1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA LÁ CÂY NÚC NÁC OROXYLUM INDICUM L. Ở TUYÊN QUANG

34 534 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 728,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG Tên đề tài: NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA LÁ CÂY NÚC NÁC OROXYLUM INDIC

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA LÁ

CÂY NÚC NÁC OROXYLUM INDICUM L

Ở TUYÊN QUANG

Mã số: CS.2012.19.30 Chủ nhiệm đề tài: Ths Lê Thị Thu Hương

Tp Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA LÁ

CÂY NÚC NÁC OROXYLUM INDICUM L

Trang 3

DANH SÁCH NH ỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU

ĐỀ TÀI

Giảng viên: Ths Lê Thị Thu Hương – Chủ nhiệm đề tài

TS Nguyễn Tiến Công

Các sinh viên khoa Hóa ĐHSP TP.HCM gồm có:

1 Nguyễn Vũ Mai Trang

2 Nguyễn Thị Minh Trang

3 Nguyễn Vũ Thùy Linh

4 Huỳnh Tấn May

Trang 4

Ký hiệu và

NMR Nuclear Magnetic Resonance Phổ cộng hưởng từ hạt nhân

DEPT Distortionless Enhancement

Tương quan H-C qua 1 liên kết

TLC Thin Layer Chromatography Sắc ký bảng mỏng

Trang 5

DANH SÁCH NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU

ĐỀ TÀI 3

CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÀI BÁO CÁO 4 MỤC LỤC 5

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG 7

SUMMARY 8

PHẦN I MỞ ĐẦU 9

1 Tính cấp thiết của đề tài 9

2 Mục tiêu của đề tài 9

3 Cách ti ếp cận đề tài 9

4 Phương pháp nghiên cứu 9

5 Phạm vi nghiên cứu 10

6 Nội dung nghiên cứu 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 11

1.1 ĐẶC TÍNH THỰC VẬT [2] 11

1.2 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ DƯỢC TÍNH 12

1.3 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC 13

CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM 18

2.1 NGUYÊ N LIỆU, HÓA CHẤT THIẾT BỊ 18

2.1.1 Nguyên liệu 18

2.1.2 Hóa chất 19

2.1.3 Thiết bị 19

2.2 ĐIỂU CHẾ CÁC CAO PHÂN ĐOẠN 19

2.3 CÔ LẬP CÁC HỢP CHẤT TỪ LÁ CÂY NÚC NÁC 19

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 21

3.1 KHẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT OI-1 21

3.2 KHẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT OI-2 23

3.3 KHẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT OI-3 25

3.4 KHẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT OI-4 26

Trang 6

3.6 KHẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT OI-10 29

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN 31

4.1 KẾT LUẬN 31

4.2 ĐỀ XUẤT 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO 32

TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT 32

TÀI LIỆU TIẾNG ANH 32

Trang 7

TÓM T ẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ

Cơ quan chủ trì đề tài : Trường Đại học Sư phạm Tp.HCM

Cơ quan và cá nhân phối hợp thực hiện : Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam

TS Nguyễn Tiến Công, Nguyễn Vũ Mai Trang, Nguyễn Thị Minh Trang, Nguyễn Vũ Thùy Linh, Huỳnh Tấn May

Thời gian thực hiện: Tháng 04 năm 2012 đến tháng 04 năm 2013

1 Mục tiêu:

Cô lập 3-4 hợp chất từ lá núc nác

Công bố 01 bài báo

Đào tạo 02 sinh viên

2 Nội dung chính:

Đã cô lập và xác định cấu trúc của 6 hợp chất từ lá cây núc nác

3 Kết quả chính đạt được (khoa học, ứng dụng, đào tạo, kinh tế-xã hội):

Công bố 01 bài báo trên Tạp chí Khoa học tự nhiên và Công nghệ, số 43, năm 2013, trang 92-97

04 sinh viên làm khóa luận tốt nghiệp

Trang 8

SUMMARY

Project Title: “Studies on chemical constituents from the leaves of Oroxylum

indicum L in Tuyen Quang province”

• Viet Nam Academy of Science and Technology

• PhD Nguyen Tien Cong, Nguyen Vu Mai Trang, Nguyen Thi Minh Trang, Nguyen Vu Thuy Linh, Huynh Tan May

