1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SINH lý BỆNH cơ XƯƠNG KHỚP

62 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sinh Lý Bệnh Cơ Xương Khớp
Tác giả TS. Vũ Bích Ngọc
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Sinh lý bệnh
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2017
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 11,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Có trên 100 loại viêm khớp khác nhau – Viêm khớp liên quan đến hiện tượng mòn và rách sụn khớp viêm xương khớp – Viêm khớp liên quan đến hiện tượng đáp ứng miễn dịch quá mức viêm khớ

Trang 1

SINH LÝ BỆNH CƠ XƯƠNG KHỚP

TS Vũ Bích Ngọc vbngoc@hcmus.edu.vn

Trang 3

CÁC LOẠI KHỚP

Trang 4

Cấu tạo khớp

Trang 5

•  Có trên 100 loại viêm khớp khác nhau

–  Viêm khớp liên quan đến hiện tượng mòn và rách sụn khớp (viêm xương khớp)

–  Viêm khớp liên quan đến hiện tượng đáp ứng

miễn dịch quá mức (viêm khớp dạng thấp)

Trang 6

Các loại viêm khớp

•  Viêm khớp thoái hoá: viêm khớp gây thoái hoá lớp sụn lót của khớp hoặc mặc gai xương gây đau cứng hoặc mất chức năng khớp

•  Lao khớp: Viêm khớp do vi trùng lao gây ra

Trang 7

Thoái hoá khớp- viêm khớp dạng thấp

Trang 8

•  {nh trạng lão hoá của sụn khớp và các tổ chức quanh xương khớp (cơ, dây chằng)

Trang 9

•  di truyền

•  độ tuổi: người lớn tuổi, sụn trở nên giòn, dễ gãy làm khớp xương mất đi phần đệm

•  Cân nặng: trọng lượng thừa tạo áp lực lên các khơp

•  Chế độ sinh hoạt

–  Chơi thể thao (tennis, bóng đá, bóng rổ): tăng áp lực lên khớp –  nghề nghiệp: các nghề có lặp lại các hoạt động nhất định trong thời gian dài

•  Viêm nhiễm

•  Stress: mất cân bằng hormone, giảm khả năng miễn dịch

•  dị ứng thức ăn

Trang 10

•  Phân loại theo nguyên nhân

–  Nguyên phát: do lão hoá, trên 60 tuổi, mức độ tổn thương không lớn, „ến triển theo thời gian

–  thứ phát: do hoạt động cơ học

Trang 11

Cấu trúc của sụn bình thường

Trang 12

Khớp thoái hoá

Trang 13

9/28/17 TS Vũ Bích Ngọc

Sụn thoái hoáà viêm tổ chức cận khớp

Trang 15

Cơ chế gây bệnh

Trang 16

Cơ chế gây bệnh

Trang 18

•  Là bệnh lão suy Điều trị chỉ ngăn chặn và làm chậm sự „ến triển bệnh

•  Không dùng thuốc: nhẹ

–  Chườm nóng, chiếu đèn hồng ngoại, dùng máy phát sóng ngắn, siêu âm, xung điện giảm đau

–  liệu pháp Vận động : khi cơn đau đã giảm

•  Dùng thuốc: chống tác dụng thoái hoá khớp, thuốc chống viêm, giảm đau, giãn cơ

•  Sản phẩm hỗ trợ: chứa glucosamin

Trang 19

9/28/17 TS Vũ Bích Ngọc

VIÊM KHỚP DẠNG THẤP

Trang 20

•  Viêm khớp dạng

t h ấ p ( t h ấ p khớp) là một

b ệ n h v i ê m không đặc hiêu xảy ra ở các khớp gây tổn thương màng hoạt dịch, sụn khớp và đầu xương dưới sụn, diễn biến mạn vnh dẫn đến {nh trạng dính

và biến dạng khớp

Trang 24

9/28/17 TS Vũ Bích Ngọc

Cơ chế bệnh sinh

lượng nhỏ IL-2, IL-4 và interferon

IL-1, IL-8, TNFα, GM-CS và các protein MIP, MCP,

cũng phóng thích Histamin và TNFα

máu, tăng vnh thấm thành mạchàmàng hoạt dịch phì đại, dày lại, xâm lấn vào cấu trúc sụn và xươngàhuỷ sụn

và xương

Trang 26

•  Bắt đầu từ viêm màng khớp (bao hoạt dịch)à xương mất chất vôià tổn thương xương dưới sụn

•  Diễn biến mãn vnh à đốt xương dính lạià

khớp cứng

•  cấp và mãn lặp lại liên tục làm trục khớp thay đổi (biến dạng khớp)

Trang 28

•  Ảnh hương toàn thân, suy mòn thể chất (gầy sút, mệt mỏi, ăn kém, da xanh, ra nhiều mồ

hôi, vận động kém) và „nh thần (rối loạn lo âu, trầm cảm)

Trang 29

9/28/17 TS Vũ Bích Ngọc

Trang 30

•  sau 5 năm bị bệnh, 40% bệnh nhân có chức năng khớp bình thường, 16% mất chức năng nghiêm trọng, 40-60% mất khả năng làm việc

