- HS hiểu từ khó được chú thích ở cuối bài - GV viết lên bảng 1 số cây thuốc nam * HĐ2: 22’ Hd HS kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện - GV đưa ra nội dung chính của từng tranh Tranh[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 7
Không YC hệ thống hóachỉ cần nêu một số đặcđiểm chính về địa lí tựnhiên VN
Chiều Đạo đức 7 Nhớ ơn tổ tiên
Hát 7 Ôn tập: Con chim hay hót TĐN số 1, 2 GDMT
ATGT 4
BA
1.10
Tập đọc 14 Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà
Thể dục 13 Bài: 13 * Đội hình đội ngũ
* Trò chơi Trao tín gậyToán 32 Khái niệm số thập phân
Chính tả 7 Nghe – viết : Dòng kinh quê hương GDMT
KH 14 Phòng bệnh viêm não GDMT
TƯ
2.10
Kỹ thuật 7 Nấu cơm (T1) SDNLTK
Toán 33 Khái niệm số thập phân (TT)
LT&C 13 Từ nhiều nghĩa
TLV 13 Luyện tập tả cảnh GDMT
NĂM
3.10
Thể dục 14 Bài : 14 * Đội hình đội ngủ
* Trò chơi Trao tín gậy
LT&C 14 Luỵên tập về từ trái nghĩa
Toán 34 Hàng của số thập phân Đọc, viết số thập
Lịch sử 7 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
SHL 7 Sinh hoạt tuần 7
Trang 2
Thứ hai, ngày 30 tháng 9 năm 2013
TẬP ĐỌC NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heođối với con người
II CHUẨN BỊ
GV: Tranh minh hoạ bài đọc
HS:thêm truyện tranh ảnh về cá heo
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 4’
- gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn bài trước
- Hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới: 1’
a Giới thiệu bài: nêu chủ điểm sẽ học
- Giới thiệu bài: Những người bạn tốt
b Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc: 10’
- 1 HS đọc toàn bài
- Chia đoạn: 4 đoạn
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp 4 đoạn
GV chú ý sửa lỗi phát âm
- GV ghi từ khó đọc lên bảng GV đọc mẫu và
* Tìm hiểu nội dung bài: 12’
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn và câu hỏi
- Chuyện gì đã xảy ra với nghệ sĩ tài ba a-
ri-ôn?
- Điều kì lạ gì xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng hát
giã biệt cuộc đời?
- Qua câu chuyện trên em thấy đàn cá heo
đáng yêu và đáng quý ở chỗ nào?
- Em có suy nghĩ gì về cách đối sử của đám
thuỷ thủ và đàn cá heo đối sử với nghệ sĩ
A-ri-ôn?
- 3 HS đọc nối tiếp và trả lời câu hỏi do GVđưa ra
- HS đọc
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn
- HS theo dõi và đọc: A- ri- ôn; Xi- xin boong
Ông xin được hát bài hát mình yêu thích nhất
và nhảy xuống biển
+ Đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, saysưa thưởng thức tiếng hát của ông Bầy cá heo
đã cứu A- ri-ôn khi ông nhảy xuống biển vàđưa ông nhảy xuống biển nhanh hơn tàu
+ Cá heo là con vật thông minh tình nghĩa,chúng biết thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ
và biết cứu giúp người khi gặp nạn
+ Đám thuỷ thủ tuy là người nhưng vô cùngtham lam độc ác, không biết chân trọng tàinăng Cá heo là loài vật nhưng thông minh,tình nghĩa
Trang 3- Những đồng tiền khắc hình một con heo
cõng người trên lưng cĩ ý nghĩa gì?
- Em cĩ thể nêu nội dung chính của bài?
GV ghi nội dung lên bảng
- Ngồi câu chuyện trên em cịn biết những
chuyện thú vị nào về cá heo?
c Hướng dẫn đọc diễn cảm: 10’
- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp tồn bài
GV treo bảng phụ cĩ viết đoạn văn
- Chuẩn bị tiết sau
+ những đồng tiền khắc hình một con heocõng người trên lưng thể hiện tình cảm yêuquý của con người với lồi cá heo thơng minh.+ Câu chuyện ca ngợi sự thơng minh tình cảmgắn bĩ của lồi cá heo đối với con người
- Vài HS nhắc lại + Cá heo biểu diễn xiếc, cá heo cứu các chú bộđội, cá heo là tay bơi giỏi nhất
I MỤC TIÊU :
- Biết mối quan hệ giữa : 1 và 10
1, giữa 10
1
và 100
1, giữa 100
1
và 1000
1
- Tìm thành phân chưa biết của phép tính với phân số
- Giải bài tốn cĩ liên quan đến trung bình cộng
- BT cần làm : 1,2,3
II CHUẨN BỊ :
GV: Bảng phụ
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
- 1 HS đọc đề bài
- 6 HS lên bảng giải
- Cả lớp giải nhápa) 1:10
1 =1 x 1
10 = 10 ( lần )vậy 1 gấp 10 lần 10
1
Trang 4-Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm sao ?
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm sao ?
- GV nhận xét tiết học
10010
1100
1:10
1
x
( lần )vậy 10
1 gấp 10 lần 100
1
1000100
11000
1:100
1
x
10 (lần)vậy 100
1 gấp 10 lần1000
3 9
4 20 ; X =
9 3:
Gợi ý Bài giải.
Trung bình mỗi giờ vòi nước chảy vào bể là: ( 6
12:)5
115
Trang 5KHOA HỌC PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT
I MỤC TIÊU:
- Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết
- Giáo dục học sinh ý thức tự bảo vệ mình, tránh không bị muỗi đốt (GDVSCN + VSMT)
- Trò chơi: Bốc thăm số hiệu - Học sinh có số hiệu may mắn trả lời
+ Bệnh sốt rét là do đâu ? - Do kí sinh trùng gây ra
+ Bạn làm gì để có thể diệt muỗi trưởng thành? - Phun thuốc diệt muỗi, cắt cỏ, phát quang
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
Bước 2: Làm việc theo nhóm - Các nhóm trưởng điều khiển các bạn làm
việc theo hướng dẫn trên
Bước 3: Làm việc cả lớp 1) Do một loại vi rút gây ra
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm lên trình
bày
2) Muỗi vằn
3 ) Trong nhà4) Các chum, vại, bể nước5) Tránh bị muỗi vằn đốt
- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi:
Theo bạn bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm
không? Tại sao?
- Có diễn biến ngắn, nặng có thể gây chết người
trong 3 đến 5 ngày, chưa có thuốc đặc trị để
chữa bệnh
* Hoạt động 2: 12’Quan sát
Bước 1: Giáo viên yêu cầu cả lớp quan sát
các hình 2 , 3, 4 trang 29 trong SGK và trả lời
câu hỏi
- Chỉ và nói rõ nội dung từng hình
- Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong
từng hình đối với việc phòng chống bệnh sốt
xuất huyết?
- Hình 2: Bể nước có nắp đậy, bạn nam đangkhơi thông cống rãnh ( để ngăn không chomuỗi đẻ trứng)
Trang 6- Hình 3: Một bạn ngủ có màn, kể cả banngày ( để ngăn không cho muỗi đốt vì muỗivằn đốt người cả ban ngày và ban đêm )
- Hình 4: Chum nước có nắp đậy (ngănkhông cho muỗi đẻ trứng)
Bước 2: Giáo viên yêu cầu học sinh thảo
luận câu hỏi :
+ Nêu những việc nên làm để phòng bệnh sốt
Giáo viên kết luận:
Cách phòng bệnh số xuất huyết tốt nhất là
giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh,
diệt muỗi, diệt bọ gậy và tránh để muỗi đốt.
Cần có thói quen ngủ màn, kể cả ban ngày
- Ở nhà bạn thường sử dụng cách nào để diệtmuỗi và bọ gậy?
- Xác định và mô tả được vị trí nước ta trên BĐ
- Biết nêu đặc điểm chính về địa lí tự nhiên VN ở mức độ đơn giản: đặc điểm chính của cácyếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, đất và rừng
- Nêu tên và chỉ được vị trí 1 số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần đảo của nước tatrên BĐ
- GV nêu câu hỏi:
1/ Kể tên các loại rừng ở Việt Nam và cho biết
đặc điểm từng loại rừng?
2/ Tại sao cần phải bảo vệ rừng và trồng rừng?
- Học sinh trả lời
Giáo viên đánh giá
3 Giới thiệu bài mới: 1’ “Ôn tập” - Học sinh nghe ghi tựa bài
* Hoạt động 1: 15’Ôn tập về vị trí giới hạn
phần đất liền của VN
Nêu tên và chỉ được vị trí 1 số dãy núi, đồng
bằng, sông lớn, các đảo, quần đảo của nước
ta trên BĐ
- Hoạt động nhóm (4 em)
Trang 7+ Bước 1: Để biết được vị trí giới hạn của
nước, các em sẽ hoạt động nhóm 4, theo yêu
cầu trong yếu xác định giới hạn phần đất
liền của nước ta
- Giáo viên phát phiếu học tập có nội dung - Học sinh đọc yêu cầu
- Phiếu học tập in hình lược đồ khung Việt
Nam
* Yêu cầu học sinh thực hiện các nhiệm vụ:
+ Tô màu để xác định giới hạn phần đất liềncủa Việt Nam (học sinh tô màu vàng lợt, hoặcmàu hồng lợt nguyên lược đồ Việt Nam)
- Thảo luận nhiều nhóm nhưng giáo viên chỉ
chọn 6 nhóm đính lên bảng bằng cách sau: + Điền các tên: Trung Quốc, Lào, Campuchia,Biển đông, Hoàng Sa, Trường Sa + Nhóm nào xong trước chạy lên đính ngược
bản đồ của mình lên bảng chọn 1 trong 6
tên đính vào bản đồ lớn của giáo viên lần lượt
đến nhóm thứ 6
- Học sinh thực hành
Giáo viên: sửa bản đồ chính sau đó lật từng
bản đồ của từng nhóm cho học sinh nhận xét - Đúng học sinh vỗ tay - Các nhóm khác tự sửa
- Mời một vài em lên bảng trình bày lại về vị
trí giới hạn
- Học sinh lên bảng chỉ lược đồ trình bày lại
+ Bước 2 :
_GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần
trình bày - Học sinh lắng nghe
* Hoạt động 2 : 14’Đặc điểm tự nhiên Việt
Nam
Biết nêu đặc điểm chính về địa lí tự nhiên
VN ở mức độ đơn giản
- Giáo viên nhận xét chốt ý điền vào bảng đã
kẻ sẵn (mẫu SGK/77) từng đặc điểm như:
Khí hậu: Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió
mùa: nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi theo
Rừng: Đất nước ta có nhiều loại rừng với sự
đa dạng phong phú của thực vật và động vật
- Thảo luận theo nội dung trong thăm, nhómnào xong rung chuông chạy nhanh đính lênbảng, nhưng không được trùng với nội dung
đã đính lên bảng (lấy 4 nội dung)
* Nội dung:
1/ Tìm hiểu đặc điểm về khí hậu 2/ Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi 3/ Tìm hiểu đặc điểm đất
4/ Tìm hiểu đặc điểm của rừng
- Các nhóm khác bổ sung
- Học sinh từng nhóm trả lời viết trên bìanhóm
* Hoạt động 3 : 4’Củng cố - Hoạt động cá nhân, lớp
- Em nhận biết gì về những đặc điểm tự nhiên
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Đọc lưu loát, diễn cảm bài thơ, đúng nhịp của thể thơ tự do
Trang 8- Hiểu ý nghĩa bài thơ: ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trình thủy điện sông Đà cùng với tiếng đànba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi đẹp khi công trình hoàn thành ( trả lờiđược các câu hỏi trong SGK); học thuộc 2 khổ thơ
II CHUẨN BỊ :
GV: Tranh ảnh về nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định tổ chức1’
2 Kiểm tra bài cũ4’
- Gọi 3 HS nối tiếp đọc từng đoạn của bài tập
đọc những người bạn tốt
Hỏi về nội dung bài
3 Bài mới
a Giới thiệu bài: 1’
b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc10’
- 1 HS đọc toàn bài
- Chia đoạn: 3 khổ thơ
- Gọi HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ
GV kết hợp sửa lỗi phát âm
GV giải nghĩa thêm:
- Yêu cầu luyện đọc theo cặp
- HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu bài: 12’
- Tổ chức cho HS đọc thầm đoạn và câu hỏi
H: Những chi tiết nào trong bài thơ gợi hình
ảnh đêm trăng trong bài thơ rất tĩnh mịch?
H: Những chi tiết nào gợi hình ảnh đêm trăng
trên công trường vừa tĩnh mịch vừa sinh
động?
