Trong đó có khoảng trên 3.200 loài cây thuốc, đợc sử dụngtrong y học dân tộc và trên 600 loài cho tinh dầu.Việc tiến hành nghiên cứu hoạt tính sinh học, cũng nh nghiên cứu thànhphần hoá
Trang 1Lời cảm ơn
Luận văn này đợc hoàn thành tại phòng thí nghiệm Hoá hữu cơ - khoaHoá Trờng Đại học Vinh, Viện Hoá học – Trung tâm khoa học Tự nhiên vàCông nghệ Quốc gia
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn:
- PGS TS Lê Văn Hạc đã giao đề tài và tận tình hớng dẫn, giúp đỡ tôihoàn thành luận văn này
- GS.TSKH Nguyễn Xuân Dũng – Trờng Đại học KHTN, ĐHQG Hà Nội
đã thẩm định và đánh giá kết quả
- TS Hoàng Văn Lựu đã đóng góp nhiều ý kiến quý giá
- ThS Ngô Xuân Lơng đã giúp đỡ trong quá trình làm luận văn
- ThS Trần Đình Thắng đã giúp đỡ trong quá trình làm luận văn
Nhân đây tôi cũng xin cảm ơn các thầy cô, cán bộ khoa Hoá, các bạn
đồng nghiệp, gia đình và ngời thân đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi hoàn thànhluận văn này
Trang 2nhiệt đới gió mùa nóng, ẩm đã cho rừng Việt Nam một hệ thực vật đa dạng vàphong phú Hiện nay theo con số thống kê cha đầy đủ về hệ thực vật cho thấy cótrên 10.000 loài Trong đó có khoảng trên 3.200 loài cây thuốc, đợc sử dụngtrong y học dân tộc và trên 600 loài cho tinh dầu.
Việc tiến hành nghiên cứu hoạt tính sinh học, cũng nh nghiên cứu thànhphần hoá học của các loại cây cỏ trong hệ thực vật ở nớc ta, suốt nhiều thập niênqua còn có nhiều hạn chế và thiếu sót, cha đáp ứng đợc những yêu cầu đặt ra đólà: Điều tra tài nguyên, định hớng sử dụng, bảo tồn và phát triển tài nguyên thựcvật một cách khoa học và hợp lý
Trớc đây, trên thế giới các hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học đã và
đang đóng một vai trò hết sức quan trọng trong đời sống của con ngời Các hợpchất thiên nhiên có hoạt tính sinh học này, đợc dùng làm nguyên liệu cho côngnghiệp dợc phẩm làm thuốc chữa bệnh, công nghiệp thực phẩm, hơng liệu và mỹphẩm… Trong đó thảo d Trong đó thảo dợc đóng một vai trò hết sức quan trọng để sản xuất dợcphẩm, nó là nguồn nguyên liệu trực tiếp, hoặc là những chất dẫn đờng để tìmkiếm các loại biệt dợc mới
Ngày nay, trớc sự phát triển và lớn mạnh hàng ngày, hàng giờ của ngànhsinh học phân tử Các nhà khoa học trên thế giới đã tập trung nghiên cứu cáchợp chất thiên nhiên Theo các số liệu thống kê cho thấy rằng có khoảng trên60% các loại thuốc đang đợc lu hành hiện nay hoặc đang trong giai đoạn thửnghiệm có nguồn gốc từ các hợp chất thiên nhiên
Họ Trám, ở Việt Nam có các loài thuộc chi Canarium cho nhựa trực tiếp
và cho tinh dầu quí, các loài cho dầu béo nh Proteum serratium Engl.
