1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc tính sinh học của loài cây re hương làm cơ sở cho bảo tồn và phát triển loài tại huyện định hóa tỉnh thái nguyên

80 480 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

làm cơ sở cho bảo tồn và phát triển loài tại huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên” Trong thời gian nghiên cứu đề tài, được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của thầy giáo Th.S La Quang Độ và các

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-o0o -

NGUYỄN TIẾN CHUNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC TÍNH SINH HỌC CỦA LOÀI CÂY RE HƯƠNG

(CINNAMOMUM PARTHENOXYLON (JACK.) MEISN.) LÀM CƠ SỞ

CHO BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN LOÀI TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA

TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Thái Nguyên - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-o0o -

NGUYỄN TIẾN CHUNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC TÍNH SINH HỌC CỦA LOÀI CÂY RE HƯƠNG

(CINNAMOMUM PARTHENOXYLON (JACK.) MEISN.) LÀM CƠ SỞ

CHO BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN LOÀI TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA

TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn trung thực, chưa công bố trên các tài liệu, nếu có gì sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Thái Nguyên, tháng năm 2015

Đồng ý cho bảo vệ kết quả

trước Hội đồng khoa học!

Th.S La Quang Độ

XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN

Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên

đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu!

(Ký, họ và tên)

Trang 4

Quang Độ tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:“Nghiên cứu đặc tính sinh học của loài cây Re hương (Cinnamomum Parthenoxylon (Jack.) Meisn.) làm

cơ sở cho bảo tồn và phát triển loài tại huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên”

Trong thời gian nghiên cứu đề tài, được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của thầy giáo Th.S La Quang Độ và các thầy cô giáo trong khoa cùng với sự phối hợp giúp đỡ của người dân và các ban ngành lãnh đạo hạt kiểm lâm huyện Định Hóa tôi đã hoàn thành khóa luận đúng thời hạn Qua đây tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất đến các thầy cô giáo trong khoa Lâm Nghiệp đặc biệt là thầy giáo Th.S La Quang Độ người thầy đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận Bên cạnh đó tôi xin cảm ơn đến các ban ngành lãnh đạo, các cán bộ kiểm lâm viên hạt kiểm và các cô chú trong các xã, thị trấn đã tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành khóa luận

Do trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế do vậy khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Tôi kính mong nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn đồng nghiệp để khóa luận này được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015

Sinh viên

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Đặc điểm phân loại của cây Re hương 33

Bảng 4.2:Bảng đo đếm hình thái trung bình của thân, lá, quả 36

Bảng 4.3: Công thức tổ thành tầng cây gỗ 36

Bảng 4.4: Độ tàn che trong các OTC 38

Bảng 4.5: Công thức tổ thành cây tái sinh trong các OTC 39

Bảng 4.6 Mật độ và nguồn gốc tái sinh cây Re hương 40

Bảng 4.7 Chất lượng cây tái sinh Re hương 41

Bảng 4.8 Tái sinh dưới gốc cây phân tán của Re hương 41

Bảng 4.9 Tổng hợp độ che phủ của cây bụi nơi có loài Re hương phân bố 42

Bảng 4.10 Bảng tổng hợp độ che phủ TB của lớp dây leo và thảm tươi nơi có loài Re hương phân bố 43

Bảng 4.11 Phân bố cây Re hương theo tuyến 44

Bảng 4.12: Thống kê phân vố Re hương trong vườn rừng tại Huyện Định Hóa 45

Bảng 4.13 Đặc điểm lý tính khu vực phân bố Re hương 46

Bảng 4.14: Bảng mẫu đất khu vực phân bố Re hương 47

Bảng 4.15 Tần suất xuất hiện của loài Re hương trong tuyến đi điều tra 48

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1: Thân cây Re Hương 34

Hình 4.2 Ảnh lá cây Re hương 34

Hình 4.3 Ảnh quả cây Re hương 35

Hình 4.4 Hoa cây Re hương 35

Hình 4.4 Ảnh Re hương bị chặt hạ 50

Hình 4.5 Ảnh Re hương cất giữ sau khai thác 50

Trang 7

ĐT - NB : Đông tây - Nam bắc

Đ, T, N, B : Đông, tây, nam, bắc

Trang 8

MỤC LỤC

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Tính cấp thiết của đề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

Phần 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở khoa học 4

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước 6

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 6

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 7

2.3 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 9

2.3.1 Vị trí địa lý 9

2.3.2 Đặc điểm địa hình 9

2.3.3 Điều kiện khí hậu, thủy văn 10

2.3.4 Địa chất thổ nhưỡng 11

2.4 Điều kiện kinh tế, văn hóa - xã hội 11

2.4.1 Tình hình dân cư kinh tế 11

2.4.2 Dân tộc, dân số và lao động 12

2.4.3 Tình hình sản xuất, đời sống và thu nhập 12

2.4.4 Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp 13

2.4.5 Cơ sở hạ tầng 13

2.5 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 15

2.5.1 Thuận lợi 15

2.5.2 Khó khăn 16

Trang 9

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU 17

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 17

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 17

3.2 Nội dung nghiên cứu 17

3.2.1 Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân về loài cây 17

3.2.2 Đặc điểm phân loại loài Re Hương 17

3.2.3 Đặc điểm nổi bật về hình thái của loài 17

3.2.4 Một số đặc điểm sinh thái của loài 17

3.2.5 Đánh giá sự tác động của con tới loài Re hương trong khu vực nghiên cứu 18

3.2.6 Đề xuất một số biện pháp bảo tồn và phát triển loài 18

3.3 Phương pháp nghiên cứu 18

3.3.1 Phương pháp nghiên cứu chung 18

3.3.2 Phương pháp điều tra cụ thể 19

3.3.3 Điều tra chi tiết 19

3.3.4 Nội nghiệp 26

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31

4.1 Đặc điểm sử dụng và hiểu biết của người dân về cây re hương 31

4.1.1 Tri thức bản địa loài Re hương 31

4.1.2 Tình hình sử dụng loài Re hương 32

4.2 Đặc điểm phân loại và bảo tồn loài Re hương 33

4.3 Đặc điểm hình thái của loài cây Re Hương 34

4.4 Một số đặc điểm sinh thái loài Re hương 36

4.4.1 Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ 36

4.4.2 Độ tàn che 37

Trang 10

4.4.3 Tổ thành tầng cây tái sinh 38

4.4.4 Đặc điểm cây bụi, dây leo và thảm tươi nơi có loài Re hương phân bố 42

4.5 Đặc điểm phân bố của loài 44

4.5.1 Phân bố theo tuyến 44

4.5.2 Phân bố phân tán trong vườn rừng của người dân 45

4.5.3 Đặc điểm phân bố trong các trạng thái rừng 46

4.5.4 Đặc điểm đất nơi loài cây phân bố 46

4.5.5 Tần suất xuất hiện của loài Re hương trong tuyến đi điều tra 48

4.5.6.Đánh giá sự tác động của con người tới Re hương trong khu vực nghiên cứu 49

4.6 Đề xuất một số biện pháp bảo tồn và phát triển loài re hương 51

4.6.1 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong công tác bảo tồn loài Re hương tại huyện Định Hóa - Thái Nguyên 51

4.6.2 Đề xuất biện pháp bảo tồn 53

4.6.3 Đề xuất biện pháp bảo tồn và phát triển loài 53

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54

5.1 Kết luận 54

5.2 Kiến nghị 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

Trang 11

cấp bách hiện nay và cũng là trách nhiệm của toàn nhân loại

Nằm ở khu vực Đông Nam Châu Á với tổng diện tích tự nhiên khoảng 330.541 km² Việt Nam được coi là một trong những trung tâm về đa dạng sinh học của khu vực cũng như thế giới Từ kết quả nghiên cứu về khoa học cơ bản trên lãnh thổ Việt Nam, nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước đều nhận định rằng Việt Nam là một trong 10 quốc gia ở Châu Á và một trong 16 quốc gia trên thế giới có tính đa dạng sinh học cao Tuy nhiên Việt Nam cũng đang phải đối mặt với một thực trạng rất đáng lo ngại đó là sự suy thoái nghiêm trọng về môi trường và tài nguyên đa dạng sinh học, đe dọa cuộc sống của các loài sinh vật và cuối cùng là ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của đất nước

