1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khảo sát tình hình sử dụng thuốc giảm đau chống viêm trong điều trị các bệnh cơ xương khớp tại bệnh viện y học cổ truyền thái nguyên

80 1,1K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình sử dụng thuốc giảm đau, chống viêm trong điều trị bệnh cơ, xương, khớp tại bệnh viện Y học cổ truyền Thái Nguyên.... Tình hình sử dụng thuốc giảm đau, chống viêm trong điều trị

Trang 1

BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2017

Trang 2

BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: Dược lý- Dược lâm sàng

MÃ SỐ: CK 60 72 04 05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đào Thị Vui

HÀ NỘI 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn chân thành, sâu sắc tới

PGS.TS Đào Thị Vui - Trưởng bộ môn Dược lực trường Đại Học Dược Hà

Nội, là người Thầy đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình, giúp đỡ tôi cả

về kiến thức cũng như phương pháp luận, trong suốt quá thực hiện đề tài Tôi xin chân thành cảm ơn tới: Ban giám hiệu, các Thầy Cô phòng Đào tạo, Bộ môn Dược lâm sàng - Trường Đại học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi, truyền thụ cho tôi những kiến thức trong thời gian tôi học tập và rèn luyện tại trường

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới bam Giám Đốc và toàn thể cán bộ viên chức khoa Dưỡng sinh châm cứu, khoa Dược, Phòng Kế hoạch tổng hợp bệnh viện Y học cổ truyền Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi thu thập số liệu và tài liệu liên quan, giúp tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tới bạn bè đồng nghiệp, đã nhiệt tình ủng hộ và tạo điều kiện giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 09 năm 2017

Học viên

Đỗ Thị Hương Giang

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1. Một số đặc điểm về bệnh cơ, xương, khớp 3

1.1.1. Một số nguyên nhân đau xương khớp mạn tính thường gặp 3

1.1.2. Một số bệnh cơ, xương khớp thường gặp tại Bệnh viện y học cổ truyền Thái Nguyên 3

1.1.3. Các phương pháp điều trị bệnh cơ, xương khớp. 9

1.1.4. Thuốc điều trị bệnh cơ, xương, khớp: 3 nhóm chính 10

1.2. Thuốc giảm đau, chống viêm không steroid 10

1.2.1. Đại cương 10

1.2.2. Tác dụng chính và cơ chế 11

1.2.3. Tác dụng và cơ chế chống viêm của NSAID 12

1.2.4. Tác dụng giảm đau 12

1.2.5. Tác dụng hạ sốt: 13

1.2.6. Tác dụng chống kết tập tiểu cầu: 13

1.2.7. Các tác dụng khác 14

1.2.8. Tác dụng không mong muốn: 14

1.2.9. Chỉ định chung của NSAID: 15

1.2.10.Cách khắc phục tác dụng phụ của thuốc NSAID 15

1.2.11.Phân loại các thuốc NSAID 16

1.2.12.Các thuốc NSAID đang sử dụng tại Bệnh viện Y học cổ truyền Thái Nguyên 18

1.3. Thuốc chống viêm Glucocortioid (GC) 23

1.3.1. Đại cương: 23

1.3.2. Tác dụng phụ và cách khắc phục 24

Trang 5

1.3.3. Chống chỉ định 27

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1. Đối tượng nghiên cứu 28

2.1.1.Tiêu chuẩn lựa chọn: 28

2.1.2.Tiêu chuẩn loại trừ: 28

2.2. Phương pháp nghiên cứu 28

2.3. Phương pháp chọn mẫu: 28

2.4. Phương pháp thu thập số liệu: 28

2.4.1. Nội dung nghiên cứu 28

2.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá 29

2.4.3. Phương pháp xử lý số liệu: 31

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32

3.1. Đặc điểm của người bệnh trong mẫu nghiên cứu 32

3.1.1. Tuổi và giới: 32

3.1.2. Bệnh xương khớp mắc phải trong mẫu khảo sát: 33

3.1.3. Bệnh mắc kèm khác 33

3.1.4. Thời gian mắc bệnh 34

3.1.5. Đặc điểm về chức năng gan, thận 35

3.1.6. Các ADR gặp phải trong quá trình điều trị 36

3.1.7. Kết quả sau điều trị 36

3.2. Tình hình sử dụng thuốc trong điều trị bệnh cơ, xương, khớp 37

3.2.1. Tình hình sử dụng thuốc trong điều trị bệnh cơ, xương, khớp 37

3.2.2. Tình hình sử dụng thuốc giảm đau, chống viêm trong điều trị bệnh cơ, xương, khớp tại bệnh viện Y học cổ truyền Thái Nguyên 41

Chương 4 BÀN LUẬN 48

4.1. Đặc điểm người bệnh 48

4.2. Tình hình sử dụng thuốc trong điều trị bệnh cơ, xương, khớp 50

4.2.1.Tình hình sử dụng thuốc trong điều trị bệnh cơ, xương, khớp 50

Trang 6

4.2.2 Tình hình sử dụng thuốc giảm đau, chống viêm trong điều trị bệnh

cơ, xương, khớp tại bệnh viện Y học cổ truyền Thái Nguyên 52

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 56

5.1 Kết luận 56

5.1.1. Đặc điểm của người bệnh trong mẫu nghiên cứu: 56

5.1.2. Thực trạng sử dụng thuốc: 56

5.2 Đề xuất: 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ADR : Adverse Drug Reactions (Phản ứng có hại của

thuốc) ALT : Aspartate Amino Transferase

AST : Alanin Amino Transferase

NSAID : Non Steroid Anti-Inflammatory Drug (Thuốc

chống viêm không Steroid

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ở Việt Nam các bệnh cơ xương khớp chiếm một tỷ lệ khá cao, gặp ở mọi lứa tuổi, mọi địa phương… Các bệnh xương khớp tuy ít gây tử vong nhưng thường để lại di chứng nặng nề, làm người bệnh mất khả năng vận động và lao động, tạo ra một gánh nặng đối với toàn xã hội Theo thống kê của nhiều bệnh viện thì bệnh xương khớp không còn là vấn đề của người già

mà đang có xu hướng trẻ hóa, tức là nhiều người trẻ tuổi đang trong độ tuổi lao động cũng có nguy cơ mắc bệnh cao Các tổn thương ở xương khớp khó lành hơn những tổn thương khác, thậm chí nếu lành bệnh thì cũng không thể hồi phục lại chức năng như ban đầu, để lại các di chứng nặng nề, nặng nhất có thể dẫn đến bại liệt

Hiện nay, những tiến bộ trong điều trị đã làm cải thiện chất lượng cuộc sống, làm giảm tỷ lệ mắc bệnh và làm tăng tỷ lệ hồi phục của người bệnh

Thuốc dùng để điều trị các bệnh xương khớp chủ yếu gồm thuốc giảm đau đơn thuần, thuốc giảm đau dạng opioid, thuốc giảm đau kết hợp opioid

và thuốc giảm đau kháng viêm non-steroid, chống viêm không steroid và một

số nhóm thuốc khác Trong các nhóm thuốc này, hai nhóm thuốc chống viêm steroid và chống viêm không steroid có nhiều tác dụng không mong muốn lại

là thuốc được sử dụng nhiều trong quá trình điều trị

Thị trường thuốc giảm đau, chống viêm hiện nay rất đa dạng và phong phú với hàng trăm mặt hàng tên generic, hàng ngàn tên thuốc biệt dược có nguồn gốc sản xuất trong và ngoài nước Các hoạt chất giảm đau, chống viêm hiện diện trong các thuốc dưới rất nhiều dạng bào chế Các thuốc giảm đau, chống viêm này được sử dụng rất rộng rãi không chỉ trong các bệnh viện mà còn cả ở cộng đồng Tuy nhiên tác dụng giảm đau, chống viêm bao giờ cũng

