khẳng định- ký toànthể- phận - ký định- ký hiệubằng kýhiệu hiệu bằng hiệu bằng chữ bằng chữ chữ "có chữ "là" "không là" "tất cả" những" Phán đoán đơn có bốn loại sau đây : Phánđoán Phá
Trang 1về sự tồn tại của đối tượng nào đó, về mối liên
hệ giữa đối tượng với dâu hiệu của nó hay về
quan hệ giữa các đối tượng.
Trang 2Vidu:
- Trái đất quay xung quanh mặt trời
- Moi kim loại đều dẫn điện
=> Là những phán đoán đúng, vì nó phù hợp
với thực tễ khách quan
- Mèo đẻ ra trứng
- Nguyễn Trãi là tác giả của Truyện Kiều
=> Là những phán đoán sai, vì nó không phù
hợp với thực tế khách quan.
Trang 32 - Phán đoán và câu
- Hình thức ngôn ngữ biểu thị phán đoán là câu
Ví dụ: Gần mực thì đen Mọi lý thuyết đều màu
II— CẤU TRÚC CỦA PHÁN ĐOÁN
Mỗi phán đoán đều có bốn thành phần
Chủ ngữ (chủ Vịngữ (Vĩ Từ nổi (hệ từ) Lượng từ từ)lôgiccủa từ)lôgiccủa gic cia phan của phán phán đoán phán đoán á
Ký hiệu (S) Ký hiệu (P) Dùng các từ: Dùng các
“là”, “thực chất — tir: “tat ca”,
kỳ, “không là” “mor, “mor
Trang 4Ill- PHAN LOAI PHAN DOAN
4-Phan doan khang định / phủ định
1.1- Phán 1.2- Phán 1.3- Phán 1.4- Phán
đoán khẳng đoánphủ đoán khẳng đoán phủ
định chung định chung định riêng định riêng
Ký hiệu A Kýhiêu:E Ký hiệu: Ì Ký hiệu:
Công thức "Tất Công thức: Công thức: Công thức:
cả S là P" "Không S "MộtsốS là "MộtsốS
nao P™ P" không là P"
2 - Phán đoán đơn - phức
2.1- Phan doan don
- Phan doan tạo thành từ mối liên hệ giữa hai
khái niệm
Thí dụ: - Nga học giỏi S biểu thi đối
- Hồng là loài hoa đẹp tượng Công thức:S - P - P biểu thị đặc
tính
Trang 5Người ta còn dùng các tín hiệu sau đây để ky hiệu cho chất và lượng của phán đoán đơn
khẳng định- ký toànthể- phận - ký định- ký hiệubằng kýhiệu hiệu bằng hiệu bằng chữ bằng chữ chữ "có chữ "là" "không là" "tất cả" những"
Phán đoán đơn có bốn loại sau đây :
Phánđoán Phánđoán Phánđoán Phán đoán
khẳngđịnh khẳngđịnh phủđịnh phủ định bộ toànthể:có bộphận:có toànthể:có phận:có hìnhthức hìnhthức hìnhthức hìnhthức légic: légic: légic: légic:
COHOOE®
(Tắt cả S là P) (Một số S là P) (Tấtc4S ko làP) (Mộtsố S ko là P}
Trang 62.2- Phán đoán phức
- Là những phán đoán được tạo thành từ các
phán đoán đơn nhờ liên từ lôgic
Ví dụ: Nga học giỏi và Nga được thưởng
- Các phán đoán đơn câu tạo nên phán đoán phức được gọi là các phán đoán thành phần
- Mỗi nối gắn kết các phán đoán đơn, gọi là các
liên từ lôgic như : "Nếu , thì", "hễ là cứ"
"cứ là .", "không", "và","hoặc", v.v
3 - Phán đoán chung - riêng
3.1- Phán đoán riêng
- Là phán đoán trong đó ngoại diên của chủ
ngữ bao gồm một phần đối tượng của lớp
Trang 7- Trong phán đoán riêng có các lượng từ : "Một
Là phán đoán trong đó chủ ngữ nêu lên toàn bộ
đối tượng của một lớp
Thí du: "Tất cả các nhà khoa học đều là những
người lao động trí óc"
Trang 8dâu hiệu của đôi ánh quan hệ giữa
er
Slà P || S khônglà P | |aRb hay Ra, b)
Ví du: “Hoa phải có mùi Ví dụ: "Đoạn thang a
thơm", "8 là số chan” dài hơn đoạn thẳng b", 5- Tính chu diên của S và P trong các phán
doan A, E, |, O
- Thuật ngữ S hay P trong phán đoán được gọi
tạo thành ngoại diên của thuật ngữ đó
- Còn được gọi là không chu diên (có ngoại diên không đầy đủ) nếu tư tưởng của phán đoán đó chỉ bao quát một số phần tử tạo thành ngoại diên của thuật ngữ đó mà thôi.