Duration: from April, 2012 to april, 2013

1 Objectives:

• Isolating approximately 3-4 compounds from the leaves of Oroxylum indicum L

• Publishing about 01 report

• Training 02 students working on undergraduate thesis

2 Main contents:

• Six compounds were isolated from Oroxylum indicum L Their structures were

elucidated using one and two dimensional NMR spectroscopic techniques

Trang 9

PH ẦN I MỞ ĐẦU

1 Tính c ấp thiết của đề tài

Từ xa xưa, con người đã biết dùng cây cỏ để chữa bệnh Và ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học – kĩ thuật, thành phần hóa học và dược tính của nhiều loại thảo mộc ngày càng được quan tâm nghiên cứu với mục đích tạo ra những loại dược phẩm có nguồn gốc thiên nhiên an toàn với sức khỏe của con người

Hơn nữa, các loại thuốc tổng hợp – tuy là một trong những thành tựu quan trọng của nhân loại, thì ngoài tác dụng chính vô cùng công hiệu, thuốc tổng hợp còn có một số tác dụng phụ gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe Vì thế, các nhà khoa học đang có khuynh hướng điều chế thuốc từ các hợp chất sẵn có trong tự nhiên

Trong đó, cây núc nác là một loại thảo mộc đang được các nhà khoa học quan tâm vì

nó chứa nhiều chất có tác dụng chống viêm ngứa, chữa kiết lỵ, chữa ho, ngăn ngừa xơ vữa động mạch, lão hóa, thoái hóa gan, tai biến mạch máu não, tổn thương do bức xạ…

Với những lí do trên, chúng tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu thành phần hóa học

của lá cây núc nác Oroxylum indicum L.”, nhằm mục đích góp một phần nhỏ vào việc tìm

hiểu thành phần hóa học trong lá cây núc nác thu hái ở tỉnh Tuyên Quang

2 M ục tiêu của đề tài

- Thu nhận các mẫu cặn chiết từ lá cây núc nác ở tỉnh Tuyên Quang

- Tách chiết và xác định cấu trúc của một số hợp chất thiên nhiên có trong lá cây núc nác

3 Cách ti ếp cận đề tài

- Đọc tham khảo tài liệu trong nước và ngoài nước về các vấn đề nghiên cứu

- Thu hái mẫu nguyên liệu

- Định danh tên khoa học cho mẫu nguyên liệu

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp ngâm chiết bằng dung môi chloroform, ethyl acetate, alcol ethylic để thu được các cặn chiết khác nhau

- Phân lập, tách chiết các hợp chất bằng các phương pháp sắc kí cột và sắc kí bảng mỏng

- Sử dụng phương pháp vật lí hiện đại như phổ hồng ngoại, phổ cộng hưởng từ hạt nhân để

Trang 10

xác định cấu trúc của các chất cô lập được

5 Ph ạm vi nghiên cứu

- Cô lập các chất có trong cặn chiết ethyl acetate của lá cây núc nác

6 N ội dung nghiên cứu

- Sử dụng phương pháp sắc kí cột, sắc kí bảng mỏng để cô lập 3-4 hợp chất có trong lá cây núc nác

- Xác định cấu trúc hóa học của các chất tách được bằng các phương pháp vật lí hiện đại như phổ IR, 1H-NMR, 13C-NMR, HSQC, HMBC

Trang 11

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Lá kép lông chim, mọc đối, thường tập trung ở ngọn thân, phiến xẻ 2-3 lần lông chim Lá chét hình bầu dục, nguyên, dài 6-14 cm, rộng 3,5-8 cm, gốc tròn hơi lệch, đầu nhọn Mặt trên lá sẫm bóng, mặt dưới nhẵn hoặc có ít lông, cuống lá kép hình trụ, có các

chấm bì khổng

Cụm hoa có cuống mập và thẳng, mọc ở ngọn, thành chùm dài 40-80 cm, mang nhiều sẹo ở phía dưới, lá bắc nhỏ Hoa to, màu nâu đỏ sẫm, đài hình chuông, lá đài dày và ngắn, dài 2,5 cm, ống tràng hình phễu, dài 9 cm, hơi phình ở họng, 5 cánh hoa chia thành 2 môi, cong gập xuống, mép nhăn nheo Nhị 4 cái đều và 1 cái hơi ngắn hơn, chỉ nhị có lông

mịn ở gốc, bầu thuôn dài Hoa nở về đêm, thụ phấn nhờ dơi và gió Mùa hoa: tháng 6-8