đi kèm với một số tác dụng không mong muốn và việc lạm dụng dẫn đến những hậu quả không tốt cho sức khỏe

Trang 11

Chính vì thế việc khảo sát tình hình sử dụng các thuốc trong các bệnh

lý xương khớp là một việc làm cần thiết, mang lại lợi ích thiết thực, sự hài lòng cho những bệnh nhân sau khi sử dụng thuốc, sự tin tưởng vào chất lượng, hiệu quả điều trị của các bác sĩ, dược sĩ trong quá trình sử dụng thuốc Việc khảo sát những số liệu cho thấy nhu cầu thực tiễn trong sử dụng các thuốc, đối với chuyên môn thấy được hiệu quả điều trị, tỉ lệ tác dụng phụ, phát hiện thêm các tác dụng không mong muốn; và đối với công tác quản lý dược cơ sở (khoa dược bệnh viện) có sự lựa chọn thuốc chất lượng, hiệu quả và kinh tế trong điều trị Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên

cứu đề tài: “ Khảo sát tình hình sử dụng thuốc giảm đau, chống viêm trong điều trị các bệnh cơ, xương, khớp tại Bệnh viện Y học cổ truyền Thái Nguyên” với các mục tiêu sau:

- Khảo sát đặc điểm bệnh nhân điều trị bệnh cơ, xương, khớp tại bệnh viện Y học cổ truyền Thái Nguyên

- Phân tích việc sử dụng thuốc giảm đau, chống viêm trong điều trị bệnh cơ, xương, khớp tại bệnh viện Y học cổ truyền Thái Nguyên

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1.1 Một số nguyên nhân đau xương khớp mạn tính thường gặp

- Các bệnh có diễn biến mạn tính, có kèm đợt cấp tính: gút, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, lupus ban đỏ hệ thống

- Các bệnh có diễn biến mạn tính: gút, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, lupus ban đỏ hệ thống, xơ cứng bì, thoái hóa khớp, viêm khớp nhiễm khuẩn, hoại tử vô khuẩn đầu trên xương đùi, đau xơ cơ (fibromyalgie), đau xương khớp do trầm cảm [2],[3],[6]

1.1.2 Một số bệnh cơ, xương khớp thường gặp tại Bệnh viện y học cổ

truyền Thái Nguyên

Viêm khớp dạng thấp

Viêm quanh khớp vai

Hội chứng thắt lưng hông

Đau dây thần kinh tọa

Hội chứng cổ vai tay

Thoái hóa cột sống

1.1.2.1 Viêm khớp dạng thấp

Viêm khớp dạng thấp (VKDT) là một bệnh hay gặp nhất trong các bệnh khớp Là một bệnh mang tính chất xã hội vì thường gặp, vì sự diễn biến kéo dài và vì hậu quả dẫn đến sự tàn phế của bệnh [2],[3]

Nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh

- Nguyên nhân

+ Yếu tố tác nhân gây bệnh: Có thể là một loại vi rút, nhưng hiện nay chưa xác minh được chắc chắn

+ Yếu tố cơ địa: Bệnh có liên quan rõ rệt đến giới tính và lứa tuổi

+ Yếu tố di truyền: Từ lâu người ta nhân thấy bệnh VKDT có tính chất gia đình + Các yếu tố thuận lợi khác: Đó là những yếu tố phát bệnh như suy yếu, mệt mỏi,

Trang 13

bệnh truyền nhiễm, lạnh và ẩm kéo dài, phẫu thuật [6],[11],[18]

- Cơ chế bệnh sinh

Lúc đầu tác nhân gây bệnh (virut) tác động vào một cơ thể có sẵn cơ địa thuận lợi và có những yếu tố di truyền Khi đó cơ thể sẽ sinh ra kháng thể chống lại tác nhân gây bệnh, rồi kháng thể này lại trở thành tác nhân kích thích cơ thể sinh ra một kháng thể chống lại nó (gọi là tự kháng thể) Kháng thể (lúc đầu) kết hợp với tự kháng thể, cùng với sự có mặt của bổ thể tạo thành những phức hợp kháng nguyên - kháng thể Những phức hợp này được bạch cầu đa nhân trung tính và đại thực bào đi đến để thức bào Sau đó những

tế bào này sẽ bị phá huỷ bởi chính các men tiêu thể mà chúng giải phóng ra để tiêu các phức hợp kháng nguyên - kháng thể trên Sự phá huỷ các tế bào thực bào giải phóng ra nhiều men tiêu thể Những men này sẽ kích thích và huỷ hoại màng hoạt dịch khớp gây nên một quá trình viêm không đặc hiệu, kéo dài không chấm dứt từ khớp này sang khớp khác, mặc dù tác nhân gây bệnh ban đầu đã chấm dứt từ lâu [2],[3],[6]

1.1.2.2 Viêm quanh khớp vai:

Định nghĩa

Viêm quanh khớp vai (Periarthritis humeroscapularis) là thuật ngữ dùng

chung cho các bệnh lý viêm các cấu trúc phần mềm quanh khớp vai: gân, túi thanh dịch, bao khớp; không bao gồm các bệnh lý có tổn thương đầu xương, sụn khớp và màng hoạt dịch như viêm khớp nhiễm khuẩn, viêm khớp dạng thấp… Theo Welfling (1981) có 4 thể lâm sàng của viêm quanh khớp vai:

- Đau vai đơn thuần thường do bệnh lý gân

- Đau vai cấp do lắng đọng vi tinh thể

- Giả liệt khớp vai do đứt các gân của bó dài gân nhị đầu hoặc đứt các gân mũ

cơ quay khiến cơ delta không hoạt động được

- Cứng khớp vai do viêm dính bao hoạt dịch, có thắt bao khớp, bao khớp dày, dẫn đến giảm vận động khớp ổ chảo - xương cánh tay [11]

Trang 14

Nguyên nhân

- Thoái hóa gân do tuổi tác: Bệnh thường xảy ra ở người trên 50 tuổi

- Nghề nghiệp lao động nặng có các chấn thương cơ học lặp đi lặp lại

- Tập thể thao quá sức, chơi một số môn thể thao đòi hỏi phải nhấc tay lên quá vai như chơi cầu lông, tennis, bóng rổ, bóng chuyền

- Chấn thương vùng vai do ngã, trượt, tai nạn ô tô, xe máy

- Một số bệnh lý khác (tim mạch, hô hấp, tiểu đường, thần kinh,…) [11]

Chẩn đoán

- Đau khớp vai đơn thuần (viêm gân mạn tính)

Đau vùng khớp vai thường xuất hiện sau vận động khớp vai quá mức, hoặc sau những vi chấn thương liên tiếp ở khớp vai Đau kiểu cơ học Đau tăng khi làm các động tác có cánh tay đối kháng [11]

- Đau vai cấp (viêm khớp vi tinh thể)

Đau vai xuất hiện đột ngột với các tính chất dữ dội, đau gây mất ngủ, đau lan toàn bộ vai, lan lên cổ, lan xuống tay, đôi khi xuống tận bàn tay Vai sưng to nóng Có thể có sốt nhẹ

- Giả liệt khớp vai (đứt mũ gân cơ quay)

Đau dữ dội kèm theo tiếng kêu răng rắc, có thể xuất hiện đám bầm tím ở phần trước trên cánh tay sau đó vài ngày Đau kết hợp với hạn chế vận động rõ [11]

- Cứng khớp vai (đông cứng khớp vai)

Đau khớp vai kiểu cơ học, đôi khi đau về đêm Khám: hạn chế vận động khớp vai cả động tác chủ động và thụ động Hạn chế các động tác, đặc biệt là động tác giạng và quay ngoài Khi quan sát bệnh nhân từ phía sau, lúc bệnh nhân giơ tay lên sẽ thấy xương bả vai di chuyển cùng một khối với xương cánh tay [11]

1.1.2.3 Hội chứng thắt lưng hông:

Hội chứng cột sống: Đau có thể xuất hiện đột ngột, cấp tính, tự phát hoặc sau chấn thương, nhưng cũng có thể xuất hiện từ từ theo kiểu bán cấp

Trang 15

hoặc mãn tính Đau thường khu trú ở những đốt sống nhất định, Cường độ đau nếu cấp tính có thể đau dữ dội, nếu bán cấp hoặc mãn tính thì đau âm ỉ

Hội chứng rễ thần kinh: Đau lan dọc theo đường đi của rễ thần kinh tương ứng Đau có tính chất cơ hội (khi nghỉ ngơi giảm hoặc có tính chất không đau, khi đứng, đi lại, ho, hắt hơi đau tăng) Giảm khả năng đi lại, hoạt động và sinh hoạt của bệnh nhân [1],[2],[6]

1.1.2.4 Gai cột sống (Đau dây thần kinh toạ):

Theo BS Lê Anh Sơn trong bệnh khớp và cách điều trị, trang 17: Khi

bị đau từ thắt lưng lan xuống mông, xuống chân thì thường là bị đau thần kinh toạ Đây là dây thần kinh to nhất của cơ thể, nó được các rễ thân kinh ở vùng thắt lưng hợp thành sau đó chạy dọc theo mặt sau mông, đùi xuống chân Đau thần kinh toạ thường do thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng gây ra thường kèm theo tê, yếu chân hoặc teo cơ Tuy nhiên, còn có thể do nguyên nhân khác như hẹp ống sống, viêm khớp cột sống, viêm đĩa đệm, viêm thần kinh toạ, u thần kinh toạ [20]

Cột sống là một trục chống đỡ của cơ thể, giúp ta có thể cúi, ngửa hoặc vặn mình, cột sống cần phải uốn cong được Giữa các đốt sống là đĩa đệm Đĩa đệm có hình cái đĩa, bên ngoài là một bao xơ dày và chắc, trong ruột là chất nhầy, gọi là nhân nhầy khi bao xơ bị rách, nhân nhầy bên trong sẽ thoát

ra ngoài, tạo thành một khối gọi là khối thoát vị nếu khối thoát vị đè vào rễ thần kinh sẽ gây ra hiện tượng đau, tê, yếu liệt Khi thoát vị ở vùng thắt lưng, các rễ tạo thành thần kinh toạ bị chèn ép và gây ra đau thần kinh toạ Khi khối thoát vị lồi ra, sẽ kéo theo màng xương cạnh nó và lâu ngày xương sẽ mọc ra theo, tạo thành những vành xương mà trên phim X- quang ta nhìn thấy như cái gai nên gọi là gai cột sống [16],[17],[24]

1.1.2.5 Hội chứng cổ vai tay

- Hội chứng cổ vai cánh tay còn gọi là hội chứng vai cánh tay hay bệnh lý rễ tủy cổ

Trang 16

- Biểu hiện lâm sàng thường gặp là đau vùng cổ, vai và một bên tay, kèm theo một số rối loạn cảm giác và/hoặc vận động tại vùng chi phối của rễ dây thần kinh cột sống cổ bị ảnh hưởng [2],[3],[11]

+ Hạn chế vận động cột sống cổ, có thể kèm theo dấu hiệu vẹo cổ, hay gặp trong đau cột sống cổ cấp tính

+ Điểm đau cột sống cổ khi ấn vào các gai sau, cạnh cột sống cổ tương ứng các rễ thần kinh

- Hội chứng rễ thần kinh

+ Đau vùng gáy lan lên vùng chẩm và xuống vai hoặc cánh tay, bàn tay, biểu hiện lâm sàng là hội chứng vai gáy, hoặc hội chứng vai cánh tay Đau thường tăng lên khi xoay đầu hoặc gập cổ về phía bên đau

+ Rối loạn vận động, cảm giác kiểu rễ: Yếu cơ và rối loạn cảm giác như rát bỏng, kiến bò, tê bì ở vùng vai, cánh tay, hoặc ở bàn tay và các ngón tay [2],[3],[11]

Trang 17

- Hội chứng tủy cổ

+ Do lồi hoặc thoát vị đĩa đệm gây chèn ép tủy cổ tiến triển trong một thời gian dài

+ Biểu hiện sớm là dấu hiệu tê bì và mất khéo léo hai bàn tay, teo cơ hai tay,

đi lại khó khăn, nhanh mỏi Giai đoạn muộn tùy vị trí tổn thương có thể thấy liệt trung ương tứ chi; liệt ngoại vi hai tay và liệt trung ương hai chân; rối loạn phản xạ đại tiểu tiện

Nguyên nhân

Thoái hóa cột sống là hậu quả của nhiều yếu tố: tuổi cao; nữ; nghề nghiệp lao động nặng; một số yếu tố khác như: tiền sử chấn thương cột sống, bất thường trục chi dưới, tiền sử phẫu thuật cột sống, yếu cơ, di truyền…

Do tình trạng chịu áp lực quá tải lên sụn khớp và đĩa đệm lặp đi lặp lại kéo dài trong nhiều năm dẫn đến sự tổn thương sụn khớp, phần xương dưới

Trang 18

sụn, mất tính đàn hồi của đĩa đệm, xơ cứng dây chằng bao khớp tạo nên những triệu chứng và biến chứng trong thoái hóa cột sống [11]

Chẩn đoán

- Lâm sàng

Có thể có dấu hiệu cứng cột sống vào buổi sáng Đau cột sống âm ỉ và có tính chất cơ học (đau tăng khi vận động và giảm khi nghỉ ngơi) Khi thoái hóa

ở giai đoạn nặng, có thể đau liên tục và ảnh hưởng đến giấc ngủ

Một số trường hợp có đau rễ dây thần kinh do hẹp lỗ liên hợp hoặc thoát

vị đĩa đệm kết hợp Có thể có biến dạng cột sống: gù, vẹo cột sống Trường hợp hẹp ống sống: biểu hiện đau cách hồi thần kinh: bệnh nhân đau theo đường đi của dây thần kinh tọa, xuất hiện khi đi lại, nghỉ ngơi đỡ đau (Cộng hưởng từ cho phép chẩn đoán mức độ hẹp ống sống) [11]

- Cận lâm sàng

+ Xquang thường quy cột sống thẳng, nghiêng: hình ảnh hẹp khe đĩa đệm, mâm đĩa đệm nhẵn, đặc xương dưới sụn, gai xương thân đốt sống, hẹp lỗ liên hợp đốt sống

+ Xét nghiệm tế bào máu ngoại vi và sinh hóa: bình thường

+ Chụp cộng hưởng từ cột sống: chỉ định trong trường hợp có thoát vị đĩa đệm [11]

1.1.3 Các phương pháp điều trị bệnh cơ, xương khớp

Trong điều trị bệnh cơ, xương khớp đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ và hợp

lý giữa nội khoa, vật lý và ngoại khoa [16],[24]