H: Tìm một hình ảnh đẹp trong bài thơ thể
hiện sự gắn bó giữa con người với thiên nhiên
trong đêm trăng trên sông Đà?
có tiếng đàn của cô gái Nga, có dòng sông lấploáng dưới trăng và có những sự vật được tácgiả miêu tả bằng biện pháp nhân hoá: côngtrường ngủ say ngủ, tháp khoan đang bậnngẫm nghĩ, xe ủi xe ben sóng vai nhau nằmnghỉ
+ Câu: chỉ có tiếng đàn ngân nga/ với mộtdòng trăng lấp loáng sông Đà gợi lên một hìnhảnh đẹp, thể hiện sự gắn bó giữa con người vàthiên nhiên giữa ánh trăng với dòng sông.Tiếng đàn ngân lên, lan toả vào dòng sônglúc này như một " dòng trăng" lấp loángH: Hãy tìm những câu thơ có sử dụng biện
pháp nhân hoá? + Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ
Trang 9Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ.Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên
Sông đà chia ánh sáng đi muôn ngả
GV ghi nội dung bài
c) Học thuộc lòng bài thơ10’
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp bài
- HS đọc diễn cảm khổ thơ 3: GV treo bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
bài học, yêu cầu HS đọc
- GV chỉ dòng thứ nhất và hỏi : Đọc và cho cô
(thầy) biết có mấy mét, mấy đề-xi-mét ?
- GV có 0m1dm tức là có 1dm 1dm bằng mấy
phần mười của mét ?
- GV viết lên bảng 1dm = 10
1m
- GV giới thiệu : 1dm hay 10
Trang 100,1m GV viết 0,1m lên bảng thẳng hàng với 10
1m
để có :
1dm = 10
1
m = 0,1
- GV chỉ dòng thứ hai và hỏi : Có mấy mét, mấy
đề-xi-mét, mấy xăng-ti-mét ?
- GV : Có –0 m- 0dm1cm tức là có 1cm, 1cm
bằng mấy phần trăm của mét ?
- GV viết lên bảng : 1cm = 100
1m
- GV giới thiệu :1cm hay 100
1
m ta viết thành0,01m
- GV viết 0,01 mét lên bảng thẳng hàng với 100
m được viết thành bao nhiêu mét ?
- Vậy phân số thập phân 10
1 được viết thành gì ?
- 100
1
m được viết thành bao nhiêu mét ?
- Vậy phân số thập phân 100
1 được viết thành gì ?
- GV nêu : Các phân số thập phân 10
1, 100
1, 10001
- 100
1 được viết thành 0,01
- HS đọc số 0,1 : không phẩy một
- HS nêu : 0,1 = 10
1
- HS đọc : không phẩy một bằng một phầnmười
Trang 11- GV kết luận : Các số 0,1 ; 0,01 ; 0,001 được gọi
là các số thập phân
Ví dụ b
- GV hướng dẫn HS phân tích các ví dụ b hoàn
toàn như cách phân tích ví dụ a
*Luyện tập - thực hành
Bài 1
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV treo bảng phụ đã vẽ sẵn tia số như trong
0,01 = 100
1
- HS làm việc theo hướng dẫn của GV đểrút ra
0,5 = 10
5 ; 0,07 = 100
7
;
- Các số 0,5 ; 0,07 gọi là các số thập phân
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm đềbài trong SGK
- HS quan sát và tự đọc các phân số thậpphân, các số thập phân trên tia số
2m= 0,002m; 8mm=1000
8m= 0,008m
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức văn xuôi
- Tìm được vần thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ (BT2); thực hiện được 2trong 3 ý ( a,b,c) của BT3
- HS khá giỏi làm đủ BT3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ hoặc 2- 3 tờ phiếu phô tô nội dung bài tập3,4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 3’
- Yêu cầu 1 HS đọc cho 2 HS viết bảng lớp - 1 HS đọc, 2 HS viết bảng
Trang 12- HS viết vào vở các từ ngữ: lưa thưa, thửa
ruộng, con mương, tưởng tượng, quả dứa
- GVnhận xét ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài: 1’
b Hướng dẫn nghe - viết chính tả 20’
* Tìm hiểu nội dung bài
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Gọi hS đọc phần chú giải
- Những hình ảnh nào cho thấy dòng kinh rất
thân thuộc với tác giả?
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu hS tìm từ khó khi viết
- Yêu cầu hS đọc và viết từ khó đó
* Viết chính tả
* Thu, chấm bài
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả: 9’
Bài 2
- Yêu cầu HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập
- Tổ chức HS thi tìm vần.Nhóm nào điền xong
trước và đúng là nhóm thắng cuộc
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 3
- Gọi hS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi hS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
- HS tìm và nêu các từ khó: dòng kinh, quenthuộc, mái ruồng, giã bàng, giấc ngủ
- HS viết theo lời đọc của GV
- Thu 10 bài chấm
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thi tìm vần nối tiếp Mỗi HS chỉ điền 1
- HS biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh viêm não.