Các cây họ Trám mọc hoang và đợc trồng nhiều ở Việt Nam, nhất là mọchoang trong rừng núi miền Bắc, miền Trung mà đại diện là cây trám đen, còn gọi
là cây bùi vì quả ăn rất bùi, khi quả chín có màu tím thẫm và cây trám trắng
(Canarium album (Lour.) Raensch) có vỏ màu xanh lục Cả hai loại cây đều cao
to hàng chục mét Quả của nó có tác dụng phòng chữa một số bệnh hay xẩy ravào mùa Đông hanh khô, lạnh lẽo, đặc biệt thích hợp cho đồng bào miền núi,vùng sâu vùng xa Ngoài ra quả trám còn dùng làm thức ăn Theo Tây Y, cùitrám có thành phần gồm: Chất đạm, chất béo, đờng, một số vitamin (đáng chú ý
là vitamin C), các chất khoáng nh: can xi, phốt pho, kali, magiê, sắt , kẽm… Trong đó thảo d
Tại Nghệ An hiện nay, ở vùng Thanh Cát-Thanh Chơng, các loại cây trám
có giá trị kinh tế cao nh: trám trắng, trám đen đợc trồng tập trung lại thành vờnrừng, đồi rừng trong chuyển dịch cơ cấu cây trồng, thuộc dự án 327 nhằm gópphần xoá đói giảm nghèo
Trang 3Mặc dù, các cây họ Trám (Burseraceae) có giá trị kinh tế cao, cũng nh cócác hoạt tính sinh học quí, đợc sử dụng rộng rãi trong dân gian, song việc nghiên
cứu về thành phần hoá học của nó cha đợc đề cập nhiều Đề tài “Tách và xác
định cấu trúc một số hợp chất từ cành cây trám trắng (Canarium album
(Lour.) Raeusch) thuộc họ Trám (Burseraceae) ở Nghệ An”, một phần nào
đó đóng góp vào việc, xác định thành phần hoá học của các cây họ Trám để gópphần tìm ra nguồn nguyên liệu cho ngành dợc phẩm, sản xuất hơng liệu chongành mỹ phẩm… Trong đó thảo d
2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Trong luận án này, chúng tôi có các nhiệm vụ:
- Chiết chọn lọc với các dung môi thích hợp để thu đợc hỗn hợp các hợp
chất từ cành cây trám trắng (Canarium album).
- Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ cành cây trám trắng
3 Đối tợng nghiên cứu:
Đối tợng nghiên cứu là dịch chiết cành cây trám trắng (Canarium album
(Lour.) Raeusch) thuộc họ Trám (Burseraceae) ở Nghệ An
Chơng I Tổng quan 1.1 Chi Canarium
1.1.1 Đặc điểm thực vật và phân loại.
Họ Trám là họ tơng đối lớn gồm khoảng 20 chi và 600 loài, phân bố khắpvùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Chủ yếu là cây gỗ không lớn (ít khi cây bụi) vớilá rộng, đôi khi lá rất lớn, lá thờng mọc cách, ít khi mọc đối, thờng kép lôngchim, đôi khi kép 3 lá chét, có khi lá tiêu giảm xuống chỉ còn 1 lá, th ờng không
có lá kèm Họ Trám (Burseraceae) đợc chia làm 3 tông: Protieae, Bursereae vàCanarieae dựa trên cơ sở cấu trúc của quả [3]
Tông Canarieae có quả với vỏ ngoài nguyên vẹn, gồm 6 chi, điển hình
nhất đó là chi Canarium gồm 150 loài phân bố ở vùng nhiệt đới chủ yếu là ở
nhiệt đới châu á và sau đó châu Phi, chỉ có 1 loài ở vùng Tây ấn Về số loài củachi có những ý kiến khác xa nhau: Theo E C Fernandez, 2000, có khoảng 80loài; tài liệu khác ghi 150 loài Một trong những đặc điểm đặc biệt của họ Trám
là sự có mặt của rất nhiều ống tiết trong phloem, trong đó tích luỹ các hợp chấtnhựa và dầu thơm [21]
Các loài thuộc chi Boswellia Roxb cho nhựa frankincens; các loài Bursera Jacq., Canarium L cung cấp nhựa elemi; các loài Commiphora Jacq.
Trang 4cho nhùa myrrh, bdellium vµ c¸c lo¹i nhùa kh¸c; loµi Protium heptaphyllum Marchand cung cÊp Brazilian elemi, loµi Canarium ovatum cung cÊp Manila
elemi
B¶ng 1 C¸c loµi Canarium vµ sù ph©n bè cña chóng [14,20].
Quèc.
Papuanum (H.J Lam) Leenh.
Philippin, New Guinea.
Trang 534. C luzonicum (Bl.) A Gray Philippin.
subsp borneense Leenh.
New Guinea.
Leenh.
Sumatra.
ViÖt Nam, Campuchia.
Hochr
Indonesia.
Trang 673 C purpureum Elmer Philippin.
subsp papuanum
New Guinea.
Nam, Campuchia.
ë ViÖt Nam chi Canarium cã chÝn loµi: C nigrum (Lour.) Eng, C album
(Lour.) Raeuch, C bengalense Roxb, C littorale Bl var purourascens (Benn.) Leenth, C littorale Bl var rufuni Benn, C parum Leenh, C pimela Leenh, C subulatum Guill, vµ C tokinenese Engl [7].