Để ngăn ngừa sự suy thoái ĐDSH ở Việt Nam đã tiến hành công tác bảo tồn và hiện nay cả nước có khoảng 128 khu bảo tồn Mặc dù các loài thực vật được bảo tồn cao như vậy, nhưng những nghiên cứu về các loài thực vật ở Việt Nam hiện nay còn rất thiếu Phần lớn các nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở mức mô tả đặc điểm hình thái, định danh loài mà chưa đi sâu nghiên cứu nhiều về các đặc tính sinh học, sinh thái học, gây trồng và bảo tồn loài

Định Hóa là một huyện nằm ở phía Bắc của tỉnh Thái Nguyên, với tổng

Trang 12

diện tích tự nhiên là 513.5km2 (2011), điều kiện tự nhiên thuận lợi, tài nguyên thiên nhiên tương đối đa dạng và phong phú Là nơi tập trung nhiều loài động thực vật đặc hữu và quý hiếm với nhiều giá trị sử dụng khác nhau đặc biệt là giá trị làm thuốc Trên địa bàn huyện còn có 8 dân tộc anh em cùng sinh sống bao gồm: Tày, Nùng, Thái, Kinh, Sán Chỉ, Dao, Cao Lan, H’Mông

Để bảo vệ rừng, Nhà nước ta đã có pháp lệnh cụ thể về khai thác rừng Với sự ủng hộ của các tổ chức bảo vệ môi trường trên thế giới, phong trào thực hiện vườn rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc… đang được tiến hành rộng khắp Chúng ta hi vọng rằng rừng Việt Nam sẽ được bảo tồn và ngày càng phát triển

Thời gian gần đây,dưới sự tác động của con người hệ sinh thái và môi trường sống bị thu hẹp diện tích và nhiều loài động vật thực vật đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng trong tương lai gần Để ngăn ngừa sự suy thoái ĐDSH ở Việt Nam đã tiến hành công tác bảo tồn và hiện nay cả nước có 11 Vườn Quốc gia, 61 khu Bảo tồn thiên nhiên và 34 khu rừng Văn hóa - Lịch sử

- Môi trường Mặc dù được quản lý rất chặt chẽ của ban quản lý khu bảo tồn, hạt kiểm lâm địa bàn nhưng nơi đây lâm tặc vẫn hoành hành ngày đêm Những cây gỗ bị chặt ngả ngổn ngang trong khu bảo tồn, những tiếng máy xẻ

gỗ vẫn ngày đêm kêu, “làm thế nào để ngăn chăn những hoạt động trên của lâm tặc, làm thế nào để bảo vệ được nguồn gen quý tại đây? Đặc biệt là cây

Re Hương khi cách đây hơn 20 năm đã có hàng loạt các vụ càn quét, khai thác

Re Hương để để triết xuất tinh dầu và lấy gỗ làm nhà… Đã chặt hạ không biết bao nhiêu cây Re Hương? Để giải đáp cho câu hỏi trên và tìm hiểu một số loài thực vật này

Do đó tôi tiến hành thực hiện đề tài tốt nghiệp nhằm: “ Nghiên cứu đặc tính sinh học của loài cây Re hương (Cinnamomum Parthenoxylon (Jack.) Meisn.) làm cơ sở cho bảo tồn và phát triển loài tại huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên”, từ đó đưa ra biện pháp bảo tồn và phát triển giống cây này

trên địa bàn tỉnh Thái nguyên

Trang 13

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định được những đặc điểm cơ bản về hình thái của loài Re hương

(Cinnamomum parthenoxylon (Jack.) Meisn.) tại huyện Định Hóa tỉnh Thái

Nguyên

- Xác định được một số đặc điểm sinh thái của cây Re Hương tại khu vực nghiên cứu và đề xuất các biện pháp bảo tồn và phát triển loài

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

Đề tài là việc vận dụng những kiến thức mà sinh viên tiếp thu được trong quá trình học tập tại trường và nó có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với người thực hiện Đề tài sẽ giúp sinh viên làm quen với việc nghiên cứu khoa học, củng cố kiến thức đã học, vận dụng lý thuyết vào thực tế, biết cách tích lũy, thu nhập, phân tích, xử lý thông tin cũng như kỹ năng tiếp cận và làm việc với cộng đồng thôn bản và người dân.Đề tài sau khi hoàn thành có thể làm tài liệu tham khảo cho những nghiên cứu sau đó và làm cơ sở cho việc sử dụng bền vững loài cây có giá trị của cộng đồng

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

Đề tài góp phần nghiên cứu chuyên sâu, tìm hiểu và đánh giá thực trạng phát triển của cây Re Hương, từ những giải pháp đề xuất được sẽ là cơ sở giúp chính quyền địa phương,người dân xác định được hướng bảo tồn, phát triển loài cây có giá trị này

Trang 14

Phần 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học

Cây Re hương (Cinnamomum parthenoxylon (Jack.) Meisn) thuộc họ

Long não (Lauraceae) là một loài cây quý, đa tác dụng Hiện tại nó được xếp vào loại rất nguy cấp (CR) ở cấp quốc gia trong danh lục đỏ IUCN (Ver 2.3)

và trong sách đỏ Việt Nam (1996) Đây là loài cây có giá trị kinh tế, thân gỗ dùng cho chế biến các sản phẩm mỹ nghệ, gốc rễ dùng để sản xuất tinh dầu xá

xị Do có giá trị kinh tế cao nên hiện nay hoạt động khai thác trái phép cây này ở Việt Nam đang là một điểm nóng (Lê Trọng Trái và cộng tác viên, 1999) Ai cũng biết trên thế giới cũng như Việt Nam sự suy giảm về đa dang sinh học và giảm sút về số lượng loài động thực vật Rất nhiều loài đã được đưa vào danh sách cần bảo tồn Trong đó Re Hương cũng là một trong những loài cây được đưa vào danh sách bảo tồn

Dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của IUCN, chính phủ Việt Nam cũng công bố Sách đỏ Việt Nam để hướng dẫn, thúc đẩy công tác bảo

vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên Đây cũng là tài liệu khoa học được sử dụng vào việc soạn thảo và ban hành các quy định, luật pháp của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên, tính đa dạng sinh học và môi trường sinh thái Sách đỏ IUCN công bố văn bản năm 2004 (Sách đỏ 2004) vào ngày 17 tháng 11,

2004 Văn bản này đã đánh giá tất cả 38.047 loài, cùng với 2.140 phân loài, giống, chi và quần thể Trong đó, 15.503 loài nằm trong tình trạng nguy cơ tuyệt chủng gồm 7.180 loài động vật, 8.321 loài thực vật, và 2 loài nấm

Danh sách cũng công bố 784 loài loài tuyệt chủng được ghi nhận từ năm 1500 Như vậy là đã có thêm 18 loài tuyệt chủng so với bản danh sách năm 2000 Mỗi năm một số ít các loài tuyệt chủng lại được phát hiện và sắp

Trang 15

chủng như tốc độ suy thoái (rate of decline), kích thước quần thể (population size), phạm vi phân bố (area of geographic distribution), và mức độ phân tách quần thể và khu phân bố (degree of population and distribution fragmentation)

+ Không được đánh giá (NE)

Để bảo vệ và phát triển các loài Động thực vật quý hiếm Chính phủ đã

ban hành (Nghị định số 32 /2006/NĐ-CP) Nghị định quy định các loài động,

thực vật quý, hiếm gồm hai nhóm chính:

+ IA,B Thực vật rừng, động vật rừng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại (IA đối với thực vật rừng)

+ IIA,B Thực vật rừng, động vật rừng hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại (IIA đối với thực vật rừng)

Căn cứ vào phân cấp bảo tồn loài và ĐDSH có rất nhiều loài động thực vật được xếp vào cấp bảo tồn CR, EN và VU cần được bảo tồn, nhằm gìn giữ

Trang 16

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Re hương (Cinnamomum parthenoxylon ) có vùng phân bố rộng,

Singapore, Indonesia, Myanmar, Ấn Độ Loài có nguồn gen hiếm; gỗ tốt không mối mọt, dùng trong xây dựng, làm tà vẹt, đóng tàu; lá, vỏ và rễ có thể chiết tinh dầu ở Trung Quốc, rễ, thân cây Re hương dùng trị cúm,cảm mạo,

ăn uống không tiêu bụng đầy trướng, đau dạ dày, viêm khớp do phong thấp, tiêu hóa không bình thường, ho gà, lỵ.Tại Malaysia, người ta dùng gỗ cây làm thuốc bổ cho các em gái lúc tuổi dậy thì.Tại Giava, người ta dùng tinh dầu xoa bóp chữa thấp khớp, đau nhức

Theo những tài liệu được công bố về công thức cao nước xá xị thì thành phần chính trong nước xá xị là cao thổ phục linh, cao cam thảo được dùng làm chất thơm với một tỷ lệ rất thấp salixylat metyl, tinh dầu tiểu hồi, tinh dầu Sassafras Tinh dầu sassafras được cất từ vỏ thân và vỏ rễ cùng gỗ

thân và gỗ rễ cây Sassafras officinalis chưa thấy ở nước ta Hàm lượng tinh

dầu trong vỏ lên tới 6%, còn trong gỗ chỉ có 2% Tinh dầu rất lỏng, nặng hơn nước (tỷ trọng 1,070-1,076, chứa tới 80% safrol ête metylenic của allylpyrocatechin) kèm theo pinen, phellandren, một ít eugenol và long não Tại các nước châu Âu và châu Mỹ, Sassafras được dùng làm thuốc ra mồ hôi, chữa thống phong, phong thấp Tinh dầu được làm hương cho xà phòng thơm

rẻ tiền và làm nguyên liệu chiết safrol Từ safrol oxy hóa bằng kali

Trang 17

permanganat sẽ được ête metylic của aldehyt protpcatechic có mùi heliotrope dùng trong hương liệu với tên heliotropin hay piperonal [14]

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Thiên nhiên nhiệt đới Việt Nam đã tạo ra hệ thực vật đa dạng, đa lợi ích Hiện nay, các nhà khoa học đã thống kê được 11.373 loài thuộc 2.524 chi, 378 họ trong 7 ngành thực vật khác nhau (Nguyễn Nghĩa Thìn, 1996) [20] Với hơn 19 triệu hecta rừng và đất rừng, hệ thực vật này là một tiềm năng to lớn cho sự phát triển của đất nước, thể hiện rõ lợi thế của ngành lâm nghiệp so với nhiều ngành sản xuất khác Trong tập đoàn các loài cây đa mục đích

đã được định danh ở Việt Nam, cây Re hương (Cinnamomum parthenoxylum) là

loài cây có triển vọng đem lại giá trị kinh tế cao trong tương lai, đặc biệt cho những người dân nghèo sống ở vùng núi

Nghiên cứu về sinh thái

- Ý nghĩa của nghiên cứu sinh thái loài hết sức cần thiết và quan trọng, đây là cơ sở cho việc bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, Ngăn ngừa suy thoái các loài nhất là những loài động, thực vật quý hiếm, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường

Khi nghiên cứu sinh thái các loài thực vật, Lê Mộng Chân (2000) [3]

đã nêu tóm tắt khái niệm và ý nghĩa cử việc nghiên cứu Sinh thái thực vật nghiên cứu tác động qua lại giữa thực vật với ngoại cảnh Mỗi loài cây sống trên mặt đất đều trải qua quá trình thích ứng và tiến hoá lâu dài, ở hoàn cảnh sống khác nhau các loài thực vật thích ứng và hình thành những đặc tính sinh thái riêng, dần dần những đặc tính được di truyền và trở thành nhu cầu của cây đối với hoàn cảnh

Việt Nam là một trong những nước có tốc độ suy giảm với tốc độ rất nhanh nhiều loài động thực vật đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng trong đó

có rất nhiều loài quý hiếm không chỉ ở Việt Nam mà trên cả thế giới, hiện nay

Trang 18

với sự tác động mạnh mẽ của con người với cái lợi ích trước mắt mà đã quên hết đi tất cả những gì mà thiên nhiên đã mang lại cho chúng ta, sự cấp bách như vậy tôi đã tiến hành nghiên cứu tại rừng đặc dụng huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên, tại đây nhiều khu rừng nhiều loài động thực vật bị tàn phá và săn bắt không thương tiếc Chính vì vậy vấn đề nghiên cứu đặc tính sinh học nhằm bảo tồn các loài quý hiếm đặc biệt là Re hương là một vấn đề rất được chú ý nó chỉ là giúp một phần nhỏ vào công tác bảo tồn,nhưng qua hoạt động này sẽ giúp ta duy trì và bảo tồn được thêm một loài thực vật đang bị khai thác nhiều chỉ còn lại số lượng ít, hy vọng sau kết quả nghiên cứu này, nhiều loài cây khác cũng sẽ được nghiên cứu và bảo tồn

Việt Nam nhận thức được tầm quan trọng của các loài thực vật bản địa hoang dại hữu ích, ngay từ những năm đầu thế kỷ XX, Lecomte - một nhà nghiên cứu của Pháp đã đề cập, xác định được nhiều loài thực vật bản địa hoang dại hữu ích có giá trị trong cuốn “Thực vật chí đại cương Đông Dương” trong đó có ở Việt Nam

Các nghiên cứu về cây Re Hương

Re Hương Cinnamomum parthenoxylon là loài cây gỗ to, thường xanh,

cao đến 30 m, đường kính thân 70-90cm, cành nhẵn, màu hơi đen khi khô Lá mọc cách, dai, hình trứng, dài 9-11cm, rộng 4-5cm, thót nhọn về 2 đầu; gân bên 4-7 đôi, gân giữa phẳng ở mặt trên, lồi ở mặt dưới; cuống dài 2-3cm, nhẵn Cụm hoa chuỳ ở nách lá, dài 6-12cm, phủ lông màu nâu; cuống hoa dài 1-3 mm, phủ lông; bao hoa 6 thùy, có lông dài 1,5-2 mm, thuôn; nhị hữu thụ

9, chia 3 vòng, 2 vòng nhị ngoài không tuyến, chỉ có lông, nhị vòng thứ 3 có 2 tuyến, tuyến không chân, nhị lép 3, hình tam giác có chân; bầu hình trứng, nhẵn, vòi ngắn, núm hình đĩa Quả hình cầu, đường kính 8-10 mm, đính trên ống bao hoa hình chén Mùa hoa tháng 1-5, quả tháng 6-9 Mọc trong rừng rậm nhiệt đới thường xanh, ẩm trên núi đất hay núi đá vôi, ở độ cao 100-

Trang 19

600m Phân bố ở: Việt Nam (Cao Bằng, Tuyên Quang, Quảng Ninh, Bắc Giang, Quảng Trị, Đà Nẵng), Ấn Độ, Trung Quốc Loài có nguồn gen hiếm;

gỗ tốt không mối mọt, dùng trong xây dựng, làm tà vẹt, đóng tàu; lá, vỏ và rễ

có thể chiết tinh dầu

Re hương (Cinnamomum parthenoxylon) là một trong những loài cây

đang có nguy cơ bị tuyệt chủng nên cần được ưu tiên nghiên cứu bảo tồn và phát triển nguồn gen quý hiếm này Qua kết quả nghiên cứu về “Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng IBA (indol butyric acid) đến khả năng ra rễ trong giâm hom cây Re hương phục vụ bảo tồn và phát triển nguồn gen ở vườn quốc gia Bạch Mã” [6], bằng phương pháp nhân giống vô tính chúng ta

có thể chủ động nguồn giống cho kế hoạch gây trồng loài này

2.3 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

2.3.1 Vị trí địa lý

Huyện Định Hóa, Tỉnh Thái nguyên, bao gồm 23 xã và 1 thị trấn tổng diện tích tự nhiên 52.272,23 ha, có ranh giới

+ Phía Bắc: Giáp 2 huyện Chợ Đồn, Chợ Mới - tỉnh Bắc Kạn

+ Phía Nam: Giáp huyện Đại Từ

+ Phía Đông: Giáp huyện Phú Lương

+ Phía Tây: Giáp huyện Yên Sơn, Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang

Vị trí của huyện tương đối thuận loại cho các hoạt động đi lại trong tỉnh và cũng như 2 tỉnh lân cận là Tuyên Quang và Bắc Kạn

2.3.2 Đặc điểm địa hình

Căn cứ vào đặc điểm tự nhiên có thể chia làm 4 tiểu vùng:

-Vùng núi trung bình và núi thấp

- Tiểu vùng núi đá

- Tiểu vùng đồi cao

- Tiểu vùng đồi thấp và thung lũng

Trang 20

Lượng mưa trung bình năm đạt 1.750 mm, năm cao nhất 2.450mm, năm thấp nhất 1.250 mm, lượng mưa phân bố không đồng đều