1.1.3.1 Điều trị nội khoa

- Thuốc giảm đau

- Thuốc chống viêm không steroid

- Thuốc chống viêm steroid

- Thuốc điều trị nguyên nhân, cơ địa, cơ chế sinh bệnh

- Điều trị bằng tiêm thuốc tại chỗ

Trang 19

- Lao động và phục hồi chức năng [15],[24]

1.1.3.3 Điều trị ngoại khoa

- Phẫu thuật điều trị bệnh

- Phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi chức năng [2],[3]

1.1.3.4 Phối hợp các phương pháp:

1.1.4 Thuốc điều trị bệnh cơ, xương, khớp: 3 nhóm chính

1.1.4.1 Thuốc điều trị triệu chứng:

- Thuốc giảm đau:

- Thuốc chống viêm: Thuốc chống viêm không steroid và steroid [15],[24]

1.1.4.2 Thuốc điều trị cơ bản: điều trị theo cơ chế sinh bệnh

- Thuốc làm thay đổi cơ địa bệnh

- Thuốc chống thấp khớp tác dụng chậm [2],[3],[4]

1.1.4.3 Điều trị các bệnh khớp khác:

- Nhóm thuốc điều trị bệnh gút

- Nhóm thuốc điều trị bệnh thoái hoá khớp

- Nhóm thuốc điều trị loãng xương [2],[3],[4]

1.2.1 Đại cương

Các thuốc chống viêm không steroid là một nhóm gồm nhiều thuốc khác nhau về cấu trúc hóa học

Trang 20

Các thuốc trong nhóm đều có tác dụng hạ sốt – giảm đau- chống viêm ở

những mức độ khác nhau không thuộc nhóm các Opiat và trong cấu tạo của

chúng không có cấu trúc Steroid, do đó được gọi là các thuốc chống viêm

không Steroid (Non Steroidal Anti-Inflammatory Drug hay NSAID), và

không có tác dụng hormone [9],[27]

Các chất thuộc nhóm này có cùng cơ chế tác dụng là ức chế sự tạo thành

Prostaglandin Chất trung gian hóa học khởi phát nhiều quá trình sinh lý và bệnh

lý của cơ thể Prostaglandin sẽ khơi mào cho việc tạo ra các chất trung gian hóa

học khác như serotonin, bradikinin, histamin…ở ngọn sợi cảm giác (ngoại vi)

nên các thuốc nhóm này được xếp vào nhóm giảm đau ngoại vi [9],[27]

Một số chất đồng thời có cả ba tác dụng trên, có thể có một, hai tác

dụng trội hơn hoặc không có một tác dụng nào đó (Paracetamol không có tác

dụng chống viêm) nhưng cùng một cơ chế tác dụng [9],[27]

Kết tập - Tăng bài tiết chất nhày Viêm - Viêm

Tiểu cầu dạ dày - Co thắt phế quản

Leucotrien

Trang 21

1.2.3 Tác dụng và cơ chế chống viêm của NSAID

Hình 1.2: Cơ chế gây viêm và tác dụng của thuốc NSAID [7]

Các thuốc NSAID đều ức chế enzym cyclooxygenase (COX) ngăn cản tổng hợp Prostaglandin là chất trung gian hóa học gây viêm, do đó làm giảm quá trình viêm (đây là cơ chế quan trọng nhất) Người ta tìm ra 2 loại enzym COX : COX 1 và COX 2, COX 1 có nhiều ở các tế bào lành, tạo ra các PG cần cho tác dụng sinh lý bình thường ở một số cơ quan trong cơ thể, duy trì cân bằng nội môi, bảo vệ niêm mạc dạ dày, thận Trong khi đó COX 2 chỉ xuất hiện ở các tổ chức bị tổn thương, có vai trò tạo ra các PG gây viêm

1.2.4 Tác dụng giảm đau

Thuốc có tác dụng giảm đau từ đau nhẹ đến đau vừa, vị trí tác dụng là ở các reseptor cảm giác ngoại vi Tác dụng tốt với các loại đau, đặc biệt là các chứng đau do viêm

Cơ chế giảm đau: Thuốc làm giảm tổng hợp PGF2, làm giảm tính cảm thụ của ngọn dây thần kinh cảm giác với các chất gây đau của phản ứng viêm như bradykinin, serotonin,…

không Steroid Acid arachidonic

Trang 22

1.2.5 Tác dụng hạ sốt:

Chất gây sốt (+) Bạch cầu (+) Chất gây sốt

Ngoại lai nội tại

(+) (-)

Sinh nhiệt Thải nhiệt

(run cơ, tăng hô hấp) (co mạch, tăng chuyển hóa)

Prostacyclin (PGI2) Thromboxan A2 (TXA2)

Hình 1.4: Cơ chế chống kết dính tiểu cầu của Aspirin [7]

Aspirin

Thuốc hạ sốt

PG synthetase Acid arachidonic Prostaglandin (E 1, E 2)

Lipid màng tế bào

Phospholipase A 2

Trang 23

1.2.7 Các tác dụng khác

Ngoài ra các thuốc này còn đối kháng với hệ enzym phân hủy protein, ngăn cản quá trình biến đổi protein làm vững bền màng lysosom và đối kháng tác dụng các chất trung gian hóa học như bradykinin, histamin, serotonin, ức chế hóa hướng động bạch cầu, ức chế sự di chuyển của bạch cầu tới ổ viêm, ngăn cản quá trình kết hợp kháng nguyên và kháng thể, hủy fibrin [7]

1.2.8 Tác dụng không mong muốn:

Tác dụng không mong muốn của các thuốc NSAID chủ yếu liên quan

đến tác dụng ức chế tổng hợp PG [5],[7],[8]

1.2.8.1 Tác dụng trên tiêu hóa:

Kích ứng, đau thượng vị, nặng hơn có thể loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa,…nguyên nhân là do thuốc ức chế tổng hợp PGE1 và PGE2 làm giảm tiết chất nhầy và các chất bảo vệ niêm mạc, tạo thuận lợi cho các

yếu tố gây loét xâm lấn [5],[7],[8]

1.2.8.2 Tác dụng trên máu:

Kéo dài thời gian chảy máu do thuốc ức chế kết tập tiểu cầu, giảm tiểu cầu và giảm prothrombin Hậu quả gây kéo dài thời gian đông máu, mất máu không nhìn thấy qua phân, tăng nguy cơ chảy máu… [5],[7],[8]

1.2.8.3 Tác dụng trên thận

Do ức chế PGE2 và PGI2 (là những chất có vai trò duy trì dòng máu đến thận) nên làm giảm lưu lượng máu qua thận, giảm sức lọc cầu thận, giảm thải dẫn đến ứ nước, tăng kaly máu và viêm thận kẽ [5],[7],[8]

1.2.8.4 Tác dụng trên hô hấp

Gây cơn hen giả trên người không bị hen hoặc làm tăng các cơn hen

ở người hen phế quản Nguyên nhân do thuốc ức chế cyclooxygenase nên acid arachidonic tăng cường chuyển hóa theo con đường tạo ra leucotrien gây co thắt phế quản [5],[7],[8]

Trang 24

1.2.8.5 Các tác dụng không mong muốn khác

- Mẫn cảm (ban da, mề đay, sốc quá mẫn)

- Gây độc với gan

- Gây dị tật ở thai nhi nếu dùng thuốc trong 3 tháng đầu của thai kỳ, hoặc kéo dài thời kỳ mang thai và làm chậm chuyển dạ, xuất huyết khi sinh

vì PGE làm tăng co bóp tử cung… [5],[7],[8]

