1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIAO AN TUAN 7 MOI

28 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 739,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS hiểu từ khó được chú thích ở cuối bài - GV viết lên bảng 1 số cây thuốc nam * HĐ2: 22’ Hd HS kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện - GV đưa ra nội dung chính của từng tranh  Tranh[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 7

Không YC hệ thống hóachỉ cần nêu một số đặcđiểm chính về địa lí tựnhiên VN

Chiều Đạo đức 7 Nhớ ơn tổ tiên

Hát 7 Ôn tập: Con chim hay hót TĐN số 1, 2 GDMT

ATGT 4

BA

1.10

Tập đọc 14 Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà

Thể dục 13 Bài: 13 * Đội hình đội ngũ

* Trò chơi Trao tín gậyToán 32 Khái niệm số thập phân

Chính tả 7 Nghe – viết : Dòng kinh quê hương GDMT

KH 14 Phòng bệnh viêm não GDMT

2.10

Kỹ thuật 7 Nấu cơm (T1) SDNLTK

Toán 33 Khái niệm số thập phân (TT)

LT&C 13 Từ nhiều nghĩa

TLV 13 Luyện tập tả cảnh GDMT

NĂM

3.10

Thể dục 14 Bài : 14 * Đội hình đội ngủ

* Trò chơi Trao tín gậy

LT&C 14 Luỵên tập về từ trái nghĩa

Toán 34 Hàng của số thập phân Đọc, viết số thập

Lịch sử 7 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời

SHL 7 Sinh hoạt tuần 7

Trang 2

Thứ hai, ngày 30 tháng 9 năm 2013

TẬP ĐỌC NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heođối với con người

II CHUẨN BỊ

GV: Tranh minh hoạ bài đọc

HS:thêm truyện tranh ảnh về cá heo

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định tổ chức: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 4’

- gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn bài trước

- Hỏi về nội dung bài

- GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới: 1’

a Giới thiệu bài: nêu chủ điểm sẽ học

- Giới thiệu bài: Những người bạn tốt

b Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc: 10’

- 1 HS đọc toàn bài

- Chia đoạn: 4 đoạn

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp 4 đoạn

GV chú ý sửa lỗi phát âm

- GV ghi từ khó đọc lên bảng GV đọc mẫu và

* Tìm hiểu nội dung bài: 12’

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn và câu hỏi

- Chuyện gì đã xảy ra với nghệ sĩ tài ba a-

ri-ôn?

- Điều kì lạ gì xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng hát

giã biệt cuộc đời?

- Qua câu chuyện trên em thấy đàn cá heo

đáng yêu và đáng quý ở chỗ nào?

- Em có suy nghĩ gì về cách đối sử của đám

thuỷ thủ và đàn cá heo đối sử với nghệ sĩ

A-ri-ôn?

- 3 HS đọc nối tiếp và trả lời câu hỏi do GVđưa ra

- HS đọc

- 4 HS đọc nối tiếp đoạn

- HS theo dõi và đọc: A- ri- ôn; Xi- xin boong

Ông xin được hát bài hát mình yêu thích nhất

và nhảy xuống biển

+ Đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, saysưa thưởng thức tiếng hát của ông Bầy cá heo

đã cứu A- ri-ôn khi ông nhảy xuống biển vàđưa ông nhảy xuống biển nhanh hơn tàu

+ Cá heo là con vật thông minh tình nghĩa,chúng biết thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ

và biết cứu giúp người khi gặp nạn

+ Đám thuỷ thủ tuy là người nhưng vô cùngtham lam độc ác, không biết chân trọng tàinăng Cá heo là loài vật nhưng thông minh,tình nghĩa

Trang 3

- Những đồng tiền khắc hình một con heo

cõng người trên lưng cĩ ý nghĩa gì?

- Em cĩ thể nêu nội dung chính của bài?

GV ghi nội dung lên bảng

- Ngồi câu chuyện trên em cịn biết những

chuyện thú vị nào về cá heo?

c Hướng dẫn đọc diễn cảm: 10’

- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp tồn bài

GV treo bảng phụ cĩ viết đoạn văn

- Chuẩn bị tiết sau

+ những đồng tiền khắc hình một con heocõng người trên lưng thể hiện tình cảm yêuquý của con người với lồi cá heo thơng minh.+ Câu chuyện ca ngợi sự thơng minh tình cảmgắn bĩ của lồi cá heo đối với con người

- Vài HS nhắc lại + Cá heo biểu diễn xiếc, cá heo cứu các chú bộđội, cá heo là tay bơi giỏi nhất

I MỤC TIÊU :

- Biết mối quan hệ giữa : 1 và 10

1, giữa 10

1

và 100

1, giữa 100

1

và 1000

1

- Tìm thành phân chưa biết của phép tính với phân số

- Giải bài tốn cĩ liên quan đến trung bình cộng

- BT cần làm : 1,2,3

II CHUẨN BỊ :

GV: Bảng phụ

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

- 1 HS đọc đề bài

- 6 HS lên bảng giải

- Cả lớp giải nhápa) 1:10

1 =1 x 1

10 = 10 ( lần )vậy 1 gấp 10 lần 10

1

Trang 4

-Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm sao ?

- Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm sao ?

- GV nhận xét tiết học

10010

1100

1:10

1

x

( lần )vậy 10

1 gấp 10 lần 100

1

1000100

11000

1:100

1

x

10 (lần)vậy 100

1 gấp 10 lần1000

3 9

4 20 ; X =

9 3:

Gợi ý Bài giải.

Trung bình mỗi giờ vòi nước chảy vào bể là: ( 6

12:)5

115

Trang 5

KHOA HỌC PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT

I MỤC TIÊU:

- Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết

- Giáo dục học sinh ý thức tự bảo vệ mình, tránh không bị muỗi đốt (GDVSCN + VSMT)

- Trò chơi: Bốc thăm số hiệu - Học sinh có số hiệu may mắn trả lời

+ Bệnh sốt rét là do đâu ? - Do kí sinh trùng gây ra

+ Bạn làm gì để có thể diệt muỗi trưởng thành? - Phun thuốc diệt muỗi, cắt cỏ, phát quang

- Trả lời các câu hỏi trong SGK

 Bước 2: Làm việc theo nhóm - Các nhóm trưởng điều khiển các bạn làm

việc theo hướng dẫn trên

 Bước 3: Làm việc cả lớp 1) Do một loại vi rút gây ra

- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm lên trình

bày

2) Muỗi vằn

3 ) Trong nhà4) Các chum, vại, bể nước5) Tránh bị muỗi vằn đốt

- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi:

Theo bạn bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm

không? Tại sao?

- Có diễn biến ngắn, nặng có thể gây chết người

trong 3 đến 5 ngày, chưa có thuốc đặc trị để

chữa bệnh

* Hoạt động 2: 12’Quan sát

 Bước 1: Giáo viên yêu cầu cả lớp quan sát

các hình 2 , 3, 4 trang 29 trong SGK và trả lời

câu hỏi

- Chỉ và nói rõ nội dung từng hình

- Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong

từng hình đối với việc phòng chống bệnh sốt

xuất huyết?

- Hình 2: Bể nước có nắp đậy, bạn nam đangkhơi thông cống rãnh ( để ngăn không chomuỗi đẻ trứng)

Trang 6

- Hình 3: Một bạn ngủ có màn, kể cả banngày ( để ngăn không cho muỗi đốt vì muỗivằn đốt người cả ban ngày và ban đêm )

- Hình 4: Chum nước có nắp đậy (ngănkhông cho muỗi đẻ trứng)

 Bước 2: Giáo viên yêu cầu học sinh thảo

luận câu hỏi :

+ Nêu những việc nên làm để phòng bệnh sốt

 Giáo viên kết luận:

Cách phòng bệnh số xuất huyết tốt nhất là

giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh,

diệt muỗi, diệt bọ gậy và tránh để muỗi đốt.

Cần có thói quen ngủ màn, kể cả ban ngày

- Ở nhà bạn thường sử dụng cách nào để diệtmuỗi và bọ gậy?

- Xác định và mô tả được vị trí nước ta trên BĐ

- Biết nêu đặc điểm chính về địa lí tự nhiên VN ở mức độ đơn giản: đặc điểm chính của cácyếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, đất và rừng

- Nêu tên và chỉ được vị trí 1 số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần đảo của nước tatrên BĐ

- GV nêu câu hỏi:

1/ Kể tên các loại rừng ở Việt Nam và cho biết

đặc điểm từng loại rừng?

2/ Tại sao cần phải bảo vệ rừng và trồng rừng?