Trang 32

9/28/17 TS Vũ Bích Ngọc

Trang 33

9/28/17 TS Vũ Bích Ngọc

Trang 35

9/28/17 TS Vũ Bích Ngọc

Trang 36

•   12 triệu người > 50 tuổi

bị LX

•   40 triệu người có mật độ

xương thấp

•   Chi 20 tỉ USD / năm cho

> 2 triệu case gãy xương

Nguồn h ttp://www iofbon e health.org/fac t s- and - statistics.h tml

Quy mô Loãng xương và Gãy xương

•   Mỗi 30 giây có 4

THgãy xương

•   4 triệu trường hợp gãy

xương mới / năm

•   Chi 31.7 tỉ Euro / năm

Trang 37

giảm và cấu trúc xương bị tổn hai dẫn đến dễ bị gãy, nứt, rạn

xương và trọng lượng của một đơn vị thể vch xương giảm Lúc này các kết cấu xương giảm độ đặc, độ dày và tăng phần xốp, thưa hơn, khi kiểm tra trên máy đo, sẽ thấy mật độ xương giảm rõ rệt

Trang 38

NHỮNG YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH KHỐI LƯỢNG XƯƠNG ĐỈNH (PBM)

YẾU TỐ

DI TRUYỀN

KHỐI L Ư ỢNG

XƯ Ơ NG ĐỈNH ( 25– 35 T U Ổ I )

HOẠT ĐỘNG THỂ CHẤT & CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG

CÁC YẾU TỐ HORMON

CÁC YẾU TỐ

DINH DƯỠNG

NẾU : TĂNG KHỐI LƯỢNG XƯƠNG ĐỈNH (PBM) LÊN 10 %

SẼ GIẢM ĐƯỢC 50 % NGUY CƠ GÃY XƯƠNG DO LỖNG XƯƠNG TRONG SUỐT CUỘC ĐỜI

Can thiệp

Trang 39

9/28/17 TS Vũ Bích Ngọc

Trang 40

9/28/17 TS Vũ Bích Ngọc

Trang 41

•  Chế độ dinh dưỡng không cung cấp đủ chất canxi

•  cơ thể không hấp thu được canxi

•  Phụ nữ thời kỳ „ền mãn kinh và mãn kinh:

lượng estrogen trong máu giảm à tăng hoạt vnh của tế bào huỷ xương

•  Tiền sử bị còi xương khi nhỏ, ít vận động, béo phì

Trang 42

9/28/17 TS Vũ Bích Ngọc

Trang 43

•  Phơi nắng thấp

•  Thuốc men (thuốc chống động kinh, heparin)

•  U ác vnh (bệnh di căn, u nguyên bào ván nhiều có thể xuất hiện như chứng loãng xương)

•  Tổn thương nửa cổ / CVA / bất động

Trang 44

•  Tiến triển ít biểu hiện ở giai đoạn đầu

•  khi thiếu hụt canxi lớn, xương xuống cấp à triệu chứng đau nhức rõ rệt (đau lưng, chân tay, khớp, mỏi bại hông), dễ gãy xương, chuột rút

Trang 45

•  Triệu chứng lâm sàng chỉ biểu hiện khi đã có biến chứng:

Trang 48

trình hấp thu canxi được tốt hơn; Parathyroid Hormon được công nhận là có tác dụng tăng tạo xương hiệu quả

–  Liệu pháp hormone thay thế cho phụ nữ mãn kinh

–  Thuốc điều hoà chọn lọc estradiol

–  Calcitonine : chuyển hoá xương và điều hoà canxi

Trang 49

THUỐC KÍCH THÍCH TẠO XƯƠNG

rPTH Strontium Ranelate*

Các chất ức chế của RANKL Cathepsin K

Trang 50

Giảm biệt hóa và chức năng

Tăng số lƣợng và hoạt động của Osteoblast

Hủy xương tăng

Tạo xương giảm

-

Các thuốc điều trị loãng xương đều nhằm :

Trang 51

9/28/17 TS Vũ Bích Ngọc

Trang 53

9/28/17 TS Vũ Bích Ngọc

Trang 55

•  Teo cơ do :

–  Rối loạn neuron vận động dưới –  Teo cơ do không sử dụng

–  Rối loạn neuron vận động trên –  Bệnh cơ

–  Bệnh mạch máu ngoại biên

Trang 57

9/28/17 TS Vũ Bích Ngọc

Trang 58

thương (vd gãy xương và nằm bất động) hoặc trong {nh trạng viêm mạn (vd viêm khớp) Teo cơ hiện diện ở nhóm cơ bất động

sử dụng cơ, làm giảm kích thước sợi cơ và giảm thể vch khối cơ

Trang 61

•  Biểu hiện của biến dưỡng do không đủ máu nuôi thường cùng tồn tại (vd biến nhiệt, rụng tóc, loét da)

Ngày đăng: 25/07/2021, 13:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN