1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu Chương 5: Suy luận docx

18 689 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Định nghĩa suy luận
Thể loại Tài liệu
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

€C hương V Suy luận I— ĐỊNH NGHĨA SUY LUẬN Suy luận là hình thức của tư duy nhờ đó rút ra phán đoán mới từ một hay nhiều phán đoán theo các quy tắc lôgic xác định.. Từ đó đã làm một ph

Trang 1

€C hương V

Suy luận

I— ĐỊNH NGHĨA SUY LUẬN

Suy luận là hình thức của tư duy nhờ đó rút ra phán đoán mới từ một hay nhiều phán đoán theo các quy tắc lôgic xác định

II - CẤU TRÚC SUY LUẬN

Cấu trúc của suy luận

phán đoán

mới thu được chân thực từ : lôgic rút ra

các tiền đề

Trang 2

Một suy luận được coi là đúng đắn khi

nó bảo đảm 2 điều kiện sau

Các tiền đề của suy Phải tuân theo các quy luận phải chân thực tắc lôgic của lập luận

Il- CÁC HÌNH THỨC SUY LUẬN THÔNG

THƯỜNG

1- Suy luận quy nạp

1.1- Đặc trưng chung của suy luận quy nạp

Suy luận quy nạp là suy luận mà kết luận là tri thức chung được khái quát từ các tri thức ít chung hơn

Ví du: Một số học sinh sau khi quan sát thây

- Sắt là một chất rắn.- Chì là một chất rắn

- Kẽm là một chất rắn.- Vàng là một chất rắn

- Đồng là một chất rắn.- Bạc là một chất ran.

Trang 3

Mà sắt, kẽm, đồng, chì, vàng, bạc v.v là kim

loại Từ đó đã làm một phép qui nạp là : “Vậy

thì mọi kim loại đều là chất rắn”

Muốn thực hiện vững chắc suy luận quy

nạp cần tuân theo hai điều kiện như sau

Kết luận của suy luận Suy luận quy nạp chỉ

quy nạp là tin cậy, khi nó được sử dụng khi được khái quát hoá từ các đối tượng là

các dẫu hiệu bản chất cùng loại, tương tự

Suy luận quy nạp khác cơ bản suy luận diễn

dịch ở những điểm sau :

Kếtluận Kếtluận Mọitiền

luậnquy luậnquy suy luận lên ng

nạp nạp có Qquynạp 2 Xe

được rút thể rút ra là các -

cơ sở các tiền - đoán đơn Tiên ik

Hee hep || SEANG) | | ARRIVE | | anther,

tiên đề định riêng

Trang 4

1.2 - Quy nạp hoàn toàn

Quy nạp hoàn toàn là suy luận, trong đó kết

luận chung về lớp đối tượng nào đó được rút

ra trên cơ sở nghiên cứu tất cả các đối tượng

của lớp đó

Ví dụ: Đồng dẫn điện, sắt dẫn điện, chi dan

điện Mà đồng, sắt, chì là kim loại Nên kim

loại dẫn điện

Để thực hiện quy nạp hoàn toàn cần phải:

Biết chính xác số lượng Thấy rõ dẫu hiệu đối tượng của lớp sẽ sẽ khái quát thuộc

nghiên cứu, số lượng đối về mỗi đối tượng

tượng đó phải không lớn của lớp

Trang 5

Sơ đồ chung của quy nạp hoàn toàn

S1, S2, , Sn thuộc lớp S

Tất cả S là P 1.3 - Quy nạp không hoàn toàn

Quy nạp không hoàn toàn là suy luận, trong đó

kết luận chung về lớp đối tượng nào đó được

rút ra trên cơ sở nghiên cứu một số đối tượng

của lớp ấy

Trang 6

Sơ đô chung của quy nạp không hoàn toàn

S1, S2, , Sn là một phần lớp S

Tat ca S là P

2- Suy luận diễn dich

2.1 - Suy luận diễn dịch trực tiếp

- Suy luận diễn dịch trực tiếp là suy luận trong

đó kết luận được rút ra được bắt nguồn từ một tiền đề

a- Phép chuyển hoá.