1.2.9 Chỉ định chung của NSAID:

- Giảm đau ở mức độ nhẹ và trung bình, đặc biệt hiệu quả đối với các loại đau có kèm viêm

- Hạ sốt do mọi nguyên nhân gây sốt

- Chống viêm: các dạng viêm cấp và mạn (viêm khớp dạng thấp, thấp khớp cấp, viêm cột sống dính khớp, bệnh gút,…) [5],[7],[8]

1.2.10 Cách khắc phục tác dụng phụ của thuốc NSAID

1.2.10.1.Cách uống thuốc:

Các thuốc NSAID (trừ paracetamol) gây kích ứng niêm mạc đường tiêu hóa nên những thuốc này được chỉ định uống sau bữa ăn Đối với những thuốc bị thức ăn làm giảm hấp thu (aspirin) thì nên chọn dạng bào chế thích hợp như viên sủi, viên bao tan ở ruột…hay trước khi uống nên dùng hồ tinh bột, cháo loãng hoặc sữa để bao đường tiêu hóa trước

Đối với viên nén trần thì phải uống sau bữa ăn, nhai kỹ viên và kèm theo uống nhiều nước (khoảng 200ml nước) để giảm thời gian lưu thuốc ở dạ dày

Đối với viên bao tan ở ruột thì nên uống xa bữa ăn (khoảng 30 phút trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn, vì nếu uống cùng thức ăn thuốc có thể lưu lại ở dạ dày lâu (từ 1-8 giờ) dễ làm màng bao viên bị vỡ

Đối với viên sủi, thuốc bột khi pha thành dung dịch thì có thể uống trước hay sau bữa ăn, bởi vì dạng dung dịch thuốc không bị cản trở bởi thức ăn mà nhanh chóng được chuyển xuống ruột nên tránh được tác dụng kích ứng dạ dày

Trang 25

Trong mọi trường hợp nên uống nhiều nước Lượng nước lớn có tác dụng làm tăng độ tan của thuốc, giúp cho thuốc tiếp xúc với bề mặt rộng lớn của ống tiêu hóa tốt hơn, do tăng diện tích tiếp xúc nên thuốc hấp thu nhanh hơn

1.2.10.2 Cách lựa chọn dạng bào chế:

Dựa vào ưu nhược điểm của các dạng bào chế của các thuốc NSAID,

để tránh tác dụng kích ứng dạ dày có thể dùng các dạng viên bao tan ở ruột, viên sủi, thuốc bột, thuốc đạn Trong trường hợp người bệnh bị đau cấp tính, cần thuốc xuất hiện tác dụng nhanh thì nên sử dụng thuốc tiêm

1.2.10.3 Các thuốc dùng kèm khác:

Để điều trị dự phòng, làm giảm các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa, có thể dùng các nhóm sau:

Nhóm thuốc ức chế bơm proton (omeprazol 20mg) hoặc ức chế H2

(famotidin 40mg) uống mỗi tối trước khi đi ngủ

Misoprostol: chất đồng đẳng của Prostaglandine E1: 200μg/viên, 4 viên/24h, chia 4 lần; sau 3 bữa ăn và trước khi đi ngủ

Các thuốc bọc niêm mạc ít hiệu quả, nếu chỉ định dùng phải dùng sau ăn 1-2 giờ để tránh cản trở hấp thu thuốc chống viêm không steroid [5],[7],[8]

1.2.11 Phân loại các thuốc NSAID

Acetaminophen là một chất thuộc nhóm NSAID nhưng không có tác dụng chống viêm, có một số tài liệu xếp vào các thuốc giảm đau không thuộc nhóm opiate [23]

Trang 26

Bảng 1.1: Phân loại một số thuốc NSAID thông dụng:[7]

Acid salicylic Acid acetylsalicylic,

Methylsalicylat, Diflunisal

Giảm đau, hạ sốt, chống viêm

Pyrazolon

Phenylbutazon, Metamizol, Noramidopyrin

Indol Indomethacin, Sulin dac,

Acid fenamic Acid Mefenamic,

Acid meclofenamic

Valdecoxib

Aminophenol Acetaminophen Hạ sốt, giảm đau

Trang 27

1.2.12 Các thuốc NSAID đang sử dụng tại Bệnh viện Y học cổ truyền

Aminophenol Acetaminophen Hạ sốt, giảm đau

Thận trọng:

Trang 28

Người có tiền sử loét, chảy máu hoặc thủng dạ dày, suy gan, suy thận, bị lupus ban đỏ toàn thân; tăng huyết áp; suy tim; nhiễm khuẩn; tiền sử rối loạn đông máu, chảy máu; cần khám mắt khi bị rối loạn thị giác khi dùng thuốc Diclofenac nhỏ mắt có thể làm chậm liền sẹo [10]

đi ngủ, nếu cần Viên bao giải phóng chậm (100 mg natri diclofenac), chỉ dùng cho người lớn, uống với một cốc nước, không nhai, liều dùng 100 mg (1 viên) mỗi ngày, thường uống trong hoặc sau bữa ăn Khi đau về đêm nhiều, nên uống thuốc vào buổi chiều

Đau cấp hay thống kinh nguyên phát: viên bao giải phóng nhanh kali diclofenac 50 mg/lần, 3 lần một ngày Đau sau phẫu thuật: 75 mg, tiêm bắp ngày 1 lần (nếu đau nhiều ngày 2 lần) trong tối đa 2 ngày

Đau do sỏi thận (cơn đau quặn thận): 75 mg tiêm bắp, 30 phút sau nếu cần, tiêm thêm 75 mg Viên đạn đặt trực tràng: 75 - 150 mg chia làm nhiều lần mỗi ngày

Dù uống, tiêm hay đặt trực tràng, tổng liều tối đa: 150 mg

Trẻ em 1 - 12 tuổi, viêm khớp dạng thấp thiếu niên, uống hoặc đặt trực tràng 1 - 3 mg/kg chia làm 2 - 3 lần mỗi ngày [10],[22]

Trang 29

Tác dụng không mong muốn: 5 - 15% người bệnh có tác dụng phụ ở

đường tiêu hoá Các tác dụng không mong muốn cũng giống như ibuprofen nhưng tỷ lệ xảy ra cao hơn [10]

Đợt đau cấp của thoái hóa khớp: 7,5mg/lần/ngày Khi cần (hoặc không đỡ) có thể tăng tới 15mg/lần/ngày Nếu dùng thuốc tiêm, tiêm bắp 15mg/lần/ngày Không được vượt quá liều 15mg/ngày

Đối với người có nguy cơ cao tai biến, liều khởi đầu là 7,5mg/ngày Thời gian điều trị 2-3 ngày

Người cao tuổi: liều dùng khuyến cáo 7,5mg/lần/ngày

Người suy gan, suy thận: nhẹ và vừa không cần phải điều chỉnh liều Nếu suy nặng không dùng

Người suy thận chạy thận nhân tạo: liều không được vượt quá 7,5mg/ngày

Thuốc có tác dụng mạnh tương đương với diclofenac nhưng kéo dài hơn nên có thể uống ngày 1 lần, tuy nhiên có nhiều tác dụng phụ về tiêu hoá hơn các thuốc NSAID khác, đặc biệt ở người cao tuổi Thuốc quy định chỉ được dùng ở tuyến tỉnh [10]

Piroxicam

Tên thuốc: Hotemin, Fenidel

Trang 30

Viên nang 10 mg, 20 mg; Viên nén 10 mg, 20 mg; ống tiêm 20 mg/ml; Gel 0,5%; viên đạn đặt trực tràng 20 mg [10]

