu trúc của scopoletin từ cành cây trám trắng (Canarium album (Lour.) Raeusch) ở Nghệ An, Tạp chí Khoa học, Tập XXXIII-số 14, 51-54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Canarium album"(Lour.) Raeusch) ở Nghệ An, "Tạp chí Khoa học
Tác giả: Lê Văn Thành, Hoàng Văn Lựu, Trần Đình Thắng
Năm: 2004
11. Đào Hữu Vinh, Nguyễn Xuân Dũng (1985). Các phơng pháp sắc ký.Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật.TiÕng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phơng pháp sắc ký
Tác giả: Đào Hữu Vinh, Nguyễn Xuân Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật.TiÕng Anh
Năm: 1985
4. Nguyễn Văn Đàn, Nguyễn Viết Tựu (1985). Các phơng pháp nghiên cứu cây thuốc. Nhà xuất bản Y học Khác
7. Phạm Hoàng Hộ (1992), Cây cỏ Việt Nam, Nhà xuất bản Montreal 8. Đỗ Tất Lợi (1999). Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. Nhà xuấtbản Y học Khác
10. Trần Đình Thắng (2001), Nghiên cứu thành phần hoá học của một số cây thuộc họ Trám (Burseraceae) ở Nghệ An, Luận văn Thạc sĩ hoáhọc Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Các hợp chất terpenoit đuợc phân lập từ nhựa, vỏ, gỗ cây - Nghiên cứu thành phần hoá học của lá cây xuyên tiêu (zanthoxylum nitidum DC ) ở thanh hoá
Bảng 2 Các hợp chất terpenoit đuợc phân lập từ nhựa, vỏ, gỗ cây (Trang 8)
Bảng 3: Thành phần hoá học của tinh dầu lá trám đen - Nghiên cứu thành phần hoá học của lá cây xuyên tiêu (zanthoxylum nitidum DC ) ở thanh hoá
Bảng 3 Thành phần hoá học của tinh dầu lá trám đen (Trang 9)
Bảng 4: Thành phần hoá học của tinh dầu nhựa khô Trám đen - Nghiên cứu thành phần hoá học của lá cây xuyên tiêu (zanthoxylum nitidum DC ) ở thanh hoá
Bảng 4 Thành phần hoá học của tinh dầu nhựa khô Trám đen (Trang 10)
Bảng 5: Thành phần hoá học của dịch chiết vỏ cây trám đen - Nghiên cứu thành phần hoá học của lá cây xuyên tiêu (zanthoxylum nitidum DC ) ở thanh hoá
Bảng 5 Thành phần hoá học của dịch chiết vỏ cây trám đen (Trang 11)
Bảng 6: Thành phần hoá học của tinh dầu nụ non trám đen - Nghiên cứu thành phần hoá học của lá cây xuyên tiêu (zanthoxylum nitidum DC ) ở thanh hoá
Bảng 6 Thành phần hoá học của tinh dầu nụ non trám đen (Trang 12)
Bảng 7 : Thành phần hoá học của tinh dầu lá trám hồng - Nghiên cứu thành phần hoá học của lá cây xuyên tiêu (zanthoxylum nitidum DC ) ở thanh hoá
Bảng 7 Thành phần hoá học của tinh dầu lá trám hồng (Trang 12)
Bảng 8 : Thành phần phần trăm của tinh dầu lá Canarium album (Lour.) - Nghiên cứu thành phần hoá học của lá cây xuyên tiêu (zanthoxylum nitidum DC ) ở thanh hoá
Bảng 8 Thành phần phần trăm của tinh dầu lá Canarium album (Lour.) (Trang 24)
Bảng 9: Số liệu phổ  13 C- NMR của -sitosterol-3-O--D-glucopyranosyl - Nghiên cứu thành phần hoá học của lá cây xuyên tiêu (zanthoxylum nitidum DC ) ở thanh hoá
Bảng 9 Số liệu phổ 13 C- NMR của -sitosterol-3-O--D-glucopyranosyl (Trang 32)
Hình 2: Phổ MS của -sitosterol-3-O--D-glucopyranosyl - Nghiên cứu thành phần hoá học của lá cây xuyên tiêu (zanthoxylum nitidum DC ) ở thanh hoá
Hình 2 Phổ MS của -sitosterol-3-O--D-glucopyranosyl (Trang 33)
Bảng 10: Số liệu phổ  13 C- NMR của 3,4,5 - trimetoxyphenol-O--D- - Nghiên cứu thành phần hoá học của lá cây xuyên tiêu (zanthoxylum nitidum DC ) ở thanh hoá
Bảng 10 Số liệu phổ 13 C- NMR của 3,4,5 - trimetoxyphenol-O--D- (Trang 37)
Hình 5: Phổ MS của 3,4,5 -trimetoxyphenol-O--D-glucopyranosyl - Nghiên cứu thành phần hoá học của lá cây xuyên tiêu (zanthoxylum nitidum DC ) ở thanh hoá
Hình 5 Phổ MS của 3,4,5 -trimetoxyphenol-O--D-glucopyranosyl (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w