Trang 7

- Phép chuyển hoá là suy luận suy diễn dịch trực tiếp trong đó chất lượng của phán đoán

thay đổi, nội dung và ngoại diên của chủ ngữ

của phán đoán không đồi

Thí du: “Tất cả các thành viên trong lớp ta đều

là nam”, nên "không thành viên nào trong lớp

ta là nữ”

b- Phép đảo ngược

- Phép đảo ngược là suy luận suy diễn trực tiếp trong đó vị ngữ của phán đoán xuất phát chuyển thành chủ ngữ của kết luận, còn chủ ngữ của phán đoán xuất phát chuyền thành vị ngữ của kết luận

- Thí dụ 1; “Một số sinh viên là vận động viên"

Nên “Một số vận động viên là sinh viên”

- Thí dụ 2: “Mọi người Việt Nam đều phản đối chiến tranh

Nên "Một số người phản đối chiến tranh là

người Việt Nam

Trang 8

2.2 - Tam đoạn luận (suy luận ba đoạn)

a Cấu tạo của tam đoạn luận

~ Trong tam đoạn luận có hai tiền đề và một kết

luận, tiền đề và kết luận đều là những phán

đoán đơn, thuộc các dạng : A, E, I, O

- Trong mỗi tam đoạn luận chỉ có ba khái niệm,

gọi là ba thuật ngữ, ký hiệu : S, P, M

- Thuật ngữ có mặt trong cả hai tiền đề nhưng

lại không có mặt trong kết luận gọi là thuật ngữ

giữa, ký hiệu là : M

- Chủ từ của kết luận được gọi là thuật ngữ

nhỏ, ký hiệu là : S

- Vị từ của kết luận được gọi là thuật ngữ lớn,

ký hiệu là : P

- Tiên đề chứa thuật ngữ lớn gọi là tiên đề lớn

- Tiền đề chứa thuật ngữ nhỏ gọi là tiền đề

Trang 9

Mọi |kim loại|đều|dẫn điện | |-)›Tiền đề lớn

M P

Đồng | là |kim loại| |) Tiền để nhỏ

s M MP

Đồng| [dẫn điện sM

s P

b— Các quy tắc chung của tam đoạn luận

- Quy tắc 1: Trong một phép tam đoạn luận,

chỉ có ba danh từ lôgic câu thành (ba thuật ngữ

cấu thành)

- Vi dụ: Lao động là cơ sở của đời sống

Hoc légic hoc là lao động

Học lôgíc học là cơ sở của đời sông

- Tam đoạn luận trên, thuật ngữ “lao động" ở

hai tiền đề có ý nghĩa khác nhau

+ Ở tiền đề lớn, thuật ngữ “lao động” dùng để

chỉ hoạt động cơ bản của xã hội - hoạt động

sản xuất vật chất.

Trang 10

+ Ở tiền đề nhỏ, thuật ngữ "lao động” lại dùng

để chỉ một dạng hoạt động cụ thể — hoạt động

nhận thức của con người

- Do đó, tam đoạn luận trên đây đã vì phạm qui tắc 1, nó không chỉ có 3 mà có đến 4 thuật

ngữ

- Quy tắc 2: Trong các phán đoán tiền đề của

tam đoạn luận, danh từ giữa M phải chu diên ít nhất là một lần

Ví du 1

Mọi kim loại (P) đều dẫn điện (M)

Nước (S) dẫn điện (M) Nước (S) là kim loại (P)

- Thuật ngữ giữa "dẫn điện" (M) không chu diên trong cả hai tiền đề, nên kết luận cũng

trở thành không xác định

Trang 11

Ví dụ 2

Có những người lao động trí óc (M) là giáo viên (P) Tất cả các nhà thơ (8) là người lao động trí óc (M)

Do vậy, tất cả các nhà thơ (6) là giáo viên (P)

- Thuật ngữ giữa "người lao động trí óc" (M)

không chu diên trong cả hai tiền đề, nên kết

luận cũng trở thành không xác định

- Quy tắc 3: Nếu danh từ (thuật ngữ) biên S

hoặc P không chu diên ở tiền đề thì không

được chu diên ở câu kết luận

Ví dụ

Ngôn ngữ (M) là phương tiện giao tiếp (P)

Ngôn ngữ (M) là một hiện tượng xã hội (S)

Cho nên, Tắt cả những hiện tượng xã hội (S) là

phương tiện giao tiếp (P).

Trang 12

Tam đoạn luận này sai vì thuật ngữ nhỏ (S)

không chu diên trong tiền dé lai chu dién trong kết luận

- Quy tắc 4: Nếu hai phán đoán tiền đề đều là

phán đoán phủ định, thì không thể suy ra được câu kết luận

Người không phải là súc vật

Súc vật không phải là sỏi đá

Hai thuật ngữ “người” và “sỏi đá" không có liên

hệ tất yêu về mặt lôgic, vì thế không thể rút ra

kết luận

- Quy tắc 5: Nếu có một tiền để là phán

đoán phủ định thì kết luận phải là phán

đoán phủ định

Ví dụ

Mọi khoa học (P) đều nghiên cứu các qui luật

của hiện thực khách quan (M)

Trang 13

Không một tôn giáo (S) nào nghiên cứu các qui

luật của hiện thực khách quan (M)

Không một tôn giáo (S) nào là khoa học (P)

- Quy tắc 6: Ít nhất một trong hai tiên đề phải

là phán đoán chung Nghĩa là nếu hai phán

đoán tiền đề đều là phán đoán bộ phận (phán đoán riêng), thì không thể suy ra được câu kết

luận

Ví dụ

Một số thanh niên là những kẻ hư hỏng

Một số nghệ sĩ là thanh niên

Hai thuật ngữ “nghệ sĩ” và “kẻ hư hỏng” là phán

đoán riêng, vi thế không thể rút ra kết luận

- Quy tắc 7: Nếu có một phán đoán tiền đề là

phán đoán bộ phận (phán đoán riêng), thì câu kết luận cũng phải là phán đoán bộ phận (phán đoán riêng)

Trang 14

Ví dụ

Mọi sinh viên đều phải học ngoại ngữ

Một số đoàn viên là sinh viên

Một số đoàn viên phải học ngoại ngữ

- Quy tắc 8: Từ hai tiền đề là phán đoán khẳng định, thì câu kết luận không thể là phán

đoán phủ định

Mọi công dân đều phải chấp hành luật pháp

Đảng viên cũng là công dân

Đảng viên cũng phải chấp hành luật pháp

c - Gác loại hình của tam đoạn luận

Căn cứ vào vị trí của danh từ giữa M, người ta phân chia tam đoạn luận ra thành các loại hình khác nhau

Trang 15

Loai hình 1: Gồm những tam đoạn luận, trong

đó danh từ giữa M giữ vị trí chủ từ lôgic trong

phán đoán tiền đề lớn và vị trí vị từ lôgic trong

tiên đề nhỏ

Loại hình 2: Gồm các tam đoạn luận, ở đó danh từ giữa M giữ vị trí vị từ lôgic trong cả hai

phán đoán tiền đề

Fe es M

8“ M

= P

Loại hình 3: Gồm những tam đoạn luận, trong

đó danh từ giữa M giữ vị trí chủ từ lôgic trong cả

hai tiền đề.

Trang 16

Loai hình 4: Danh từ giữa M làm vị từ cho

phán đoán tiền đề lớn và làm chủ từ cho phán đoán tiền đề nhỏ

3 - Suy luận loại tỷ (loại suy)

Suy luận loại tỷ là một dạng của quy nạp không

hoàn toàn, trong đó từ tiền đề nêu sự giống

nhau của hai sự vật về một số dấu hiệu nào đó

để suy ra kết luận về sự giống nhau của chúng

ở cả những dấu hiệu khác.

Trang 17

A có các dấu hiệu abcđ

B có các dấu hiệu abc

—> Do đó chắc là B cũng có dấu hiệu đ

Ví dụ

Trái đất và sao Hỏa có một số thuộc tính chung + Là hành tinh của mặt trời

+ Đều có không khí,

+ Đều có nước

+ Đều có khí hậu tương đối ôn hòa

Trên trái đất có sự sống.Có thể, trên sao Hỏa cũng có

sự sống

Mức độ tin cậy của kết luận trong phép loại suy

sẽ tăng lên với những điều kiện sau:

+ Các đối tượng so sánh có càng nhiều thuộc

tính giống nhau thì mức độ chính xác của kết

luận càng cao -

+ Các thuộc tính giông nhau càng phong phú, nhiều mặt thì mức độ chính xác của kết luận càng cao

Trang 18

+ Số lượng các thuộc tính bản chất giống nhau càng nhiều thì mức độ chính xác của kết luận càng cao

+ Dâu hiệu chuyển dịch (đ) càng gần chủng loại với các dấu hiệu giống nhau (abc) của các đối

tượng được đem so sánh thì càng tốt

Ví dụ 1 : A và B đều được sinh ra từ gia đình có

bố mẹ làm ngành Y, đều được học đại học Y khoa tại Pháp, A đã trở thành bác sĩ giỏi Vậy B

cũng có thể trở thành bác sĩ giỏi

Suy luận sau đây đáng tin cậy hơn :

Ví dụ 2: M và N đêu xuât thân từ gia đình có truyền thống âm nhạc Bỗ của M và bố của N đều là những tay đàn Vi-ô-lông cự phách Cả M

và N đều tự hào về truyền thống gia đình và say

mê âm nhạc Vì thế cả hai đều vào học ở nhạc viên, khoa Vi-ô-lông và cùng được sự hướng dẫn diu dắt của một giáo sư Vi-6-lông nổi tiếng Cũng như M, N vừa mới đoạt giải Vi-6-lông toàn quốc Hiện nay, M đã trở thành một tay đàn Vi-

8-lông giỏi Chắc chắn, N cũng sẽ trở thành một tay đàn Vi-ô-lông giỏi như M

Ngày đăng: 21/12/2013, 20:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w