Chỉ định: Đau và viêm trong bệnh thấp khớp mạn (viêm khớp dạng thấp,

viêm dính cột sống…) và các bệnh đau cơ-xương khác ở người lớn; chấn thương trong thể thao; thống kinh; đau sau phẫu thuật; bệnh gút cấp [10]

Chống chỉ định: Mẫn cảm với piroxicam và các thuốc NSAID khác và

aspirin; loét dạ dày tá tràng cấp; có tiền sử co thắt phế quản, hen, polyp mũi; xơ gan; suy tim nặng; có nhiều nguy cơ chảy máu; suy thận với mức lọc cầu thận dưới 30 ml/phút [10]

Thận trọng: Người cao tuổi; rối loạn chảy máu; bệnh tim mạch; có tiền sử

loét dạ dày tá tràng; suy gan, suy thận, đang dùng thuốc lợi tiểu; rối loạn chuyển hoá porphyrin [10]

Liều lượng và cách dùng

Cách dùng: Viên nén, viên nang uống với nửa cốc nước trong bữa ăn, không nhai Tiêm bắp vào mông, phải hút trước khi tiêm; nếu bệnh nhân thấy đau nhiều phải ngừng tiêm ngay; nếu tiêm lặp lại, phải thay đổi vị trí tiêm

Liều dùng: Đường uống ở người lớn, bệnh thấp khớp mạn, liều ban đầu 20 mg, uống 1 lần mỗi ngày; liều duy trì 10 - 30 mg/ngày, uống làm 1 lần hoặc chia làm 2 - 3 lần Liều càng cao càng tăng nguy cơ các tác dụngkhông mong muốn về tiêu hoá Vì nửa đời của thuốc kéo dài nên đáp ứng với thuốc tăng lên từ từ qua vài tuần Bệnh gút cấp: 40 mg mỗi ngày, trong 5 - 7 ngày

Tác dụng không mong muốn: Rối loạn tiêu hoá từ chán ăn đến đầy bụng,

buồn nôn, ỉa chảy, loét, thủng, chảy máu dạ dày, tá tràng Liều 30 mg/ngày hoặc cao hơn cho tỷ lệ các tác dụng không mong muốn cao hơn; phản ứng mẫn cảm hệ thần kinh trung ương, da phù, u-rê máu tăng, thiếu máu, chảy máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu; suy gan Đau tại chỗ tiêm Quá liều và

xử trí: Điều trị triệu chứng Than hoạt có thể làm giảm hấp thu và tái hấp thu piroxicam và như vậy có thể làm giảm nồng độ huyết thanh

Trang 31

1.2.12.3 Dẫn xuất Aminophenol:

Paracetamol (Acetaminophen)

Tên thuốc: Efferangan, partamol, paracetamol

Dạng bào chế:

- Viên nén bao phim: Partamol 500, Hapacol 500mg

- Viên phối hợp: Hapacol coden, Efferangan codein (viên sủi chứa paracetamol + codein)

- Lọ tiêm truyền: Paracetamol 1g

Paracetamol là thuốc giảm đau- hạ sốt hữu hiệu, không có hiệu quả điều trị viêm

Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị T1/2 là 1,25-3 giờ [10]

Paracetamol không có tác dụng trị thấp khấp, paracetamol là thuốc thay thế salicylat để giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt [10]

*Hạ sốt:

Hạ sốt do mọi nguyên nhân gây sốt Được dùng để hạ sốt rộng rãi

Kể cả trường hợp có chống chỉ định với aspirin và các NSAIDs khác

Tác dụng không mong muốn:

- Nói chung thuốc dung nạp tốt, ít tác dụng không mong muốn, đôi khi gặp các phản ứng dị ứng (như ban da, mày đay, sốt do thuốc), buồn nôn, nôn, rối loạn tạo máu

Trang 32

- Độc tính với gan và thận chỉ gặp khi dùng liều cao kéo dài [10]

Chống chỉ định:

-Người bệnh quá mẫn với Paracetamol

-Người bệnh thiếu hụt men Glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD) [10]

Liều lượng và cách dùng:

-Cách dùng: Paracetamol thường dùng uống Đối với người bệnh

không uống được, có thể dùng dạng thuốc đạn đặt trực tràng; tuy vậy liều trực tràng cần thiết để có cùng nồng độ huyết tương có thể cao hơn liều uống [10]

-Liều dùng:

Không được dùng Paracetamol để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc 5 ngày ở trẻ em trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì đau nhiều và kéo dài như vậy có thể là một tình trạng bệnh lý cần được thầy thuốc chẩn đoán và điều trị có giám sát

Không được dùng Paracetamol cho người lớn và trẻ em để tự điều trị sốt cao ( 39 độC), sốt kéo dài trên 3 ngày, hoặc sốt tái phát trừ khi do thầy thuốc

Để giảm đau hoặc hạ sốt cho người lớn và trẻ em trên 11 tuổi, liều thường dùng là từ 325mg- 650mg Cứ 4- 6 giờ dùng 1 lần khi cần thiết, nhưng không quá 4g /1 ngày

Để giảm đau hoặc hạ sốt ở trẻ em dưới 11 tuổi có thể uống hoặc đưa vào trực tràng, cứ 4- 6 giờ 1 lần, liều xấp xỉ như sau: 80-500mg/lần, tùy theo số tuổi hoặc số tháng [10]

1.3.1 Đại cương:

GC là một nhóm thuốc có nguồn gốc ban đầu từ vỏ thượng thận, có cấu trúc chung là nhân steroid, chất do tuyến thượng thận tiết ra là hydrocortison Do tác dụng chống viêm mạnh và toàn diện (ức chế tất cả các giai đoạn của quá trình viêm) nên tác dụng này được sử dụng nhiều

Trang 33

trong điều trị và có tên là thuốc chống viêm steroid Một loạt chế phẩm tổng hợp ra đời có tác dụng chống viêm mạnh hơn nhiều so với hydrocortisone mà lại giảm được tác dụng không mong muốn là giữ muối- nước làm cho vị trí của nhóm thuốc này trở nên quan trọng Tuy nhiên, việc

sử dụng nhóm thuốc này trong điều trị gặp phải khó khăn liên quan đến tác dụng phụ, trong đó có những tác dụng phụ nghiêm trọng ảnh hưởng đến chất lượng sống của bệnh nhân[4],[5],[7]

Bảng 1.3 So sánh hoạt lực của một số glucocorticoid thông dụng

[4],[5],[7]

(h)

Chống viêm

Tăng glucose

Giữ Na

+

Mức sinh lý (mg)

Liều chống viêm (mg)

Prednison 12- 18 3.5 3.5 < 1 7.5- 10 20 Prednisolon 12- 18 4.5 4.5 < 1 7.5- 10 16

Cơ chế gây xốp xương là do GC tăng cường sự hủy xương, nhưng lại

ức chế quá trình tạo xương, do đó ngăn cản sự đổi mới của mô xương và tăng quá tình tiêu xương Các tác dụng này thêm với việc ngăn cản hấp thu calci từ ruột và tăng thải calci qua nước tiểu làm xương xốp nhanh hơn, đặc biệt là phụ nữ sau mãn kinh và người cao tuổi [4],[5],[7]

Trang 34

1.3.2.2 Tăng khả năng bị nhiễm trùng

Tác dụng ức chế miễn dịch của glucocorticoid dẫn tới hậu quả giảm khả năng chống đỡ của cơ thể với tác nhân gây bệnh Bệnh nhân sử dụng glucocorticoid dễ bị nhiễm vi khuẩn, virus, nấm