1.1.2 Thµnh phÇn ho¸ häc cña chi Canarium
* Canarium bovinii Engl.
Trang 7Từ nhựa Canarium bovinii Engl Trồng ở Madascar, đã phân lập đợc
limonen, dipenten, -pinen, - và -amyrin [12]
* Canarium strictum Roxb.
Một số hợp chất đã đợc tách ra từ nhựa cây Canarium trictum Roxb ở ấn
Độ Từ dịch chiết ete dầu hoả của phần tan trong metanol đã phân lập đợc (+)junenol, một monoethynoit sesquiterpen xeton canaron mới, một sesquiterpen
ancol epi-khusinol là chất lỏng, -amyrin, -amyrin, -amyrin axetat,
-taraxasterol, diol mới là -epitaraxastan diol và một xeton mới, cùng vớitriterpen diol mới khác là 11--hydroxy--amyrin Dịch chiết ete dầu hoả khôngtan trong metanol đã tìm thấy -amyrin, -amyrin and 11-keto--amyrin
* Canarium schweinfurthii
Các tritecpen loại euphan/tirucallan là axit elemolic và axit
isomasticadienoic, đã đợc phân lập từ cây Canarium schweinfurthii Cấu trúc
R 1 = AC; R 2 = COOMe; R 3 = OH; R 4 = H
(60)
R 1 = R 3 = H; R 2 = Me; R 4 = OH
O H
Trang 8liên quan axit elemadienonic và axit elemadienolic và epimer của chúng đã đợc
phân lập từ cây C schweinfurthii
Hạt cây Canarium schweinfurthii chứa một phenylpropanoit mới,
schweinfurthinol, đợc xác định là
1-(4-hydroxyphenyl)-2,3-dihydroxypropan-1-on p-hydroxy-benzandehyd, axit p-hydroxybenzoic ,
3-(4-hydroxyphenyl)-prop-2-enal (p-hydroxycinnam-andehyd),
3-(3-methoxy-4-hydroxyphenyl)-prop-2-enal (coniferandehyd), ligballinol và amentoflavon cũng đã đợc phân lập từ cây
Trang 9B¶ng 3: Thµnh phÇn ho¸ häc cña tinh dÇu l¸ tr¸m ®en
10 p – mentha – 8 – en, 3 - metylen 0,14
11. bicyclo[3,1,0] hexan – 2 - ol, 2 – metyl
Trang 1019 4, 5 - eremophila – 1(10), 11 - dien 1,08
Tinh dầu từ nhựa khô trám đen gồm có hơn 30 hợp chất, trong đó đã xác
định 23 hợp chất Tinh dầu chủ yếu là secquitecpen (monotecpen đã bay hết).Thành phần chính là: copaen (23,18%); - cadinen (12,3%); p - meth - 3 - en, 2-isopropenyl - 1 - vinyl (6,36%); cadina - 4,9 - dien (6,19%); và cadina -1(10)- 4 -dien (6,09%)
Bảng 4: Thành phần hoá học của tinh dầu nhựa khô Trám đen
Trang 1122 cadala-1(10),3,8-trien 0,62
23 4,7,10,13,19-docosahexadenoic, metyl este 0,55
Xác định thành phần hoá học của dịch chiết cloroform từ vỏ cây trám đengồm có hơn 35 hợp chất, trong đó có 24 cấu tử đã đợc nhận diện Thành phầnhoá học của dịch chiết cloroform chủ yếu là monotecpen và secquitecpen Trong
đó thành phần chính là: p - cymen (5,99%), - cadinen (5,74%), - pinen(4,83%), (-) spathulenol (3,98%)
Bảng 5: Thành phần hoá học của dịch chiết vỏ cây trám đen
Trang 12Tinh dầu từ nụ non trám đen có 29 cấu tử, trong đó 15 cấu tử đã đợc xác
định Thành phần chính của tinh dầu nụ non trám đen là: - pinene (25,19%),
- elemen (11%), - caryophyllen (7,25%) và terpinen – 4 – ol (4,95%)
Bảng 6: Thành phần hoá học của tinh dầu nụ non trám đen
Bảng 7: Thành phần hoá học của tinh dầu lá trám hồng
Trang 131.2 Phenol và axit phenol [4,15,16]
Thuật ngữ “ Hợp chất phenol” dùng để chỉ một nhóm các hợp chất trongcây có cấu trúc vòng benzen có mang 1 hoặc nhiều nhóm thế hydroxyl (-OH)
Các hợp chất phenol nói chung dễ tan trong nớc vì trong tự nhiên chúngthờng nằm dới dạng glycosit, kết hợp với oza và khu trú ở các không bào