Hình 1.1: Lá cây núc nác Hình 1.2: Quả cây núc nác

Quả cong, thõng đu đưa từ nhánh như cái liềm, quả nang, dẹt và cong, dài 50-80 cm, dày 8 mm, khi chín nứt làm hai mảnh Mùa quả: tháng 9-10 Các quả chín vẫn ở trên cây khá lâu vào mùa khô khi cây rụng hết lá

Hạt núc nác hình bầu dục, rất mỏng, dẹt ba phía Vỏ ngoài phát triển thành màng rất mỏng, màu trắng nâu nhạt với những đường gân tỏa ra từ hạt, trông như cánh bướm Chiều

Trang 12

dài cả hạt và cánh từ 4-7 cm, rộng 2,5-4 cm (nếu chỉ kể hạt không thì chỉ dài 1,5-2,5 cm, rộng 1-2 cm)

Vỏ núc nác không mùi, vị đắng, hơi hắc Vỏ cuộn lại thành hình ống hay hình cung, dày 0,6 - 1,3 cm, dài ngắn không nhất định Mặt ngoài màu vàng nâu nhạt, nhăn nheo, có nhiều đường vân dọc, ngang Mặt trong nhẵn, màu ngoài xám hay vàng lục Mặt bẻ ngang có lớp bần mỏng, mô mềm, vỏ lổn nhổn như có nhiều sạn, trong cùng có lớp sợi dễ tách theo chiều dọc

 Phân bố:

Núc nác có nguồn gốc từ tiểu lục địa Ấn Độ, ở dưới chân núi Hymalaya Trên thế giới, núc nác phân bố rộng rãi ở vùng nhiệt đới Châu Á, bao gồm Srilanka, Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc (Phúc Kiến, Quảng Tây, Vân Nam, Quý Châu, Tứ Xuyên, Hải Nam, Quảng Đông), Lào, Thái Lan, Campuchia, Philippin, đảo Selip và Timor của Indonesia

Ở nước ta cây mọc hoang và được trồng khắp nơi, rải rác khắp các tỉnh miền núi và trung du như Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Yên Bái, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, An Giang

 Các tên gọi khác:

+ Ở Việt Nam: Núc nác, nam hoàng bá, mộc hồ điệp, mạy ca (Tày), co ca liên (Thái), p`sờ lụng (K`ho), kờ lúc (K`dong), póc ta lốp (Ba Na)

+ Ở Ấn Độ: Syonaka

+ Ở Trung Quốc: Bạch ngọc nhi, thiên trương chỉ, triểu giản

1.2 CÁC NGHIÊN C ỨU VỀ DƯỢC TÍNH

Lá núc nác có tác dụng giảm đau, kháng khuẩn, kháng sinh, dùng để trị phù lá lách, đau bao tử…

Quả chát, ngọt có tác dụng làm dễ tiêu hóa, tăng cảm giác thèm ăn, trừ giun sán, bệnh tim, đau cổ họng, bệnh trĩ, viêm phế quản, bạch bì

Hạt được sử dụng để điều trị trong những trường hợp ho hen không ngừng, đau dạ dày, đau bụng, nhiễm trùng họng, viêm khí quản, tăng huyết áp, mụn nhọt và vết thương

Thân núc nác còn được dùng để trị dị ứng, rắn cắn, bọ cạp chích Vỏ thân là thuốc lợi tiểu, trị bao tử, tiêu chảy và lỵ

Trang 13

Rễ dùng để trị bệnh tiêu chảy và lỵ, chống viêm, long đờm, chống giun, trị đau ngực và đầu Vỏ rễ núc nác hăng, chát, cay, đắng, có tác dụng làm se ruột, làm mát, hạ sốt, trị kiết, bạch bì, hen suyễn, tiêu chảy, thấp khớp, viêm phế quản, sưng tấy [2]

1.3 CÁC NGHIÊN C ỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC

Các nghiên cứu trên cây núc nác cho thấy trong cây có sự phong phú về thành phần hóa học của các loại hợp chất hữu cơ như các flavonoid, steroid, acid, alcol, pterocarpan, triterpenoid

Năm 1953, Mehta CR và Mehta TP [17] đã tách từ hạt núc nác 1 chất glucoside: tetuin

(1)

Năm 1972, Subramanian SS và Nair AGR [24] đã cô lập từ vỏ thân cây núc nác các hợp

chất: chrysin (2), oroxylin A (3), baicalein (4), scutellarein (5), baicalein-7-O-glucuronide

