1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu Chương 4: Phán đoán docx

24 488 2
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phán đoán
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Triết học
Thể loại Tài liệu
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 2,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khẳng định- ký toànthể- phận - ký định- ký hiệubằng kýhiệu hiệu bằng hiệu bằng chữ bằng chữ chữ "có chữ "là" "không là" "tất cả" những" Phán đoán đơn có bốn loại sau đây : Phánđoán Phá

Trang 1

về sự tồn tại của đối tượng nào đó, về mối liên

hệ giữa đối tượng với dâu hiệu của nó hay về

quan hệ giữa các đối tượng.

Trang 2

Vidu:

- Trái đất quay xung quanh mặt trời

- Moi kim loại đều dẫn điện

=> Là những phán đoán đúng, vì nó phù hợp

với thực tễ khách quan

- Mèo đẻ ra trứng

- Nguyễn Trãi là tác giả của Truyện Kiều

=> Là những phán đoán sai, vì nó không phù

hợp với thực tế khách quan.

Trang 3

2 - Phán đoán và câu

- Hình thức ngôn ngữ biểu thị phán đoán là câu

Ví dụ: Gần mực thì đen Mọi lý thuyết đều màu

II— CẤU TRÚC CỦA PHÁN ĐOÁN

Mỗi phán đoán đều có bốn thành phần

Chủ ngữ (chủ Vịngữ (Vĩ Từ nổi (hệ từ) Lượng từ từ)lôgiccủa từ)lôgiccủa gic cia phan của phán phán đoán phán đoán á

Ký hiệu (S) Ký hiệu (P) Dùng các từ: Dùng các

“là”, “thực chất — tir: “tat ca”,

kỳ, “không là” “mor, “mor

Trang 4

Ill- PHAN LOAI PHAN DOAN

4-Phan doan khang định / phủ định

1.1- Phán 1.2- Phán 1.3- Phán 1.4- Phán

đoán khẳng đoánphủ đoán khẳng đoán phủ

định chung định chung định riêng định riêng

Ký hiệu A Kýhiêu:E Ký hiệu: Ì Ký hiệu:

Công thức "Tất Công thức: Công thức: Công thức:

cả S là P" "Không S "MộtsốS là "MộtsốS

nao P™ P" không là P"

2 - Phán đoán đơn - phức

2.1- Phan doan don

- Phan doan tạo thành từ mối liên hệ giữa hai

khái niệm

Thí dụ: - Nga học giỏi S biểu thi đối

- Hồng là loài hoa đẹp tượng Công thức:S - P - P biểu thị đặc

tính

Trang 5

Người ta còn dùng các tín hiệu sau đây để ky hiệu cho chất và lượng của phán đoán đơn

khẳng định- ký toànthể- phận - ký định- ký hiệubằng kýhiệu hiệu bằng hiệu bằng chữ bằng chữ chữ "có chữ "là" "không là" "tất cả" những"

Phán đoán đơn có bốn loại sau đây :

Phánđoán Phánđoán Phánđoán Phán đoán

khẳngđịnh khẳngđịnh phủđịnh phủ định bộ toànthể:có bộphận:có toànthể:có phận:có hìnhthức hìnhthức hìnhthức hìnhthức légic: légic: légic: légic:

COHOOE®

(Tắt cả S là P) (Một số S là P) (Tấtc4S ko làP) (Mộtsố S ko là P}

Trang 6

2.2- Phán đoán phức

- Là những phán đoán được tạo thành từ các

phán đoán đơn nhờ liên từ lôgic

Ví dụ: Nga học giỏi và Nga được thưởng

- Các phán đoán đơn câu tạo nên phán đoán phức được gọi là các phán đoán thành phần

- Mỗi nối gắn kết các phán đoán đơn, gọi là các

liên từ lôgic như : "Nếu , thì", "hễ là cứ"

"cứ là .", "không", "và","hoặc", v.v

3 - Phán đoán chung - riêng

3.1- Phán đoán riêng

- Là phán đoán trong đó ngoại diên của chủ

ngữ bao gồm một phần đối tượng của lớp

Trang 7

- Trong phán đoán riêng có các lượng từ : "Một

Là phán đoán trong đó chủ ngữ nêu lên toàn bộ

đối tượng của một lớp

Thí du: "Tất cả các nhà khoa học đều là những

người lao động trí óc"

Trang 8

dâu hiệu của đôi ánh quan hệ giữa

er

Slà P || S khônglà P | |aRb hay Ra, b)

Ví du: “Hoa phải có mùi Ví dụ: "Đoạn thang a

thơm", "8 là số chan” dài hơn đoạn thẳng b", 5- Tính chu diên của S và P trong các phán

doan A, E, |, O

- Thuật ngữ S hay P trong phán đoán được gọi

tạo thành ngoại diên của thuật ngữ đó

- Còn được gọi là không chu diên (có ngoại diên không đầy đủ) nếu tư tưởng của phán đoán đó chỉ bao quát một số phần tử tạo thành ngoại diên của thuật ngữ đó mà thôi.