Trong số hàng nghìn hợp chất phenol trong cây đã đợc biết rõ cấu trúc đếnnay thì flavonoit là nhóm hợp chất quan trọng hơn cả Ngoài ra các phenol đơn 1vòng, các phenylpropanoit và quinon cũng chiếm một vị trí đáng kể
Về các chất polyphenol trong cây thì có lignin, melanin, tanin Nhóm chứcphenol còn thấy trong 1 số protein thực vật, trong ancaloit và tecpenoit
Về mặt sinh hoá học các phenol đợc xem là chất gây hại cho cây do khảnăng tạo phức hợp với protein của chúng qua cầu nối hydro
Khi chiết xuất dợc liệu, các phenolrất dễ bị huỷ do tác dụng của enzimphenolaza vốn luôn có mặt trong cây Vì vậy việc sử dụng cồn nóng để chiếtxuất là cần thiết vì nó hạn chế đợc sự phá huỷ phenol bởi enzim
Trong phân tích, phản ứng cổ điển để phát hiện hợp chất phenol là dungdịch FeCl3 1% trong nớc hoặc cồn Tuỳ bản chất của phenol mà phản ứng sẽ cho
ra màu lục, tím xanh hoặc đen
Hợp chất phenol là hợp chất nhân thơm vì vậy chúng hấp phụ trên quangphổ tử ngoại Hơn nữa do sự có mặt OH phenol chúng còn thể hiện chuyển dịchbatocromic khi có mặt kiềm rất có giá trị trong phân tích
Nhiều hợp chất phenol có màu sắc tự nhiên Có thể lợi dụng màu sắc củachúng để theo dõi trong quá trình chiết xuất, phân lập
Các phenol tự do và các axit phenol thờng đợc xem xét chung trong thànhphần hoá học các hợp chất thiên nhiên bởi vì chúng cùng tồn tại với nhau
Trang 14Các axit phenol tồn tại ở dạng kết hợp hoặc với lignin thành các este hoặcvới các gốc đờng dới dạng glycýit.
1.2.3 C 6– C 2 : Axetophenon và axit phenylaxetic
2- hydroxyaxetophenon (R = OH, R’ = H) axit 2-hydroxyphenylaxetic (R = OH, R’ = H) 4- hydroxyaxetophenon (R = OH, R’ = H) axit 4-hydroxyphenylaxetic (R = OH, R’ = H) paeonol (R = OH, R’ = OCH 3 ) axit 3,4-dihydroxyphenylaxetic
axetovanillon (R = H, R = OH, OCH 3 ở vị trí 3) (R=H, R’ = OH, OH ở vị trí 3) phloraxetophenon (R = R’ = OH, OH ở vị trí 6)
OH
OH O
O H
O H
R
R'
COOH O
H
R
R'
COOH OH
R R'
COCH3
4 3
2
6 5
R R'
CH2COOH
4 3
2
6 5
Trang 151.2.4 C 6– C 3 : Axit cinnamic vµ c¸c hîp chÊt liªn quan
p – coumaric (R = R’ = H) ferulic (R = OCH 3 ; R’ = H)
caffeic (R = OH; R’ = H) sinapic (R = R’ = OCH 3 )
axit rosmarinic cinnamyl ancol
1.2.5 C 6– C 3 : Coumarin, isocoumarin vµ chromon
umbelliferone(R = R ’ = H) fraxetin (R = OCH 3 , R ’ =OH) aesculetin (R = OH, R ’ = H) isofraxetin (R = R ‘ = OCH 3 ) scopoletin (R =OCH 3 , R ’ = H) daphenetin (R = H, R ’ = OH)
bergaptol xanthoxyletin
R
R'
CH2- CHCOOH O
H O
H
CH=CHCO O
H O
H
CH2-CHCOOH O
H
O
R' O
H
R
8 7
6
3
1 2
OH
O
H
glucose O
CH3O
Trang 16naringenin (R = OH, R ’ = H); cryptotstrobin (R = H, R ’ = CH 3 );
eriodictyol (R = R ’ = OH); demethoxylmatteucinol (R = R ’ = CH 3 )
R'
O H
OH O
O
R R'
O
H
OH O
O O
H
OH O R
R'
O O
H
OH 7
Trang 171.2.9 C 15 : Flavonol vµ c¸c hîp chÊt liªn quan
kaempferol (R = R ’ = H); quercetagetin (R = OH, R ’ = H);
quercetin (R = OH, R ’ = H); gossypetin (R = H, R ’ = OH);
sorhamnetin (R = OMe, R ’ = H);
myricetin (R = R ’ = OH);
1.2.10 C 15 : Anthocyanidin
pelarginidin (R= R’ = H) delphinidin (R= R’= O H) cyanidin (R= OH, R’ = H) petunidin (R= OH, R’= OMe) peonidin (R= OMe, R’ = H) malvidin (R= R’= OMe)
1.2.11 C 15 : Chalcon, auron vµ dihydrochalcon