- Độ ẩm không khí trung bình năm là 82%, giữa các tháng trong năm biến thiên từ 75 - 86% Độ ẩm không khí thấp nhất trong năm vào tháng 4 và tháng Mùa khô mặc dù ít mưa, nhưng có sương mù nên độ ẩm không khí cao

- Tháng 12 và tháng 1 xuất hiện nhiều sương muối, đây là điều kiện bất lợi cho cây trồng

b.Thủy văn

Định hóa là đầu nguồn của sông Công, sông Chu, là các chi lưu của

hệ thống sông Cầu, lũ thường xuất hiện vào tháng 7 và tháng 8, trung bình 16,2 m3/s, lưu lượng cực đại 319 m3/s, cực tiểu 2,3m3/s Lưu lượng chênh lệch

Trang 21

7) Nhóm địa hình Kastơ - núi đá vôi

2.4 Điều kiện kinh tế, văn hóa - xã hội

2.4.1 Tình hình dân cư kinh tế

Tổng thu nhập trên địa bàn huyện năm 2012 là 589.34 tỷ đồng

+ Cơ cấu ngành nghề: nông lâm nghiệp: 50.4%, thương mại và dịch vụ

38, 78 %, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng 10, 82%

+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế là 15%/năm

Trang 22

+ Tỷ lệ hộ dùng nước sạch là 80%, tỷ lệ hộ nghèo trên huyện là 17,05%, giá trị sản xuất bình quân đầu người đạt 6.8 triệu đồng/năm, giá trị bình quân lương thực/người đạt 497 kg/người/năm, giá trị bình quân đất sản xuất nông nghiệp đạt 1,89 ha/hộ

2.4.2 Dân tộc, dân số và lao động

a Dân tộc

Trên địa bàn huyện gồm 8 dân tộc anh em cùng sinh sống bao gồm: Tày, Nùng, Thái, Kinh, Sán Chỉ, Dao, Cao Lan, H’Mông Trong đó, dân tộc Tày chiếm đa số với tỷ lệ 19,5%, ít nhất là dân tộc Sán Chỉ chiếm 7,45% Mỗi dân tộc có tập quán sinh hoạt riêng, nhưng đều có điểm chung nổi bật là vẫn giữ được nét văn hóa truyền thống đặc trưng của dân tộc mình, sinh sống hòa thuận

b Dân số và lao động

Trên địa bàn huyện dân số trung bình là 87,433 người, nhìn chung Định Hóa là một trong những huyện có mật độ dân số thấp so với các huyện còn lại trong tỉnh Thái Nguyên

Dân cư trên địa bàn huyện phân bố không đồng đều, nơi có dân số cao nhất là thị trấn Chợ Chu: 6,087 người, các xã phía Bắc huyện xa trung tâm có dân số thấp hơn như Bảo Linh 2,123 người, Kim Sơn 2,153 người…

2.4.3 Tình hình sản xuất, đời sống và thu nhập

a Ngành nông lâm nghiệp

* Về trồng trọt

Tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp của huyện là 11,142 ha với nhiều loại cây trồng chính như: lúa, ngô, đỗ tương, khoai lang và một số cây lâu năm khác như: bưởi, cam, nhãn, vải thiều,…

Cây chè là cây công nghiệp mũi nhọn trên địa bàn huyện, thực hiện đề

án phát triển vùng chè, năm 2011 các xã đã trồng mới, trồng lại được 150 ha

Trang 23

và bảo vệ rừng Bên cạnh đó, được sự đầu tư hỗ trợ của các chương trình rồng

và bảo vệ rừng như: Dự án 327, dự án 661, dự án rừng đặc dụngATK,…

2.4.4 Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

Là huyện có tiềm năng về nguồn nguyên liệu, lao động cũng như thị trường nhưng công nghiệp của huyện Định Hóa chỉ phát triển với nhịp độ thấp với nhiều ngành nghề như: Cơ khí, chế biến thực phẩm, sản xuất sản phẩm gỗ và lâm sản, mành cọ, máy móc, thiết bị, đồ gia dụng, may mặc

2.4.5 Cơ sở hạ tầng

- Giao thông:

Trên địa bàn huyện Định Hóa có 33km đường tỉnh lộ chạy qua nối với các huyện của tỉnh Bắc Kạn và Tuyên Quang Tuyến đương liên tỉnh là đường nhựa, đường liên xã bao gồm cả đường nhựa và đường cấp phối, còn lại

Trang 24

đường liên thôn chủ yếu là đương đất Định Hóa có hệ thống giao thông dường bộ tương đối thuận tiện, có đường ô tô chạy đến trung tâm các xã Tổng chiều dài các tuyến đường giao thông trong huyện là 280km, trong đó:

+Đường liên tỉnh lộ: 33km

+Đường liên huyện: 59km

+Đường liên thôn, bản: 188km

- Thủy lợi:

Hệ thống kênh mương nội đồng năm 2011 là 129,001 m Tuy nhiên chất lượng công trình đang bị xuống cấp cần được đầu tư nâng cấp sửa chữa đồng thời kiên cố hóa các hệ thống kênh mương còn lại, xây dựng thêm hồ chứa nước, các hệ thống tiêu lũ để đảm bảo tưới tiêu cho diện tích đất nông nghiệp trên toàn huyện

- Điện - nước sinh hoạt và thông tin liên lạc:

Tất cả các xã trong huyện đều đã có điện lưới quốc gia với 83 trạm biến áp đã cung cấp cho 89% dân số trong toàn xã, nhưng do bán kính phục

vụ của các trạm quá lớn nên xảy ra quá tải vào giờ cao điểm

- Y tế, giáo dục:

* Y tế:

Năm 2011, toàn huyện có 1 bệnh viện, 1 trung tâm y tế, 24 trạm y tế với tổng số 190 giường bệnh và 197 y, bác sỹ, các thôn bản đều có y tá cộng đồng đảm bảo việc khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trong huyện Các chương trình y tế quốc gia như phòng chống lao, phòng chống sốt rét, phòng chống HIV, tiêm phòng mở rộng,… được triển khai đầy đủ, có hiệu quả và đạt được kế hoạch đề ra

* Giáo dục

Hiện nay toàn huyện có 73 trường học trong đó:

Trang 25

+ Mầm non: 24 trường

+ Tiểu học: 24 trường

+ Trung học cơ sở: 23 trường

+ Trung học phổ thông: 2 trường

2.5 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

2.5.1 Thuận lợi

Trong những năm gần đây, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước cũng như chính quyền các cấp, các ngành trong tỉnh, huyện đã có nhiều chủ trương chính sách tác động trực tiếp tới đời sống nhân dân, thúc đẩy phát triển sản xuất, đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế, thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, đảm bảo an ninh xã hội

Khí hậu và đất đai của huyện phù hợp với nhiều loại cây trồng thuận lợi cho phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, đặc biệt là cây chè đã và đang được trồng phổ biến tại huyện Định Hóa với năng suất và sản lượng lớn

Huyện có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế như: Phát triển ngành du lịch, các loại hình dịch vụ, các ngành nghề thủ công, đặc biệt là ngành công nghiệp chế biến gỗ và các sản phẩm từ gỗ sẽ giúp người dân tăng thêm thu nhập, giảm tỷ lệ đói nghèo, ổn định và nâng cao chất lượng cuộc sống

Tiềm năng và nguồn nhân lực dồi dào, người dân cần cù lao động, ham học hỏi, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất và canh tác vùng đồi núi Đây sẽ

là điều kiện hết sức quan trọng và thuận lợi thúc đẩy quá trình phát triển kinh

tế xã hội của xã, huyện

Định Hóa là huyện có nhiều di tích lịch sử quan trọng, trong đó có những điểm di tích được xếp hạng Quốc gia với hệ sinh thái rừng tự nhiên phong phú, đa dạng là một tiềm năng rất lớn để phát triển ngành dịch vụ du lịch, lịch sử sinh thái

Trang 26

2.5.2 Khó khăn

Là một huyện miền núi nên địa hình tương đối phức tạp, bị chia cắt nhiều, hệ thống cơ sở hạ tầng của huyện còn nhiều thiếu thốn, một số tuyến đường giao thông trên địa bàn là đường đất nên nhu cầu đi lại và trao đổi hànghóa còn gặp nhiều khó khăn Đây là những trở ngại lớn cho việc ổn định và phát triển kinh tế xã hội của huyện