Trang 9Ching ta ky hiéu thuat ngi chu dién bang dau
(+); ngược lại thguật ngữ không chu diên bằng dấu (-) đi kèm sau thuật ngữ tương ứng
Ví dụ: S + : Chủ từ chu diên
P- : Vị từ không chu diên
Ta xem xét tính chu diên của S và P trong từng
Trang 10- Chủ từ luôn chu diên (S+) do lượng từ Tắt cả quy định
- Vị từ có hai trường hợp:
+ Trường hợp chủ từ (S) có quan hệ lệ thuộc
vào vị từ P thi vị từ không chu diên (P-)
Ví dụ :Mọi kim loại đều dẫn điện
(Tất cả S là P}
++ Trong phán đoán này chủ từ (kim loại) có
ngoại diên đầy đủ (chu diên),
++ Vị từ (dẫn điện) có ngoại diên không đầy đủ
(không chu diên) vì ngoài kim loại, nước và một
số vật khác cũng có khả năng dẫn điện
+ Trường hợp chủ từ (S) và vị từ (P) có
quan hệ đồng nhất, thì vị từ chu diên (P+).
Trang 11Thí dụ: Hình vuông là hình thoi có 4 góc bằng nhau (S+ và P+)
5.2- Trong phán đoán E
Cấu trúc của phán đoán E: Tất cả S không là P
- Chủ từ luôn chu diên (S+)
- Vị từ luôn chu diên (P+), vì các phần tử thuộc
ngoại diên P phải được nghĩ đến để loại khỏi
ngoại diên của S
- Thi dụ: Tất cả loài cá không sống trên cạn
S+ P+
5.3- Trong phán đoán |
Cấu trúc của phán đoán I: Một số S là P
- Chủ từ luôn không chu diên (S-) do lượng từ
Một số quy định.
Trang 12- Đối với vị từ có hai trường hợp
+ Trường hợp vị từ (P) và chủ từ (S) có quan
hệ giao nhau thì vị từ không chu diên (P-)
Ví dụ : Một số công nhân là cầu thủ bóng đá
+ Trường hợp vị từ (P) có quan hệ lệ thuộc
vào chủ từ (S), thì vị từ chu diên (P+)
Thí dụ: Chỉ vài nhà trí thức là giáo viên
S- P+
5.4- Trong phan doan O
Câu trúc của phán đoán O: Vài S không là P
- Chủ từ luôn không chu diên (S-)
- Vị từ luôn chu diên (P+)
Trang 13Tóm lại: Chủ từ của phán đoán chung luôn chu
diên Vị từ của phán đoán phủ định luôn chu diên
BẢNG TÓM TÁT TÍNH CHU DIÊN
6 - Quan hé giiva cac phan doan A, E, | và O
- Quan hệ giữa các phán đoán đơn được biểu
diễn bằng sơ đồ “hình vuông lôgic”
Trang 146.1- Quan hệ phụ thuộc A với I (và E với O}
Trang 156.2 - Quan hệ đỗi lập trên A với E
A và E không thẻ đồng thời là đúng, nhưng lại có thể đồng thời là sai
Nếu Ađ —› Es và ngược lại Ví dụ:
Mọi kim loại đều dẫn điện (Ađ) — Mọi kim loại không dẫn điện (Es)
Nếu As -> E? và ngược lại Ví dụ:
Mọi sinh viên đều học gidi (As) > Moi sinh viên không học giỏi (E?)
