Nón đực nhỏ, hình cầu, mọc chụm 6-8 và mọc trên nách lá của năm trước, không bền... Pinaceae Lindley • Đại mộc hiếm khi bụi có vỏ cây và lá có mùi thơm ngát; ống tiết nhựa dầu hiện diện
Trang 1Cây Lá kim [ conifers ]
Chương 5Phân loại Thực vật cơ sở
Trang 2Cây lá kim Việt Nam so sánh với thế giới
Họ Cây lá kim thế giới Cây lá kim Việt Nam
Trang 3Bản đồ phân bố cây lá kim (theo
Farjon & Page, 1999)
Trang 4Vùng phân bố
chính cây lá kim ở
Việt Nam
Trang 5Họ Cephalotaxaceae
• Đường kính và chiều cao : cao tới 20-30m, d1.3 = 50-110cm
• Dáng cây : mọc đứng có thân thẳng và tán hẹp
• Vỏ cây : nâu nhạt đến nâu đỏ, bong rời thành từng lớp mỏng
• Lá : mỏng, mặt trên màu xanh đậm, mặt dưới có các dãi lỗ khí màu trắng hay trắng xanh, hình mác, hiếm khi cong hình liềm; gân giữa nổi rõ, chóp lá có mấu
• Nón phân tính khác gốc Nón hạt đơn độc hoặc mọc thành cụm 2-3, áo hạt xanh => đỏ khi chín Nón đực nhỏ, hình cầu, mọc
chụm 6-8 và mọc trên nách lá của năm trước, không bền.
• Hạt hình trứng ngược hay bầu dục, đầu nhọn
• Sinh thái : 500-1500m, rừng lá rộng thường xanh á nhiệt đới trên các núi đá vôi hay phong hóa granit
• Công dụng : gỗ tốt, chịu được mối mọt => sản phẩm có giá trị
Trang 7Pinaceae Lindley
• Đại mộc (hiếm khi bụi) có vỏ cây và lá có mùi thơm ngát; ống tiết nhựa dầu hiện diện trong gỗ và lá cây Nhánh hướng ngang và mọc đối (rất ít khi mọc xen) Lá đơn, hình kim hay hình hẹp dài, mọc xoắn ốc, thường xuất hiện
thành cụm với một bao ở gốc mang các lá ở cùng một vị trí, thành nhóm
2-5lá ở Pinus, không cuống hoặc cuống rất ngắn, tách rời nhau hoặc mọc sát
trên nhánh ngắn, thường xanh
• Đơn phái đồng chu Nón đực mang các lá bào tử mọc xoắn ốc, đối xứng lưỡng trắc, mang 2 túi bào tử ở mặt dưới Hạt phấn có 2 cầu nhỏ hoặc vắng
• Nón cái gồm những vảy dẹo mọc theo hình xoắn ốc Vảy không rụng (trừ
Abies, Cedrus và Pseudolarix), dài hoặc rất ngắn, đạt đến độ chín từ 1-2 năm
• Tiểu noãn 2 lật ngược (hướng về trục nón)
• Hạt mang cánh dài ở tận cùng, phôi thẳng, 2-18 lá mầm
• Họ Pinaceae phân bố chủ yếu ở Bắc bán cầu Giống Cedrus chỉ gặp ở Bắc
phi Từ ngang mực nước biển đến vùng núi cao (đến 4800m Tibet) Hạt là nguồn thức ăn quan trong cho các loài chim và một số động vật khác
• Giống / loài = 10 / 220
• Giống phổ biến : Pinus (100loài), Abies (40), Picea (40), Larix (10), Tsuga (10) và Pseudotsuga (5)
• Giá trị kinh tế : nguồn cung cấp gỗ chính trên thế giới : xây dựng, bột giấy,
đồ dùng gia đình, công cụ âm nhạc,… cây cảnh
Trang 8Pinus dalatensis de Ferre
Trang 9Pinus krempfii Lecomte
Ducampopinus krempfii (Lecomte) A Chev.