Biện pháp hạn chế tác dụng phụ này là không sử dụng corticoid trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng không khống chế được bằng kháng sinh Với những trường hợp nhiễm virus hoặc nhiễm nấm thì nên chống chỉ định Trong trường hợp bắt buộc phải sử dụng (ví dụ ở bệnh nhân mắc các bệnh liên quan đến rối loạn hệ miễn dịch) thì phải theo dõi sát sao và sử dụng thuốc chống virus hoặc chống nấm khi cần thiết Có nhiều chế phẩm bôi ngoài phối hợp vói kháng sinh và thuốc kháng nấm đều với mục đích này [4],[5],[7]

1.3.2.3 Chậm liền sẹo

GC ức chế hình thành tế bào sợi, giảm tạo collagen, giảm sự hình thành mô liên kết Tác dụng này cũng là hậu quả của sự ức chế tổng hợp protein Hậu quả của quá trình này là chậm liền sẹo, làm mỏng da và mất collagen trong tổ chức xương Vì hậu quả này, nên tránh sử dụng GC sau phẫu thuật [4],[5],[7]

1.3.2.4 Loét dạ dày- tá tràng

Các tai biến này thường gặp nhiều ở bệnh nhân cao tuổi và tai biến ở dạ dày nhiều hơn ruột Tác dụng phụ này không phụ thuộc loại corticoid và liều Tuy nhiên hiện tượng thủng dạ dày gặp nhiều hơn ở bệnh nhân dùng liều cao Loét và thủng xảy ra cả khi dùng thuốc ngoài đường tiêu hóa (tiêm, viên đặt…) Có thể dùng thuốc trung hòa dịch vị (antacid) nhưng không được uống đồng thời với GC [4],[5],[7]

1.3.2.5 Suy thượng thận cấp

Suy thượng thận cấp là một tai biến đáng ngại khi dùng corticoid, thường xảy ra khi dùng liều cao, kéo dài Cũng thường gặp suy thượng thận

Trang 35

khi sử dụng dạng chế phẩm có tác dụng kéo dài (K- cort) Để tránh suy thượng thận cấp, cần lưu ý:

- Theo dõi chặt chẽ bệnh nhân

- Không ngừng thuốc đột ngột mà phải giảm liều từ từ

- Nên dùng chế độ uống một ngày một lần

- Khi cần điều trị kéo dài nhiều tháng, nên áp dụng lối điều trị cách ngày khi bệnh đã ổn định và đã xác định được mức liều duy trì [4],[5],[7]

1.3.2.6 Hội chứng Cushing do thuốc

Biểu hiện dễ nhận thấy là hiện tượng “béo” không cân đối do rối loạn phân bố mỡ: Khuôn mặt mặt trăng, gáy “trâu”, béo nửa than trên nhưng hai chân lại teo cơ Các rối loạn sinh dục, tâm thần, tăng huyết áp, loãng xương… cũng là những triệu chứng của bệnh Cushing Nguyên nhân gây Cushing là do sử dụng corticoid liều cao kéo dài (lạm dụng thuốc hoặc bắt buộc phải dùng thuốc trong một trạng thái bệnh lý nào đó)

Việc ngừng thuốc trong trường hợp này vẫn phải tuân theo quy tắc giảm liều từng bậc chứ không được ngừng đột ngột Sau khi dừng thuốc, nếu bệnh tái phát thì nên sử dụng các thuốc điều trị đặc hiệu điều trị triệu chứng tốt hơn là quay lại dùng corticoid [4],[5],[7]

1.3.2.7 Tác dụng phụ do dùng cortcoid tại chỗ

Các dạng bôi ngoài hoặc nhỏ mắt- mũi có chứa corticoid rất nhiều Tai biến thường gặp bao gồm: Teo da, xơ cứng bì, viêm da ửng đỏ, mụn trứng cá hoặc bội nhiễm nấm và vi khuẩn, virus Hiện tượng chậm liền sẹo không chỉ gặp với dạng bôi ngoài mà cả khi dùng đường toàn thân Đục thủy tinh thể ( cataract) hoặc tăng nhãn áp (glaucom) hay gặp khi dùng dạng nhỏ mắt [4],[5],[7]

1.3.2.8 Các biện pháp giảm tác dụng phụ trong trường hợp này là:

 Không được nhỏ mắt các chế phẩm chứa GC khi nhiễm virus hoặc nấm

Trang 36

 Hạn chế bôi kéo dài và khám kỹ bệnh nhân trước khi kê đơn

 Súc miệng sau khi xông họng bằng corticoid để tránh nấm miệng

 Không tự ý dùng thuốc là biện pháp tốt nhất để giảm tác dụng phụ này [4],[5],[7]

Trang 37

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Hồ sơ bệnh án lưu của người bệnh vào nằm điều trị nội trú tại khoa Dưỡng sinh châm cứu Bệnh viện Y học cổ truyền Thái Nguyên từ 1/6/2016 đến 31/12/2016

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn:

- Bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh cơ, xương, khớp điều trị nội trú tại khoa Dưỡng sinh châm cứu Bệnh viện Y học cổ truyền Thái Nguyên

từ 1/6/2016 đến 31/12/2016

- Thời gian điều trị trên 5 ngày

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ:

- Điều trị ngắt quãng

- Người bệnh phải phẫu thuật

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang

Chọn mẫu bằng cách lấy tất cả các bệnh án của bệnh nhân bị mắc các bệnh cơ xương khớp vào nằm điều trị tại khoa Dưỡng sinh châm cứu từ 01/6/2016 đến 31/12/2016, sau khi đã loại bỏ những bệnh án theo tiêu chuẩn loại trừ còn lại 157 bệnh án đạt tiêu chuẩn

- Mỗi bệnh án trong mẫu nghiên cứu đều được lập phiếu thu thập thông tin cần thiết theo mẫu tại Phụ lục 1

2.4.1 Nội dung nghiên cứu

2.4.1.1 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu

 Tuổi và giới

 Bệnh xương khớp mắc phải

 Bệnh mắc kèm khác

 Thời gian mắc bệnh

Trang 38

 Đặc điểm về chức năng gan, thận

 Các ADR đã gặp trong các bệnh án khảo sát

- Các thuốc đông y điều trị bệnh cơ, xương khớp

- Các thuốc hỗ trợ điều trị (thuốc bổ, thuốc điều trị bệnh mắc kèm)

Tình hình sử dụng thuốc giảm đau, chống viêm trong điều trị bệnh

cơ xương khớp tại bệnh viện

- Các loại thuốc thuốc giảm đau, chống viêm gặp trong bệnh án khảo sát:

- Sự phối hợp thuốc giảm đau, chống viêm trong bệnh án khảo sát

 Tiêu chuẩn dùng thuốc

+ Đánh giá chức năng gan

Đánh giá chức năng gan thông qua hai chỉ số AST (SGOT) và ALT

(SGPT)

AST mức bình thường là ≤ 37 U/I

Chỉ số xét nghiệm ALT mức bình thường là ≤ 40 U/I

Các chỉ số này tăng trong trường hợp có các bệnh về gan hoặc tổn thương tế bào gan do thuốc

Trang 39

Xét nghiệm ALT và AST là 2 xét nghiệm máu thường được sử dụng

để phát hiện ra những tổn thương trên gan [5],[8]

+ Đánh giá chức năng thận

Bình thường: Nồng độ creatinin huyết tương (huyết thanh): 50- 110 (mol/l)