O
O
OH
O H
OCH O
H
3
O
OH R
H
OH O
OH
OH R'
R
O
OH R
R'
O H
OH
OH +
Trang 18isoliquiritigenin (R= H) sulphuretin (R= R’ = H) butein (R= OH) aureusidin (R= OH, R’ = H)
leptosidin (R= H, R’= OMe) maritimetin (R= H, R’= OH)
1.2.12 C 30 : Biflavonyl
sotetsuflavon (7 ” -metyl ete)
ginkgetin(7,4 ’ -dimethyl ete) isoginkgetin(4 ’ , 4 ’’’ -dimetyl ete) sciadopitysin(7 ” ,4 ’ , 4 ’’’ -trimetyl ete) kayaflavon (7 ” ,4 ’ , 4 ’’’ -trimetyl ete)
1.2.13 C 6 - C 1– C 6 ; C 6– C 2 - C 6 : Benzophenon, xanthon vµ stilben
OH
C=CH O
R'
O
OH OH
O
OH O
H
OH O
H
OH O
Trang 19maclurin desmetylswertianol
1.2.14 C 6 , C 10 và C 14 : Quinon
2,6-dimetoxy- benzoquinon juglon (R = H, R ’ = OH) emodin (R = OH)
lawson (R = OH, R ’ = H) chrysophanol (R =H) plumbagin (R = Me, R ’ =OH) (anthraquinon) (naphthoquinon)
fumigatin leucomelon
1.3 Hợp chất steroit [4]
Sterol là những ancol thể rắn có cấu trúc 27-29 nguyên tử C, thuộc nguồngốc động vật (cholesterol) hoặc thực vật (phytosterol, -sitosterol, ergosterol,stigmasterol) nhng đều có chung 1 khung cơ bản cyclopentanoperhydro
O
R
O R'
H
O H
CO OH
Trang 20phenanthren và một chuỗi ngang với các nhóm metyl (loại ergostan) hoặc etyl(stigmastan) đặc biệt là ở C24.
Một số sterol có nhóm metyl gắn ở C4 hoặc C14 Các chất này đợc gọi làmetylsterol Tất cả các sterol đều có OH ở C3 Sterol có dây nối đôi gọi làstenol Các sterol không có dây nối đôi gọi là stanol
1.4 Cây Trám trắng (Canarium album).
1.4.1 Thực vật học.
Cây Trám trắng, còn gọi là trám đèn (tiếng địa phơng-Nghệ An), cảm lãm,
cà na, thanh quả, đêm ta lát (Campuchia), Chinese olive (tiếng Anh), samo cheen(Thái Lan)
Tên khoa học: Canarium album (Lour.) Raeusch (Canarium sinensis
Rumph, Pimela alba Lour.)
O
H
O H
Trang 21Hình 1: ảnh cây Trám trắng
Cây cao từ 12 - 15m, thân mọc thẳng đứng, đờng kính đạt tới 0,4 - 0,6m.Lá mọc so le, kép lông chim gồm 5- 7 đôi lá chét, cuống lá chung dài bằng1/4 -1/3 toàn lá, cuống lá chét dài 5 - 8mm Lá chét dài 5 - 17cm, rộng 2,0 - 2,5cm,mép lá nguyên Hoa hình cầu, màu trắng, mọc thành từng nhóm 2 - 3 chùm ở
đầu cành hay kẽ lá Chuỳ dài 8 - 10cm Quả hình thoi với hai đầu tù, dài 45mm,rộng 20 - 25mm nhọn, hạch cứng nhẵn, hình thoi với hai đầu nhọn, trong có 3ngăn Mùa ra hoa tháng 6 - 7, mùa quả chín tháng 8 – 10
Trám trắng có thể coi là loài đặc hữu khu vực; vì cây chỉ phân bố chủ yếu
ở miền Bắc, từ Quảng Bình trở ra, một phần lãnh thổ phía nam Trung Quốc(Quảng Tây – Vân Nam) và bắc Lào Trám trắng có ở các tỉnh Quảng Bình,Hoà Bình, Hà Tây (Ba Vì), Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Phú Thọ, Yên Bái, BắcCạn… Trong đó thảo d
Trám trắng thuộc loài cây gỗ to, thờng mọc rải rác ở rừng kín còn nguyênsinh hay thứ sinh, độ cao dới 500 m Cây mọc tự nhiên từ hạt sau 8 –10 năm bắt
đầu có hoa quả; cây trồng có thể cho hoa quả sớm hơn Trám có thể sống đợctrên nhiều loại đất, song tốt nhất là đất feralit đỏ vàng hay vàng đỏ có nhiều
Trang 22mùn Những năm gần đây, ngời dân ở các tỉnh Hà Tây, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên,Phú Thọ, Yên Bái, Tuyên Quang đã chủ động trồng thêm nhiều trám trắng trêndiện tích vờn rừng hay rừng đợc giao khoán.