6.3 - Quan hệ đối lập dưới l với O
| va O có thể đồng thời là đúng, nhưng
không thẻ đồng thời là sai
Nếu Is -› Ođ và Os -> lđ Ví du:
Vài loài cá sống trên cạn (Is) > Vai loài cá
không sống trên cạn (Ođ)
Nếu lđ->O?và Ođ-»I? Vídu:
Vai sinh viên học giỏi (lđ) — Vài sinh viên
không học giỏi (O2)
Trang 166.4- Quan hệ mâu thuẫn A với O và E với I
A với O và E với I là không thể đồng thời cùng đúng và không thẻ đồng thời cùng sai
Nếu Ađ -› Os và Eđ -› Is Ví du:
Mọi sinh viên đều tốt nghiệp Trung học (Ađ) <> Vai
sinh viên không tốt nghiệp Trung hoc (Os)
Nếu As -> Ođ và Es —> lđ Ví du:
Mọi kim loại là chat ran (As) © Vài kim loại
không phải là chất rắn (Ođ)
IV- CÁC PHEP TINH LOGIC TREN PHAN DOAN
1 - Phép phủ định
1.1- Phép phủ định với liên từ lôgic không"
- Phép phủ định là thao tác lôgíc nhờ đó tạo ra phán đoán mới có giá trị lôgíc ngược với giá
trị lôgíc của phán đoán ban đầu.
Trang 17- Phép phủ định là thao tác lôgíc nhờ đó tạo ra phán đoán mới có giá trị lôgíc ngược với giá
trị lôgíc của phán đoán ban đầu
Bảng chân lý
- Đồng không dẫn điện (-P) : sai
- Không phải đồng không dẫn điện ( P): đúng
Trang 182.1- Phép hội với liên từ lôgic "và"
- Hai phán đoán P, Q có thể liên kết với nhau bằng liên từ lôgíc “VÀ” lập thành một phán đoán phức Phán đoán này được gọi là hội của hai phán đoán P, Q.
Trang 19- Trong những điều kiện nhất định, phép hội còn
được diễn đạt bởi những liên từ khác như : Đồng thời, nhưng, mà, song, vẫn, cũng, v.v
hoặc chỉ bằng một dẫu phẩy
Ví dụ: - Hôm nay trời nắng MÀ lạnh
-Trái đất quay quanh mặt trời ĐỒNG THỜI tự quay
quanh mành nó
- Việt Nam, Cu Ba là nước XHCN.
Trang 203 - Phép tuyển (phán đoán lựa chọn liên
hợp, phép phân liệt tương đối)
3.1- Phép tuyển thường với liên từ lôgic
"hoặc là"
Hai phán đoán đơn P, Q, có thể liên kết với nhau
bằng liên từ lôgíc “HOẶC LÀ” lập thành một
Trang 234.2- Phán đoán đảo Phép kéo theo không có tính giao hoán
- Trong phán đoán P—=Q, nếu ta hoán vị (đổi
chỗ) tiền đề với hậu đề, ta được phán đoán Q =>
P Hai phán đoán P—=Q@ va Q=P được gọi
là hai phán đoán đảo của nhau
-P=Q và Q= P không phải bao giờ cũng có
cùng giá trị chân lý,
Trang 24Vi du:
- Nếu trời mưa thì đường phố ướt P > Q
- Khi P là chân lý (trời mưa) thì Q cũng là chân lý
(đường ướt)
- Xét phán đoán đảo của nó: Nếu đường phố ướt thì
trời mưa Q => P
Phán đoán này có thể sai vì khi Q là chân lý (đường
phố ướt) thì P có thể giả dối (trời không mưa mà do xe
phun nước hay do người ta đỗ nước ra đường)
4.2-Phán đoán phản đảo
Ví du:
- Nếu trời mưa thì đường phố ướt P > Q
- Nếu đường phố không ướt thi trời không mưa
Q> P
- Hai phan doan P =>Q và -Q > -P luôn luôn
có cùng giá trị chân lý (cùng đúng hoặc cùng sai)