Tăng creatinin nói lên sự thiểu năng thận, giảm độ lọc của cầu thận

và giảm bài tiết của ống thận

Cần ước tính được tốc độ lọc cầu thận (GFR) Để hiệu chỉnh liều thuốc, GFR thường được ước tính thông qua công thức Cockcroft-Gault: [5],[8]

ClCr (mL/phút) = (140−𝑡𝑢ổ𝑖)×𝑊(𝑘𝑔)(×0.85 𝑣ớ𝑖 𝑛ữ)

𝑆𝐶𝑟(𝑚𝑔/𝑑𝐿)×72Trong đó: ClCr: Hệ số thanh thải (mL/phút)

SCr: Creatinin máu (𝑚𝑔 𝑑𝐿⁄ ) W: Trọng lượng(kg)

Mức bình thường : Ở nam: 75-125ml/ph hoặc 1.24- 2.08 ml/s

Ở nữ bằng 85-90% của nam

 Đánh giá việc lựa chọn thuốc bằng cách so sánh hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh cơ, xương, khớp (Ban hành kèm theo Quyết định số 361/QĐ-BYTNgày 25 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

 Đánh giá về liều dùng các thuốc giảm đau, chống viêm trong điều trị bệnh cơ xương khớp bằng cách so sánh với liều dùng trong hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh cơ, xương, khớp (Ban hành kèm theo Quyết định số 361/QĐ-BYTNgày 25 tháng 01 năm 2014 của

Bộ trưởng Bộ Y tế) và tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc gốc

 Đánh giá cách dùng thuốc giảm đau, chống viêm so với hướng dẫn

sử dụng thuốc gốc

Trang 40

 Đánh giá việc dự phòng các ADR của thuốc giảm đau, chống viêm bằng cách so với hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh cơ, xương, khớp (Ban hành kèm theo Quyết định số 361/QĐ-BYTNgày

25 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

 Xác định nguy cơ tương tác thuốc dựa trên các nguồn tài liệu:

https://www.drugs.com, tương tác thuốc và chú ý khi sử dụng

2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu:

+ Số liệu sau khi thu thập được xử lý bằng theo phương pháp thống

kê y học dựa vào phần mềm Microsoft Excel 2010 Số liệu được trình bày dưới dạng %

Ngày đăng: 10/01/2018, 17:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Thái Thị Hồng Ánh (2008), Bài giảng điều trị giảm đau trong các bệnh xương khớp, Khoa Nội Cơ- Xương- Khớp, Bệnh viện Nguyễn Tri Phương, TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng điều trị giảm đau trong các bệnh xương khớp, Khoa Nội Cơ- Xương- Khớp
Tác giả: Thái Thị Hồng Ánh
Năm: 2008
2. PGS-TS Trần Ngọc Ân (1999), Bệnh thấp khớp, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh thấp khớp
Tác giả: PGS-TS Trần Ngọc Ân
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1999
3. Trần Ngọc Ân, Nguyễn Thị Ngọc Lan (2002), Điều trị nội khoa tập 1, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr 218-225 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị nội khoa tập 1
Tác giả: Trần Ngọc Ân, Nguyễn Thị Ngọc Lan
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2002
4. Nguyễn Thị Bay (1998), Bài giảng Bệnh học và điều trị chuyên khoa Y học cổ truyền tập 3, Bộ môn Y học cổ truyền- Trường Đại học Y dược Thành Phố Hồ Chí Minh, tr. 343-355 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Bệnh học và điều trị chuyên khoa Y học cổ truyền tập 3
Tác giả: Nguyễn Thị Bay
Năm: 1998
5. Bộ môn dược lâm sàng (2000)- Trường Đại học Dược Hà nội, Dược lâm sàng đại cương, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 139-171, tr. 215- 236 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược lâm sàng đại cương
Tác giả: Bộ môn dược lâm sàng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2000
6. Bộ Y tế (2012), Bệnh học cơ xương khớp nội khoa (dùng cho Bác sĩ và học viên sau đại học), NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học cơ xương khớp nội khoa
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2012
7. Bộ Y tế (2007), Dược lý học tập 2, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 264-295 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược lý học tập 2
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
8. Bộ Y tế (2006), Dược lâm sàng- sách dùng cho đào tạo dược sỹ đại học, Nhà xuất bản Y học, tr 47-65, tr. 205- 234 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược lâm sàng- sách dùng cho đào tạo dược sỹ đại học
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2006
9. Bộ Y tế (2011), Dược lý học tập 1 (dùng cho đào tạo Bác sĩ đa khoa), Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược lý học tập 1 (dùng cho đào tạo Bác sĩ đa khoa)
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2011
10. Bộ Y tế (2009), Dược thư quốc gia Việt Nam, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược thư quốc gia Việt Nam
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2009
11. Bộ Y tế (2016), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh cơ, xương, khớp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh cơ, xương, khớp
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2016
12. Bộ Y tế (2006), Tương tác thuốc và chú ý khi chỉ định, NXB Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tương tác thuốc và chú ý khi chỉ định
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2006
13. Các bộ môn nội - Đai học Y Hà nội (2000), Điều trị nội khoa tập 1 , NXB Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị nội khoa tập 1
Tác giả: Các bộ môn nội - Đai học Y Hà nội
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2000
14. Hoàng Vân Hà, Nguyễn Mai Hoa (dịch) (2012), “Viêm khớp dạng thấp”, Nghiên cứu Dược và Thông tin thuốc, Số 4, tr. 146-155 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viêm khớp dạng thấp”, "Nghiên cứu Dược và Thông tin thuốc
Tác giả: Hoàng Vân Hà, Nguyễn Mai Hoa (dịch)
Năm: 2012
15. Nguyễn Xuân Hoài (2000), Khảo sát đánh giá việc sử dụng các chế phẩm chống viêm không steroid trong điều trị tại khoa Cơ, xương, khớp Bệnh viện Bạch Mai, Luận văn Thạc sĩ Dược học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát đánh giá việc sử dụng các chế phẩm chống viêm không steroid trong điều trị tại khoa Cơ, xương, khớp Bệnh viện Bạch Mai
Tác giả: Nguyễn Xuân Hoài
Năm: 2000
16. Hoàng Thị Kim Huyền (2011), Dược động học và những kiến thức cơ bản, Nhà xuất bản Y học, tr. 119-120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược động học và những kiến thức cơ bản
Tác giả: Hoàng Thị Kim Huyền
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2011
17. Phạm Khuê, Phạm Thắng (1998), Bệnh học Nội khoa ở người cao tuổi, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 261-280 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học Nội khoa ở người cao tuổi
Tác giả: Phạm Khuê, Phạm Thắng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1998
18. Nguyễn Ngọc Lan (2002), Viêm khớp dạng thấp, Tài liệu đào tạo chuyên ngành Cơ - Xương - Khớp, Khoa Cơ - Xương - Khớp, Phòng chỉ đạo tuyến Bệnh viện Bạch Mai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viêm khớp dạng thấp
Tác giả: Nguyễn Ngọc Lan
Năm: 2002
20. BS. Lê Anh Sơn (2012) , Bệnh khớp và cách điều trị, Nhà xuất bản Lao động, tr. 17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh khớp và cách điều trị
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động
21. Lại Thị Thanh (2003), Khảo sát việc dùng thuốc điều trị viêm khớp và tác dụng không mong muốn của chúng ở người cao tuổi, Luận văn Thạc sĩ dược học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát việc dùng thuốc điều trị viêm khớp và tác dụng không mong muốn của chúng ở người cao tuổi
Tác giả: Lại Thị Thanh
Năm: 2003

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w