- Giáo dục học sinh có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt mọingười (GD VSCN- VSMT )
2 Bài cũ: 4’ “Phòng bệnh sốt xuất huyết”
- Nguyên nhân gây ra bệnh sốt xuất huyết là gì? - Do 1 loại vi rút gây ra
- Bệnh sốt xuất huyết được lây truyền như thế
nào? - Muỗi vằn hút máu có vi rút gây bệnh sốtxuất huyết của người bệnh truyền sang cho
người lành
Trang 13 Giáo viên nhận xét, cho điểm - Học sinh trả lời + học sinh khác nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: 1’
+ Bước 2: Làm việc theo nhóm - Các nhóm trưởng điều khiển các bạn làm
việc theo hướng dẫn trên
- Giáo viên yêu cầu cả lớp quan sát các hình 1 ,
2, 3, 4 trang 30 , 31 SGK và trả lời câu hỏi:
+Chỉ và nói về nội dung của từng hình
+Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong
từng hình đối với việc phòng tránh bệnh viêm
não
_ H 1 : Em bé ngủ có màn, kể cả ban ngày (để ngăn không cho muỗi đốt)
_H 2 : Em bé đang được tiêm thuốc để phòngbệnh viêm não
_H 3 : Chuồng gia súc được làm cách xa nhà_H 4: Mọi người đang làm vệ sinh môitrường xung quanh nhà ở, quét dọn, khơithông cống rãnh, chôn kín rác thải, dọn sạchnhững nơi đọng nước, lấp vũng nước
+ Bước 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận câu hỏi :
+Chúng ta có thể làm gì để đề phòng bệnh viêm
não ?
* Giáo viên kết luận: (GD VSCN, VSMT)
- Cách tốt nhất để phòng bệnh viêm não là giữ
vệ sinh nhà ở, dọn sạch chuồng trại gia súc và
môi trường xung quanh, giải quyết ao tù,
nước đọng, diệt muỗi, diệt bọ gậy
- Cần có thói quen ngủ màn kể cả ban ngày
- Trẻ em dưới 15 tuổi nên đi tiêm phòng bệnh
viêm não theo chỉ dẫn của bác sĩ
* Hoạt động 3: 3’Củng cố - Đọc mục bạn cần biết
Giáo viên nhận xét - Nêu nguyên nhân lây truyền bệnh
5 Tổng kết - dặn dò: 1’
- Xem lại bài
Chuẩn bị: “Phòng bệnh viêm gan A”
I MỤC TIÊU:
Trang 14- Biết đọc, viết số thập phân (ở dạng đơn giản thường gặp)
- Cấu tạo của số thập phân có phần nguyên và phần thập phân
2.Kiểm tra bài cũ: 4’
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học
bài học, yêu cầu HS đọc
- GV chỉ dòng thứ nhất và hỏi : Đọc và cho cô,
thầy biết có mấy mét, mấy đề-xi-mét ?
- GV yêu cầu : Em hãy viết 2m7dm thành số đo
có một đơn vị đo là mét
- GV viết lên bảng 2m7dm = 10
72
m
- GV giới thiệu : 2m7dm hay 10
72
m được viếtthành 2,7m GV viết 2,7m lên bảng thằng hàng
m = 2,7m
- GV giới thiệu : 2,7m đọc là hai phẩy bẩy mét
- GV chỉ dòng thứ haivà hỏi : Có mấy mét, mấy
đề-xi-mét, mấy xăng-ti-mét ?
- GV : Có 8m 5dm 6cm tức là có 8m và 56cm
- GV yêu cầu : Hãy viết 8m 56cm dưới dạng số
đo có một đơn vị đo là mét
- GV viết lên bảng :
8m 56cm = 100
568m
- GV giới thiệu : 8m56cm hay 100
568
m đượcviết thành 8,56m
- GV viết 8,56 lên bảng thẳng hàng với 100
568m
để có : 8m56cm = 100
568
m = 8,56m
- GV giới thiệu : 8,56m đọc là tám phẩy năm
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi
- HS theo dõi thao tác của GV
- HS đọc và viết số : 2,7m
- GV : Có 8m 5dm6cm
- HS viết và nêu : 8m 56cm = 100
568m
- HS theo dõi thao tác của GV
- HS đọc và viết số : 8,56 cm