Trang 10Cupressaceae Bartlett
• Đại mộc hoặc bụi Gỗ và lá có mùi thơm
• Vỏ thân xẻ dọc hoặc có vảy
• Lá thường xanh (rụng lá ở một vài giống), lá đơn, xen, phân bố đều quanh nhánh Vảy mọc đối hoặc mọc vòng, áp sát vào nhánh, hẹp, không vượt quá 1mm, hoặc hình kim dài không quá 3cm, có ống tiết nhựa dầu
• Vảy dực mang 2-10 túi bào tử ở mặt dưới
• Nón cái chín từ 1-3 năm, vảy hoặc mọng ở Juniperus
• Hạt có 2-3 cánh bên ngắn (cánh vắng ở một số giống), phôi mầm thẳng, lá mầm 2-15 Họ phổ biến ở vùng ôn đới nóng và mát ¾ số loài được tìm thấy ở khu vực phía Bắc
• Các taxa trong họ này có sinh cảnh rất thay đổi, từ vùng đất nhiều nước đến vùng khô, từ ngang mực nước biển cho đến các vùng có độ cao lớn trong các khu vực rừng núi
• Giống / loài = 29 / 110-130
• Các giống phổ biến : Juniperus (50), Callitris (15), Cupressus (13),
Chamaecyparis (8), Thuja (5), Taxodium (3), Sequoia (1) và
Sequoiadendron (1).
• Giá trị kinh tế : họ này cho gỗ có giá trị cao làm nhà, tấm vách, hộp, viết chì,…
• Nhiều gỗ có mùi thơm và cũng được sử dụng trong công nghệ nước hoa
Cupressus, Juniperus, Thuja,… được sử dụng làm cây cảnh
Trang 13Cupressus funebris Endl.
Trang 14Fokienia hodginsii A Henry
& H Thomas
Trang 15Glyptostrobus pensilis
(Staunton) K.Koch
Trang 16Taxaceae Gray
• Gồm các cây có kích thước nhỏ đến trung bình hoặc bụi, thường không
có hoặc có ít nhựa dầu (oleoresin)
• Gỗ không có ống tiết nhựa resin
• Lá đơn, bền nhiều năm, rụng một cách riêng rẽ, mọc xen (mọc đối trên một loài), hẹp, dẹp, nguyên, có gai nhọn ở chóp, có 1-2 ống tiết nhựa
• Cây đơn phái biệt chu (hiếm khi đồng chu)
• Nón đực mang 6-14 lá bào tử với 2-9 túi bào tử phân bố ở xung quanh nón đực hoặc giới hạn ở mặt dưới, hạt phấn không mang cầu nhỏ
• Noãn cô độc và nón vắng, hạt mang vỏ ngoài cứng, hợp với áo hạt dạng thịt thường có màu, phát tán nhờ động vật, có 2 lá mầm (hiếm 1 hoặc 3)
• Họ Taxaceae phân bố ở Nam bán cầu cho đến Guatemala và đảo Java,
có một loài đặc hữu của New Caledonia Các Taxaceae tìm thấy trong các thung lũng ẩm
• Số giống / loài = 5 / 20
• Giống phổ biến : Taxus (10 loài) và Torreya (4)
• Giá trị kinh tế : Taxus được trồng làm cây cảnh phổ biến ở Bắc Mỹ và
châu Âu Torreya ít quan trọng hơn trong việc trồng cây cảnh so với gỗ và hạt Hạt chiết xuất lấy dầu sử dụng ở châu Á Taxus được sử dụng chiết
xuất lấy taxol (alcaloid) có hoạt tính kháng các hoạt động phân bào, do đó được sử dụng điều trị ung thư
Trang 17Taxus wallichiana Zucc.
Trang 18Podocarpaceae Endlicher
• Dạng bụi hay đại mộc cao đến 60m, có ống tiết nhựa dầu.
• Lá đơn, nguyên, hình dạng rất thay đổi (hình hẹp dài 30cm x 5cm cho đến hình vảy) bền, mọc xem.
• Đơn phái biệt chu (rất hiếm khi đơn phái đồng chu)
• Nón đực hình trụ, mang nhiều lá bào tử đực xếp hình xoắn ốc,
• Số giống / loài : 17 / 170 hoặc hơn
• Giá trị kinh tế : các giống Dacrydium, Podocarpus và một số giống
khác cho gỗ có chất lượng tốt, sử dụng trong chế tác có độ chính
xác cao Một số Podocarpus đựơc sử dụng trồng làm cảnh
Trang 22collection bonsạ
souvenirs