- Học sinh trả lời

Giáo viên đánh giá

3 Giới thiệu bài mới: 1’ “Ôn tập” - Học sinh nghe  ghi tựa bài

* Hoạt động 1: 15’Ôn tập về vị trí giới hạn

phần đất liền của VN

Nêu tên và chỉ được vị trí 1 số dãy núi, đồng

bằng, sông lớn, các đảo, quần đảo của nước

ta trên BĐ

- Hoạt động nhóm (4 em)

Trang 7

+ Bước 1: Để biết được vị trí giới hạn của

nước, các em sẽ hoạt động nhóm 4, theo yêu

cầu trong yếu  xác định giới hạn phần đất

liền của nước ta

- Giáo viên phát phiếu học tập có nội dung - Học sinh đọc yêu cầu

- Phiếu học tập in hình lược đồ khung Việt

Nam

* Yêu cầu học sinh thực hiện các nhiệm vụ:

+ Tô màu để xác định giới hạn phần đất liềncủa Việt Nam (học sinh tô màu vàng lợt, hoặcmàu hồng lợt nguyên lược đồ Việt Nam)

- Thảo luận nhiều nhóm nhưng giáo viên chỉ

chọn 6 nhóm đính lên bảng bằng cách sau: + Điền các tên: Trung Quốc, Lào, Campuchia,Biển đông, Hoàng Sa, Trường Sa + Nhóm nào xong trước chạy lên đính ngược

bản đồ của mình lên bảng  chọn 1 trong 6

tên đính vào bản đồ lớn của giáo viên lần lượt

đến nhóm thứ 6

- Học sinh thực hành

 Giáo viên: sửa bản đồ chính sau đó lật từng

bản đồ của từng nhóm cho học sinh nhận xét - Đúng học sinh vỗ tay - Các nhóm khác  tự sửa

- Mời một vài em lên bảng trình bày lại về vị

trí giới hạn

- Học sinh lên bảng chỉ lược đồ trình bày lại

+ Bước 2 :

_GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần

trình bày - Học sinh lắng nghe

* Hoạt động 2 : 14’Đặc điểm tự nhiên Việt

Nam

Biết nêu đặc điểm chính về địa lí tự nhiên

VN ở mức độ đơn giản

- Giáo viên nhận xét chốt ý điền vào bảng đã

kẻ sẵn (mẫu SGK/77) từng đặc điểm như:

Khí hậu: Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió

mùa: nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi theo

Rừng: Đất nước ta có nhiều loại rừng với sự

đa dạng phong phú của thực vật và động vật

- Thảo luận theo nội dung trong thăm, nhómnào xong rung chuông chạy nhanh đính lênbảng, nhưng không được trùng với nội dung

đã đính lên bảng (lấy 4 nội dung)

* Nội dung:

1/ Tìm hiểu đặc điểm về khí hậu 2/ Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi 3/ Tìm hiểu đặc điểm đất

4/ Tìm hiểu đặc điểm của rừng

- Các nhóm khác bổ sung

- Học sinh từng nhóm trả lời viết trên bìanhóm

* Hoạt động 3 : 4’Củng cố - Hoạt động cá nhân, lớp

- Em nhận biết gì về những đặc điểm tự nhiên

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Đọc lưu loát, diễn cảm bài thơ, đúng nhịp của thể thơ tự do

Trang 8

- Hiểu ý nghĩa bài thơ: ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trình thủy điện sông Đà cùng với tiếng đànba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi đẹp khi công trình hoàn thành ( trả lờiđược các câu hỏi trong SGK); học thuộc 2 khổ thơ

II CHUẨN BỊ :

GV: Tranh ảnh về nhà máy thuỷ điện Hoà Bình

HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định tổ chức1’

2 Kiểm tra bài cũ4’

- Gọi 3 HS nối tiếp đọc từng đoạn của bài tập

đọc những người bạn tốt

Hỏi về nội dung bài

3 Bài mới

a Giới thiệu bài: 1’

b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc10’

- 1 HS đọc toàn bài

- Chia đoạn: 3 khổ thơ

- Gọi HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ

GV kết hợp sửa lỗi phát âm

GV giải nghĩa thêm:

- Yêu cầu luyện đọc theo cặp

- HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu toàn bài

* Tìm hiểu bài: 12’

- Tổ chức cho HS đọc thầm đoạn và câu hỏi

H: Những chi tiết nào trong bài thơ gợi hình

ảnh đêm trăng trong bài thơ rất tĩnh mịch?

H: Những chi tiết nào gợi hình ảnh đêm trăng

trên công trường vừa tĩnh mịch vừa sinh

động?