Huyện có nguồn lao động dồi dào với số người trong độ tuổi lao động cao nhưng trình độ lao động còn hạn chế, lao động được qua đào tạo còn chiếm tỷ lệ thấp do vậy tay nghề người lao động chưa cao

Thực trạng sản xuất nông lâm nghiệp phát triển tương đối đồng đều nhưng việc áp dụng và đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất chưa được quan tâm

và đầu tư đúng mức nên chưa đạt được hiệu quả và năng suất cao

Việc khai thác trái phép tài nguyên rừng vẫn còn xảy ra, hiệu quả sử dụng rừng, đất rừng hiệu quả thấp Việc phân định ranh giới các loại rừng trên thực địa chưa được thực hiện, gây khó khăn cho công tác quản lý và người dân không chủ động trong việc sử dụng đất rừng Việc đầu tư cho trồng rừng hàng năm còn thấp, người làm nghề rừng có thu nhập thấp hơn các nghề khác khiến cho người dân chưa chú trọng vào làm rừng

Trang 27

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là loài cây Re hương (Cinnamomum parthenoxylon

(Jack.) Meisn.) phân bố tự nhiên tại huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên

3.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên

- Thời gian nghiên cứu: Đề tài được tiến hành từ 7/2014 - 12/2014

3.2 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu, khóa luận nghiên cứu có các nội dung chính sau:

3.2.1 Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân về loài cây

- Sự hiểu biết và sử dụng của người dân về loài cây Re hương

- Đặc điểm sử dụng loài cây Re hương

3.2.2 Đặc điểm phân loại loài Re Hương

3.2.3 Đặc điểm nổi bật về hình thái của loài

- Hình thái thân cây, rễ, lá, hoa, quả

3.2.4 Một số đặc điểm sinh thái của loài

- Đặc điểm tầng cây gỗ nơi có loài Re hương phân bố: công thức tổ

thành của các loài cây đi kèm

- Đặc điểm về ánh sáng nơi loài phân bố

- Đặc điểm về tái sinh của loài

+ Tái sinh trong các OTC

+ Tái sinh các cây phân tán

- Đặc điểm cây bụi và thảm tươi nơi có loài phân bố

Trang 28

- Đặc điểm phân bố của loài Re hương

+ Phân bố theo tuyến

+ Phân bố phân tán trên diện tích rừng của hộ dân

+ Trạng thái rừng

+ Tần suất xuất hiện theo tuyến

- Đặc điểm đất nơi loài cây nghiên cứu phân bố

+ Lý tính

+ Hóa tính

Phân tích được đặc điểm chung của đất nơi loài cây nghiên cứ phân bố thông qua các số liệu điều tra được của các phẫu diện đất thu được trong khu vực có loài cây nghiên cứu

3.2.5 Đánh giá sự tác động của con tới loài Re hương trong khu vực nghiên cứu

3.2.6 Đề xuất một số biện pháp bảo tồn và phát triển loài

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp nghiên cứu chung

- Sử dụng phương pháp kế thừa: Kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có

về điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu, về lược sử phân loại của chi Re Hương hay một số các nghiên cứu tương tự về đặc điểm sinh học và sinh thái học loài

- Sử dụng phương pháp điều tra khảo sát ngoài thực địa: Khảo sát theo các tuyến điều tra, lập các OTC điển hình tạm thời, thu thập các số liệu/tài

liệu liên quan đến các nội dung của luận văn

- Ứng dụng các phần mềm xử lý thống kê chuyên dụng EXCEL, SPSS, để tổng hợp và đánh giá kết quả điều tra

Trang 29

3.3.2 Phương pháp điều tra cụ thể

Tiến hành xác định trên bản đồ khu vực cần điều tra, điều tra sơ

thám nhằm:

- Xác định được khu vực nghiên cứu nơi có cây Re hương phân bố

- Xác định sơ bộ và mở rộng tuyến điều tra sao cho đảm bảo đi qua các loại rừng đại diện, nơi có loài cây nghiên cứu phân bố

3.3.3 Điều tra chi tiết

a) Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái:

+ Sử dụng phương pháp quan sát mô tả trực tiếp đối tượng lựa chọn đại diện kết hợp với phương pháp đối chiếu, so sánh với các tài liệu đã có Đây là phương pháp thông dụng được dùng trong nghiên cứu thực vật học Nguyễn Nghĩa Thìn, 2007) Cụ thể như sau:

+ Quan sát, mô tả hình thái và xác định kích thước của các bộ phận: Thân cây, vỏ cây, sự phân cành, lá, hoa, quả, hạt và rễ của cây Re Hương (cây được quan sát phải đạt độ trưởng thành nhất định, hiện đang tồn tại trong rừng tự nhiên) Kết quả ghi vào mẫu biểu 01 tương ứng

+ Lấy mẫu tiêu bản, so sánh với các tiêu bản trước đây hoặc những loài cây có hình thái tương tự nhằm xác định tính chính xác của loài (Thìn 1997,2007)

+ Dụng cụ và thiết bị hỗ trợ: máy ảnh, thước dây, thước kẹp (palme), GPS, kẹp tiêu bản,… Do thời gian nghiên cứu có giới hạn, nên quan điểm kế thừa các nghiên cứu đã có và chỉ tiến hành điều tra bổ sung các thông tin còn thiếu được quán triệt sử dụng Tiếp cận đa chiều theo nhiều hướng khác nhau

để thu được kết quả là tốt nhất và có độ tin cậy cao

b) Phương pháp phỏng vấn người dân

Để đánh giá và tìm hiểu sự hiểu biết và sử dụng các loài Re hương trong khu vực nghiên cứu, chúng tôi tiến hành chọn các đối tượng phỏng vấn

Trang 30

như sau: Những người được phỏng vấn gồm những người đã từng khai thác

và sử dụng các loài cây gỗ trong khu vực để sử dụng cho sinh hoạt, phục vụ sản xuất cũng như để trao đổi và mua bán, những người đã từng đi khác thác

Re hương để nấu dầu hoặc đã trực tiếp nấu dầu Những người am hiểu các loài cây tại khu vực như các cụ già, các cán bộ tuần rừng, cán bộ Kiểm lâm trong khu bảo tồn… điều tra trong dân theo mẫu biểu thống nhất, khi phỏng vấn cho người dân xem cụ thể mẫu loài cây để thu thập các thông tin về giá trị

sử dụng, phân bố,… theo phiếu phỏng vấn (phiếu phỏng vấn tại phụ lục 1) Số lượng điều tra 50 phiếu/ huyện

- Điều tra cây cá thể: điều tra trong dân nhờ lãnh đạo xã giới thiệu cán

bộ kiểm lâm, cán bộ lâm nghiệp dẫn đi tìm các cây cá thể còn trong vườn nhà của dân Điều tra trong dân theo mẫu biểu thống nhất, khi phỏng vấn cho người dân xem cụ thể mẫu loài cây, hình ảnh để thu thập các thông tin của các loài về giá trị sử dụng, phân bố

Các cây điều tra được điền vào mẫu bảng 01 phụ lục 02

- Phương pháp thu hái xử lý mẫu: Việc thu mẫu là nhiệm vụ quan trọng làm cơ sở để xác định tên loài, taxon và xây dựng bảng danh lục thực vật chính xác, đầy đủ

-Thu hái mẫu: Dùng túi nylon lớn để đựng mẫu, dùng cồn để bảo quản mẫu vật được lâu Dùng bút chì ghi nhãn trước khi gắn vào mẫu, sổ tay ghi đầy đủ các đặc điểm loài cây, bao lô, kẹp tiêu bản Mẫu thu thập được xác định tên địa phương, tên phổ thông thông qua cán bộ kiểm lâm, người địa phương và chuyên gia

c) Điều tra vật hậu

- Phương pháp quan sát, mô tả, theo dõi trực tiếp tại hiện trường: Bằng mắt thường quan sát trực tiếp vật hậu trong quá trình điều tra thực địa Chú ý

sự biến đổi các bộ phận (cành, chồi, hoa, quả) của loài Phương pháp nghiên

Trang 31

cứu vật hậu học được thực hiện theo giáo trình “Cây rừng Việt Nam” của Trường Đại học Lâm nghiệp (1966) và của Nguyễn Nghĩa Thìn (2007) (mẫu biểu 02)

- Phương pháp kế thừa: Do thời gian tiến hành làm đề tài giới hạn nên không thể theo dõi hết được chu kỳ sinh sản của các loài, vì vậy cần phải kế thừa các kết quả nghiên cứu về vật hậu trước đó cùng với kết quả quan sát ngoài thực tế để kết quả điều tra vật hậu được chính xác nhất