Trang 9

Ching ta ky hiéu thuat ngi chu dién bang dau

(+); ngược lại thguật ngữ không chu diên bằng dấu (-) đi kèm sau thuật ngữ tương ứng

Ví dụ: S + : Chủ từ chu diên

P- : Vị từ không chu diên

Ta xem xét tính chu diên của S và P trong từng

Trang 10

- Chủ từ luôn chu diên (S+) do lượng từ Tắt cả quy định

- Vị từ có hai trường hợp:

+ Trường hợp chủ từ (S) có quan hệ lệ thuộc

vào vị từ P thi vị từ không chu diên (P-)

Ví dụ :Mọi kim loại đều dẫn điện

(Tất cả S là P}

++ Trong phán đoán này chủ từ (kim loại) có

ngoại diên đầy đủ (chu diên),

++ Vị từ (dẫn điện) có ngoại diên không đầy đủ

(không chu diên) vì ngoài kim loại, nước và một

số vật khác cũng có khả năng dẫn điện

+ Trường hợp chủ từ (S) và vị từ (P) có

quan hệ đồng nhất, thì vị từ chu diên (P+).

Trang 11

Thí dụ: Hình vuông là hình thoi có 4 góc bằng nhau (S+ và P+)

5.2- Trong phán đoán E

Cấu trúc của phán đoán E: Tất cả S không là P

- Chủ từ luôn chu diên (S+)

- Vị từ luôn chu diên (P+), vì các phần tử thuộc

ngoại diên P phải được nghĩ đến để loại khỏi

ngoại diên của S

- Thi dụ: Tất cả loài cá không sống trên cạn

S+ P+

5.3- Trong phán đoán |

Cấu trúc của phán đoán I: Một số S là P

- Chủ từ luôn không chu diên (S-) do lượng từ

Một số quy định.

Trang 12

- Đối với vị từ có hai trường hợp

+ Trường hợp vị từ (P) và chủ từ (S) có quan

hệ giao nhau thì vị từ không chu diên (P-)

Ví dụ : Một số công nhân là cầu thủ bóng đá

+ Trường hợp vị từ (P) có quan hệ lệ thuộc

vào chủ từ (S), thì vị từ chu diên (P+)

Thí dụ: Chỉ vài nhà trí thức là giáo viên

S- P+

5.4- Trong phan doan O

Câu trúc của phán đoán O: Vài S không là P

- Chủ từ luôn không chu diên (S-)

- Vị từ luôn chu diên (P+)

Trang 13

Tóm lại: Chủ từ của phán đoán chung luôn chu

diên Vị từ của phán đoán phủ định luôn chu diên

BẢNG TÓM TÁT TÍNH CHU DIÊN

6 - Quan hé giiva cac phan doan A, E, | và O

- Quan hệ giữa các phán đoán đơn được biểu

diễn bằng sơ đồ “hình vuông lôgic”

Trang 14

6.1- Quan hệ phụ thuộc A với I (và E với O}

Trang 15

6.2 - Quan hệ đỗi lập trên A với E

A và E không thẻ đồng thời là đúng, nhưng lại có thể đồng thời là sai

Nếu Ađ —› Es và ngược lại Ví dụ:

Mọi kim loại đều dẫn điện (Ađ) — Mọi kim loại không dẫn điện (Es)

Nếu As -> E? và ngược lại Ví dụ:

Mọi sinh viên đều học gidi (As) > Moi sinh viên không học giỏi (E?)

6.3 - Quan hệ đối lập dưới l với O

| va O có thể đồng thời là đúng, nhưng

không thẻ đồng thời là sai

Nếu Is -› Ođ và Os -> lđ Ví du:

Vài loài cá sống trên cạn (Is) > Vai loài cá

không sống trên cạn (Ođ)

Nếu lđ->O?và Ođ-»I? Vídu:

Vai sinh viên học giỏi (lđ) — Vài sinh viên

không học giỏi (O2)

Trang 16

6.4- Quan hệ mâu thuẫn A với O và E với I

A với O và E với I là không thể đồng thời cùng đúng và không thẻ đồng thời cùng sai

Nếu Ađ -› Os và Eđ -› Is Ví du:

Mọi sinh viên đều tốt nghiệp Trung học (Ađ) <> Vai

sinh viên không tốt nghiệp Trung hoc (Os)

Nếu As -> Ođ và Es —> lđ Ví du:

Mọi kim loại là chat ran (As) © Vài kim loại

không phải là chất rắn (Ođ)

IV- CÁC PHEP TINH LOGIC TREN PHAN DOAN

1 - Phép phủ định

1.1- Phép phủ định với liên từ lôgic không"

- Phép phủ định là thao tác lôgíc nhờ đó tạo ra phán đoán mới có giá trị lôgíc ngược với giá

trị lôgíc của phán đoán ban đầu.

Trang 17

- Phép phủ định là thao tác lôgíc nhờ đó tạo ra phán đoán mới có giá trị lôgíc ngược với giá

trị lôgíc của phán đoán ban đầu

Bảng chân lý

- Đồng không dẫn điện (-P) : sai

- Không phải đồng không dẫn điện ( P): đúng

Trang 18

2.1- Phép hội với liên từ lôgic "và"

- Hai phán đoán P, Q có thể liên kết với nhau bằng liên từ lôgíc “VÀ” lập thành một phán đoán phức Phán đoán này được gọi là hội của hai phán đoán P, Q.

Trang 19

- Trong những điều kiện nhất định, phép hội còn

được diễn đạt bởi những liên từ khác như : Đồng thời, nhưng, mà, song, vẫn, cũng, v.v

hoặc chỉ bằng một dẫu phẩy

Ví dụ: - Hôm nay trời nắng MÀ lạnh

-Trái đất quay quanh mặt trời ĐỒNG THỜI tự quay

quanh mành nó

- Việt Nam, Cu Ba là nước XHCN.

Trang 20

3 - Phép tuyển (phán đoán lựa chọn liên

hợp, phép phân liệt tương đối)

3.1- Phép tuyển thường với liên từ lôgic

"hoặc là"

Hai phán đoán đơn P, Q, có thể liên kết với nhau

bằng liên từ lôgíc “HOẶC LÀ” lập thành một

Trang 23

4.2- Phán đoán đảo Phép kéo theo không có tính giao hoán

- Trong phán đoán P—=Q, nếu ta hoán vị (đổi

chỗ) tiền đề với hậu đề, ta được phán đoán Q =>

P Hai phán đoán P—=Q@ va Q=P được gọi

là hai phán đoán đảo của nhau

-P=Q và Q= P không phải bao giờ cũng có

cùng giá trị chân lý,

Trang 24

Vi du:

- Nếu trời mưa thì đường phố ướt P > Q

- Khi P là chân lý (trời mưa) thì Q cũng là chân lý

(đường ướt)

- Xét phán đoán đảo của nó: Nếu đường phố ướt thì

trời mưa Q => P

Phán đoán này có thể sai vì khi Q là chân lý (đường

phố ướt) thì P có thể giả dối (trời không mưa mà do xe

phun nước hay do người ta đỗ nước ra đường)

4.2-Phán đoán phản đảo

Ví du:

- Nếu trời mưa thì đường phố ướt P > Q

- Nếu đường phố không ướt thi trời không mưa

Q> P

- Hai phan doan P =>Q và -Q > -P luôn luôn

có cùng giá trị chân lý (cùng đúng hoặc cùng sai)

Ngày đăng: 11/12/2013, 15:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG  TÓM  TÁT  TÍNH  CHU  DIÊN - Tài liệu Chương 4: Phán đoán docx
BẢNG TÓM TÁT TÍNH CHU DIÊN (Trang 13)
Bảng  chân  lý - Tài liệu Chương 4: Phán đoán docx
ng chân lý (Trang 17)
Bảng  chân  lý - Tài liệu Chương 4: Phán đoán docx
ng chân lý (Trang 19)
Bảng  chân  lý - Tài liệu Chương 4: Phán đoán docx
ng chân lý (Trang 20)
Bảng  chân  lý - Tài liệu Chương 4: Phán đoán docx
ng chân lý (Trang 21)
Bảng  chân  lý - Tài liệu Chương 4: Phán đoán docx
ng chân lý (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w