H: Tìm một hình ảnh đẹp trong bài thơ thể

hiện sự gắn bó giữa con người với thiên nhiên

trong đêm trăng trên sông Đà?

có tiếng đàn của cô gái Nga, có dòng sông lấploáng dưới trăng và có những sự vật được tácgiả miêu tả bằng biện pháp nhân hoá: côngtrường ngủ say ngủ, tháp khoan đang bậnngẫm nghĩ, xe ủi xe ben sóng vai nhau nằmnghỉ

+ Câu: chỉ có tiếng đàn ngân nga/ với mộtdòng trăng lấp loáng sông Đà gợi lên một hìnhảnh đẹp, thể hiện sự gắn bó giữa con người vàthiên nhiên giữa ánh trăng với dòng sông.Tiếng đàn ngân lên, lan toả vào dòng sônglúc này như một " dòng trăng" lấp loángH: Hãy tìm những câu thơ có sử dụng biện

pháp nhân hoá? + Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ

Trang 9

Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ.Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên

Sông đà chia ánh sáng đi muôn ngả

GV ghi nội dung bài

c) Học thuộc lòng bài thơ10’

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp bài

- HS đọc diễn cảm khổ thơ 3: GV treo bảng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

bài học, yêu cầu HS đọc

- GV chỉ dòng thứ nhất và hỏi : Đọc và cho cô

(thầy) biết có mấy mét, mấy đề-xi-mét ?

- GV có 0m1dm tức là có 1dm 1dm bằng mấy

phần mười của mét ?

- GV viết lên bảng 1dm = 10

1m

- GV giới thiệu : 1dm hay 10

Trang 10

0,1m GV viết 0,1m lên bảng thẳng hàng với 10

1m

để có :

1dm = 10

1

m = 0,1

- GV chỉ dòng thứ hai và hỏi : Có mấy mét, mấy

đề-xi-mét, mấy xăng-ti-mét ?

- GV : Có –0 m- 0dm1cm tức là có 1cm, 1cm

bằng mấy phần trăm của mét ?

- GV viết lên bảng : 1cm = 100

1m

- GV giới thiệu :1cm hay 100

1

m ta viết thành0,01m

- GV viết 0,01 mét lên bảng thẳng hàng với 100

m được viết thành bao nhiêu mét ?

- Vậy phân số thập phân 10

1 được viết thành gì ?

- 100

1

m được viết thành bao nhiêu mét ?

- Vậy phân số thập phân 100

1 được viết thành gì ?

- GV nêu : Các phân số thập phân 10

1, 100

1, 10001

- 100

1 được viết thành 0,01

- HS đọc số 0,1 : không phẩy một

- HS nêu : 0,1 = 10

1

- HS đọc : không phẩy một bằng một phầnmười

Trang 11

- GV kết luận : Các số 0,1 ; 0,01 ; 0,001 được gọi

là các số thập phân

Ví dụ b

- GV hướng dẫn HS phân tích các ví dụ b hoàn

toàn như cách phân tích ví dụ a

*Luyện tập - thực hành

Bài 1

- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV treo bảng phụ đã vẽ sẵn tia số như trong

0,01 = 100

1

- HS làm việc theo hướng dẫn của GV đểrút ra

0,5 = 10

5 ; 0,07 = 100

7

;

- Các số 0,5 ; 0,07 gọi là các số thập phân

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm đềbài trong SGK

- HS quan sát và tự đọc các phân số thậpphân, các số thập phân trên tia số

2m= 0,002m; 8mm=1000

8m= 0,008m

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức văn xuôi

- Tìm được vần thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ (BT2); thực hiện được 2trong 3 ý ( a,b,c) của BT3

- HS khá giỏi làm đủ BT3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ hoặc 2- 3 tờ phiếu phô tô nội dung bài tập3,4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định tổ chức: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 3’

- Yêu cầu 1 HS đọc cho 2 HS viết bảng lớp - 1 HS đọc, 2 HS viết bảng

Trang 12

- HS viết vào vở các từ ngữ: lưa thưa, thửa

ruộng, con mương, tưởng tượng, quả dứa

- GVnhận xét ghi điểm

3 Bài mới

a Giới thiệu bài: 1’

b Hướng dẫn nghe - viết chính tả 20’

* Tìm hiểu nội dung bài

- Gọi HS đọc đoạn văn

- Gọi hS đọc phần chú giải

- Những hình ảnh nào cho thấy dòng kinh rất

thân thuộc với tác giả?

* Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu hS tìm từ khó khi viết

- Yêu cầu hS đọc và viết từ khó đó

* Viết chính tả

* Thu, chấm bài

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả: 9’

Bài 2

- Yêu cầu HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập

- Tổ chức HS thi tìm vần.Nhóm nào điền xong

trước và đúng là nhóm thắng cuộc

- GV nhận xét kết luận lời giải đúng

Bài 3

- Gọi hS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi hS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- GV nhận xét kết luận lời giải đúng

- HS tìm và nêu các từ khó: dòng kinh, quenthuộc, mái ruồng, giã bàng, giấc ngủ

- HS viết theo lời đọc của GV

- Thu 10 bài chấm

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS thi tìm vần nối tiếp Mỗi HS chỉ điền 1

- HS biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh viêm não.