(6), scutellarein-7-O-rutinoside (7)

Cũng năm 1972, trong nghiên cứu tiếp theo, Subramanian SS and Nair AGR [23] đã cô

lập được các hợp chất sau từ lá núc nác: baicalein-6-O-glucuronide (8),

Năm 1979, Nair AGR cùng Joshi BS [19] đã cô lập được hợp chất: oroxindin (13)

Năm 1991, Vasanth S, Natarajan M, Sundaresan R, Rao R B và Kundu AB [25]đã tách

được hai hợp chất: oroxylin A (3), ellagic acid (14)

Năm 1999, M Ali cùng A Chaudhary và R Ramachandram [5] công bố các

pterocarpan có trong vỏ thân cây: methyloroxylopterocarpan (15), hexyloroxylopterocarpan

(16), heptyloroxylopterocarpan (17), dodecanyloroxylopterocarpan (18)

Năm 2003, Chen LJ, Games DE cùng Jones J [8] đã cô lập được các flavonoid từ hạt:

baicalein-7-O-glucoside (19), baicalein-7-O-diglucoside (oroxylin B) (20),

chrysin-7-O-diglucoside (21)

Cũng năm 2003, Kawsar Uddin cùng các cộng sự [14] đã tách được 2 flavonoid:

2,5-dihydroxy-6,7-dimethoxyflavone (22), 3,7,3’,5’-tetramethoxy-4-hydroxyflavone (23)

Trang 14

Năm 2007, Lê Thị Anh Đào, Lê Thị Thu Hương, Trần Thị Linh Hà [1] đã cô lập từ lá cây các hợp chất: β-sitosterol (11), isokaemferide (24), oroxylin A (3)

Cũng trong năm 2007, Biswanah Dinda cùng với Bikas Chandra Mohanta, Shio Arima, Nariko Sato và Yoshihiro Harigaya [6] đã cô lập từ vỏ cây các hợp chất:

8,8’-bisbaicalein (25), 6-hydroxyluteolin (26), 6-methoxyluteolin (27),

baicalein-7-O-caffeate (28)

Năm 2008, Yuan Yuan, Wenli Hou, Minhai Tang, Houding Luo, Li-Juan Chen, Y.Hugh

Guan và Ian A Sutherland [26] đã cô lập từ lá cây các hợp chất flavonoid:

chrysin-7-O-glucuronide (29), chrysin-diglucoside (30)

Cùng năm 2008, Maitreyi Zaveri, Amit Khandhar và Sunita Jain [15] nghiên cứu và cho biết trong vỏ rễ có chứa các hợp chất alkaloid, flavonoid, tannin và anthraquinone Dựa trên kết quả nghiên cứu sắc ký bảng mỏng, bốn hợp chất có hoạt tính sinh học được đề nghị

gồm: chrysin (2), baicalein (4), ellagic acid (14), biochanin-A (31).

Năm 2010, Hari Babu T cùng cộng sự [10] đã cô lập được các hợp chất sau:

dihydrooroxylin A-7-O-methylglucuronide (32), 5-hydroxy-7,2’-dimethoxy-6’-O-

α-L-glucopyranosylflavone (33), dihydroisolapachone (34), 7-O-methylchrysin (35),

5-hydroxy-4’,7-dimethoxyflavone (36), dihydrooroxylin A (37)

Cùng năm 2010, Saowanee Maungjunburee, Wilawan Mahabusarakam [21] đã cô lập

được nhiều hợp chất flavonoid từ vỏ thân: 5,7-dihydroxy-3-methoxyflavone (40), trihydroxyflavone (41), 3,5,7,4’-tetrahydroxyflavone (42), 5,7,4’-trihydroxyflavone (43)

3,5,7-Cũng trong năm 2010, Hom Nath Luitel cùng các cộng sự [11] đã cô lập được các hợp

chất: pinostrobin (38), stigmast-7-ene-3β-ol (39)

Năm 2012, Phan Nguyễn Hữu Trọng và các cộng sự [4] đã cô lập từ hạt núc nác các hợp

chất: chrysin (2), baicalein (4), lupeol (44), 2-methyl-6-phenyl-4H-pyran-4-one (45),

chrysin-O-glucuronate methyl ester (46)

Chúng tôi trình bày cấu trúc một số hợp chất phục vụ mục tiêu nghiên cứu của đề tài

O OH

O HO

O

HO HO

OH O OH

O

O OH HO

Tetuin (1) Chrysin (2)

Trang 15

OH HO

HO HOOC

Scutellarein (5) Baicalein-7-O-glucuronide (6)

O

OH

O OH HO

O O O

OH HO

HO

O OH OH

OH

CH 3

Scutellarein-7-O-rutinoside (7)

O OH

O HO

HO HOOC

Trang 16

OH O

O

O HOOC

HO HO

OH

Aloe emodin (12) Oroxindin (13)

O O OH

OH O

H3C

Hexyloroxylopterocarpan (16)

Trang 17

H

H O

OH OH

HO

OH O

OH OH

H 3 CO

6-Hydroxyluteolin (26) 6-Methoxyluteolin (27)

Trang 18

CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cô lập các chất từ lá cây núc nác

2.1 NGUYÊN LI ỆU, HÓA CHẤT THIẾT BỊ

2.1.1 Nguyên li ệu

Lá cây núc nác được thu hái ở tỉnh Tuyên Quang và được định danh bởi TS Phạm Văn Ngọt – Bộ môn Thực vật học – Trường Đại học Sư phạm Tp Hồ Chí Minh Mẫu cây được phơi khô trong bóng râm, để nơi khô thoáng, sấy ở 50-550C Sau đó xay thành bột, ngâm trong ethanol để điều chế các cao

- Chiết lỏng – lỏng lần lượt với các dung môi

- Cô quay dưới áp suất thấp

Mẫu lá tươi

Dịch chiết Bột thô

Trang 19

2.1.2 Hóa ch ất

+ Dung môi: chloroform, methanol, ethyl acetate, petroleum ether

+ Silica gel: Silica gel 60, 0.04 – 0.063 mm, Merck dùng cho sắc kí cột

+ Sắc kí bảng mỏng loại 25DC – Alufolien 20 x 20, Kiesel gel 60F254, Merck

+ Thuốc thử hiện hình sắc kí bảng mỏng: dung dịch H2SO4 30%

2.2 ĐIỂU CHẾ CÁC CAO PHÂN ĐOẠN

Bột lá cây (2,8 kg) được ngâm dầm trong ethanol Sau vài ngày lọc lấy dịch trích, đem cô quay, cất đuổi dung môi ở áp suất thấp thu được cặn gọi là cao tổng Phần dung môi thu hồi tiếp tục sử dụng ngâm mẫu và lặp lại quá trình trên đến khi lượng cao thu được không đáng kể

Áp dụng phương pháp chiết lỏng – lỏng để điều chế các loại cao Việc chiết lỏng – lỏng được thực hiện bằng phễu chiết, trong đó cao tổng ban đầu được hòa vào pha nước Sử dụng lần lượt các dung môi: petroleum ether, ethyl acetate, methanol để chiết và đem cô quay dưới áp suất thấp thu được các cao phân đoạn: cao petroleum ether (35 gam), cao ethyl acetate (87 gam) Quy trình điều chế các cao phân đoạn và cô lập các chất được tóm tắt theo

sơ đồ 2.1

2.3 CÔ L ẬP CÁC HỢP CHẤT TỪ LÁ CÂY NÚC NÁC

Sắc kí cột silica gel trên 87 gam cao ethyl acetate, giải ly bằng các hỗn hợp dung môi

có độ phân cực tăng dần Dịch giải ly từ cột sắc kí được hứng vào các bình tam giác 250

ml Sau đó, cô quay thu hồi dung môi, phần cao thu được đựng vào các hũ bi Dùng sắc kí

Ngày đăng: 02/07/2017, 12:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Lê Thị Anh Đào, Lê Thị Thu Hương, Trần Thị Linh Hà (2007), “Nghiên cứu một số thành phần hóa học của lá cây núc nác ( Oroxylum indicum L.) ở Yên Sơn – Tuyên Quang”, Tuyển tập các công trình hội nghị khoa học và công nghệ hóa học hữu cơ toàn quốc lần thứ 4, 293-297 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số thành phần hóa học của lá cây núc nác ("Oroxylum indicum" L.) ở Yên Sơn – Tuyên Quang”, "Tuyển tập các công trình hội nghị khoa học và công nghệ hóa học hữu cơ toàn quốc lần thứ4
Tác giả: Lê Thị Anh Đào, Lê Thị Thu Hương, Trần Thị Linh Hà
Năm: 2007
[2]. Đỗ Tất Lợi (1995), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam , NXB KHKT, 726 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Lợi
Nhà XB: NXB KHKT
Năm: 1995
[3]. Nguyễn Kim Phi Phụng (2007), Phương pháp cô lập hợp chất thiên nhiên , NXB ĐHQGTPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp cô lập hợp chất thiên nhiên
Tác giả: Nguyễn Kim Phi Phụng
Nhà XB: NXB ĐHQGTPHCM
Năm: 2007
[4]. Phan Nguyễn Hữu Trọng, Đặng Hoàng Phú, Trần Hoàng Lan, Nguyễn Trung Nhân (2012), “Khảo sát thành phần hóa học cao chloroform hạt cây Núc nác Oroxylum indicum L.”, Tạp chí hóa học , 50(4A), 270 – 272.TÀI LI ỆU TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát thành phần hóa học cao chloroform hạt cây Núc nác" Oroxylum indicum "L.”, "Tạp chí hóa học
Tác giả: Phan Nguyễn Hữu Trọng, Đặng Hoàng Phú, Trần Hoàng Lan, Nguyễn Trung Nhân
Năm: 2012
[5]. Ali M, Chaudhary A. and Ramachandram R. (1999), “New pterocarpans from Oroxylum indicum Stem Bark”, Indian J. Chem. B., 38B, 950-952 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 1999"), “New pterocarpans from "Oroxylum indicum "Stem Bark”, "Indian J. Chem. B
Tác giả: Ali M, Chaudhary A. and Ramachandram R
Năm: 1999
[6]. Biswanah Dinda, Bikas Chandra Mohanta, Shio Arima, Nariko Sato, Yoshihiro Harigaya (2007), “Flavonoids from the stem-bark of Oroxylum indicum”, Natural Product Sciences, 13(3), 190-194 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Flavonoids from the stem-bark of Oroxylum indicum
Tác giả: Biswanah Dinda, Bikas Chandra Mohanta, Shio Arima, Nariko Sato, Yoshihiro Harigaya
Nhà XB: Natural Product Sciences
Năm: 2007
[7]. Brás H. de Oliveira, Tomoe Nakashima, José D. de Souza Filho and Fabiano L. Frehse (2001), “HPLC Analysis of Flavonoids in Eupatorium littorale”, J. Braz. Chem. Soc., 12(2), 243-246 Sách, tạp chí
Tiêu đề: HPLC Analysis of Flavonoids in "Eupatorium littorale"”, "J. Braz. Chem. Soc
Tác giả: Brás H. de Oliveira, Tomoe Nakashima, José D. de Souza Filho and Fabiano L. Frehse
Năm: 2001
[8]. Chen LJ, Games DE, Jones J. (2003), “Isolation and identification of four flavonoid constituents from the seeds of Oroxylum indicum by high-speed counter-current chromatography”, J. Chromatogr. A., 988(1), 95-105 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Isolation and identification of four flavonoid constituents from the seeds of "Oroxylum indicum" by high-speed counter-current chromatography”, "J. Chromatogr. A
Tác giả: Chen LJ, Games DE, Jones J
Năm: 2003
[9]. Dey AK, Mukherjee A, Das PC, Chatterjee A (1978), “Occurrence of Aloe emodin in the leaves of Oroxylum indicum Vent.”, Indian J. Chem., 16B, 1042 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Occurrence of Aloe emodin in the leaves of "Oroxylum indicum" Vent.”, "Indian J. Chem
Tác giả: Dey AK, Mukherjee A, Das PC, Chatterjee A
Năm: 1978
[10]. Hari Babu T, Manjulatha K, Suresh Kumar G, Hymavathi A, Ashok K. Tiwari, Muraleedhar Purohit, Madhusudana Rao J, Suresh Babu K (2010), “Gastroprotective flavonoid constituents from Oroxylum indicum Vent”, Bioorganic & Medicinal Chemistry Letters , 20(1 ), 117–120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gastroprotective flavonoid constituents from Oroxylum indicum Vent
Tác giả: Hari Babu T, Manjulatha K, Suresh Kumar G, Hymavathi A, Ashok K. Tiwari, Muraleedhar Purohit, Madhusudana Rao J, Suresh Babu K
Nhà XB: Bioorganic & Medicinal Chemistry Letters
Năm: 2010
[11]. Hom Nath Luitel, Mina Rajbhandari, Surya K. Kalauni, Suresh Awale, Kazuo Masuda, Mohan B. Gewali (2010), “Chemical constituens from Oroxylum indicum (L.) Kurz of Nepalese origin”, Scientific World, 8(8), 66-68 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chemical constituens from Oroxylum indicum (L.) Kurz of Nepalese origin
Tác giả: Hom Nath Luitel, Mina Rajbhandari, Surya K. Kalauni, Suresh Awale, Kazuo Masuda, Mohan B. Gewali
Nhà XB: Scientific World
Năm: 2010
[12]. Jolanta Patora and Barbara Klimek (2002), “Flavonoids from lemon balm”, Acta Poloniac Pharmaccutica – Drug Research, 59(2), 139-143 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Flavonoids from lemon balm
Tác giả: Jolanta Patora, Barbara Klimek
Nhà XB: Acta Poloniac Pharmaccutica – Drug Research
Năm: 2002
[13]. Joshi K C, Prakash A, Shah R K (1977), “Chemical exminnation of the roots of Tabebuia rosea and heartwood of Oroxylum indicum”, Planta Med, 31, 257-258 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chemical exminnation of the roots of "Tabebuia rosea" and heartwood of "Oroxylum indicum"”, "Planta Med
Tác giả: Joshi K C, Prakash A, Shah R K
Năm: 1977
[15]. Maitreyi Zaveri, Amit Khandhar, Sunita Jain (2008), “Quantification of Baicalein, Chrysin, Biochanin-A and Ellagic Acid in Root Bark of Oroxylum indicum by RP-HPLC with UV Detection”, Eurasian Journal of Analytical Chemistry, 3(2), 245-257 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quantification of Baicalein, Chrysin, Biochanin-A and Ellagic Acid in Root Bark of "Oroxylum indicum" by RP-HPLC with UV Detection”, "Eurasian Journal of Analytical Chemistry
Tác giả: Maitreyi Zaveri, Amit Khandhar, Sunita Jain
Năm: 2008
[16]. Maitreyi Zaveri, Amit Khandhar and Sunita Jain (2008), Quantification of Baicalein, Chrysin, Biochanin-A and Ellagic Acid in Root Bark of Oroxylum indicum by RP-HPLC with UV Detection, Eurasian Journal of Analytical Chemistry, 3(2), 246-257 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oroxylum indicum" by RP-HPLC with UV Detection, "Eurasian Journal of Analytical Chemistry
Tác giả: Maitreyi Zaveri, Amit Khandhar and Sunita Jain
Năm: 2008
[17]. Mehta CR, Meta TP (1953), “Tetuin, a glucoside from the seeds of Oroxylum indicum Vent.”, Current Science, 22, 114 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tetuin, a glucoside from the seeds of "Oroxylum indicum" Vent.”, "Current Science
Tác giả: Mehta CR, Meta TP
Năm: 1953
[18]. Miguel López-Lázaro (2009), Distribution and Biological Activities of the Flavonoid Luteolin, Mini-Reviews in Medicinal Chemistry, 9, 31-59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mini-Reviews in Medicinal Chemistry
Tác giả: Miguel López-Lázaro
Năm: 2009
[19]. Nair A.G.R and Joshi B.S (1979), “Oroxindin – A new flavones glucuronide from Oroxylum indicum Vent.”, Pro. Indian Acad. Sci., 88A, 323-327 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oroxindin – A new flavones glucuronide from "Oroxylum indicum" Vent.”, "Pro. Indian Acad. Sci
Tác giả: Nair A.G.R and Joshi B.S
Năm: 1979
[20]. RAO, Janaswamy, Madhusudana (2007), “Natural agent for treatment of gastrointestinal toxicity associated symptoms and ulcers”, PCT/IB2007/000047 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Natural agent for treatment of gastrointestinal toxicity associated symptoms and ulcers
Tác giả: RAO, Janaswamy, Madhusudana
Năm: 2007
[22]. Soumia Mouffok, Hamada Haba, Catherine Lavaud, Christophe Long, Mohammed Benkhaled 2012, “Chemical constituents of Centaurea omphalotricha Coss. & Durieu ex Batt. & Trab.”, Rec. Nat. Prod. 6:3, 292-295 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chemical constituents of "Centaurea omphalotricha" Coss. & Durieu ex Batt. & Trab.”, "Rec. Nat. Prod

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w