CHƯƠNG V BIẾN ĐỔI FOURIER CỦA TÍN HIỆU Lê Vũ Hà ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI Trường Đại học Công nghệ 2009... Hàm X ω được gọi là phổ Fourier của tín hiệuxt theo tần số.. Hàm biểu diễn phổ bi
Trang 1CHƯƠNG V BIẾN ĐỔI FOURIER CỦA TÍN
HIỆU
Lê Vũ Hà
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI Trường Đại học Công nghệ
2009
Trang 2Xem xét một tín hiệu liên tục không tuần hoàn
x(t), ta có thể coi x(t) như một tín hiệu tuần
có thể biểu diễn được bằng chuỗi Fourier như sau:
x(t) = lim
ω0→0
+∞
X
k=−∞
c k e jkω0t
ở đó:
c k = lim
ω0→0
1
T
−T /2
x(t)e −jkω0t dt
Trang 3Vì ω0 → 0 nên ω = kω0 là một biến liên tục, ta có thể viết lại các biểu thức ở trang trước như sau:
x(t) = lim
ω0→0
1
−∞
c(ω)e jωt d ω
ω0→0
−∞
c(ω)
ở đó, c(ω) là một hàm theo tần số liên tục và
được xác định như sau:
c(ω) = lim
ω0→0
ω0 2π
−π/ω0
x(t)e −jωt dt
Trang 4Đặt X (ω) = 2πc(ω)/ω0, chúng ta có được công
thức của biến đổi Fourier của tín hiệu x(t):
X (ω) = F [x(t)] =
−∞
x(t)e −jωt dt
và công thức của biến đổi Fourier nghịch:
x(t) = F−1[X (ω)] = 1
2π
−∞
X (ω)e jωt d ω
Trang 5Cách biểu diễn khác của biến đổi Fourier của tín
hiệu x(t), với biến tần số f thay cho tần số góc
ω:
X (f ) =
−∞
x(t)e −j2πft dt
và công thức của biến đổi Fourier nghịch tương ứng:
x(t) =
−∞
X (f )e j2πft df
Trang 6Hàm X (ω) được gọi là phổ (Fourier) của tín hiệu
x(t) theo tần số.
Hàm biểu diễn
phổ biên độ của tín hiệu x(t) theo tần số.
Hàm φ(ω) = arctan[Im[X (ω)]/Re[X (ω)]] được gọi là phổ pha của tín hiệu x(t) theo tần số.
Trang 7Điều kiện để các biến đổi Fourier thuận và
nghịch của tín hiệu x(t) tồn tại là x(t) phải là tín
hiệu năng lượng, nghĩa là:
−∞
Điều kiện để tín hiệu khôi phục từ biến đổi
Fourier của x(t) hội tụ về x(t) tại mọi điểm
(ngoại trừ tại các điểm không liên tục) (điều kiện Dirichlet):
R +∞
−∞ |x(t)|dt < ∞.
Số điểm cực trị của x(t) là hữu hạn.
Số điểm không liên tục của x(t) là hữu hạn.
Trang 8Tính tuyến tính:
Dịch thời gian:
Dịch tần số:
Trang 9Co giãn trục thời gian:
a
Đạo hàm:
dt
= jωX (ω)
Tích phân:
F
−∞
x(τ )d τ
= X (ω) jω
Trang 10Biến đổi Fourier của tích chập:
F [f (t) ∗ g(t)] = F (ω)G(ω)
Biến đổi Fourier của tích thường (điều chế):
2πF (ω) ∗ G(ω)
Trang 11Công thức Parseval:
−∞
2π
−∞
x(t) → hàm biểu diễn |X (ω)|2 theo tần số ω cho
ta biết phân bố năng lượng của tín hiệu x(t) và được gọi là phổ mật độ năng lượng của x(t).
Chú ý: phổ mật độ năng lượng của tín hiệu
không tuần hoàn là một hàm theo tần số liên tục
Trang 12Tính đối xứng:
Phổ mật độ năng lượng của x(t) là một hàm chẵn, nghĩa là: ∀ω : |X (ω)|2= |X (−ω)|2.
Nếu x(t) là tín hiệu thực: ∀ω : X (ω) = X∗(−ω).
Nếu x(t) là tín hiệu thực và chẵn: X (ω) cũng là hàm chẵn, nghĩa là ∀ω : X (ω) = X (−ω).
Nếu x(t) là tín hiệu thực và lẻ: X (ω) cũng là hàm lẻ, nghĩa là ∀ω : X (ω) = −X (−ω).