- Giáo dục học sinh có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt mọingười (GD VSCN- VSMT )

2 Bài cũ: 4’ “Phòng bệnh sốt xuất huyết”

- Nguyên nhân gây ra bệnh sốt xuất huyết là gì? - Do 1 loại vi rút gây ra

- Bệnh sốt xuất huyết được lây truyền như thế

nào? - Muỗi vằn hút máu có vi rút gây bệnh sốtxuất huyết của người bệnh truyền sang cho

người lành

Trang 13

Giáo viên nhận xét, cho điểm - Học sinh trả lời + học sinh khác nhận xét

3 Giới thiệu bài mới: 1’

+ Bước 2: Làm việc theo nhóm - Các nhóm trưởng điều khiển các bạn làm

việc theo hướng dẫn trên

- Giáo viên yêu cầu cả lớp quan sát các hình 1 ,

2, 3, 4 trang 30 , 31 SGK và trả lời câu hỏi:

+Chỉ và nói về nội dung của từng hình

+Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong

từng hình đối với việc phòng tránh bệnh viêm

não

_ H 1 : Em bé ngủ có màn, kể cả ban ngày (để ngăn không cho muỗi đốt)

_H 2 : Em bé đang được tiêm thuốc để phòngbệnh viêm não

_H 3 : Chuồng gia súc được làm cách xa nhà_H 4: Mọi người đang làm vệ sinh môitrường xung quanh nhà ở, quét dọn, khơithông cống rãnh, chôn kín rác thải, dọn sạchnhững nơi đọng nước, lấp vũng nước

+ Bước 2:

- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận câu hỏi :

+Chúng ta có thể làm gì để đề phòng bệnh viêm

não ?

* Giáo viên kết luận: (GD VSCN, VSMT)

- Cách tốt nhất để phòng bệnh viêm não là giữ

vệ sinh nhà ở, dọn sạch chuồng trại gia súc và

môi trường xung quanh, giải quyết ao tù,

nước đọng, diệt muỗi, diệt bọ gậy

- Cần có thói quen ngủ màn kể cả ban ngày

- Trẻ em dưới 15 tuổi nên đi tiêm phòng bệnh

viêm não theo chỉ dẫn của bác sĩ

* Hoạt động 3: 3’Củng cố - Đọc mục bạn cần biết

Giáo viên nhận xét - Nêu nguyên nhân lây truyền bệnh

5 Tổng kết - dặn dò: 1’

- Xem lại bài

Chuẩn bị: “Phòng bệnh viêm gan A”

I MỤC TIÊU:

Trang 14

- Biết đọc, viết số thập phân (ở dạng đơn giản thường gặp)

- Cấu tạo của số thập phân có phần nguyên và phần thập phân

2.Kiểm tra bài cũ: 4’

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài

tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học

bài học, yêu cầu HS đọc

- GV chỉ dòng thứ nhất và hỏi : Đọc và cho cô,

thầy biết có mấy mét, mấy đề-xi-mét ?

- GV yêu cầu : Em hãy viết 2m7dm thành số đo

có một đơn vị đo là mét

- GV viết lên bảng 2m7dm = 10

72

m

- GV giới thiệu : 2m7dm hay 10

72

m được viếtthành 2,7m GV viết 2,7m lên bảng thằng hàng

m = 2,7m

- GV giới thiệu : 2,7m đọc là hai phẩy bẩy mét

- GV chỉ dòng thứ haivà hỏi : Có mấy mét, mấy

đề-xi-mét, mấy xăng-ti-mét ?

- GV : Có 8m 5dm 6cm tức là có 8m và 56cm

- GV yêu cầu : Hãy viết 8m 56cm dưới dạng số

đo có một đơn vị đo là mét

- GV viết lên bảng :

8m 56cm = 100

568m

- GV giới thiệu : 8m56cm hay 100

568

m đượcviết thành 8,56m

- GV viết 8,56 lên bảng thẳng hàng với 100

568m

để có : 8m56cm = 100

568

m = 8,56m

- GV giới thiệu : 8,56m đọc là tám phẩy năm

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi

- HS theo dõi thao tác của GV

- HS đọc và viết số : 2,7m

- GV : Có 8m 5dm6cm

- HS viết và nêu : 8m 56cm = 100

568m

- HS theo dõi thao tác của GV

- HS đọc và viết số : 8,56 cm

Ngày đăng: 26/07/2021, 19:14

w