Trám trắng là cây đa dụng đợc trồng trên đất đồi gò, nơng rẫy ở miền Bắc
và miền Trung Cây a sáng, nhiệt độ bình quân năm trên 22oC, thấp nhất trên
13oC, lợng ma 1800 –2000 mm, độ ẩm không khí trên 80% Trên đất tốt, dày,
đầy đủ ánh sáng, cây sinh trởng mạnh, sai quả
Trám đợc nhân giống bằng hạt Hạt trám không chịu đợc điều kiện bảoquản khô nhng có thời gian ngủ nghỉ khá dài Vì vậy, cần phải nhân giống nhsau: vào tháng 8 – 9, hái những quả chín già, to đều, không bị sâu bệnh, ngâmvào nớc nóng 70oC cho thịt quả mềm rồi tách lấy hạt, rửa sạch hong khô, xếptrong cát ẩm; cứ một lớp hạt, một lớp cát Khoảng 7 –10 ngày, đảo hạt một lầncho thoáng khí, tới thêm nớc giữ ẩm, nếu cần có thể thay cát mới Đến mùaxuân, khi hạt nứt nanh, đem gieo vào bầu Ruột bầu gồm 90% đất, 10% phânchuồng hoai mục Mỗi bầu gieo một hạt đã mọc mầm Bầu xếp trong vờn ơm,chăm sóc trong một năm thì chuyển đi trồng Nếu để lâu hơn, hàng năm cần
đánh chuyển bầu để rễ cái không ăn sâu, khi trồng cây dễ sống
Đất trồng trám cần dày, nhiều mùn, đầy đủ ánh sáng Nếu để lấy quả, cầntrồng tha, 7 – 8 m một cây, còn lấy gỗ, có thể trồng dày hơn Thời vụ trồng vàotháng 2 – 3 hoặc 8 – 9 Trồng theo hố, với kích thớc 50 50 50 cm, bón lótmỗi hố 10 –15 kg phân chuồng Có thể trồng xen dứa, chè, đậu, lạc, khoai,sắn… Trong đó thảo d để tận dụng đất đai, hạn chế cỏ dại, tăng thu nhập Ngoài ra, chăm sóc chocây trồng xen cũng giúp cho cây trám sinh trởng, phát triển tốt hơn
Sau khi trồng, thỉnh thoảng tới và làm cỏ xung quanh gốc cho đến khi câybén rễ Khi cây đã lớn, không cần tới và làm cỏ, nhng mỗi năm bón thêm phânvào lúc cây chuẩn bị ra hoa và sau khi thu hoạch quả, mỗi lần bón 50 – 70 kgphân chuồng cho một cây [1]
1.4.2 Thành phần hoá học.
Theo Đỗ Tất Lợi [8] trong quả trám có chừng 1,2% chất protit, 1% chấtbéo, 12% chất hydratcacbon, 0,204% canxi, 0,06% photpho, 0,0014% chất sắt
và 0,021% vitamin C Thành phần chủ yếu của tinh dầu trám trắng đã đợc xác
định là sabinen (45%), một nguyên liệu để tổng hợp chất thơm dùng trong hơngliệu Ngoài ra còn tecpinen (16,7%), tecpineol (10,8%), pinen (9%) Sau khi cấttinh dầu, còn lại một chất côlôphan (50-70%), tan hoàn toàn trong ête, và tanmột phần trong cồn lạnh
Dầu hạt chứa các acid hexanoic, caproic, octanic, decanoic, lauric,myristic, stearic, palmatic và linoleic