Ký hiệu ghi chép: (-) thời kỳ bắt đầu; (x) thời kỳ đương thịnh; (O) Kết thúc Các vấn đề quan sát vật hậu như trình bày phần nội dung

Ngoài việc ghi các ký hiệu như trên vào cột, cần ghi các mô tả như mùi

vị, màu sắc, (Mẫu bảng 01)

d) Phương pháp nghiên cứu phân bố của loài

* Điều tra theo tuyến

Tại mỗi khu vực, nắm bắt thông tin chung thông qua tài liệu của huyện

và thông qua phỏng vấn cán bộ và người dân địa phương Kế thừa tài liệu đã

có kết hợp với điều tra bổ sung theo tuyến ngoài thực địa nhằm xác định vùng phân bố của cây Re Hương Tại khu vực nghiên cứu lập ít nhất 05 tuyến điều tra đi qua khu vực có loài Re Hương phân bố và đi qua những độ cao, loại rừng khác nhau Trên các tuyến điều tra, tiến hành điều tra phát hiện loài bằng cách quan sát, nhận dạng qua đặc điểm hình thái Kết quả điều tra được trên tuyến ghi vào mẫu bảng 02

- Dựa trên bản đồ địa hình và bản đồ quản lý khu vực tiến hành sơ thám khu vực nghiên cứu, tham khảo các tài liệu liên quan và các cán bộ, người dân quen biết thông thạo địa hình Lập kế hoạch cho công tác điều tra ngoại nghiệp

- Chọn và lập tuyến điều tra đại diện cho khu vực nghiên cứu, tiến hành lập 11 tuyến điều tra trên cả huyện Tuyến điều tra được xác định khi lập tuyến, tuyến được lập từ đông sang tây, từ Bắc xuống Nam, các tuyến phải

Trang 32

luôn luôn song song và cách đều nhau tuyến cách tuyến 3km Mỗi điểm trên tuyến cách nhau 1km

- Mô tả tuyến:

+ Tuyến 1: có chiều dài 3.25 km đi qua địa phận xã Linh Thông

+ Tuyến 2: có chiều dài 11.75 km đi qua địa phận các xã Linh Thông- Lam Vỹ- Tân Thịnh

+ Tuyến 3: có chiều dài 19.25 km đi qua địa phận các xã Quy Kỳ- Lam Vỹ- Tân Thịnh.1

+ Tuyến 4: có chiều dài 22 km đi qua địa phận các xã Bảo Linh- Quy Kỳ- Kim Sơn- Kim Phượng- Tân Thịnh

+ Tuyến 5: có chiều dài 23.25 km đi qua địa phận các xã Bảo Linh- Phúc Chu- Kim Sơn- Kim Phượng- Tân Dương- Tân Thịnh

+ Tuyến 6: có chiều dài 12.75 km đi qua địa phận các xã Bảo Linh- Phúc Chu- Chợ Chu- Phượng Tiến- Tân Dương

+ Tuyến 7: có chiều dài 17.5 km đi qua địa phận các xã Thanh Định- Định Biên- Đồng Thịnh- Trung Hội- Phượng Tiến

+ Tuyến 8: có chiều dai 14 km đi qua địa phận các xã Điềm Mặc- Thanh Định- Bình Yên- Trung Lương- Trung Hội

+ Tuyến 9: có chiều dài 19 km đi qua địa phận các xã Điệm Mặc- Sơn Phú- Bộc Nhiêu- Phú Tiến

+ Tuyến 10: có chiều dài 13.5 km đi qua địa phận các xã Phú Đình- Bình Thành- Bộc Nhiêu

+ Tuyến 11: có chiều dài 7 km đi qua địa phận xã Bình Thành

* Điều tra trên các OTC điển hình tạm thời

Điều tra trên các ô tiêu chuẩn điển hình để xác định về tính đa dạng của thực vật nhất là đối với điều tra mật độ loài, mức độ thường gặp mà trong điều tra theo tuyến không thể hiện được các chỉ tiêu này

Trang 33

Tại các OTC tiến hành mô tả các chỉ tiêu cần thiết phục vụ cho các nội dung nghiên cứu của đề tài như độ dốc mặt đất, hướng phơi, độ cao…, sau đó xác định tên loài và các chỉ tiêu sinh trưởng của tầng cây cao:

- Đường kính thân cây (D1.3 cm) được đo bằng thước kẹp kính hai chiều, hoặc dùng thước dây đo chu vi

- Chiều cao vút ngọn (Hvn m) và chiều cao dưới cành (Hdc m) được đo bằng thước đo cao với độ chính xác đến dm Hvn của cây rừng được xác định

từ gốc cây đến đỉnh sinh trưởng của cây, Hdc được xác định từ gốc cây đến cành cây đầu tiên tham gia vào tán của cây rừng

- Đường kính tán lá (Dt, m) được đo bằng thước dây, đo hình chiếu tán

lá trên mặt phẳng ngang theo hai hướng Đông Tây và Nam Bắc, sau đó tính trị số bình quân

Kết quả đo được thống kê vào phiếu điều tra tầng cây cao (mẫu bảng 03) Thống kê tất cả cây tái sinh vào phiếu điều tra (mẫu bảng 04) theo các chỉ tiêu

- Tên loài cây tái sinh

- Chiều cao cây tái sinh theo các cấp khác nhau

- Xác định chất lượng cây tái

- Xác định nguồn gốc cây tái sinh: hạt hay chồi

Khi điều tra tái sinh trên các ODB, chúng tôi đồng thời xác định các chỉ

tiêu: độ tàn che, độ che phủ bình quân và độ dốc mặt đất tại vị trí ODB

ODB hình tròn có bán kính 2.82 m, diện tích 25m2, bố trí ở 4 hướng Đông, Tây, Nam, Bắc và 1 ô ở tâm OTC

* Điều tra tái sinh tự nhiên quanh gốc cây mẹ

Chọn cây mẹ là cây có tình hình sinh trưởng tốt, không cụt ngọn, không

bị lệch tán, không bị chèn ép làm cây tiêu chuẩn để điều tra cây tái sinh xung quanh Các cây mẹ tiêu chuẩn được phân bố đều trên toàn bộ diện tích Kết quả điều tra được ghi vào mẫu bảng 05

Trang 34

e) Phương pháp điều tra cây tái sinh

Cây tái sinh được điều tra từ giai đoạn cây mạ đến giai đoạn cây tái sinh có đường kính D1.3 < 6cm Chiều cao và đường kính cây được đo bằng bằng thước dây đối với từng vây tái sinh Thống kê tất cả cây tái sinh vào phiếu điều tra ( mẫu Biểu 3.4) theo các tiêu chí:

- Tên loài cây tái sinh

- Chiều cao ây tái sinh theo các cấp khác nhau

- Xác định chất lượng cấy tái sinh:

Cây tốt là cây thân thẳng, không cụt ngọn, sinh trưởng phát triển tốt, không sâu bệnh

Cây xấu là những cây cong queo, cụt ngọn, sinh trưởng phát triển kém, sâu bệnh

Còn lại là cây có chất lượng trung bình

- Xác định nguồn gốc cây tái sinh: hạt hay chồi

Khi điều tra tái sinh trên các ODB, chúng tôi đồng thời xách định các chỉ tiêu: độ tàn che, độ che phủ bình quân và độ dốc mặt đất tại vi trí ODB

f) Phương pháp điều tra tầng cây bụi, thảm tươi

Lập 5 ODB có diện tích 25m2, 4 ô ở 4 góc và 1 ô ở giữa OTC

+ Điều tra cây bụi theo các chỉ tiêu: tên loài chủ yếu, số lượng khóm (bụi), chiều cao bình quân, độ che phủ trung bình của từng loài trên ODB, kết quả ghi vào phiếu điều tra cây bụi (mẫu bảng 06)

Trang 35

+ Điều tra thảm tươi theo các chỉ tiêu: loài chủ yếu, chiều cao bình quân, độ che phủ bình quân của loài và tình hình sinh trưởng của thảm tươi trên ODB, kết quả ghi vào phiếu điều tra thảm tươi (mẫu bảng 05)

f) Phương pháp điều tra phẫu diện đất:

Trong mỗi OTC xuất hiện loài Re Hương, chúng tôi tiến hành đào 1 phẫu diện đất, mỗi phẫu diện đất mô tả các chỉ tiêu chính trong bảng sau:

- Lấy mẫu và bảo quản đất

Phương pháp lẫy mẫu tại hiện trường, các dụng cụ lưu giữ mẫu, bảo quan mẫu, vận chuyển mẫu, tiếp nhận mẫu phải tuân thủ theo đúng hướng dẫn

Trang 36

và hàm lượng mùn theo thang đánh giá dựa trên tài liệu khoa học đất:

Bảng 3.1: Các thông số được phân tích mẫu đất

pH: 7 trung tính

7,1-7,5 Kiềm ít 7,6-8 Kiềm > kiềm mạnh

Trang 37

2 2

•IVIi là chỉ số mức độ quan trọng (tỷ lệ tổ thành) của loài thứ i

•Ai là độ phong phú tương đối của loài thứ i:

(3-2)

Trong đó: Ni là số cá thể của loài thứ i; s là số loài trong quần hợp

• Di là độ ưu thế tương đối của loài thứ i:

(3-3)

Trong đó: Gi là tiết diện thân của loài thứ i; s là số loài trong quần hợp

Với: Di là đường kính 1.3 m (D1.3) của cây thứ i; s là số loài trong quần hợp

• RFi là tần xuất xuất hiện tương đối của loài thứ i:

1

(%) i 100

i i

T æng sè « m Éu nghiª n cøu

Theo Thái Văn Trừng loài cây có IV% ≥ 5% mới thực sự có ý nghĩa về mặt sinh thái trong QXTV rừng Những loài cây xuất hiện trong công thức tổ

Trang 38

3.3.4.2 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm tái sinh loài

a Tổ thành cây tái sinh

Xác định số cây trung bình theo loài dựa vào công thức:

m

nin

m

1 i

=

Trong đó:

- n là số cây theo loài,a =n/N*10

- m là tổng số loài điều tra được,

1 i i

- n%j≥ 5% thì loài j được tham gia vào công thức tổ thành

- n%i < 5% thì loài j không được tham gia vào công thức tổ thành

Đề tài xác định tổ thành sinh rừng theo số cây, hệ số tổ thành của từng loài

được tính theo công thức:

10N

n

i = ×

Trang 39

- Cây có hệ số tổ thành ≥ 1 viết hệ số tổ thành trước, sau đó viết ký hiệu tắt của loài

- Cây có hệ số từ 0,5 trở lên viết dấu (+) trước ký hiệu viết tắt của loài

- Cây có hệ số tổ thành < 0,5 trở xuống viết dấu (-) trước ký hiệu viết tắt của loài

- Các loài khác nhỏ hơn cây trung bình chung ở phần ký hiệu các loài khác (LK)

b Mật độ cây tái sinh

Là chỉ tiêu biểu thị số lượng cây tái sinh trên một đơn vị diện tích, được xác định theo công thức sau:

S

n 10.000 N/ha= ×

Trong đó:

- S là tổng diện tích các ô dạng bản điều tra tái sinh (m2),

- n là số lượng cây tái sinh điều tra được

c Phẩm chất cây tái sinh

Nghiên cứu tái sinh theo cấp chất lượng tốt, trung bình và xấu đồng thời xác định tỷ lệ cây tái sinh có triển vọng nhằm đánh giá một cách tổng quát tình hình tái sinh đang diễn ra tại khu vực nghiên cứu

Cây tốt là cây có thân thẳng, không cụt ngọn, sinh trưởng phát triển tốt, không sâu bệnh; cây xấu là những cây cong queo, cụt ngọn, sinh trưởng phát triển kém, sâu bệnh, còn lại là những cây có chất lượng trung bình

d Nguồn gốc cây tái sinh

Nghiên cứu cây tái sinh theo nguồn gốc tái sinh Tái sinh dưới gốc cây phân tán theo nguồn gốc chồi hay hạt

Trang 40

• Ảnh hưởng của cây bụi, thảm tươi đến tái sinh Re Hương: Trên cơ sở kết quả nghiên cứu cây bụi, thảm tươi, đề tài tổng hợp một số chỉ tiêu nghiên cứu tái sinh như mật độ, tỷ lệ cây triển vọng và chất lượng cây tái sinh của loài cây theo các cấp độ sinh trưởng khác nhau của lớp cây bụi, thảm tươi ở khu vực nghiên cứu

Từ tất cả các dữ liệu thu được về loài, sẽ đề xuất các giải pháp bảo tồn

và phát triển loài cây này ở Định Hóa và Thái Nguyên nói chung

f Tần suất xuất hiện của loài

- Tần suất xuất hiện của loài trong trên tuyến điều tra

Ngày đăng: 22/06/2016, 11:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Baur G.N (1976), Cơ sở sinh thái học của kinh doanh rừng mua, Vương Tấn Nhị dịch, NXB khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh thái học của kinh doanh rừng mua
Tác giả: Baur G.N
Nhà XB: NXB khoa học kỹ thuật
Năm: 1976
2. Bộ khoa học và công nghệ. Viện khoa học và công nghệ Việt Nam. 2007, Sách đỏ Việt Nam. Nhà xuất bản khoa học tự nhiên và công nghệ. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách đỏ Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học tự nhiên và công nghệ. Hà Nội
3. Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên (2000), Thực vật rừng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật rừng
Tác giả: Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
4. Nguyễn Duy Chuyên (1988), Cấu trúc tăng trưởng sản lượng và tái sinh tự nhiên rừng thường xanh lá rộng hỗn loài thuộc ba vùng kinh tế lâm nghiệp ở Việt Nam, Tóm tắt luận án tiến sĩ khoa học tại Hungary, bản tiến việt tại thư viện quốc gia, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấu trúc tăng trưởng sản lượng và tái sinh tự nhiên rừng thường xanh lá rộng hỗn loài thuộc ba vùng kinh tế lâm nghiệp ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Duy Chuyên
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 1988
5. Nguyễn Duy Chuyên (1995), Nghiên cứu quy luật phân bố cây tái sinh tự nhiên rừng lá rộng thường xanh hỗn loài vùng Qùy Châu - Nghệ An. Công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật, Viện Điều tra - Quy hoạch rừng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu quy luật phân bố cây tái sinh tự nhiên rừng lá rộng thường xanh hỗn loài vùng Qùy Châu - Nghệ An
Tác giả: Nguyễn Duy Chuyên
Năm: 1995
6. Lê Thị Diên &amp; cs, “Nghiên cứu một số đặc điểm tái sinh của loài Re hương (Cinnamomum parthenoxylon) tại vườn quốc gia Bạch Mã”, Tạp chí khoa học, Đại học Huế, số 63, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu một số đặc điểm tái sinh của loài Re hương (Cinnamomum parthenoxylon) tại vườn quốc gia Bạch Mã”
8. TS. Vũ Tiến Hinh (1991), “Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên tại Hữu Lũng (Lạng Sơn) và vùng Ba Chẽ (Quảng Ninh) “, Tạp chí lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên tại Hữu Lũng (Lạng Sơn) và vùng Ba Chẽ (Quảng Ninh) “
Tác giả: TS. Vũ Tiến Hinh
Năm: 1991
10. Huỳnh Văn Kéo &amp; cs, “Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng IBA đến khả năng ra rễ trong giâm hom cây Re hương phục vụ bảo tồn và phát triển nguồn gen ở vườn quốc gia Bạch Mã”, Tạp chí nông nghiệp và phát triển nông thôn, số 10, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng IBA đến khả năng ra rễ trong giâm hom cây Re hương phục vụ bảo tồn và phát triển nguồn gen ở vườn quốc gia Bạch Mã”
11. Phùng Ngọc Lan (1984), “đảm bảo tái sinh trong khai thác rừng”, tạp chí lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: “đảm bảo tái sinh trong khai thác rừng”
Tác giả: Phùng Ngọc Lan
Năm: 1984
12. Nguyễn Ngọc Lung (1993) và cộng sự, “Tài liệu hội thảo khoa học mô hình phát triển kinh tế - Môi trường”, Hà Nội 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tài liệu hội thảo khoa học mô hình phát triển kinh tế - Môi trường”
13. Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. Đỗ Tất Lợi. H- Khoa học và kỹ thuật, 1962-1965; Tái bản, 1969-1970, 1977, 1986, 1991,1995;H- Y học, 1999, 2000, 2001, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
14. Nguyễn Hoàng Nghĩa ,Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Lâm Nghiệp (NXB Nông Nghiệp 2001) - Nguyễn Hoàng Nghĩa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Lâm Nghiệp
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp 2001) - Nguyễn Hoàng Nghĩa
15. Trần Ngũ Phương (1970), Rừng tự nhiên dưới tác động cuối cùng là sự hình thành đất trống, đồi núi trọc, NXB Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rừng tự nhiên dưới tác động cuối cùng là sự hình thành đất trống, đồi núi trọc
Tác giả: Trần Ngũ Phương
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 1970
16. Phạm Đình Tam (1987), Khả năng tái sinh tự nhiên dưới các dạng rừng thứ sinh vùng Hương Sơn - Nghệ Tĩnh. Thông tin khoa học Lâm nghiệp số 1/1987 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng tái sinh tự nhiên dưới các dạng rừng thứ sinh vùng Hương Sơn - Nghệ Tĩnh
Tác giả: Phạm Đình Tam
Năm: 1987
17. Lê Đồng Tấn (1995, 1997, 1998, 1999, 2003) và cộng sự, “Nghiên cứu quá trình phục hồi tự nhiên một số quần xã thực vật sau nương rẫy tại Sơn La”, tạp chí nông nghiệp và phát triển nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu quá trình phục hồi tự nhiên một số quần xã thực vật sau nương rẫy tại Sơn La”
18. Trần Xuân Thiệp (1995), nghiên cứu tập trung vào sự biến đổi về lượng, chất lượng của tái sinh tự nhiên và rừng phục hồi, NXB nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: nghiên cứu tập trung vào sự biến đổi về lượng, chất lượng của tái sinh tự nhiên và rừng phục hồi
Tác giả: Trần Xuân Thiệp
Nhà XB: NXB nông nghiệp
Năm: 1995
19. Nguyễn Nghĩa Thìn, Cẩm nang đa dạng sinh vật Tác giả Nhà xuất bản. Nông nghiệp 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang đa dạng sinh vật
Nhà XB: Nhà xuất bản. Nông nghiệp 1996
20. Phạm Ngọc Thường (2001, 2003), “Nghiên cứu quá trình tái sinh tự nhiên phục hồi sau nương rẫy tại hai tỉnh Thái Nguyên và Bắc Kạn”, Tạp chí nông nghiệp và phát triển nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu quá trình tái sinh tự nhiên phục hồi sau nương rẫy tại hai tỉnh Thái Nguyên và Bắc Kạn”
21. Ngô Văn Trai (1999), ‘Nghiên cứu một số đặc điểm tái sinh rừng tự nhiên sau khai thác chọn làm cơ sở đề xuất một số biện pháp kỹ thuật xúc tiến tái sinh tự nhiên cho kinh doanh gỗ lớn tại lâm trường Trạm Lập huyện Kbang - Gia Lai’. Luận văn thạc sỹ khoa học Lâm nghiệp, Hà Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm tái sinh rừng tự nhiên sau khai thác chọn làm cơ sở đề xuất một số biện pháp kỹ thuật xúc tiến tái sinh tự nhiên cho kinh doanh gỗ lớn tại lâm trường Trạm Lập huyện Kbang - Gia Lai’
Tác giả: Ngô Văn Trai
Năm: 1999
1. Ông (bà) cho biết rừng có ý nghĩa quan trọng như thế nào đối với đời sống của người dân trong xã Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Đặc điểm phân loại của cây Re hương - Nghiên cứu đặc tính sinh học của loài cây re hương làm cơ sở cho bảo tồn và phát triển loài tại huyện định hóa tỉnh thái nguyên
Bảng 4.1 Đặc điểm phân loại của cây Re hương (Trang 43)
Hình 4.2. Ảnh lá cây Re hương - Nghiên cứu đặc tính sinh học của loài cây re hương làm cơ sở cho bảo tồn và phát triển loài tại huyện định hóa tỉnh thái nguyên
Hình 4.2. Ảnh lá cây Re hương (Trang 44)
Hình 4.3. Ảnh quả cây Re hương - Nghiên cứu đặc tính sinh học của loài cây re hương làm cơ sở cho bảo tồn và phát triển loài tại huyện định hóa tỉnh thái nguyên
Hình 4.3. Ảnh quả cây Re hương (Trang 45)
Bảng 4.2:Bảng đo đếm hình thái trung bình của thân, lá, quả. - Nghiên cứu đặc tính sinh học của loài cây re hương làm cơ sở cho bảo tồn và phát triển loài tại huyện định hóa tỉnh thái nguyên
Bảng 4.2 Bảng đo đếm hình thái trung bình của thân, lá, quả (Trang 46)
Bảng 4.4: Độ tàn che trong các OTC - Nghiên cứu đặc tính sinh học của loài cây re hương làm cơ sở cho bảo tồn và phát triển loài tại huyện định hóa tỉnh thái nguyên
Bảng 4.4 Độ tàn che trong các OTC (Trang 48)
Bảng 4.6. Mật độ và nguồn gốc tái sinh cây Re hương - Nghiên cứu đặc tính sinh học của loài cây re hương làm cơ sở cho bảo tồn và phát triển loài tại huyện định hóa tỉnh thái nguyên
Bảng 4.6. Mật độ và nguồn gốc tái sinh cây Re hương (Trang 50)
Bảng 4.7. Chất lượng cây tái sinh Re hương - Nghiên cứu đặc tính sinh học của loài cây re hương làm cơ sở cho bảo tồn và phát triển loài tại huyện định hóa tỉnh thái nguyên
Bảng 4.7. Chất lượng cây tái sinh Re hương (Trang 51)
Bảng 4.8. Tái sinh dưới gốc cây phân tán của Re hương - Nghiên cứu đặc tính sinh học của loài cây re hương làm cơ sở cho bảo tồn và phát triển loài tại huyện định hóa tỉnh thái nguyên
Bảng 4.8. Tái sinh dưới gốc cây phân tán của Re hương (Trang 51)
Bảng 4.9. Tổng hợp độ che phủ của cây bụi nơi có loài Re hương phân bố - Nghiên cứu đặc tính sinh học của loài cây re hương làm cơ sở cho bảo tồn và phát triển loài tại huyện định hóa tỉnh thái nguyên
Bảng 4.9. Tổng hợp độ che phủ của cây bụi nơi có loài Re hương phân bố (Trang 52)
Bảng 4.10. Bảng tổng hợp độ che phủ TB của lớp dây leo - Nghiên cứu đặc tính sinh học của loài cây re hương làm cơ sở cho bảo tồn và phát triển loài tại huyện định hóa tỉnh thái nguyên
Bảng 4.10. Bảng tổng hợp độ che phủ TB của lớp dây leo (Trang 53)
Bảng 4.11. Phân bố cây Re hương theo tuyến - Nghiên cứu đặc tính sinh học của loài cây re hương làm cơ sở cho bảo tồn và phát triển loài tại huyện định hóa tỉnh thái nguyên
Bảng 4.11. Phân bố cây Re hương theo tuyến (Trang 54)
Bảng 4.12: Thống kê phân vố Re hương trong vườn rừng tại Huyện Định Hóa - Nghiên cứu đặc tính sinh học của loài cây re hương làm cơ sở cho bảo tồn và phát triển loài tại huyện định hóa tỉnh thái nguyên
Bảng 4.12 Thống kê phân vố Re hương trong vườn rừng tại Huyện Định Hóa (Trang 55)
Bảng 4.14: Bảng mẫu đất khu vực phân bố Re hương - Nghiên cứu đặc tính sinh học của loài cây re hương làm cơ sở cho bảo tồn và phát triển loài tại huyện định hóa tỉnh thái nguyên
Bảng 4.14 Bảng mẫu đất khu vực phân bố Re hương (Trang 57)
Hình 4.4. Ảnh Re hương bị chặt hạ  Hình 4.5. Ảnh Re hương cất giữ sau - Nghiên cứu đặc tính sinh học của loài cây re hương làm cơ sở cho bảo tồn và phát triển loài tại huyện định hóa tỉnh thái nguyên
Hình 4.4. Ảnh Re hương bị chặt hạ Hình 4.5. Ảnh Re hương cất giữ sau (Trang 60)
Bảng 3.1: Thống kê Re hương trong vườn rừng của dân. - Nghiên cứu đặc tính sinh học của loài cây re hương làm cơ sở cho bảo tồn và phát triển loài tại huyện định hóa tỉnh thái nguyên
Bảng 3.1 Thống kê Re hương trong vườn rừng của dân (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm